Nếu sau khi thủy phân thu được muối hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan mà m muối = m este + m NaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng lacton: C = O O NaOH + HO-CH2CH2CH2COONa
Trang 1ESTE
A Công thức tổng quát
Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở (este no, đơn chức, mạch hở):
CmH2m+1COOCm’H2m’+1 hay CnH2nO2 (m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥ 2 )
Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)n
Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)nR’
Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đa chức
- cùng có n nhóm chức: R(COO)nR’
- axit m chức và ancol n chức: Rn(COO)n.mR’m (Hệ số của gốc axit là số chức ancol và hệ số của gốc ancol là số chức axit)
Tóm lại, có thể đặt CTTQ của este : CxHyO2z (x ≥ 2; y là số chẵn, y ≤ 2x; z là số chức este)
B Các dạng bài tập và các chú ý khi giải bài tập
Dạng 1: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este
1 Thuỷ phân một este đơn chức
- Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch
RCOOR’ + HOH H+, to RCOOH + R’OH
- Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng
RCOOR’ + NaOH →t0 RCOOH + R’OH
* Một số nhận xét :
Nếu n NaOH phản ứng = n Este⇒ Este đơn chức.
Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó R’ là C6 H 5 - hoặc vòng benzen có nhóm thế
⇒ n NaOH phản ứng = 2n este và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:
VD: RCOOC6H5 + 2NaOH → RCOONa + C6H5ONa + H2O
Nếu n NaOH phản ứng = z.n este (z> 1 và R’ không phải C 6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế) ⇒ Este đa chức
Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm –OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C vẫn tồn tai để giải và từ đó ⇒ CTCT của este
Nếu sau khi thủy phân thu được muối (hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan) mà m muối = m este + m NaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):
C = O
O
NaOH +
HO-CH2CH2CH2COONa
Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic
VD: C2H5COOCHClCH3 + NaOH →t0 C2H5COONa + CH3CHO + HCl
CH3-COO
CH3-COO CH + NaOH CH3-COO Na + HCHO
Bài toán về hỗn hợp các este thì nên sử dụng phương pháp trung bình.
Câu 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một muối Y và ancol Z
Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung
Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 CTCT của X là:
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5
C C2H5COOC3H7 D C2H5COOC2H5
Câu 2: Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH 1 M thu được muối B và hợp chất hữu cơ
C Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit H2 (đktc) Nung B với NaOH rắn thu được khí D có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5 Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO3/NH3 Xác định CTCT của A?
A CH3COOCH2CH2CH3 B CH3COO-CH(CH3)2 C C2H5COOCH2CH2CH3 D C2H5COOCH(CH3)2
Câu 3: X là một chất hữu cơ đơn chức có M = 88 Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 2,75 gam
muối Công thức cấu tạo thu gọn của chất nào sau đây phù hợp với X:
A HCOOCH2CH2CH3 B CH3CH2CH2COOH C C2H5COOCH3 D HCOOCH(CH3)2
!Lưu ý: + Nếu đề bài cho biết X (có thể là axit hoặc este, có công thức RCOOR’) phản ứng với NaOH, mà mmuối > m X
thì R’ < M Na = 23 R’ chỉ có thể là H- hoặc CH3 -
+ Nếu cho rõ X là este mà có m muối > m este thì nó phải là este của ancol CH 3 OH (MR’ = 15, R’ là CH3-)
VD: Cho 4,2 g este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 g muối natri Vậy công thức cấu
tạo của E có thể là:
A CH3 –COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5
Trang 2Câu4: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Đề khối B – 2007)
A C2H5COOCH3 B HCOOCH2CH2CH3 C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)2
Giải:
* Chú ý: Ta có thể dùng phương pháp loại trừ để tìm đáp án:
Từ đề bài: meste > mmuối⇒ X không thể là este của ancol CH 3 OH ⇒ đáp án A loại.
Từ phản ứng thủy phân ta chỉ xác định được CTPT của các gốc R và R’ mà không thể xác định được cấu tạo của các
gốc do đó B và D không thể đồng thời đúng do đó ta loại trừ tiếp B và D.
