1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÍA ĐƯỜNG:Ép mía Gia nhieät laàn 1 sunfithoa Gia nhiệt lần 2 Hơi nước Vôi Vôi Xử lý sơ bộ mía Hơi nước ngưng tụ Nước ngâm bã mía Mía Nước rửa mía cây
Trang 1GVHD: Hồ Thị Nguyệt Thu NHÓM 10: Vũ Công Trình, Lê Bá Tuấn, Ngô Thị Thanh Viễn, Nguyễn Thị Thùy Trang, Phạm Thị Thùy Vân, Vũ Thị Kim loan, Trương Ngọc Phương, Nguyễn Thị Thanh Thúy, Phạm Thị Kiều
GVHD: Hồ Thị Nguyệt Thu NHÓM 10: Vũ Công Trình, Lê Bá Tuấn, Ngô Thị Thanh Viễn, Nguyễn Thị Thùy Trang, Phạm Thị Thùy Vân, Vũ Thị Kim loan, Trương Ngọc Phương, Nguyễn Thị Thanh Thúy, Phạm Thị Kiều
Trang 21.1 Tổng quan nghành mía đường:
Đường là một nguyên liệu không thể thiếu trong
cuộc sống và trong nghành chế biến công nghệ thựcphẩm Tổng tiêu thụ đường 2001 là 129 triệu tấn,
Năm 2010 là 938.208 triệu tấn (
TP Hồ Chí Minh, hiệp hội Mía Đường Việt Nam
đã tổ chức hội nghị toàn thể các hội viên nhằm
đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đường niên vụ 2009-2010 ).
1.1 Tổng quan nghành mía đường:
Đường là một nguyên liệu không thể thiếu trong
cuộc sống và trong nghành chế biến công nghệ thựcphẩm Tổng tiêu thụ đường 2001 là 129 triệu tấn,
Năm 2010 là 938.208 triệu tấn ( ngày 26/3/2010 tại
Năm 2010 là 938.208 triệu tấn ( ngày 26/3/2010 tại
TP Hồ Chí Minh, hiệp hội Mía Đường Việt Nam
đã tổ chức hội nghị toàn thể các hội viên nhằm
đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đường
Trang 3Thế kỷ 19 nghành công nghệ đường mới được cơ khí hóa và nhiều thiết bị được phát minh ( 1820 máy ép khung bảng ra đời, 1892 máy ép 3 trục được dùng ở
Mỹ, 1878 máy sấy thùng quay xuất hiện….)
Về tình hình sản xuất đường ở nước ta: có 26 nhà máy sản xuất đường Trong đó sản xuất với công suất lớn nhất là nhà máy: Thanh Hóa
Ngệ An – Anh với công suất 6000 tấn mía/ ngày
(trích trong bộ nông nghiệp phát triển nông thôn báo cáo tổng kết mía đường vụ 2000
8/2001).Mặc dù trong thời gian gần đây nghành
đường gặp nhiều khó khăn nhưng đường vẫn là một ngành quan trọng trong khu vực và cả nước.
Thế kỷ 19 nghành công nghệ đường mới được cơ khí hóa và nhiều thiết bị được phát minh ( 1820 máy ép
ra đời, 1892 máy ép 3 trục được dùng ở
Mỹ, 1878 máy sấy thùng quay xuất hiện….)
Về tình hình sản xuất đường ở nước ta: có 26 nhà máy sản xuất đường Trong đó sản xuất với công suất lớn nhất là nhà máy: Thanh Hóa – Đài Loan, Lam Sơn,
Anh với công suất 6000 tấn mía/ ngày (trích trong bộ nông nghiệp phát triển nông thôn báo cáo tổng kết mía đường vụ 2000 – 2001, Hà Nội
8/2001).Mặc dù trong thời gian gần đây nghành
đường gặp nhiều khó khăn nhưng đường vẫn là một ngành quan trọng trong khu vực và cả nước.
