Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ II...
Trang 1TRƯỜNG
THCS VÕ DUY
DƯƠNG
GV: Cao Thị Ngọc ThÙy
Linh
Ngữ văn 8
Chào m ng quý th y c ừ ầ ô n d gi , th m đế ự ờ ă
l p ! ớ
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Tình thái
tình thái từ?
Tình thái từ là những từ được
thêm vào câu để cấu tạo câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu
cảm thán, và để biểu thị sắc
thái tình cảm của người nói
Có 4 loại tình thái từ:
-Tình thái từ nghi vấn
-Tình thái từ cầu khiến -Tình thái từ cảm thán
-Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.
Tình thái
tình thái từ?
Tình thái
từ là gì?
Tình thái
từ là gì?
Tình thái
tình thái từ?
Tình thái
từ là gì?
Trang 3Vieät Tu n 10 ầ
I NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
II LUYỆN TẬP
Trang 4Vieät
I NÓI QUÁ VÀ TÁC
DỤNG CỦA NÓI QUÁ
1 Tìm hiểu ví dụ:
sgk/ 101 và vd3.
1 Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
(Tục ngữ)
2 Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần (Ca dao)
3 Con đường mòn chạy thẳng đến chân trời
(Trích Báo Nhân dân)
1 chưa nằm đã sáng: thời
gian trôi qua nhanh
chưa cười đã tối : thời
gian trôi qua nhanh
2 thánh thót như mưa
ruộng cày: ướt đẫm
3 chạy thẳng đến chân trời:
rất dài
=> Nói quá (phóng đại) về tính chất
=> Nói quá (phóng đại) về mức độ
=> Nói quá (phóng đại) về quy mô
Nói quá là biện pháp tu
từ phóng đại mức độ,
quy mô, tính chất của
sự vật, hiện tượng được
miêu tả
Tác dụng: nhấn mạnh,
gây ấn tượng, tăng sức
biểu cảm…
Tu n 10 ầ
Trang 5Vieät
Lưu ý : Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội dung lời nói với thực tế Phải nắm được cái ý nghĩa hàm
ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không
hiểu theo nghĩa đen)
I NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
1 Tìm hiểu ví dụ: sgk/101 và ví dụ 3
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả
để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm…
2 Ghi nhớ sgk/102
Tu n 10 ầ
Trang 6Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng biện pháp nói quá
Trang 7
Đẹp như tiên Trắng như tuyết
Trang 8Vieät
I NÓI QUÁ VÀ TÁC
DỤNG CỦA NÓI QUÁ
1 Tìm hiểu ví dụ:
sgk/ 101 và vd3.
2 Ghi nhớ: sgk/ 102
Đọc câu chuyện sau và cho biết có phải hai nhân vật trong truyện đã dùng phép nói quá?
* Lưu ý
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng cùng đi qua một khu vườn trồng bí
Anh A thấy quả bí to vội kêu lên:-Chà quả bí to thật!
Anh B cười mà bảo rằng: - Thế thì lấy gì làm to! Tôi đã từng thấy quả bí to hơn nhiều Có một lần tôi trông thấy quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa!
Anh A nói ngay: - Thế thì lấy gì làm lạ! Tôi còn nhớ có một lần tôi còn trông thấy cái nồi to bằng cả cái đình làng ta!
Anh B ngạc nhiên hỏi: - Cái nồi ấy dùng để làm gì
mà to vậy?
Anh A giải thích: - Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà
Anh B biết bạn chế nhạo mình bèn nói lãng sang
chuyện khác Theo: Truyện cười dân gian
Tu n 10 ầ
Trang 9I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
? Nói quá và nói khoác giống và khác nhau chỗ nào?