Vậy chỉ có đáp án C phù hợp
Câu5: Cho 20 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) có tỉ khối hơi so với O2 bằng 3,125, tác dụng với 0,3 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn CTCT của X có thể là:
A CH3COOCH=CH-CH3 B C2H5COOCH=CH2
C CH2CH=CHCOOCH3 D CH2=CHCOOC2H5
Câu 6: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim
loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Công thức cấu tạo của X là:
A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC2H5 D C2H5COOCH3
Câu 7: Thuỷ phân 11,18 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp
hai chất hữu cơ Y và Z Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag Công thức cấu tạo của
X là:
A HCOOC(CH3)=CH2 B CH3COOCH=CH2 C HCOOCH=CHCH3 D HCOOCH2CH=CH2
Câu 8: Este X no đơn chức để lâu ngày bị thuỷ phân một phần tạo ra 2 chất hữu cơ Y và Z Muốn trung hoà lượng axit tạo
ra từ 13,92 gam X phải dùng 15 ml dung dịch NaOH 0,5 M Để xà phòng hoá lượng este còn lại phải dùng thêm 225 ml dung dịch NaOH 0,5 M Nếu oxi hoá Y sẽ được một anđehit có mạch phân nhánh Khi hoá hơi 0,4 gam Z được thể tích bằng thể tích của 0,214 gam O2 Công thức este X là:
A CH3COOCH2CH2CH2CH3 B CH3COOCH2CH(CH3)2
C CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D C2H5COOCH2CH(CH3)2
Câu 9: Xà phòng hoá 3,52 gam este X được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ
được muối Y và ancol Z Nung nóng Y với oxi thu được 2,12 gam Natri cacbonat, khí CO2 và hơi nước Ancol Z được chia làm hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được khí H2 có số mol bằng ½ số mol ancol phản ứng và 1,36 gam muối Phần 2 cho tác dụng với CuO dư, nung nóng được chất hữu cơ T có phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X là:
A HCOOC2H5 B CH3COOCH=CH2 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3
Câu 10: Xà phòng hoá este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na Cô cạn, sau đó thêm NaOH/CaO rồi
nung nóng thu được một ancol Z và một muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn ancol này thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ về thể tích là 2 : 3 Công thức phân tử của este X là:
A C4H6O2 B C3H6O2 C C2H4O2 D C3H4O2
Câu 11: Xà phòng hóa 8,8 g etyl axetat bằng 200 ml dd NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd thu
được chất rắn khan có khối lượng là
A 10,4 g B 3,28 g C 8,56 g D 8,2 g
Câu 12: Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dd NaOH 1M thu được dd X Cô cạn X được m g chất rắn Giá trị
Câu 13: Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng mC:mO = 9:8 Cho este trên tác dụng với một lượng dd NaOH vừa đủ thu được một muối có khối lượng bằng 41/37 khối lượng este CTCT este đó là
A HCOOCH=CH2 B HCOOC≡CH C HCOOC2H5 D CH3COOCH3
Câu 14: Khi thủy phân 1 este đơn chức no E bằng dd NaOH thì thu được 1 muối có phân tử khối bằng 24/29 phân tử khối
của E Tỉ khối hơi của E đối với không khí bằng 4 CTCT của E là
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC3H7
C C3H7COOCH3 D C2H5COOC2H5
Câu 15: Cho 7,4 g este X no, đơn chức phản ứng với dd AgNO3/NH3 dư, thu được 21,6 g kết tủa CTPT của X là
Trang 3- Phản ứng thủy phân 1 este đơn chức: H+, OH-(2) Câu 16: Thủy phân 4,3 g este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai
chất hữu cơ Y và Z Cho Y, Z phản ứng dd AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 g bạc CTCT của X là
A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH=CHCH3 C HCOOCH2CH=CH2 D HCOOC(CH3)=CH2
Câu 17: Cho ancol X tác dụng với axit Y thu được este Z Làm bay hơi 4,3 g Z thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6
g oxi ở cùng toC, p Biết MX>MY CTCT thu gọn của Z là
A CH3COOC2H3 B C2H3COOCH3 C HCOOCH=CH-CH3 D HCOOCH2CH=CH2
Câu 18: Chất hữu cơ X mạch hở có CTPT C4H6O2, Biết rằng:
X →+ dd NaOH muối Y 0
NaOH CaO,t +
→ etilen CTCT của X là A CH2=CH-CH2-COOH B CH2=CHCOOCH3
Câu 19: Este X có CTPT C4H8O2 Biết: X 2
+
+ H O H
→ Y1 + Y2 và Y1 + O 2
xt
→ Y2 Tên gọi của X là
A isopropyl fomat B etyl axetat C metyl propionat D n-propyl fomat
Câu 20: Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl thì axit tạo nên este đó là
A axit oxalic B axit butiric C axit propionic D axit axetic
Câu 21: Thủy phân este X có CTPT C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc CTCT của X là
A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH2CH=CH2 C HCOOCH=CHCH3 D CH2=CHCOOCH3
Câu 22: Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế vinylaxetat bằng một phản ứng trực tiếp?
