=> Các từ trong mỗi nhóm từ trên có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.. Quả Cỏch gọi ở miền Bắc Từ toàn dõn Từ đồng nghĩa hoàn toàn - Nghĩa giống nhau - Khụng phõn biệt sắc thỏi Trỏ
Trang 1TrườngưTHCSưTânưphong
Trang 3Tiết 35 - Bài 9 Từ Đồng Nghĩa
I.Thế nào là từ đồng nghĩa
1 Ví dụ 1:
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng giải Ngân Hà tuột khỏi mây.
( Tương Như dịch)
Trang 4nhòm, liếc
Nhìn để nhận biết.
=> Các từ trong mỗi nhóm từ trên có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
Là từ đồng nghĩa.
soi
Trang 5⇒ Từ “Trông” là một từ nhiều nghĩa
(có thể) thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa
2 Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
trông chờ
Trang 6TIẾT 35 B ÀI 9 - TỪ ĐỒNG NGHĨA
6
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
(Trần Tuấn Khải)
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa (Ca dao)
Trang 7Quả, trỏi: (Khỏi niờm sự vật)
- Là bộ phận của cõy
do bầu nhụy phỏt triển thành quả.
Quả (Cỏch gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dõn
Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Nghĩa giống nhau
- Khụng phõn biệt sắc thỏi
Trỏi
(Cỏch gọi ở miền Nam)
Từ địa phương
Trang 8Ví dụ
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến
đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu- ba)
Trang 9Hi sinh Chết vì nghĩa vụ, lí t ởng
cao cả ( sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng
Chết vô ích ( sắc thái khinh bỉ)
Sắc thỏi nghĩa khỏc nhau
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Trang 10Đồng nghĩa hoàn toàn Đồng nghĩa không hoàn toàn
Không phân biệt nhau về sắc
thái nghĩa
Từ đồng nghĩa có 2 loại
Có sắc thái nghĩa khác nhau
Trang 11Tiết 35 Bài 9 TỪ ĐỒNG NGHĨA Bài tập 1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau
phẫu thuật
ThuầnViệt
thay mặt đòi hỏi năm học
loài người
chó biển
Hán Việt
đại diện yêu cầu niên khóa nhân loại
hải cẩu
Trang 12Tiết 35 Bài 9: TỪ ĐỒNG NGHĨA
1 Ví dụ:
1 Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
2 Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa (Ca dao)
- Quả
- Trái
Thay thế cho nhau được (Vì sắc thái ý nghĩa không thay đổi)
Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng
Chim xanh ăn quả xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
Trang 13VD Hãy thay từ “ bỏ mạng ” bằng từ “ hi sinh ” và từ “ hi
sinh ” bằng từ “ bỏ mạng ”?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến
đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn
quân Thanh đã
- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng thanh
kiếm vẫn cần tay (Truyện cổ Cu-ba)
hy sinh
bỏ mạng.
hi sinh,
=> Không thể thay thế, nghĩa của hai câu văn thay
đổi vì hai từ “ bỏ mạng ” và “ hi sinh ” có sắc thái biểu
cảm khác nhau.
Trang 14- Chia tay : Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ
gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.
Trang 15Tiết 35 - Bài 9 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 16BT 4(115) Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
1 Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi.
1 Món quà anh gửi, tôi đã
trao tận tay chị ấy rồi
Trang 18BT 6(116) Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
1 Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích /
thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay
2 Bọn địch ngoan cường / ngoan cố chống cự đã bị
quân ta tiêu diệt.
3 Lao động là nghĩa vụ / nhiệm vụ thiêng liêng, là
nguồn sống.
4 Giữ gìn / bảo vệ Tổ Quốc là sứ mệnh của quân
đội.
LuyÖn tËp
Trang 19Cho, tặng, biếu
kẹo
Người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng
Biếu:
Người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến
Người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận
Tặng:
Cho:
LuyÖn tËp
Trang 21Sơ đồ tư duy:
Sắc thái nghĩa khác nhau
Cần lựa chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng sắc thái biểu cảm
Nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
1 Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn
Trang 22Dặn dò