* Giống: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện
tượng lên
*Khác
Nói quá phóng đại sự
việc lên nhằm nhấn mạnh,
gây ấn tượng, tăng giá trị
biểu cảm, tạo độ tin cậy cao
cho người đọc (người
nghe) → tác động tích cực
Nói khoác làm cho người
nghe tin vào điều không có thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) bật cười chế nhạo → tác động tiêu cực
Tieáng
Vieät
1 Tìm hiểu ví dụ: sgk/101 và ví dụ 3
2 Ghi nhớ sgk/102
Tu n 10 ầ
Tiết: 37
Trang 10Bài 1 sgk/102: Tỡm biện phỏp núi quỏ và ý nghĩa của
chỳng trong cỏc vớ dụ sau:
a) Bàn tay ta làm nờn tất cả
Cú sức người sỏi đỏ cũng thành cơm ( Hoàng Trung Thụng)
Con người cú thể vượt qua trở ngại để thành cụng
(niềm tin vào bàn tay lao động).
b) Anh cứ yờn tõm, vết thương chỉ sướt da thụi Từ g iờ đến sáng em cú thể đi lờn đến tận trời được (Nguyễn Minh Chõu)
c) Cỏi cụ bỏ thột ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước (Nam Cao)
Kẻ có uy quyền, hống hỏch quỏt nạt mọi người.
II.LUYỆN TẬP
Cú sức khỏe đi được nhiều nơi -> Vết thương
chẳng cú nghĩa lớ gỡ, chẳng phải bận tõm
Trang 11I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
II.LUYỆN TẬP
Bài 2 sgk/ 102: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống / /
để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá
gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
- Vắt chân lên cổ:
thể hiện sự căm thù cao độ
- Nở từng khúc ruột:
- Ruột để ngoài da:
- Bầm gan tím ruột:
- Chó ăn đá, gà ăn sỏi: đất đai khô cằn không có gì để
ăn để sống
thể hiện rất vui sướng. thể hiện sự hời hợt, nông cạn
sự sợ hãi, khiếp sợ
a Ở nơi thế này, cỏ không mọc nổi
nữa là trồng rau trồng cà.
b Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng
c Cô Nam tính tình xởi lởi,
d Lời khen của cô giáo làm cho nó
e Bọn giặc hoảng hồn mà chạy.
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột ruột để ngoài da
nở từng khúc ruột vắt chân lên cổ
Tieáng
Vieät
1 Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
2 Ghi nhớ sgk/102
Trang 12 Bài 3 sgk/102: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng
nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình
đồng da sắt, nghĩ nát ĩc.
I.NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ
TIẾT 37
II.LUYỆN TẬP
Nghiêng nước nghiêng thành:
Dời non lấp biển:
Lấp biển vá trời:
Mình đồng da sắt:
Nghĩ nát ĩc:
vẻ đẹp của người phụ nữ làm khuynh đảo đất nước
ý nĩi sức mạnh của sự đồn kết, ý chí nghị lực của con người
Con người cứng cáp như sắt và đồng Rất khĩ nghĩ mãi cũng khơng ra
a Nàng công chúa có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng
thành.
b Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp biển.
c Công việc lấp biển vá trời là công việc của nhiều
đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong.
d Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng.
e Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán
này.
1 Tìm hiểu ví dụ: sgk/101 và ví dụ 3
2 Ghi nhớ sgk/102
Tiếng
Việt
Trang 13Bài 5/ sgk 103: Viết đoạn văn hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá.
TIẾT 37
Tieáng
Vieät I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
1 Tìm hiểu ví dụ: sgk/101 và ví dụ 3
2 Ghi nhớ sgk/102
II.LUYỆN TẬP
Bài tập 1/sgk-102
Bài tập 2/sgk-102
Bài tập 3/sgk-102
Trang 14- Làm các bài tập
-Học bài, tìm thêm một số ví dụ có sử dụng biện
pháp nói quá
- Soạn bài Nói giảm, nói tránh; trả lời các câu hỏi
SGK/108 và làm bài tập ở phần luyện tập/
108-109.
-Tìm những cách sử dụng nói giảm, nói tránh
khác nhau?