* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn: - Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn.. GIỚI THIỆU - GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện trong lớp học: Dựa vào nội dung b
Trang 1Tuần : 1 Thứ hai , ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
CẬU BÉ THÔNG MINH
I - MỤC TIÊU
-Đọc đúng rành mạch , biết nghĩ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết được phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
Hiểu nội dung câu truyện : câu truyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bé.trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
B - Kể chuyện
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong (TV3/1)
1 MỞ ĐẦU
- G.viên giới thiệu khái quát nội dung chương trình phân môn tập đọc của HKI lớp 3
- GV yêu cầu học sinh mở mục lục TV3/1 và đọc tên các chủ điểm của chương trình
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài : Theo sách giáo viên
- GV ghi tên bài nên bảng
2.2 Ho ạt động 1: Luyện đọc
M
ục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài.
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý thể hiện giọng đọc như đã nêu ở phần Mục tiêu
b) H.dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Theo dõi hs đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu hs mắc lỗi Khi chỉnh sửa lỗi, gv đọc mẫu từ
hs phát âm sai rồi yêu cầu hs đọc lại từ đó cho đúng
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình tĩnh
- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?
- Hướng dẫn hs đọc đoạn 2 tương tự như cách hướng dẫn đọc
- Om sòm có nghĩa là gì ?
- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Sứ giả là người như thế nào ?
- Thế nào là trọng thưởng ?
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm
- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm
* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3
2.3 Ho ạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
M
ục tiêu: HS nắm được bài và trả lời được các câu hỏi.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Dân chúng trong vùng như thế nào khi nhận được lệnh của nhà vua ?
Trang 2- Vì sao họ lại lo sợ ?
- Cuộc gặp gỡ của cậu bé và Đức vua như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?
+ Khi được gặp Đức Vua, cậu bé đã nói với ngài điều vô lý gì ?
+ Đức Vua đã nói gì khi nghe cậu bé nói điều vô lí ấy
+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua như thế nào ?
- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì?
- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc kim không ?
- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một việc không thể làm được ?
- Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ từ một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu sứ giả tâu với Đức Vua rèn cho một con dao thật sắc từ một chiếc kim khâu Đây là việc mà đức Vua không thể làm được, vì thế ngài cũng không thể bắt cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ
- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định như thế nào ?
- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục
2.4 Ho ạt động 3: Luyện đọc lại bài
M
ục tiêu: HS đọc trơi chày tồn bài và đọc đúng các từ khĩ.
Cách tiến hành:
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3 hs và yêu cầu hs luyện đọc lại truyện theo hình thức phân vai
- Cho một số nhóm hs thi đọc trước lớp
Chú ý: Biết phân biệt lời người kể, các nhân vật khi đọc bài :
- Tuyên dương các nhóm đọc tốt
Kể chuyện
1 GIỚI THIỆU
- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc và
quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn truyện “Cậu bé thông minh” vừa được tìm hiểu.
- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn truyện như trong sách TV3/1 lên bảng
2 Ho ạt động 4: Hướng dẫn kể chuyện
M
ục tiêu: HS kể lại câu chuyện (khơng dùng sách đọc) dựa vào 4 tranh minh hoạ.
Cách tiến hành:
Hướng dẫn kể đoạn 1:
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và hỏi : Quân lính đang làm gì ?
- Lệnh của Đức Vua là gì ?
- Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được lệnh của Đức Vua ?
- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1
Đoạn 2
- Khi được gặp Vua, cậu bé đã nói gì, làm gì?
Thái độ của Đức Vua như thế nào khi nghe điều cậu bé nói
Đoạn 3
- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu bé làm gì ?
Trang 3- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- Theo dõi và tuyên dương những HS kể chuyện tốt, có sáng tạo
HO
ẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ , DẶN DÒ
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu chuyện vừa học
- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Tổng kết bài học, tuyên dương các em học tốt, động viên các em còn yếu cố gắng hơn, phê bình các em chưa chú ý trong giờ học
Chính tả (tập chép)
CẬU BÉ THÔNG MINH
Phân biệt: l/n; an/ang; Bảng chữ
I MỤC TIÊU
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả không mắc quá 5 lỡi trong bài
-Làm đúng bài tập ( BT) 2 a/b/ hoặc BT CT phương ngữ do giáo viên soạn điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
- Nhắc HS để tất cả đồ dùng của tiết chính tả lên bàn học Yêu cầu HS tự kiểm tra chéo và báo cáo kết quả chuẩn bị đồ dùng
- Mang các đồ dùng đã quy định: vở, bút chì, bảng, phấn, ghẻ lau, vở nháp, … HS tự kiểm tra và báo cáo kết quả cho GV
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Đưa ra bức tranh và hỏi:
+ Bức tranh ở bài tập đọc nào?
