1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 17: Liên kết cộng hóa trị (hóa học 10 nâng cao)

23 4,1K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên kết cộng hóa trị
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành liên kết cộng hóa trị bằng cặp e chung.. Liên kết cộng hóa trị và sự xen phủ các obitan nguyên tử... Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằ

Trang 1

Kiểm tra bài cũ

 a, Viết cấu hình e của Na(Z=11), Cl(Z=17) Biểu diễn sự hình thành các ion Na+, Cl-

Sự hình thành phân tử NaCl dựa trên

nguyên tắc nào?

 b, Có thể hình thành phân tử Cl2, HCl theo quy tắc trên được không? Tại sao?

 c, Bằng cách nào để hình thành các phân

Trang 2

Trả lời:

 a, Cấu hình e và sự hình thành các ion:

 Na(Z=11): [ 10Ne] 3s1 ; Na Na+ +1e

 Cl(Z=17): [ 10Ne] 3s23p5; Cl + 1e  Cl

- Nguyên tử Na nhường 1e để đạt cấu hình bão hòa lớp e

ngoài cùng tạo ion +

 Nguyên tử Cl thu 1e đế có cấu hình bão hòa e lớp ngoài

cùng tạo ion –

 Hai ion Na + và Cl- có điện tích trái dấu hút nhau tạo liên kết ion theo quy tắc tĩnh điện tạo thành phân tử NaCl Xem

Trang 3

Bài 17: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

(hóa học lớp 10 nâng cao)

(hóa học lớp 10 nâng cao)

I Sự hình thành liên kết cộng hóa trị bằng cặp

e chung.

II Liên kết cộng hóa trị và sự xen phủ các obitan nguyên tử

Trang 4

Trong phân tử H mỗi nguyên tử H có 2 e giống

cấu hình e bền vững của khí hiếm He

Trang 5

• Mỗi một chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn 1e lớp ngoài cùng.

• H:H gọi là công thức e, thay hai chấm bằng 1 gạch

ta có H-H gọi là công thức cấu tạo

• Giữa 2 nguyên tử H có 1 cặp e liên kết, biểu thị

bằng 1 gạch là liên kết đơn

Trang 6

-Để đạt cấu hình e bền của khí hiếm gần nhất (Ne)

Mỗi nguyên tử N phải góp chung 3 e.

- Vậy công thức e của N2 : N N :: :

- Công thức cấu tạo: N=N

-Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp e

(liên kết 3) Liên kết này bền ở nhiệt độ thường nên

khí Nitơ bền và kém hoạt động hóa học

- Cấu hình e của Ne:

Trang 7

 Sự hình thành phân tử Cl2

- Cấu hình e: [Ne]3s23p5

- Để đạt được cấu hình e bền vững của Ar(Z=18, khí hiếm gần nhất) mỗi nguyên tử Cl phải góp chung 1e

- Công thức e là: : Cl Cl : :

- Công thức cấu tạo: Cl-Cl

Trang 8

 Liên kết được hình thành trong phân tử H2, N2, Cl2 ,

là liên kết cộng hóa trị

 Thế nào là liên kết cộng hóa trị?

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa

2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp e dùng chung.

- Liên kết trong phân tử H2 ;N2 ;Cl2 là liên kết cộng hóa

trị không phân cực

Trang 9

 2, Sự hình thành phân tử hợp chất.

• a, Sự hình thành phân tử HCl.

 Viết cấu hình e của nguyên tử H, Cl

 Phân tử HCl được hình thành như thế nào?

 Biểu diễn liên kết trong phân tử HCl

 So sánh độ âm điện của H (2,2) với độ âm điện của Cl (3,16) và cho biết: cặp e chung lệch về phía nào?

 Kết luận gì về liên kết trong phân tử HCl?

Trang 10

1H: 1s1

17Cl: [10Ne]3s23p5

- Nguyên tử H có 1 e, nguyên tử Cl có 7e lớp ngoài cùng Vì vậy mỗi nguyên tử H, Cl góp chung 1e tạo thành 1 cặp e chung

+ Cl : H Cl .

Hay H - Cl

- Cặp e dùng chung lệch về phía clo

- Liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng

hóa trị phân cực

Trang 11

Phiếu học tập số 3:

Giải thích sự hình thành cặp e chung giữa

- Nguyên tử H và S(Z=16) trong phân tử H2S

- Nguyên tử C (Z=6) và nguyên tử H trong phân tử

Trang 12

 b, Sự hình thành phân tử CO2 (có cấu tạo thẳng)

- Công thức cấu tạo: O = C = O

-Độ âm điện của O (3,44) lớn hơn độ âm điện của

C (2,55) nên cặp e dùng chung lệch về phía O

 Vậy liên kết giữa nguyên tử C và nguyên tử

O là phân cực, nhưng phân tử CO2 có cấu tạo đối

Trang 13

 c, Liên kết cho nhận

VD: sự hình thành liên kết trong phân tử SO2

- Cấu hình e của các nguyên tử:

Trang 14

3, Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

cực có thể hòa tan được…(2)

+ Liên kết công hóa trị không cực: lưu huỳnh, iot

+ Liên kết cộng hóa trị có cực: rượu nước đường.

Trả lời

.

Trang 15

II Liên kết cộng hóa trị và sự xen phủ các

obitan nguyên tử

1 Sự xen phủ các obitan nguyên tử khi hình

thành các phân tử đơn chất

a, Sự hình thành phân tử H2

Trang 16

Sự xen phủ 2 obitan phân tử H (d=0,074 nm)

Trang 18

b, Sự hình thành phân tử Cl :2

-Obitan p có dạng

hình số 8 nổi.

Xem

Trang 19

- Sự hình thành liên kết giữa 2 nguyên tử Cl là do

sự xen phủ giữa 2 obitan p chứa e độc thân của mỗi nguyên tử Cl.

- Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl:

2s 2p

Trang 20

2 Sự xen phủ các obital nguyên tử khi hình thành các phân tử hợp chất.

a, Sự hình thành phân tử HCl

- Liên kết trong phân tử hợp chất HCl được hình

thành nhờ sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H

và obitan 3p có 1e độc thân của nguyên tử Cl.

Xem

Trang 21

b, Sự hình thành phân tử H2S

-Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử S (Z=16)

3s 3p

- Nguyên tử S có 2e độc thân p Sự xen phủ

giữa 2 obitan này với 2 obitan 1s của 2 nguyên tử H theo trục y và z vuông góc nhau.

- Do các obitan xen phủ có vùng xen phủ nật độ e lớn

do đó các AO xen phủ đẩy nhau tạo góc liên kết

Trang 22

Hình dạng các AO d

Trang 23

Sự xen phủ p-d

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng các AO d - bài 17: Liên kết cộng hóa trị (hóa học 10 nâng cao)
Hình d ạng các AO d (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w