Trang 4- Công nghiệp mía đường ở Việt Nam gây ô
nhiễm khá lớn do công ghệ lạc hậu, thiết bị rò rỉ.Trong các chất thải có khói lò hơi, bùn lọc, nướcthải, khí thoát ra từ các phản ứng sunfit hóa và
cacbonnat hóa Riêng bã mía dùng làm nhiên
liệu hoặc để sản xuất giấy bìa, mật rỉ lên men đểchế biến cồn
Công nghiệp mía đường ở Việt Nam gây ô
nhiễm khá lớn do công ghệ lạc hậu, thiết bị rò rỉ.Trong các chất thải có khói lò hơi, bùn lọc, nướcthải, khí thoát ra từ các phản ứng sunfit hóa và
cacbonnat hóa Riêng bã mía dùng làm nhiên
liệu hoặc để sản xuất giấy bìa, mật rỉ lên men để
Trang 51.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÍA ĐƯỜNG:
Ép mía
Gia nhieät laàn
1 sunfithoa Gia nhiệt lần 2 Hơi nước Vôi
Vôi
Xử lý sơ bộ mía Hơi nước ngưng tụ
Nước ngâm bã mía
Mía Nước rửa mía cây
Gia nhiệt lần 2 Lắng Gia nhiệt lần 3 Bốc hơi Syrup Hơi nước Hơi nước ngưng tụ (C)
Cát A Mật trắng
Hơi nước Hơi nước ngưng tụ(C)
Nhóm A Nhóm B Nhóm C
Mật nâu Cát B Mật B Hơi nước Hơi nước ngưng tụ(C)
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÍA ĐƯỜNG:
Xả nước rửa (A)
Hơi nước nhưng
tụ và rò rỉ (B)
Nước sau khi lọc
H3PO4Hơi nước bọt ván, bã mía
Bã bùn
Lọc chân không
Cát C Mật cuối(mật rỉ)
Hơi nước Hơi nước ngưng tụ (C)
Hơi nước Hơi nước ngưng tụ(C)
Nhóm A Nhóm B Nhóm C Hơi nước Hơi nước ngưng tụ(C)
Trang 7Phương pháp sinh học:
Dựa trên nguyên tắc hoạt động của vi sinh vật
phân hủy của các chất hữu cơ nhiễm bẩn trong
nước Gồm hai phương pháp:
+ Phương pháp hiếu khí: hoạt động dựa trên
nguyên tắc do các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy hòa tan Phương
pháp thường hay sử dụng: phương pháp bùn họat tính.
Dựa trên nguyên tắc hoạt động của vi sinh vật
phân hủy của các chất hữu cơ nhiễm bẩn trong
nước Gồm hai phương pháp:
+ Phương pháp hiếu khí: hoạt động dựa trên
nguyên tắc do các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy hòa tan Phương
pháp thường hay sử dụng: phương pháp bùn họat
Trang 8+ Phương pháp kỵ khí:
5% Các hợp chất hữu cơ phức tạp
Các hợp chất hữu cơ đơn giản
Các axit béo mạch dài
ACID HÓA THUỶ PHÂN
Các axit béo mạch dài
Các hợp chất hữu cơ đơn giản
Các axit béo mạch dài
Trang 9Phần III : NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN
VÀ TÍNH CHẤT CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT
ĐƯỜNG
3.1 Nguồn gốc nước thải sản xuất mía đường:
Lượng nước thải sản xuất đường thô rất lớn bao
gồm nước rửa mía cây, nươc xả đáy lò hơi, nước
làm mát, nước rửa sàn và thiết bị, nước bã bùn lọc
và dung dịch đường rơi vải trong sản xuất…
+Nước thải từ khu mía ép: Nước thải dùng để ngâm
ép đường trong mía và làm mát ổ trục cho máy
Nước này có BOD cao và chứa dầu mỡ
NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN
VÀ TÍNH CHẤT CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT
3.1 Nguồn gốc nước thải sản xuất mía đường:
Lượng nước thải sản xuất đường thô rất lớn bao
gồm nước rửa mía cây, nươc xả đáy lò hơi, nước
làm mát, nước rửa sàn và thiết bị, nước bã bùn lọc
và dung dịch đường rơi vải trong sản xuất…
+Nước thải từ khu mía ép: Nước thải dùng để ngâm
ép đường trong mía và làm mát ổ trục cho máy
Nước này có BOD cao và chứa dầu mỡ
Trang 10+ Nước thải rửa lọc, làm mát, rửa thiết bị và rửa sàn:
nước thải này có lưu lượng nhỏ nhưng BOD và chất
lơ lửng cao
+ Nước thải khu lò hơi: Được thải định kỳ chất rắn lơ
lửng cao giá trị BOD thấp, nước thải mang tính
kiềm
Ngoài bã bùn được dùng để sản xuất phân hữu cơ,
nước thải từ các công đoạn trong nhà máy được phânthành các nhóm sau:
+ Nước thải rửa lọc, làm mát, rửa thiết bị và rửa sàn:
nước thải này có lưu lượng nhỏ nhưng BOD và chất
+ Nước thải khu lò hơi: Được thải định kỳ chất rắn lơ
lửng cao giá trị BOD thấp, nước thải mang tính
Ngoài bã bùn được dùng để sản xuất phân hữu cơ,
nước thải từ các công đoạn trong nhà máy được phân
Trang 11+ Nhóm A: Nước thải có độ nhiễm bẩn không cao,
chủ yếu là nhiều chất lơ lửng ở dạng vô cơ nên chỉcần lọc sơ bộ qua song chắn rác và lắng để loại bỏchất lơ lửng
+ Nhóm B: Nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao do
có đường thất thoát và có dầu mỡ cần được tách
riêng để xử lý
+ Nhóm C: Nước ngưng tụ lò hơi, không bị nhiễm
bẩn nên dùng để pha loãng với nước thải A và B đãqua xử lý và thải ra nguồn tiếp nhận
: Nước thải có độ nhiễm bẩn không cao,chủ yếu là nhiều chất lơ lửng ở dạng vô cơ nên chỉcần lọc sơ bộ qua song chắn rác và lắng để loại bỏ
: Nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao do
có đường thất thoát và có dầu mỡ cần được tách
: Nước ngưng tụ lò hơi, không bị nhiễmbẩn nên dùng để pha loãng với nước thải A và B đãqua xử lý và thải ra nguồn tiếp nhận
Trang 12* Vậy đặc trưng của nhà máy đường là có giá trị
BOD cao và giao động nhiều
Bảng BOD5 trong nước thải ngành công nghiệp
đường ( tìm trong ebook )
Các loại nước thải NM đường thô ( Nước rửa mía cây 20-30
Nước rửa mía cây 20-30
Nước thải than Nước rửa các loại
* Vậy đặc trưng của nhà máy đường là có giá trị
BOD cao và giao động nhiều
Bảng BOD5 trong nước thải ngành công nghiệp
đường ( tìm trong ebook )
NM đường thô (
mg/l )
NM đường tinh
(mg/l ) 30
2.900-11.000 730
750-1.200 15.000-18.000
Trang 133.2 Thành phần và tính chất nước thải sản xuất
mía đường:
Nước thải nghành công nghiệp đường thuộc loạinước thải ô nhiễm nặng hàm lượng chất hữu cơ rấtcao, cặn lơ lửng và nhiệt độ cao, pH thấp
Ngoài ra còn có các chất màu anion và caction doviệc xả rửa liên tục các cột tẩy màu resin và các
chất không đường dạng hữu cơ, dạng vô cơ
3.2 Thành phần và tính chất nước thải sản xuất
Nước thải nghành công nghiệp đường thuộc loạinước thải ô nhiễm nặng hàm lượng chất hữu cơ rấtcao, cặn lơ lửng và nhiệt độ cao, pH thấp
Ngoài ra còn có các chất màu anion và caction doviệc xả rửa liên tục các cột tẩy màu resin và các
chất không đường dạng hữu cơ, dạng vô cơ
Trang 14Đường có trong nước là đường sucroza và đường
khử Fructoza, glucoza, sucroza tan trong nước
chúng làm cạn kiệt oxy trong nước làm cho vi sinh vật trong nước hạn chế hoạt động.
Trong quá trình công nghệ sản xuất đường ở nhiệt
phân thành hợp chất có màu rất bền Ở nhiệt độ cao
dạng bột chảy hoặc tan vào nước có màu nâu sẫm, vịđắng
Quá trình phân hủy các chất này rất lâu và khó phânhủy Ngoài ra nước thải nhà máy đường có nhiệt độ
cao và làm ức chế hoạt động vi sinh vật trong nước
Đường có trong nước là đường sucroza và đường
chúng làm cạn kiệt oxy trong nước làm cho vi sinh vật trong nước hạn chế hoạt động.