+ Nội dung bức tranh nói về điều gì?
2.2 Ho ạt động 1: Hướng dẫn tập chép
M
ục tiêu: HS viết được các từ khĩ và biết trình bày đoạn văn.
Cách tiến hành:
- GV đọc đoạn chép trên bảng một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì?
Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được viết như thế nào?
- Trong bài có từ nào phải viết hoa? Vì sao?
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
- Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu bé bằng cách làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ
- Đoạn văn có 3 câu
- Trong đoạn văn có lời nói của cậu bé
Trang 4- Lời nói của nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- Trong bài phải viết hoa từ Đức Vua và các từ đầu câu: Hôm, Cậu, Xin
Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con 4 HS lên bảng viết
Chép bài
- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép, sau đó đến từng bàn để chỉnh sửa lỗi cho từng HS
Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó viết cho HS soát lỗi
Chấm bài
- GV chấm từ 7 - 10 bài, nhận xét từng bài về mặt nội dụng, chữ viết, cách trình bày
2.3 Ho ạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
M
ục tiêu: HS điền đúng 10 chữ cái và học thuộc lịng.
Cách tiến hành:
Bài 2 : Điền vào ô trống
GV có thể lựa chọn phần a) hay b) hoặc cả hai tùy thuộc vào lỗi chính tả HS thường mắc.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào VBT
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- Kết luận và cho điểm HS lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
a) l hay n? b) an hay ang?
+ hạ lệnh + đàng hoàng
+ nộp bài + đàn ông
+ hôm nọ + sáng loáng
1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi
và tự chữa bài của mình
Bài 3Viết vào vở và tên chữ còn thiếu trong bảng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm
- Sau mỗi chữ GV sửa chữa và cho HS đọc
- GV xóa cột chữ và yêu cầu 3 HS đọc lại, 1 HS lên bảng viết lại
- Xóa hết bảng, yêu cầu 3 HS đọc lại, 2 HS lên bảng viết lại
- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
3 Ho ạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Trò chơi: Tìm từ có âm đầu l/n hay có vần an/ang (GV có thể thay chữ bằng các lỗi chính tả
mà HS địa phương thường mắc)
- Chia lớp thành 2 nhóm, 1 nhóm tìm từ có âm đầu l (an), 1 nhóm tìm từ có âm đầu là n (ang) mỗi từ đúng được 1 điểm.
- HS nói, GV ghi nhanh lên bảng
- Sau 3 phút nhóm nào tìm được nhiều từ hơn sẽ thắng
- Nhận xét tiết học
- Dặën dò chuẩn bị bài Chơi thuyền.
Số
Tên chữ
Số
Tên chữ
Trang 5Thứ tư , ngày 25 tháng 8 năm 2010
Tập đọc
HAI BÀN TAY EM
I - MỤC TIÊU
- Đọc đúng rành mạch , biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ
Hiểu nội dung bài thơ : Hai bàn tay rất đẹp , có ích và đáng yêu ( trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa thuộc 2 , 3 khổ thơ bài )
3 Học thuộc lòng bài thơ
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi về nội dung
câu truyện
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu theo sách giáo viên
- GV ghi tên bài lên bảng
2.2 Ho ạt động 1: Luyện đọc
M
ục tiêu: HS đọc trơi chảy tồn bài và đọc đúng các từ khĩ.
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý thể hiện giọng đọc như đã nêu ở Mục tiêu.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc 2 dòng thơ, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS mắc lỗi
+ 10 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc từ 2 đến 3 lần như vậy
+ Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV Các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới thiệu ở phần Mục tiêu
- Đọc từng khổ trong bài theo hướng dẫn của Giáo viên :
+ 5 HS tiếp nối nhau đọc 1 lượt Đọc khoảng 3 lượt
* Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa từ khó :
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo từng khổ thơ
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc nếu HS không đọc đúng
- Giải nghĩa các từ khó :
+ Giải nghĩa các từ Siêng năng, giăng giăng theo chú giải của TV3/1 Giảng thêm từ Thủ thỉ
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- Chia thành các nhóm nhỏ, theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh sửa riêng cho từng nhóm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
+ Những HS đọc sai, tập ngắt giọng đúng khi đọc Ví dụ:
Hai bàn tay em /Như hoa đầu cành //Hoa hồng hồnh nụ /Cánh tròn ngón xinh //
Trang 6- Đọc chú giải : Đặt câu với từ thủ thỉ (Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể chuỵên cho em nghe )
+ Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Ho ạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
M
ục tiêu: HS hiểu dược nghĩa từ khĩ và nội dung bài thơ.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em bé được so sánh với cái gì ?