A CH3COOH và C2H3OH B C2H3COOH và CH3OH
C CH3COOH và C2H2 D CH3COOH và C2H5OH
Câu 23: Khi nói về vinyl axetat, mệnh đề nào sau đây không đúng?
A Xà phòng hóa cho ra 1 muối và 1 anđehit B Không thể điều chế trực tiếp từ axit hữu cơ và ancol
C Vinyl axetat là một este không no D Thuỷ phân este trên thu được axit axetic và axetilen
Câu 24: Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh, có thể tham gia phản ứng tráng bạc, có CTPT C4H8O2 là
A propyl fomat B isopropyl fomat C etyl axetat D metyl propionat
Câu 25: Cho các chất: phenol, axit acrylic, axit fomic, metyl axetat lần lượt phản ứng với Na, dd NaOH đun nóng Số
lượng phản ứng đã xảy ra là
Câu 26 Hóa hơi hoàn toàn 2,15 gam chất X ( Chứa C,H,O) thu thể tích hơi bằng thể tích của 0,7 gam N2 trong cùng
điều kiện Mặt khác thủy phân hoàn toàn 1,72 gam X bằng NaOH dư rồi cho sp tác dụng dd AgNO3/NH3 dư , lượng Ag thu được hòa tan vào dd HNO3 đặc nóng dư thu 0,896 lít khí NO2 (Đktc).CTCT của Xlà ?
A O=CH-CH2-CH2-CH=O B H-COO-CH=CH-CH3
Câu 671: Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X) Phát biểu không đúng là:
A Chất X thuộc loại este no, đơn chức
B Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
C Chất Y tan vô hạn trong nước
D Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.Đề thi TSĐHCĐ khối A 2008
Câu 672: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
Câu 673: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X
có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic.Đề thi TSĐHCĐ khối B 2007
Trang 4Câu 674: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo
ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Câu 675: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y
và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là
Câu 676: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là
Câu 677: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:
Câu 678: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam.Đề thi TSĐHCĐ khối A 2007
Câu 679: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 680: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A etyl axetat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl propionat.Đề thi TSCĐ 2007
Câu 681: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
Câu 682: Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
Câu 684: Trong các chất : xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm
Câu 686: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong dãy khi thủy
phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:
Câu 687: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng
NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là: A 4 B 5 C 6 D 2(ĐH khối B 2011)
Câu 688: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả
năng tráng bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là A 4 B 3 C 6 D 5 (ĐH 2012 B)
Câu 689: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy gồm các este
đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (5) D (3), (4), (5).( CĐ 2012)
Câu 690: Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở
cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D HCOOC3H7 ( CĐ 2012)
Trang 5ESTE ĐA CHỨC Câu 1 Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2 M, sản
phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem
cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan Công thức của este X là:
A C2H4(COO)2C4H8 B C4H8(COO)2C2H4 C C2H4(COOC4H9)2 D C4H8(COO C2H5)2
Câu 2 Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư Phản ứng kết thúc thu được glixerol và 7,9 gam hỗn
hợp muối Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H2SO4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch
hở Y, Z, T Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y Công thức cấu tạo của X là:
A CH2
CH
CH2
OCOC2H5
OCOCH2CH2CH3
OCOCH(CH3)2
B CH2-OCOCH2CH2CH2CH3 CH-OCOCH2CH2CH3 CH2OCOCH(CH3)2
C CH2
CH
CH2
OCOCH2CH2CH3
OCOCH(CH3)2
OCOC2H3
D A hoặc B
Câu 3 Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được
glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A.CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
B.HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
C.CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
D.CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.Đề thi TSĐHCĐ khối A 2009
Câu 4 Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương
trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y.
