Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.. Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây, ta với ta!”... Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua Đèo Ngang”.
Qua Đèo Ngang
-Bà Huyện Thanh
Quan-Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Trang 3? Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ
là tâm trạng như thế nào ?
A Yêu say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
B đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương.
C Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn.
D Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước.
Trang 4“Trăng lên khỏi núi mặc trăng
Tình ta với bạn khăng khăng một niềm”
(Ca dao)
Trang 5TIẾT 33:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Trang 6I Giới thiệu chung :
- Là một người thông
minh, học giỏi, thi đỗ
cả ba kì thi (Hương,
Hội, Đình), nên dân
gian quen gọi là Tam
Nguyên Yên Đổ
1 Tác giả :
Trang 8NGUY N KHUY N Ễ Ế ( LÚC LÀM QUAN )
Trang 9I Giới thiệu chung :
Nguyễn Khuyến
(1835 - 1909 ) quê ở
Hà Nam Ông có biệt
danh là Nhà thơ của
làng cảnh Việt Nam, Tam Nguyên Yên Đổ
Trang 10Thơ Đường luật thể thất ngôn bát cú –
- Số câu: Một bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
- Vần: Gieo ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (chỉ có vần bằng).
- Đối: Câu 3- 4 đối câu, đối ý, đối thanh, đối từ loại
Câu 5 - 6 nhằm nổi bật ý tứ và thanh điệu
+ Hai câu đề : Mở đề và bắt đầu mở ý.
+ Hai câu thực : Miêu tả cụ thể tình
cảnh.
sự vật + Hai câu luận : Bàn luận và nhận xét.
+ Hai câu kết : Khép bài thơ bằng những ý kết luận.
Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Xuất xứ: Luật thơ có từ đời Đường (618-907) ở Trung Quốc.
Trang 11II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó:
Trang 12NguyÔn KhuyÕn
“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!”
Trang 13II Đọc – hiểu văn bản:
Trang 14BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Ø Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây, ta với ta
Phần 2
Phần 3
Phần 1
Trang 15II Đọc – hiểu văn bản:
-Câu 1: Cảm xúc khi bạn đến chơi
-Sáu câu thơ tiếp theo: Cảm xúc về gia cảnh
-Câu thơ cuối: Cảm xúc về tình bạn
d Phân tích:
Trang 16Đ Đ ã bấy lâu nay, bác tới nhà, ã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây, ta với ta !
d Phõn tớch :
- Cõu thơ mở đầu rất tự nhiờn, như
lời núi thường – lời chào vồn vó.
-> Niềm xỳc động, vui sướng vụ hạn
khi cú bạn đến thăm.
Cảm xúc về gia cảnh:
Cảm xúc khi bạn đến chơi.
- Thời gian: Đó bấy lõu nay
Niềm mong ước, chờ đợi bạn đến thăm.
- Xưng hụ: Bỏc.
Thõn tỡnh, bền chặt, gần gũi, thắm thiết.
Trang 17TrÎ thêi ®i v¾ng, chî thêi xa,
Trang 18Đ Đ ã bấy lâu nay, bác tới nhà, ã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa đầu trò tiếp khách, trầu không có, ầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
d Phõn tớch :
- Cõu thơ mở đầu rất tự nhiờn, như
lời núi thường – lời chào vồn vó.
-> Niềm xỳc động, vui sướng vụ hạn
khi cú bạn đến thăm.
Cảm xúc về gia cảnh:
Cảm xúc khi bạn đến chơi.
-> Tỏc giả đó liệt kờ, thậm xưng
(núi quỏ), thi vị húa cỏi nghốo, đựa
vui húm hỉnh, hài hước
=> Khẳng định tấm lũng chõn thành,
mộc mạc với bạn
Trang 19Đ Đ ã bấy lâu nay, bác tới nhà, ã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa
đầu trò tiếp khách, trầu không có, ầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây, ta với ta !
d Phõn tớch :
- Cõu thơ mở đầu rất tự nhiờn, như
lời núi thường – lời chào vồn vó.
-> Niềm xỳc động, vui sướng vụ hạn
khi cú bạn đến thăm.
Cảm xúc về gia cảnh:
Cảm xúc khi bạn đến chơi.
-> Tỏc giả đó thậm xưng (núi quỏ),
thi vị húa cỏi nghốo, đựa vui húm
hỉnh, hài hước
=> Khẳng định tấm lũng chõn thành,
mộc mạc với bạn
Cảm xỳc về tỡnh bạn:
-Ta với ta:
là tỏc giả, là bạn, là hai chỳng ta, tuy một
mà hai, tuy hai mà một, đú là sự hũa hợp giữa chủ nhà và vị khỏch.
-> Một tỡnh bạn hồn nhiờn, đậm đà, thắm thiết
Trang 20THẢO LUẬN NHÓM
(3 phút)
So s¸nh côm tõ “ta víi ta” trong bµi
KhuyÕn víi côm tõ “ta víi ta” trong bµi
Thanh Quan.
Trang 21SO SÁNH HAI CôM Tõ “TA VíI TA”
* Giống :
- Về mặt hình thức.
- Cùng khép lại ở cuối bài thơ.
* Khác :
- Tác giả với hình bóng của
chính mình.
- Nỗi cô đơn chỉ có mình
với mình ở nơi hoang
vắng.
- Tác giả với bạn – tuy hai mà một.
- Tình cảm chân thành, cảm động vượt trên mọi thứ vật chất.
Trang 23CÂU THƠ ĐẦU :
-Đã bấy lâu nay:
=>Cã tình b¹n, cã tÊm lßng tr©n träng b¹n.
Néi dung Néi dung
L Ë P ý
K h Ð O l Ð o
Trang 241- Ngôn ngữ cổ xưa-giọng thơ buồn.
thơ tha thiết lắng sâu
dí dỏm, đùa vui.
Cõu 1: Biện phỏp nghệ thuật nào được sử dụng trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” ?
Trang 25Câu 2 : Từ câu thơ thứ hai đến câu thơ thứ bảy, tác giả nói đến những thứ thiếu thốn về vật chất để tiếp đãi bạn nhằm mục đích gì ?
A Miêu tả cảnh nghèo của mình
B Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình
C Không muốn tiếp đãi bạn
D Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành sâu sắc.
D