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi :
+ GV chú ý : khi HS trả lời, sau mỗi hình ảnh HS nêu được, GV nên cho cả lớp dừng lại để tìm hiểu thêm và cảm nhận vẻ đẹp của từng hình ảnh
+ Khổ thơ 2 : Hình ảnh Hoa áp cạnh lòng.
+ Khổ thơ 3 : Tay em bé đánh răng, răng trắng và đẹp như hoa nhài, tay em bé chải tóc, tóc sáng lên nnhư ánh mai.
+ Khổ thơ 4 : Tay bé viết chữ làm chữ nở thành hoa trên giấy
+ Khổ 5 : Tay làm người bạn thủ thỉ, tâm tình cùng bé
- Em thích nhất khổthơ nào ? Vì sao ?
- Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ hoa hồng, ngón tay xinh như cánh hoa
- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời:
+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa (hai bàn tay) cũng ngủ cùng bé Hoa thì bên má hoa thì ấp cạnh lòng
+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng chải tóc
+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa nở thành hàng trên giấy
+ Khi có một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay
2.4 Ho ạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
M
ục tiêu: HS học thuộc bài thơ.
Cách tiến hành:
- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ (có thể cho HS chỉ tranh minh hoạ, đọc đoạn thơ tương ứng)
- Tuyên dương những HS đã học thuộc lòng bài thơ, đọc bài hay
3 Ho ạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Học sinh khá , giỏi thuộc cả bài
- Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc lòng bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng diễn cảm
- Tổng kết bài học, tuyên dương những HS học tốt, động viên những HS còn yếu cố gắng hơn,
nhắc nhở những HS chưa chú ý trong giờ học
TẬP VIẾT (1 tiết)
ÔN CHỮ HOA : A
I MỤC TIÊU
- Viết đúng chữ hoa A ( 1 dòng ) V,D ( 1dòng ) viết đúng tên riêng Vừ A Dính ( 1 dòng ) và câu ứng dụng : An hem ….đỡ đần ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ Chữ viết rõ ràng , tương đối đều nét và thẳng hàng ; bước đầu biết mối nét giưũa chữ hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tên
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Trang 7 Mẫu chữ hoa A, V, D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.
Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
Vở Tập viết 3, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
- Giờ tập viết ở lớp 3 các em sẽ tiếp tục tập viết chữ viết hoa và viết từ, câu có chứa chữ hoa ấy
- Yêu cầu HS kiểm tra đồ dùng học tập của nhau
- Muốn viết đẹp các em phải thật cẩn thận và kiên nhẫn
- 2 HS ngồi cùng bàn kiểm tra chéo cho nhau.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết tập viết hôm nay các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa A trong tên riêng và
trong câu ứng dụng
2.2.
Ho ạt động 1: Hướng dẫn viết chữ viết hoa
M
ục tiêu: HS nắm được cách viết và viết được chữ A, V, D đúng mẫu.
Cách tiến hành:
a) Quan sát trên quy trình viết chữ A, V, D hoa
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
- Treo bảng viết chữ cái viết hoa và gọi HS nhắc lại quy trình viết đã học ở lớp 2
- Viết mẫu cho HS quan sát, vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết
- Có các chữ hoa: A, V, D, R
- Quan sát chữ mẫu: 3 HS nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa A, V, D
- Theo dõi quan sát
b) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết vào bảng con GV đi chỉnh sửa lỗi cho từng HS.
2.3 Ho ạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
M
ục tiêu: Hs hiểu được ý nghĩa từ ứng dụng và viết đúng theo mẫu.
Cách tiến hành:
a) Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
- Vừ A Dính là tên của một thiếu niên người dân tộc H’Mông, người đã anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng.
b) Quan sát và nhận xét
- Từ ứng dụng bao gồm mấy chữ? Là những chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng: Vừ A Dính vào bảng GV đi sửa lỗi cho HS
- Cụm từ có 3 chữ: Vừ, A, Dính.
- Chữ hoa: V, A, D và chữ h cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
- Bằng khoảng cách viết một chữ o
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
2 4 Ho ạt động 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
M
ục tiêu: HS hiểu được câu và viết đúng theo mẫu.
Cách tiến hành:
Trang 8a) Giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Giải thích: Câu tục ngữ này muốn nói anh em thân thiết, gắn bó như tay chân nên lúc nào cũng yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
b) Quan sát và nhận xét
- Câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết Anh, Rách vào bảng con.
- Sửa lỗi cho từng HS
2.5 Hướng dẫn viết vào vở Tập viết
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở Tập viết 3, tập một, sau đó yêu cầu HS viết bài.
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng HS
+ 2 dòng chữ A, cỡ nhỏ
+ 2 dòng chữ V và D, cỡ nhỏ.
