CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH LỚP 10C4 Chuyên đề đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn... Khác nhau Cấu trúc bên trong Màng trong gấp khúc thành các mào, trên mào c
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
LỚP 10C4
Chuyên đề đổi mới sinh hoạt tổ
chuyên môn
Trang 27
6
5
4
Trang 3Bài 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT)
v TI THỂ VÀ LỤC LẠP
Trang 4Bài 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT)
v TI THỂ VÀ LỤC LẠP
Trang 6Phiếu 1: So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp
A Giống nhau
- Cấu trúc của lớp màng: Được cấu bởi lớp màng kép
- Các thành phần cấu trúc bên trong: Chất nền chứa ADN và ribôxôm
B Khác nhau
Cấu trúc bên
trong Màng trong gấp khúc thành các mào, trên mào
có nhiều enzim hô hấp
Bên trong chứa chất nền và hệ thống các túi dẹt(tilacôit), các tilacôít chồng lên nhau tạo thành grana, trên màng tilacôit chứa diệp lục và
enzim quang hợp
Chức năng Tham gia chuyển hoá
đường và chất hữu cơ tạo thành năng lượng ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
Chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng trong các liên kết hoá học
Trang 8Câu hỏi: Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể
người có nhiều ti thể nhất?
A Tế bào biểu bì
B Tế bào hồng cầu
C Tế bào cơ tim
D Tế bào xương
Trang 9Câu hỏi: Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cây có
nhiều lục lạp nhất?
A Tế bào lá
B Tế bào thân
C Tế bào rễ
D Tế bào quả
Trang 10Bài 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT)
VI TI THỂ VÀ LỤC LẠP
VI MỘT SỐ BÀO QUAN KHÁC
1 Không bào
Trang 11Bài 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT)
VI TI THỂ VÀ LỤC LẠP
VI MỘT SỐ BÀO QUAN KHÁC
1 Không bào
-Là bào quan có một lớp màng bao bọc, tế bào thực vật thường có một không bào lớn hặc nhiều không bào
-Chức năng:
+Ở tế bào lông hút không bào chứa nhiều muối khoáng và những
chất khác giúp tế bào hút nước
+Ở tế bào cánh hoa không bào chứa nhiều sắc tố
+Chứa các chất độc hại
- Ở động vật cũng có thể có không bào nhỏ: Không bào tiêu
hoá và không bào co bóp (ở động vật dơn bào)
Trang 12Bài 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT)
VI TI THỂ VÀ LỤC LẠP
VI MỘT SỐ BÀO QUAN KHÁC
1 Không bào
2 Lizôxôm
-Là bào quan có một lớp màng bao bọc
- Chức năng: Phân huỷ các tế bào già, các tế
bào bị tổ thương(“tái chế “Rác thải”)
Trang 13XIII MÀNG SINH CHẤT
1 CÊu tróc
Cấu
trúc
màng
sinh
chất
theo
mô
hình
khảm
động
Trang 14XIII MÀNG SINH CHẤT
1 Cấu trúc
- Có hai thành phần chính là phốtpholipit và prôtêin, Prôtêin có prôtêin
xuyên màng và prôtêin bám màng có chức năng tạo các kênh dẫn truyền
- Ngoài ra ở tế bào động vật còn có các phân tử côlectterôn có chức năng làm tăng ổn định màng sinh chất, các phân tử lipôprôtêin và glicôprôtêin có chức năng như các giác quan
2 Chức năng
- Trao đổi chất với môi trường ngoài có tính chọn lọc
- Tiếp nhận thông tin từ bên ngoài và đưa ra những phản ứng phù hợp
- Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là các glicôprôtêin giúp các tế bào nhận biết tế bào “Lạ”
Trang 15IX Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
a.Thành tế bào
Ở tế bào thực vật và nấm bên ngoài còn có thành tế bào có chức năng bảo vệ và quy định hình dạng tế bào
b Chất nền ngoại bào(SGK)
Trang 164
5
8 Phốtpholipit 9
Trang 17Câu 1: Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là:
Câu 2: Loại bào quan có thể tìm thấy trong ti thể và lục
lạp là :
a ADN c Bộ máy Gôn gi
b Ribôxôm d Trung thể
Câu 3: Thành phần chính cấu tạo nên màng tế bào là:
a Glycôprôtêin và lipít c Phốtpholipít và prôtêin
b Côlecteron và prôtêin d Glycôprôtêin và côlecteron
Trang 18ujyfdygf hgfghcv lkjkjbkjb kjb