Trong quá trình công nghệ sản xuất đường ở nhiệt
C các đường glucose fructose bị thủyphân thành hợp chất có màu rất bền Ở nhiệt độ cao
dạng bột chảy hoặc tan vào nước có màu nâu sẫm, vị
Quá trình phân hủy các chất này rất lâu và khó phânhủy Ngoài ra nước thải nhà máy đường có nhiệt độ
cao và làm ức chế hoạt động vi sinh vật trong nước
Trang 15Phần I V QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC
THẢI NHÀ MÁY ĐƯỜNG
3.1 Lựa chọn quy trình công nghệ:
kiện sản xuất nhà máy, và tính kinh tế nên có thể
chọn một trong hai biện pháp xử lý sau:
Phương pháp thứ nhất là sử dụng dây chuyền xử lýnước thải sử dụng bể arotank, ta chú ý đến lưu
lượng bùn và lưu lượng khí
Phương pháp thứ hai là sử dung dây chuyền xử lý
sử dụng biofil, ta chú ý đến khả năng lớp vật liệulọc
Đối với nhà máy đường thì chọn phương pháp thứnhất ( phương pháp xử lý sinh học )
QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY ĐƯỜNG
3.1 Lựa chọn quy trình công nghệ: ta dựa váo điều
kiện sản xuất nhà máy, và tính kinh tế nên có thể
chọn một trong hai biện pháp xử lý sau:
Phương pháp thứ nhất là sử dụng dây chuyền xử lýnước thải sử dụng bể arotank, ta chú ý đến lưu
lượng bùn và lưu lượng khí
Phương pháp thứ hai là sử dung dây chuyền xử lý
sử dụng biofil, ta chú ý đến khả năng lớp vật liệuĐối với nhà máy đường thì chọn phương pháp thứnhất ( phương pháp xử lý sinh học )
Trang 16BỂ KEO TỤ TẠO BÔNG
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
SÂN PHƠI BÙN
KHỬ TRÙNG LỌC ÁP LỰC
BỂ LẮNG HÓA LÝ
BỂ TRUNG GIAN 2
GHI CHÚ:
ĐƯỜNG KHÍ ĐƯỜNG BÙN TUẦN HOÀN ĐƯỜNG NƯỚC
Trang 173.2 Thuyết minh quy trình công nghệ:
- Nước thải sản xuất được dẫn theo đường thoát nướcriêng ra hệ thống xử lý nước thải Dòng thải sau khiqua song chắn rác ở đầu mỗi cống lọc các chất lơ
lửng có kích thước lớn: ni lon, xác bả…
Sau đó chất thải dược bơm lên bể tách dầu nhằm
loại bỏ các chất nổi bề mặt rồi nước thải tự chảy
vào bể điều hòa có sục khí giúp nước thải ổn định
lưu lượng và đồng nhất về nồng độ
Tiếp theo nước thải được bơm vào bể vi sinh kỵ khí,
để loại bỏ các chất hữu cơ bằng những vi sinh vật
kỵ khí và vi sinh vật tùy nghi
3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nước thải sản xuất được dẫn theo đường thoát nướcriêng ra hệ thống xử lý nước thải Dòng thải sau khiqua song chắn rác ở đầu mỗi cống lọc các chất lơ
lửng có kích thước lớn: ni lon, xác bả…
Sau đó chất thải dược bơm lên bể tách dầu nhằm
loại bỏ các chất nổi bề mặt rồi nước thải tự chảy
vào bể điều hòa có sục khí giúp nước thải ổn định
lưu lượng và đồng nhất về nồng độ
Tiếp theo nước thải được bơm vào bể vi sinh kỵ khí,
để loại bỏ các chất hữu cơ bằng những vi sinh vật
kỵ khí và vi sinh vật tùy nghi
Trang 18Song chắn rác (NM đường Hiệp Hòa )
Trang 19Bể điều hòa
Trang 20Sự chuyển hóa sinh học thể hiện qua phản ứng sau:
HCHC + VSV kỵ khí + H2O= Sinh khối mới + CH
CO2 + NH3
Nước thải ra khỏi bể kỵ khí sẽ đươc tự chảy về bể
Aerotank Tại đây xảy ra quá trình sinh học hiếu khíđược duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí Tại
đây bùn hoạt tính sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lạitrong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn
giảng: CO2, H2O…
Chất hữu cơ + VSV hiếu khí = H
mới
Sự chuyển hóa sinh học thể hiện qua phản ứng sau:
O= Sinh khối mới + CH4 +
Nước thải ra khỏi bể kỵ khí sẽ đươc tự chảy về bể
Aerotank Tại đây xảy ra quá trình sinh học hiếu khíđược duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí Tại
đây bùn hoạt tính sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lạitrong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn
Chất hữu cơ + VSV hiếu khí = H2O + CO2 + Sinh khối
Trang 22Hồ sinh học ( NM đường Hiệp Hòa ) ( NM đường Hiệp Hòa )
Trang 23Từ bể aerotank thổi khí nước thải được dẫn sang
bể lắng sinh học Tại đây phân hủy các chất hữu
cơ còn lại dựa vào hệ vi sinh tùy nghi, và xảy ra quá trình tách nước thải và bùn hoạt tính qua sự lắng Bùn hoạt tính lắng xuống đáy, loại bỏ hoàn toàn bông bùn sinh học Rồi nước chảy tràng vào
bể chứa trung gian 1.