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y,
Z, T là các hợp chất hữu cơ) Khối lượng phân tử của T là
A 44 đvC B 58 đvC C 82 đvC D 118 đvC.Đề thi TSCĐ 2008
Câu 5 Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai
loại axit béo đó là
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH.
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH.Đề thi TSĐHCĐ khối A 2007
Câu 6 Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon
nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là A 14,5 B 17,5 C 15,5 D 16,5 (ĐH khối A 2011)
Câu 7 Xà phòng hóa hoàn toàn 21,8 g một chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 24,6 g muối khan CTPT của X là?
A (HCOO)3C3H5 B (CH3COO)3C3H5 C C3H5(COOCH3)3 D Kết quả khác
Câu 8 Este A mạch hở chứa một loại nhóm chức có CT: CnH2n-4O4 Có thể khẳng định thế nào về este A?
A A được tạo bởi ancol đơn chức và axit 2 chức B A được tạo bởi axit đơn chức và ancol 2 chức.
C A được tạo bởi ancol 2 chức và axit 2 chức D A là este hai chức.
Câu 9 Số công thức cấu tạo của của tất cả các loại este sinh ra khi cho glyxerol tác dụng với axit acrylic (có
Câu 10 Số CTCT của các trieste thu được khi đun hỗn hợp glixerol và axit stearic, axit oleic (có xúc tác
H2SO4 đặc là A 3 B 4 C 6 D 5.
Câu 11 Viết tất cả CTCT của trieste thu được khi đun glixerol với hỗn hợp các axit stearic, oleic, panmitic (có
Câu 12 Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng?
A Phản ứng giữa axit và rượu khi có đặc là phản ứng một chiều
B Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol)
C Khi thủy phân chất béo luôn thu được
D Phản ứngthuủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Trang 6Câu 13 Chọn câu đúng?
A Lipit là chất béo B Lipit là hợp chất hữu cơ của cơ thể sống gồm chất béo, sap, sterit, photpho lipit,
C Lipit là este của glixerol và axit béo D Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật
Câu14 Xà phòng hóa 0,1 mol este A cần 200 ml dd NaOH 1 M sau phản ứng tu được 6,2 g một ancol và 15
gam hỗn hợp muối của 2 axit đồng đẳng kế tiếp CTCT của este là
A HCOOC2H4OCOCH3 B (CH3COO)2C2H4.
C CH3COOC3H6OCOC2H5 D CH3COOC2H4C2H5.
Câu 15 Một hợp chất hữu cơ X có CTPT Khi X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH tạo ra hai ancol A và B có số nguyên tử C gấp đôi nhau Khi đun nóng lần lươt A, B với đặc ở 1700C thì A tạo ra một olefin duy nhất, B tạo ra 3 olefin đồng phân Tìm CTCT của X?
A C2H5OCOCH2COOC3H7 B.C2H5OCO-COOC2HC2CH2CH3.
C C2H5OCO-COOCH(CH3)CH2CH3 D C2H5OCO-COOC(CH3)3
Câu 16 Tính chỉ số axit của mẫu chất béo biết để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam chất béo cần
1,5 ml dung dịch KOH 1M.? Đ\A………
Câu 17 Cho 21,8 gam chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH
0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol ancol Lượng NaOH dư được trung hòa vừa hết bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M Tìm CTCT của X?
A CH2(COOC2H5)2 B (CH3COO)3C3H5.
C C6H9(COO)3C3H5 D (C2H3COO)3C4H7.
Câu 18 Để thủy phân 0,01 mol este tạo bởi một ancol đa chức và một axit cacboxylic đơn chức cần dùng 1,2
gam NaOH Mặt khác để thủy phân 6,35 gam este đó cần 3 gam NaOH, sau phản ứng thu được 7,05 gam muối Tìm CTCT của este đó?( Biết axit hoặc ancol là đơn chức)
A (C2H3COO)3C4H7 B (C2H3COO)3C3H5.