+ 1 dòng từ ứng dụng Vừ A Dính cỡ nhỏ.
+ 1 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
- Thu và chấm 5 đến 7 bài
3 Ho ạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá , giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà làm thành bài viết trong vở Tập viết 3, tập một, học thuộc câu ứng dụng
và chuẩn bị bài Ôn chữ hoa: Ă, Â.
Thứ năm , ngày 26 tháng 8 năm 2010
LUYỆN TỪ & CÂU
ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH
I MỤC TIÊU
- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật ( BT 1 )
-Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn , câu thơ ( BT2 )
- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích vì sao mình thích hình ảnh đó ( BT 3 )
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1
Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2
Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có)
Tranh vẽ (hoặc nhân vật) một chiếc diều giống hình dấu á.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
- Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ học bài đầu tiên chúng ta sẽ ôn tập về các từ chỉ
sự vật và làm quen với biện pháp tu từ so sánh
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Ho
ạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài.
Cách tiến hành:
Bài 1 Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau :
Trang 9- Gọi HS đọc đề bài.
- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh Yêu cầu HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ sự vật có trong khổ thơ.
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm: Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau
- Làm bài theo yêu cầu của GV Lời giải đúng:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai.
- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng, nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2 Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ , câu văn dưới đây
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Làm bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a
- Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên
- Hai bàn tay em được so sánh với gì?
- Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được so sánh với hoa đầu cành?
2 HS đọc:
Hai bàn tay em / Như hoa đầu cành
- HS xung phong phát biểu: Đó là: Hai bàn tay em và hoa đầu cành.
- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành :
- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành
- Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em bé được so sánh với hoa đầu cành Hai bàn tay
em bé và hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh
+ Hướng dẫn làm các phần còn lại
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại của bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập
- Chữa bài và cho điểm học sinh
a) Theo em, vì sao có thể nói mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch?
b) Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc diều thật giống như dấu á, sau đó hỏi: Cánh diều này và dấu á có nét gì giống nhau?
- Vì hai vật này có hình dáng giống nhau nên tác giả mới so sánh Cánh diều như dấu “á”.
c) Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát vành tai của nhau
- Hỏi: Em thấy vành tai giống với gì?
- Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở và kiểm tra bài cho nhau
Bài 3Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2 , em thích những hình ảnh nào ? Vì sao ?
+ Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh
- Hai câu sau cùng nói về đôi bàn tay em bé:
- Đôi bàn tay em bé rất đẹp.
- Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
+ Em thấy câu nào hay hơn, vì sao?
- Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay em bé với hoa đầu cành đã làm cho câu thơ hay hơn,
bàn tay em bé được gợi ra đẹp hơn, xinh hơn so với cách nói thông thường: Đôi bàn tay em bé
Trang 10rất đẹp.
+ Làm bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em thích hình ảnh nào? Vì sao?
a) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ.
b) Cánh diều được so sánh với dấu á.
c) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ.
- Mặt biển và tấm thảm khổng lồ đều rộng và phẳng Màu ngọc thạch là màu xanh gần như
nước biển Vì thế mới so sánh mặt biển sáng như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
- Cánh diều và dấu á có cùng hình dáng, hai đầu đều cong cong lên
- 2, 3 HS cùng lên bảng vẻ to dấu á
3 Ho ạt động 2: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS ôn lại về từ chỉ sự vật và các hình ảnh so sánh vừa học
Thứ sáu , ngày 27 tháng 8 năm 2010
Chính tả : Nghe –viết
Nghe-viết : CHƠI CHUYỀN
Phân biệt ao/oao, l/n, an/ang
I MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài CRT ; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Điền đúng các vần ao /oao vào chỗ trống ( BT 2 )
- Làm đúng bài tập 3 hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên chọn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Kẻ sẵn bảng chữ cái không ghi nội dung để kiểm tra
Bảng phụ viết Bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc, viết
- Chữa bài và cho điểm HS
- Gọi 3 HS thuộc bảng chữ cái ở tiết trước.
- 3 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp các từ:
+ PB: lo sợ, rèn luyện, siêng năng.
+PN: dân làng, làn gió, đàng hoàng
- 3 HS đọc theo cách mỗi em đọc nội dung một cột trong bảng theo hàng ngang Ví dụ: HS
A đọc số 1; HS B đọc tiếp: chữ a; HS C đọc tiếp: tên chữ là a …
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ Chính tả này các em sẽ nghe đọc và viết lại bài thơ Chơi thuyền Sau đó các em làm bài tập chính tả phân biệt ao/oao; và trò chơi tìm từ có âm đầu l/n hoặc có vần am/ang.
2.2 Ho ạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
M
ục tiêu:HS viết đúng các từ khĩ và trình bày một bài thơ ở giữa trang vở.