Từ bể aerotank thổi khí nước thải được dẫn sang
bể lắng sinh học Tại đây phân hủy các chất hữu
cơ còn lại dựa vào hệ vi sinh tùy nghi, và xảy ra quá trình tách nước thải và bùn hoạt tính qua sự lắng Bùn hoạt tính lắng xuống đáy, loại bỏ hoàn toàn bông bùn sinh học Rồi nước chảy tràng vào
Trang 24Từ đây nước thải được bơm lên bể phản ứng
và hình thành lên những bông cặn nhờ châm các hóa chất trợ keo tụ NaOH, Polymer,
PAC Đảm bảo chất thải sau khi xử lý quá
trình này phải đạt chuẩn TCVN 5945 cột B, QCVN 11:2008/BTNMT
Từ đây nước thải được bơm lên bể phản ứng
và hình thành lên những bông cặn nhờ châm các hóa chất trợ keo tụ NaOH, Polymer,
PAC Đảm bảo chất thải sau khi xử lý quá
trình này phải đạt chuẩn TCVN 5945 cột B, QCVN 11:2008/BTNMT
Trang 25Bể lắng hóa lý để lắng bông cặn nhằm đạt hiệuquả lắng tối ưu và ổn định lượng nước Sau đónước thải được chảy vào bể trung gian 2.
Tại đây nước thải được bơm qua bình lọc áp lực
Và nước sau khi lọc được đã loại bỏ cặn khônglắng được ở bể lắng sinh học và khử màu của
nước thải Sau đó nước trong chảy về bể khử
trùng
Bể lắng hóa lý để lắng bông cặn nhằm đạt hiệuquả lắng tối ưu và ổn định lượng nước Sau đónước thải được chảy vào bể trung gian 2
Tại đây nước thải được bơm qua bình lọc áp lực
Và nước sau khi lọc được đã loại bỏ cặn khônglắng được ở bể lắng sinh học và khử màu của
nước thải Sau đó nước trong chảy về bể khử
Trang 26Nước thải sau khi khử trùng đạt tiêu chuẩn:
TCVN:5945 cột B, QCVN 24:2008/BTNMT
cột B Rồi thải ra môi trường.
Còn bùn sinh học một phần được hồi lưu lại bể Aerotank và phần còn lại được bơm vào sân
cột B Rồi thải ra môi trường.
Còn bùn sinh học một phần được hồi lưu lại bể Aerotank và phần còn lại được bơm vào sân
Tại bể khử trùng nước thải được loại bỏ hoàn toàn vi sinh vật gây bệnh nhờ các hóa chất khử
Trang 27TCVN/TC 147 “ chất lượng nước ” biên soạn, tổng cục tiêu chuẩn đo
lường chất lượng đề nghị, bộ khoa học và công nghệ ban hành
TCVN/TC 147 “ chất lượng nước ” biên soạn, tổng cục tiêu chuẩn đo
lường chất lượng đề nghị, bộ khoa học và công nghệ ban hành
Không khó chịu