C C3H9(COO)3C3H5 D.(C2H5COO)3C3H5.
Câu 19 Để điều chế một este X, dùng làm thuốc chống muỗi gọi tắt là DEP người ta cho axit Y tác dụng với
một lượng dư ancol Z Muốn trung hòa dung dịch chứa 1,66 g Y cần 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Trong dung dịch ancol Z 94% (theo khối lượng) tỉ lệ số mol Tìm CTCT của X?
C A và B đều đúng D.C6H4COOC2H5.
Câu 20 Este X được tạo thành từ etilen glycol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên
tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Tìm m?
Câu 21 X là este của glixerol và axit hữu cơ Y Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi hấp thụ tất cả sản phẩm cháy
vào dung dịch dư thu được 60 gam kết tủa Tìm CTCT của X?
Câu 22 X là este mạch hở do axit no A và ancol no B tạo ra Khi cho 0,2 mol X phản ứng với NaOH thu được
32,8 gam muối Để đốt cháy 1 mol B cần dùng 2,5 mol Tìm CTCT của X?
Câu 23 Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có CTPT Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Tìm CTCT thu gọn của X?
Câu 24 A là hợp chất hữu cơ có mạch C không phân nhánh có CTPT là C6H10O4 Cho A tác dụng hoàn toàn với dd NaOH dư tạo ra 2 ancol đơn chức có số nguyên tử C gấp đôi nhau CTCT của A là:
A CH3COOCH2CH2COOCH3 B CH3CH2OOCCH2OOCCH3
C CH3COOCH2CH2OOCCH3 D CH3CH2OOCCH2COOCH3.
Câu 25 Đun nóng 0,1 mol X với lượng vừa đủ dd NaOH thu được 13,4 gam muối của axit hữu cơ đa chức B và
9,2 gam ancol đơn chức C Cho toàn bộ ancol C bay hơi ở 1270C, 600 mmHg được 8,32 lít hơi CTCT của X là:
A CH(COOC2H5)2 B H5C2-OOC-CH2-CH2-COO-C2H5
C C2H5-OOC-COO-C2H5 D C3H5-OOC-COO-C3H5.
Câu 26 Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối của axit hữa cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5 B CH3COO–(CH2)2–COOC2H5
C CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5 D CH3OOC–CH2–COO–C3H7.
Trang 7THỦY PHÂN HỖN HỢP ESTE- PHẢN ỨNG CHÁY- PHẢN ỨNG ESTE HÓA(2)
Bài 1: Hai este đơn chức X, Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 7,77 gam X thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích
của 3,36 gam O2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là:
A HCOOC2H5 và CH3COOCH3B C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3
C HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5D C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2
Bài 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5 M Sau phản
ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là:
A H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH2CH3 B CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3
C C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3 D H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3
Bài 3: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z Cho 4,4 gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch
NaOH 0,2 M Cô cạn dung dịch thu được 4,1 gam một muối khan và thu được 1,232 lít hơi một ancol duy nhất (ở 27,30C;
1 atm) Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
A CH3COOH; CH3CH2OH; CH3COOC2H5 B HCOOH; CH3CH2OH; HCOOC2H5
C C2H5COOH; CH3CH2OH; C2H5COOC2H5 D CH2 =CH-COOH; CH3CH2OH; CH2 =CH-COOC2H5
Bài 4: Hoá hơi 2,64 gam hỗn hợp hai este X, Y đồng phân của nhau thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,84 gam khí
nitơ ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất Nếu đun hỗn hợp X, Y với một lượng dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
A HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 và HCOOC3H7
C HCOOC3H7 và CH3COOC2H3 D Cả A, B đều đúng
Bài 5: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ mạch hở, chứa cùng một loại nhóm chức hoá học Khi đun nóng 47,2 gam hỗn hợp
X với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được một ancol đơn chức và 38,2 gam hỗn hợp muối của 2 axit hữu cơ đơn chức,
kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Mặt khác, nếu đốt cháy hết 9,44 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 12,096 lít khí O2, thu được 10,304 lít khí CO2 Các khí đo ở đktc Công thức cấu tạo của các chất trong X là:
A HCOOCH2-CH=CH2 và CH3COOCH2-CH=CH2 B CH3COOCH2-CH=CH2 và C2H5COOCH2-CH=CH2
C CH2=CHCOOCH2CH3 và CH3CH=CHCOOCH2CH3 D CH2=CHCOOCH3 và CH3CH=CHCOOCH3
Bài 6: Đun nóng 7,66 gam hỗn hợp A gồm X, Y là hai chất hữu cơ đơn chức, có cùng loại nhóm chức, với 95 ml dung
dịch NaOH 1 M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một ancol Z, có tỉ khối so với không khí bằng 1,59 Phần trăm khối lượng của X, Y lần lượt là:
A 48%; 52% B 45,60%; 54,40% C 50%; 50% D 48,30%; 51,70%
Bài 7: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, là đồng phân của nhau Ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất, tỉ khối hơi của X
so với không khí là 3,03 Nếu xà phòng hoá hoàn toàn 22 gam X bằng 250 ml dung dịch KOH 1,25 M (H = 100%) thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 29,75 gam chất rắn khan Cho lượng chất rắn tác dụng với axit HCl dư thu được hỗn hợp hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Thành phần % về khối lượng các este trong hỗn hợp X lần lượt là:
A 50%; 50% B 60%; 40% C 45; 65% D 75%; 25%
Bài 8: X là este của axit A và ancol đơn chức B Đun nóng 32,34 g X với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn
toàn Cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và ancol B Đun ancol B với H2SO4 đặc thu được 12,0736 lít khí Z ở 27,30C, 1 atm và dZ/B = 0,609 Nung Y với vôi tôi xút thu được 5,488 lít khí T duy nhất có tỉ khối so với hiđro bằng 8 Công thức cấu tạo của X là:
A CH2(COOC2H5)2 B CH2(COOCH3)2 C (COOC2H5)2D CH3-COO-C2H5
Bài 9: Đốt cháy a gam một este X cần 11,76 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước Dẫn hỗn hợp này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 26,04 gam và thấy xuất hiện 42 gam kết tủa trắng Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của X là:
A C4H8O2 B C2H4O2 C C3H6O2 D C5H10O2
Bài 10: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,75 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,8 lít CO2 (đktc)
và 2,25 gam H2O Nếu cho 2,75 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là:
A Metyl propionat B Etyl propionat C Etyl axetat D Isopropyl axetat
Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol là 1:1 Biết X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ Công thức phân tử của X là:
A C3H6O2 B C3H4O2 C C2H4O2 D C4H8O2
Bài 12: Đốt cháy hoàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOC2H3
Trang 8Bài 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no, mạch hở, đơn chức
(thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, CH2=CHCOOH) thu được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O Giá trị của m là:
A 1,72 g B 4 g C 7,44 g D 3,44 g
Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng
dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 151,9 gam Khối lượng kết tủa tạo ra là:
A 245 gam B 482,65 gam C 325 gam D 165 gam
*Bài 15: Để đốt cháy hoàn toàn 6,24 gam một este X (MA < 180) cần 6,272 lít khí oxi (đktc) Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa, khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 12,8 gam Công thức phân tử của X là:
A C4H6O2 B C7H10O2 C C7H8O4 D C7H10O4
Bài 16: Hỗn hợp X gồm axit fomic và axit axetic (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 6,36 gam X tác dụng với 6,9 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4) thu được 7,776 gam hỗn hợp este, hiệu suất của các phản ứng este hoá bằng nhau Giá trị của H là:
A 60% B 80% C 85%D 50%
Bài 17: Một loại chất béo chứa 2,84% axit stearic còn lại là tristearin Tính chỉ số xà phòng hóa của chất béo trên?
Bài 18: Khi cho 58,5 gam một chất béo có thành phần chính là tristearin phản ứng với dung dịch iot thì thấy cần một dung
dịch chứa 9,91 gam iot Chỉ số iot của mẫu chất béo trên là:
A 16,93 B 16,39 C 19,63 D 13,69
Bài 19: Khi xà phòng hoá 0,9 gam chất béo cần 24 ml dung dịch KOH 0,25 M Chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo đó
là:
A 37,333 B 3,733 C 0,3733 D 373,33
Câu 20 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là bao nhiêu?
Câu 21 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là bao nhiêu?
Câu 22 Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được
một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Tìm hai axit đó?
Câu 23 Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH thu được hh hai muối natri stearat và natri panmitat có
khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần Trong phân tử X có bao nhiêu gốc stearat?
Câu 24 Đun sôi ag một triglixerit X với dd KOH dư thu được 0,92g glixerol và mg hh Y gồm muối của axit
oleic và 3,18g muối của axit linoleic C17H31COOH Tính a và m?
Câu 25 Chỉ số axit 1 chất béo X là bao nhiêu biết trung hòa 14g chất béo đó cần 15 ml dd KOH 0,1M.
Câu 26 Tính khối lượng NaOH cần để trung hòa 10g chất béo Y có chỉ số axit bằng 5,6?
Câu 27 Để trung hòa 15g một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7, cần dùng dung dịch chứa ag NaOH Tìm a? Câu 28 Tính chỉ số este của 1 loại chất béo có chứa 89% tristearin?
Trang 9Thuỷ phân hỗn hợp các chất hữ cơ bằng dd kiềm.
Câu 654: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (Mx < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức của Y là :
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH2=CHCOOCH3 D C2H5COOC2H5 (CĐ 2011)
Câu 683: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D HCOOCH3 và HCOOC2H5 Đề thi TSĐHCĐ khối A 2009
Câu 684: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Hai chất hữu cơ đó là
Câu 685: Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol) Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Hỗn hợp X gồm
Câu 686: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
Câu 687: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A 400 ml B 300 ml C 150 ml D 200 ml.Đề thi TSCĐ 2008
Câu Hai este A;B là đồng phân của nhau đều do axitcacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức tạo nên Để xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp trên cần dung vừa đủ 450 ml dd NaOH 1M Tên gọi 2 este đó là
A etyl fomat và metyl axetat B etyl axetat và propyl fo mat
D butyl fomat và etyl propionate D metyl fomat và metyl axetat
Câu: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A (HCOO)2C2H4 và 6,6 B CH3COOCH3 và 6,7
C HCOOCH3 và 6,7 D HCOOC2H5 và 9,5 (TSCĐ 2010)
Câu 688: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < My) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
A 59,2%; 40,8% B 50%; 50% C 40,8%; 59,2% C 66,67%; 33,33%( đề thi thử ĐH 2013)
Câu 689 Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức Xà phòng hóa hoàn toàn 0,3 mol X cần vừa hết 200 ml dd NaOH 2M thu
được một anđehit Y và dd Z Cô cạn dd Z thu được 32 gam hai chất rắn Biết % khối lượng oxi trong anđehit là 27,59% CTCT của 2 este là
C HCOOC6H4CH3 và CH3COOCH=CH-CH3 D C3H5COOCH=CH-CH3 và C4H7COOCH=CH-CH3
( đề thi thử ĐH 2013)
Câu 654: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (Mx < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức của Y là :
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH2=CHCOOCH3 D C2H5COOC2H5 (CĐ 2011)
Câu 655: Mệnh đề không đúng là:
A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
Trang 10C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.Đề thi TSĐHCĐ khối A 2007
Câu 656: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 657: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
Câu 658: Phát biểu đúng là:
A Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
B Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
C Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và (ancol)
D Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.Đề thi TSĐHCĐ khối A 2008
Câu 659: Phát biểu nào sau đây sai?
A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.Đề thi TSCĐ 2009
Câu 660: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH) 2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 661: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3 Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc) Công thức cấu tạo của X là
Câu 662: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 B HCOOC2H5 và CH3COOCH3
C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5.Đề thi TSĐHCĐ khối B 2007
Câu 663: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
Câu 664: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A metyl fomiat B etyl axetat C metyl axetat.D n-propyl axetat.Đề thi TSĐHCĐ khối B 2008
Câu 665: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam
H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A (HCOO)2C2H4 và 6,6 B CH3COOCH3 và 6,7
C HCOOCH3 và 6,7 D HCOOC2H5 và 9,5 (TSCĐ 2010)
Câu 666 : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng
X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam (ĐH khối A 2011)
Câu 667: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X ( tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu
được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là:
Câu 668: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam
H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là: