TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC MÂM NON XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ TẬP HỢP NHẰM PHÁT HUY TIỀM NĂNG SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Chuyên ngành: Phương pháp BÀI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC MÂM NON
XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ TẬP HỢP NHẰM PHÁT HUY TIỀM NĂNG
SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
Chuyên ngành: Phương pháp
BÀI TẬP NGHIỆP VỤ
Trang 2Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực cố gắng củabản thân, em đã nhận đợc sự ủng hộ và giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn
Trớc tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Khoa
ĐTGV mầm non - trờng ĐHSP Thái Nguyên ngời đã tận tình chu đáo hớngdẫn, động viên em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Đào Tạo GiáoViên Mầm Non đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Mầm NonK3ĐHMN Bắc Kạn, các bạn đồng nghiệp, các cháu học sinh lớp 5 tuổi đã tạo
điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài này
Do hạn chế về thời gian có và bản thân em cha có nhiều kinh nghiệm,nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận
đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài
Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong cả quá trình phát triển cuộc
đời của mỗi con ngời Vì vậy mà giáo dục mầm non có vai trò rất to lớn, nó làgiai đoạn đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm,thẩm mĩ cho trẻ và chuẩn bị tâm thế cho trẻ bớc vào trờng phổ thông Thời kỳ
Trang 3này nhân cách của trẻ cha phát triển đầy đủ, nhận thức của trẻ dễ nhớ mauquên, song những gì mà trẻ đã đạt đợc ở lứa tuổi này có ý nghĩa quyết định đến
sự phát triển suốt cuộc đời của trẻ Chính vì vậy ngời giáo viên mầm non khôngchỉ cần có sự hiểu biết đầy đủ, đúng đắn về sự phát triển tâm sinh lí của trẻ màcòn phải nắm vững mục tiêu, nội dung, phơng pháp giáo dục trẻ theo từng độtuổi Có nh vậy mới đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu của giáo dục mầm non và
là cơ sở năng lực giúp trẻ nhận thức các kiến thức ở lớp 1 khi trẻ vào bậc tiểuhọc cũng nh các cấp học về sau Có thể nói rằng sự phát triển nhân cách, trí tuệcủa trẻ nói chung và kết quả học tập ở lớp 1 trờng phổ thông phụ thuộc khá lớnvào tính tích cực của trẻ ở trờng mầm non
Chúng ta đang sống ở thế kỷ 21, thế kỷ của nền văn minh và trí tuệ, trong
đó con ngời đứng ở vị trí trung tâm, con ngời vừa là cứu cánh của sự phát triểnxã hội đồng thời là nhân tố chi phối quá trình đó Vì vậy "Muốn có một nềngiáo dục tốt, cần phải có những giáo viên tốt" Thật vậy, muốn giáo dục thật sự
là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triểnkhoa học kỹ thuật của nớc ta hiện nay thì nhất thiết phải quan tâm đào tạo bồidỡng đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có tâm huyết vớinghề để thực hiện tốt các nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ ngày càng tốt hơn Để góp phần giải quyết những thử thách này, giáo viên mầm non cần cónhững thay đổi quan trọng về các mặt : Tổ chức, quản lí, s phạm, đặc biệt là vềnội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động theo nhóm, phải chuyển
từ phơng pháp nặng về thuyết trình sang phơng pháp dạy học khuyến khích tính
độc lập tự chủ của trẻ Trong thực tiễn cho thấy việc đổi mới phơng pháp tổchức hoạt động nhóm cho trẻ mầm non giúp trẻ tham gia các hoạt động tíchcực, chủ động, chống thói quen học tập thụ động Vì vậy giáo viên cần có nănglực và phơng pháp tổ chức, động viên khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt
động tự giác, tích cực, hứng thú, sáng tạo và có hiệu quả với bản thân, điều này
đợc phát huy tốt hơn thông qua giao tiếp Trẻ đợc chia sẻ suy nghĩ của mình,
đ-ợc bổ sung nhờ trao đổi với bạn bè và sự động viên uốn nắn, kiểm tra đánh giámột cách khách quan kịp thời của cô giáo
Trong các hoạt động cho trẻ làm quen với toán ở lớp mẫu giáo lớn thìhoạt động nhằm hình thành biểu tợng về tập hợp, số và phép đếm đợc tổ chức
và thực hiện nhiều nhất, vì các khái niệm này rất gần gũi với cuộc sống xungquanh trẻ, nó giúp trẻ biết vận dụng kỹ năng tạo nhóm, đếm, so sánh đối tợng
Trang 4vào các hoạt động hàng ngày Tuy nhiên để có các biện pháp, phơng pháp vàhình thức tổ chức các hoạt động nhằm hình thành các biểu tợng về tập hợp, số
và phép đếm cho trẻ một cách hiệu quả nhất, tích cực nhất giúp nâng cao nănglực nhận thức toán học của trẻ thì vẫn cha đợc chú trọng Do đó trẻ tiếp thu kiếnthức còn hời hợt, cha sâu, cha tạo cho trẻ hứng thú học và tìm tòi khám phá…
trẻ cha đợc đắm mình vào các hoạt động Học mà chơi, chơi mà học “Học mà chơi, chơi mà học” ” một cáchnhẹ nhàng, thoải mái…
Chính vì vậy, là một giáo viên trực tiếp đứng lớp tôi chọn đề tài “Học mà chơi, chơi mà học” Xây
dựng các hoạt động hình thành biểu tợng về tập hợp nhằm phát huy tiềm năng sáng tạo cho trẻ mẫu giáo lớn ” để tiến hành thực nghiệm và rút ra kếtluận thực nghiệm nhằm mong đợc đóng góp một phần nhỏ kinh nghiệm củamình vào việc tổ chức các hoạt động toán nói chung và hoạt động hình thànhbiểu tợng về tập hợp cho trẻ mẫu giáo lớn theo hớng tích hợp chủ đề nói riêng
để giúp trẻ phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và bổ xung, củng cố kiếnthức cho trẻ bớc vào các hoạt động khác một cách dễ dàng, phù hợp
2 Mục đích nghiên cứu:
Đa ra một số biện pháp trong việc Xây dựng các hoạt động hình thành biểu“Học mà chơi, chơi mà học”
tợng về tập hợp nhằm phát huy tiềm năng sáng tạo cho trẻ mẫu giáo lớn ”
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Quá trình thiết kế, điều khiển hoạt động nhóm của giáo viên qua việc hìnhthành biểu tợng về tập hợp nhằm phát huy tiềm năng sáng tạo cho trẻ mẫu giáolớn (5 - 6 tuổi) ở trờng mầm non Bộc Bố huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Xây dựng hoạt động hình thành biểu tuợng về tập hợp nhằm phát huy tiềmnăng sáng tạo cho trẻ 5-6 tuổi tại trờng mầm non Bộc Bố huyện Pác Nặm tỉnhBắc Kạn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu :
Nghiên cứu lí luận về việc thiết kế điều khiển hoạt động nhóm của giáo viênqua việc hình thành biểu tợng về tập hợp nhằm phát huy tiềm năng sáng tạo chotrẻ mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) ở trờng mầm non Bộc Bố huyện Pác Nặm, tỉnhBắc Kạn
Trang 5Tìm hiểu thực việc xây dựng hoạt động hình thành biểu tợng về tập hợpnhằm hát huy tiềm năng sáng tạo cho trẻ 5-6 tuổi tại trờng mầm non Bộc Bốhuyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn.
Đề xuất các hoạt động hình thành biểu tợng về tập hợp nhằm phát huy tiềmnăng sáng tạo cho trẻ mẫu giáo lớn và tiến hành thực nghiệm để thấy đợc tớnhkhả thi và hiệu quả của nó
5 Phạm vi nghiên cứu :
Nghiên cứu đề tài này ở lứa tuổi mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi)
Nghiên cứu việc xây dựng hoạt động hình thành biểu tợng về tập hợp nhằmphát huy tiềm năng sáng tạo cho trẻ mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi)
6 Phơng pháp nghiên cứu:
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết:
Đọc và phân tích tài liệu có liên quan để tìm ra cơ sở lí luận về việc phỏthuy tiềm năng sỏng tạo qua việc hình thành biểu tợng về tập hợp cho trẻ mẫugiáo lớn (5 - 6 tuổi)
6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phơng pháp điều tra đối với giáo viên: Sử dụng phơng pháp này để nghiêncứu thực trạng việc thiết kế tổ chức hoạt động của giáo viên trong việc phỏt huytiềm năng sỏng tạo qua quỏ trỡnh hình thành biểu tợng về tập hợp cho trẻ mẫugiáo lớn (5 - 6 tuổi)
- Phơng pháp quan sát: Sử dụng phơng pháp này để đánh giá việc phát huytiềm năng sáng tạo cuả trẻ qua việc thiết kế, tổ chức hoạt động hỡnh thành biểutượng tập hợp của cô và trẻ
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm trên cơ sở lấy ý kiến chuyên gia: Sử dụngphơng pháp này để đánh giá về sự phù hợp, tính hiệu quả cũng nh tính khả thicủa hoạt động nhằm phỏt huy tiềm năng sỏng tạo qua việc hình thành biểu tợng
về tập hợp cho trẻ mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi)
6.3 Phơng pháp thống kê toán học:
Xử lí tính toán các số liệu đã thu thập đợc
Trang 6Ch ơng I:
Cơ sở lý luận Và THựC TIễN của đề tài
1.1 cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Một số vấn đề về phỏt huy tiềm năng sỏng tạo của trẻ mầm non:
1.1.1.1 Sỏng tạo, khả năng sỏng tạo của trẻ mầm non
Trước đõy, một số nhà tõm lý học cho rằng, khả năng sỏng tạo chỉ thực
sự xuất hiện ở những người trưởng thành Nhưng ngày nay, cỏc nhà tõm lý học
đó chứng minh khả năng sỏng tạo của con người bắt đầu xuất hiện ngay từ lứatuổi mầm non
Theo S.Freud: “Sỏng tạo, cũng giống như giấc mơ hiện hỡnh, là sự tiếp
tục và sự thay thế trũ chơi trẻ con cũ” Nhà nghiờn cứu phõn tõm học này đó
thấy được mối quan hệ giữa mụi trường vui chơi và khả năng sỏng tạo của trẻ
Cũn theo Torrance (nhà tõm lý chuyờn nghiờn cứu về sỏng tạo): “Sỏng tạo là
một cỏch giải quyết vấn đề đặc biệt” Theo ụng mỗi con người khi sinh ra đều
ẩn chứa trong mỡnh tiềm năng sỏng tạo hoặc tài năng bẩm sinh vượt trội trongmột lĩnh vực nào đú, và phỏt triển sỏng tạo diễn ra chủ yếu trong giai đoạn lứatuổi mầm non, đặc biệt từ 0 đến 5 tuổi ễng cho rằng khi trẻ bước vào độ tuổilớn hơn thỡ năng lực và khả năng sỏng tạo cũng dần mất đi Tiếp thu quan điểmcủa Torrance, cỏc nhà giỏo dục cần hỡnh thành những kỹ năng sau cho trẻ: Tớnhnhạy cảm, tớnh thành thạo, tớnh linh hoạt, tớnh độc đỏo và tớnh tinh tế
Đặc trưng nổi bật trong khả năng sỏng tạo của trẻ mầm non là cần nhấnmạnh đến quỏ trỡnh sỏng tạo của trẻ hơn là kết quả (sản phẩm) Nhiều phụhuynh và giỏo viờn mầm non luụn mong muốn cỏc sản phẩm sỏng tạo của trẻphải hoàn hảo, “phải giống cỏi gỡ đú”, theo họ, đú mới là sỏng tạo Trong suốtgần một thế kỉ qua, những cụng trỡnh nghiờn cứu về tõm lý đó đem đến chochỳng ta những thụng tin mới về lứa tuổi mầm non như là giai đoạn phỏt triểnchứa đựng nhiều bớ ẩn, quan trọng của cuộc sống con người Tuy nhiờn, đểhiểu được lý thuyết về chương trỡnh phỏt triển khả năng sỏng tạo của trẻ mầmnon khụng phải là một cụng việc dễ dàng Cỏc giỏo sư của trường Đại họcCitrus California – Hoa kỡ đó đỳc kết cỏc quan điểm và lý thuyết của cỏc nhàtõm lý học nổi tiếng về chương trỡnh giỏo dục sỏng tạo cho trẻ mầm non Nhờ
Trang 7đó, chúng ta có thể hệ thống và xây dựng chương trình giáo dục sáng tạo chotrẻ có ý nghĩa thực tiễn hơn, cùng với việc sử dụng các phương pháp dạy họcphù hợp phát huy được tiềm năng sáng tạo ở trẻ mầm non
1.1.1.2 Các học thuyết về cách thức phát triển khả năng sáng tạo của trẻ mầm non
* Thuyết nhu cầu cơ bản và quá trình học tập của Maslow
Mọi nhu cầu cơ bản của trẻ phải được đáp ứng trước khi trẻ có thể họchỏi Con người có 5 nhu cầu cơ bản:
1 Nhu cầu sinh lý như đói, khát
Khi không được đáp ứng đủ nhu cầu sinh lý thì trẻ không thể tham gia vàohoạt động học tập
2 Nhu cầu về an toàn và không nguy hiểm
Trẻ yên tâm mình sẽ không gặp nguy hiểm hay bị hại khi tiếp cận với nhữngngười xung quanh và khám phá môi trường xung quanh trẻ
3 Nhu cầu về xã hội
Trẻ cảm giác được thoải mái khi kết nối với mọi người xung quanh, qua đó, sẽthúc đẩy hoạt động học tập của trẻ
4 Nhu cầu tôn trọng
Trẻ tôn trọng mình và tôn trọng người khác, trẻ học tập và hình thành kinhnghiệm từ chính vấn đề nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày Trong chươngtrình sáng tạo, điều đầu tiên là phải đáp ứng được nhu cầu cơ bản của trẻ Cónghĩa là, bên trong lớp học, giáo viên cần tạo ra một bầu không khí thân thiện,giúp trẻ cảm nhận được sự an toàn, cảm xúc và cảm giác gắn kết với nhau
* Học thuyết về cảm xúc của Erickson
Có 8 giai đoạn phát triển cái tôi trong suốt chu kì sống của một conngười Tuy nhiên, đối với trẻ em, có 3 giai doạn cơ bản:
1 Giai đoạn trứng (mới sinh đến 18 tháng) - Tin tưởng so với ngờ vực
Trẻ học được rằng, trẻ sẽ được an toàn, và người lớn sẽ đáp ứng nhu cầucủa trẻ Chương trình sáng tạo giúp giáo viên nhận biết, phát triển mối quan hệtích cực, rõ ràng với mỗi trẻ và theo một lịch trình cố định
2 Độ tuổi từ 18 tháng đến 3 tuổi - tự lập so với xấu hổ và nghi ngờ
Ý nghĩa của quyền lực cá nhân được xây dựng trên nền tảng của niềmtin Chương trình sáng tạo giúp giáo viên hỗ trợ trẻ trở nên độc lập bằng cáchtạo cơ hội để trẻ điều chỉnh hành vi của mình Thiết lập một môi trường mà trẻ
em có thể tự tìm kiếm và hoạt động với vật liệu do trẻ lựa chọn GV cung cấpvật liệu thích hợp, hỗ trợ hoạt động vui chơi và thử thách khả năng của trẻ,
Trang 8giúp trẻ bày tỏ cảm xúc của mình và giải quyết xung đột, khuyến khích trẻhoàn thành nhiệm vụ theo khả năng.
3 Độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi - sáng kiến so với cảm giác tội lỗi
Trẻ có khả năng phản ứng tích cực với các thách thức và chịu tráchnhiệm về hành động của mình Chương trình sáng tạo đòi hỏi GV phải tạo ramột lớp học khuyến khích trẻ thử nghiệm, thăm dò và theo đuổi mối quan tâmcủa cá nhân
* Lý thuyết hoạt động học tập và hoạt động bộ não của Ericson
Học tập là sự kết hợp giữa tính di truyền (tự nhiên) và môi trường (nuôidưỡng) Tuy nhiên, kinh nghiệm phong phú cũng rất cần thiết và hữu ích tronggiai đoạn mầm non; do vậy, GV thực hiện chương trình giảng dạy sáng tạo cóảnh hưởng sâu sắc đến tất cả hoạt động của trẻ - các khớp thần kinh được hìnhthành Quan điểm cơ bản của học thuyết này là:
1 Bộ não phát triển và thay đổi như là kết quả học tập và kinh nghiệm
2 Chương trình sáng tạo cung cấp nhiều kinh nghiệm - các kết nối được hìnhthành
3 Để mỗi kết nối trở nên vững bền học hỏi kinh nghiệm cần được tăng cườngnhiều lần Trẻ em cần nhiều cơ hội khác nhau để được cung cấp những kĩ năngmới
4 Đối với chương trình sáng tạo, GV cần cho trẻ khám phá các khái niệm theothời gian
5 Căng thẳng có thể phá hủy các tế bào não và làm cho việc học khó khăn hơn;mối quan hệ an toàn giữa các thành viên trong gia đình và với GV là rất cầnthiết cho việc học của trẻ
6 Cách GV cư xử với trẻ cũng quan trọng như là những gì GV dạy trẻ
7 Một chế độ ăn uống cân bằng, ngủ đủ và thể dục đều đặn sẽ hỗ trợ sự pháttriển khỏe mạnh của não bộ
8 Trong những năm đầu phát triển, khi não đạt đỉnh cao cho việc học, trẻ em lànhững người dễ tiếp thu Điều đó giúp trẻ học được việc kiểm soát cảm xúc, và
có được kĩ năng ngôn ngữ Trong chương trình phát triển sáng tạo của trẻ, GVcần tập trung vào việc phát triển các kĩ năng xã hội và ngôn ngữ
Các công trình nghiên cứu não bộ đã tìm thấy bằng chứng tự nhiên để hỗtrợ lý thuyết về học tập của Maslow và Ericson Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra,
hệ thống trong não của một đứa trẻ khi khỏe mạnh và ăn no, cảm thấy an toàn,được nuôi dưỡng tốt, có mối quan hệ ổn định với người thân và mọi ngườixung quanh khả năng sáng tạo sẽ được phát triển tốt
Trang 9* Lý thuyết về tư duy lôgic và lập luận của Piaget
Tư duy lôgic phát triển trong nhiều giai đoạn Trẻ phát triển tư duy lậpluận bằng cách thao tác với các vật liệu, tham gia tích cực vào môi trường củatrẻ, tạo ra những khám phá mới và chuyển đổi trong cách nghĩ trước đây củatrẻ Tính sáng tạo của trẻ bộc lộ qua hai giai đoạn: - Cảm giác vận động (0 – 2tuổi): Trẻ học hỏi bằng cách phản ứng với những gì trẻ trải nghiệm thông quacác giác quan của mình; - Tiền thao tác (trước tuổi đi học): Tập trung vào tínhchất của vật liệu và nhìn nhận thế giới từ quan điểm riêng của trẻ
Cấu trúc chương trình giảng dạy sáng tạo là môi trường và các hoạt độngdựa trên cơ sở phát triển nhận thức của trẻ; sự thay đổi phức tạp và các mức độcủa sự lựa chọn, Gv giúp đỡ trẻ học những gì trẻ có thể làm được, tạo nhiều cơhội cho trẻ lao động với các đối tượng cụ thể, khuyến khích trẻ tương tác vớingười khác và tìm hiểu những cách giải quyết vấn đề khác nhau
* Lý thuyết tương tác xã hội và học tập của Vygotsky
Trẻ em phát triển khả năng nhận thức bằng cách tương tác với người lớn
và bạn bè GV giúp đỡ trẻ cải thiện kĩ năng và tiếp thu kiến thức bằng cách chỉdẫn lời nói, hỗ trợ về vật liệu và đặt câu hỏi thăm dò trẻ Ý nghĩa của việc tạo
cơ hội cho trẻ làm việc với nhiều người khác nhau trong nhóm sẽ giúp trẻ emhọc cách hợp tác
Chương trình sáng tạo là nơi mà học tập diễn ra thông qua các mối quan
hệ tích cực Trẻ em được dạy các kĩ năng cần thiết để kết bạn, giải quyết vấn đề
và chia sẻ
* Lý thuyết đa trí tuệ của Gardner
Có nhiều cách khác nhau để phát triển tối đa tiềm năng trí tuệ của trẻ; vídụ: ngôn ngữ; toán học; âm nhạc; không gian; vận động cơ thể, tương giao cánhân, Lý thuyết này có một số đặc điểm sau:
- Chương trình giảng dạy sáng tạo áp dụng lý thuyết này bằng cách giúp GVtạo cơ hội cho mỗi trẻ được theo đuổi và thể hiện những năng khiếu riêng củamình
- Trẻ sử dụng tối đa trí tuệ của mình vào những vấn đề mà trẻ quan tâm
- Học kĩ năng xã hội cũng quan trọng như hình thành các khái niệm khoa học.Hoạt động thể chất là chìa khóa cho mọi hoạt động học tập
* Lý thuyết về hoạt động vui chơi - học tập của Smilansky gồm: Trò chơi chức
năng - sử dụng giác quan và vận động để thao tác với vật liệu Chương trìnhsáng tạo chỉ ra cho giáo viên cách làm thế nào đẻ tạo ra một môi trường mở,cung cấp vật liệu mới cho phép trẻ được lựa chọn thoải mái, tự do để tìm hiểu
Trang 10về thế giới xung quanh và hình thành kinh nghiệm; - Trò chơi đóng vai - làđóng vai một người khác trong khi sử dụng vật thật hay giả để phù hợp với vaichơi GV cần tạo ra một môi trường hỗ trợ và mở rộng hình thức trò chơi đóngvai; - Trò chơi với luật chơi - trò chơi tư duy và trò chơi vận động đòi hỏi trẻhọc cách kiểm soát thể chất và hành vi bằng lời nói để phù hợp với luật chơi.Chương trình giảng dạy sáng tạo cần gợi ý trò chơi ngoài trời, trò chơi tư duy(thẻ bài, cờ, ) và cho phép trẻ tự thiết lập các qui tắc riêng của mình Trọngtâm là chơi cho vui, không cạnh tranh;
- Học tập và tính vượt khó: Trẻ em sẽ phát triển tính kiên trì và vượt khó khiđược giáo dục đối mặt với những khó khăn Nhờ vậy các tác động của nhữngkhó khăn có thể sẽ được giảm nhẹ, đồng thời trẻ có thể học tập các kĩ năng đểđối phó với nghịch cảnh
GV có thể tạo hoặc tận dụng các tình huống khá khăn trong trò chơi, bàitập, hoặc trong môi trường học tập để giúp trẻ học cách thích ứng và trảinghiệm
Những biện pháp phát triển tính kiên trì và vượt khó cho trẻ: - Hỗ trợ vàkích thích trong môi trường an toàn; - Để tiếp cận và chăm sóc, người lớn làngười mà trẻ cảm thấy tin tưởng; - Có cơ hội phát triển khả năng tự kiểm soát;
- Cảm nhận được khả năng của mình; Chương trình sáng tạo cần thúc đẩy tínhkiên trì, vượt khó bằng cách chỉ ra cho GV cách làm thế nào để tạo ra môitrường lớp học tích cực, tôn trọng sự tương tác với trẻ em
Hiện nay, chương trình giáo dục mầm non đang chú trọng đến mục tiêuphát triển khả năng sáng tạo của trẻ Vì vậy, các nhà quản lý giáo dục, GVmầm non và phụ huynh cần tìm hiểu những công trình nghiên cứu giáo dụcsáng tạo của trẻ để nắm bắt được cách trẻ suy nghĩ và cảm nhận Hơn nữa,thông qua cách nhìn đa dạng về phát triển khả năng sáng tạo của trẻ, chúng ta
sẽ thuận lợi khi nghiên cứu, lựa chọn các biện pháp phát triển khả năng sángtạo phù hợp từng cá nhân trẻ
1.1.2 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo lớn.
1.1.2.1 Đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo lớn
Có thể nói trẻ 5 - 6 tuổi là giai đoạn trẻ hoàn thiện cấu trúc tâm lý người
Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi mầmnon tức là lứa tuổi trước khi đến trường phổ thông Ở giai đoạn này, những cấutrúc tâm lý đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây, đặc biệt là
Trang 11trong độ tuổi mẫu giáo nhỡ vẫn tiếp tục phát triển mạnh Với sự giáo dục củangười lớn, các chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn thiện về mọi phương diện củahoạt động tâm lý(nhận thức, tình cảm, ý chí) để hoàn thành việc xây dựngnhững cơ sở ban đầu về nhân cách của con người.
+ Trẻ sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày
Lứa tuổi này là thời kỳ bộc lộ tính nhạy cảm cao nhất đối với các hiệntượng ngôn ngữ, điều đó khiến cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ đạt tốc độkhá nhanh và đến cuối tuổi mẫu giáo thì hầu hết trẻ em đều biết sử dụng tiếng
mẹ đẻ một cách thành thạo trong sinh hoạt hàng ngày
Trẻ có sự xác định ý thức đó là sự tách rời mình ra khỏi người khác Sự
tự ý thức này đã hình thành ở cuối tuổi nhà trẻ Tuy nhiên phải trải qua một quátrình phát triển, ý thức bản ngã của trẻ mới được xác điịnh rõ ràng Khi bướcvào tuổi mẫu giáo đứa trẻ chưa hiểu biết gì mấy về bản thân và về phẩm chấtcủa mình Nhưng đến cuối tuổi mẫu giáo trẻ đã hiểu được mình là người nhưthế nào, có những phẩm chất gì, những người xung quanh đối xử với mình rasao trẻ có khả năng tự đánh giá bản thân một cách đúng đắn hơn ở lứa tuổinày trẻ không những nhận ra giới tính của mình là trai hay gái mà còn biết rõhành vi như thế nào là phù hợp với giới tính của mình
Trong sự phát triển các hành động ý chí trẻ có thể thấy sự liên hệ giữa bamặt: Sự phát triển tính mục đích của hành động; sự xác lập quan hệ giữa mụcđích của hành động với động cơ; Sự tăng vai trò điều chỉnh của ngôn ngữ trongviệc thực hiện các hành động
Ở trẻ đã xuất hiện kiểu tư duy trực quan hình tượng - tư duy trực quan sơ
đồ và những yếu tố của kiểu tư duy lôgic
1.1.2.2 Đặc điểm sinh lý của trẻ mẫu giáo lớn
Cơ thể trẻ em là một thể thống nhất chứ không phải là một phép cộngcác cơ quan hay các tế bào riêng lẻ Mọi cơ quan, mô và tế bào đều đựơc liên
Trang 12kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể Sự thống nhất ấy được thểhiện như sau:
- Sự thống nhất giữa đồng hoá và dị hoá
- Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức phận
- Sự thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể
- Sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường
Đặc điểm chủ yếu của thời kỳ này:
- Cơ thể trẻ biến đổi chủ yếu về số lượng hơn là biến đổi về chất lượng.Trẻ chậm lớn hơn so với thời kỳ bú mẹ Cường độ của quá trình chuyển hoánăng lượng yếu đi, chuyển hoá cơ bản giảm hơn
- Các chức năng chủ yếu của cơ thể trẻ dần dần được hoàn thiện, đặc biệt
là chức năng vận động phối hợp động tác Cơ lực của trẻ phát triển mạnh vìvậy trẻ làm được những động tác khéo léo hơn, gọn gàng hơn, có thể làm đượcnhững công việc tương đối khó, phức tạp hơn, trẻ có thể tự phục vụ như: tựmặc quần áo, tự tắm rửa, chải răng, rửa tay, chải tóc, tự đi dép, đi giầy
Tóm lại: Sự phát triển tâm lý của trẻ em diễn ra trên cơ sở sự phát triểngiải phẫu sinh lý, đặc biệt là sự phát triển của hệ thần kinh và các giác quan Vídụ: Các em bé bị tật ở não nhỏ thì thường bị thiểu năng trí tuệ (chậm phát triểntrí tuệ) Mặt khác bản thân sự phát triển tâm lý cũng lại có ảnh hưởng nhất địnhđến sự phát triển của cơ thể trẻ Chẳng hạn sự phát triển của hoạt động ngônngữ đã làm phát triển cái tai âm vị của trẻ trong mối quan hệ qua lại giữa sựphát triển cơ thể và sự phát triển tâm lý của đứa trẻ thì sự phát triển cơ thể làtiền đề cho sự phát triển tâm lý
1.1.3 Nội dung và phương pháp hình thành biểu tượng về tập hợp cho trẻ mẫu giáo lớn
1.1.3.1 Nội dung biểu tượng về tập hợp cho trÎ
Trang 13- Dạy trẻ tri giác tập hợp bằng các giác quan khác nhau.
- Bớc đầu cho trẻ làm quen với một số phép tính trên tập hợp
1.1.3.2 Phương phỏp hỡnh thành biểu tượng về tập hợp cho trẻ mẫu giỏo lớn:
1) Dạy trẻ tri giác tập hợp bằng các giác quan khác nhau
Ta biết rằng các tập hợp xung quanh trẻ rất đa dạng và phong phú, chúngrất khác nhau về bản chất: có tập hợp gồm 2 vật giống hệt nhau, có tập hợpgồm các vật riêng rẽ và có tập hợp lại là những âm thanh, động tác… Vì vậy tấtcả các tập hợp này đợc trẻ thu nhận bằng các giác quan khác nhau của mình:mắt nhìn, tai nghe, cơ bắp vận động… Việc lặp lại các cảm giác giống nhau,cảm thụ bằng các giác quan là cơ sở để hình thành các biểu tợng về tập hợp.Việc luyện cho trẻ cảm thụ các tập hợp bằng các giác quan đã tạo điều kiệnthiết lập mối quan hệ giữa các giác quan với nhau
- Hoặc bài tập khó hơn: “Học mà chơi, chơi mà học” nghe cô gõ một tiếng, cháu lấy một đồ chơi đặt
ra bàn” Trẻ phải dùng tai nghe, tay đặt đồ chơi đồng thời còn phải thiết lập mốitơng quan 1-1 giữa số tiếng gõ và số đồ chơi Sau khi thực hiện xong cô có thểhỏi trẻ: “Học mà chơi, chơi mà học” cháu đã lấy đợc bao nhiêu đồ chơi?” và giúp trẻ hiểu, diễn đạt đợc nộidung: “Học mà chơi, chơi mà học” cô gõ bao nhiêu thì cháu lấy bấy nhiêu đồ chơi”
Có thể cho trẻ làm thêm các bài tập khó hơn: cháu xem có bao nhiêu búp
bê thì mang đến bấy nhiêu củ cà rốt nghe xem cô gõ bao nhiêu tiếng thì cháu
gõ bấy nhiêu lần, nhìn xem trên bàn có bao nhiêu đồ chơI thì chau gõ bấy nhiêutiếng…
Qua các bài tập nh vậy, cô giáo giúp trẻ hình thành mối tơng quan 1giữa số tiếng kêu với số lợng đồ chơi, số lợng động tác Đó là cơ sở đầu tiên
1-đê sau này chúng ta dạy trẻ tập đếm
Nhờ các biện pháp đó các cháu hiểu đợc các mối quan hệ toán học
“Học mà chơi, chơi mà học” nhiều hơn” , “Học mà chơi, chơi mà học” ít hơn” , “Học mà chơi, chơi mà học” bằng nhau” , nhìn thấy cái chung và những cái khácnhau của vật theo dấu hiệu khi phân chia
2) Bớc đầu cho trẻ làm quen với một số phép tính trên tập hợp
a) Dạy trẻ các phép biến đổi số lợng nh thêm hay bớt một số lợng nhất
định vào một nhóm đối tợng cho trớc
Cô cần tạo tình huống thực tế để yêu cầu trẻ thực hiện việc đó trên nhómvật cụ thể Ví dụ: cô giao nhiệm vụ cho trẻ “Học mà chơi, chơi mà học” có 10 bông hoa, tặng cô giáo 3bông hoa, còn lại mấy bông hoa?” , trẻ sẽ cất 3 bông hoa và đếm số hoa còn lại,
ở đây trẻ đã thực hiện nhiệm vụ cô giao bằng việc làm “Học mà chơi, chơi mà học” thêm, bớt” trên nhómvật cụ thể, qua đó mà trẻ tìm đợc câu trả lời Hay: cô phát cho mỗi trẻ số lợngkẹo (3 cái) cô yêu cầu trẻ đếm xem mỗi cháu có mấy cái kẹo Cô phát thêm chomỗi trẻ 2 cái kẹo nữa, cô cho trẻ đếm xác định xem bây giờ có mấy cái tất cả?Trẻ đếm và nói kết quả đếm (5 cái) Cô hỏi tiếp: ban đầu cháu có mấy cái? Côvừa cho cháu thêm mấy cái? Bây giờ cháu có tất cả mấy cái?
Trang 14- Sau đó yêu cầu trẻ chia nhóm đồ vật thành 2 phần, với điều kiện có 1phần bằng số lợng cô yêu cầu Ví dụ, có 8 cái kẹo, cô yêu cầu trẻ cầm 3 cái ởtay phải, hỏi: tay trái cháu cầm bao nhiêu cái?
Hoặc cho trẻ chia nhóm đồ vật thành 2 phần theo một điều kiện nhất
định Ví dụ: “Học mà chơi, chơi mà học” 2 phần nhiều bằng nhau” hay “Học mà chơi, chơi mà học” một phần nhiều hơn phần kia là 1chiếc kẹo ”
Khi trẻ đã nắm đợc các cách chia một nhóm đối tợng thành 2 nhóm theocác cách khác nhau, giáo viên cần hớng dẫn trẻ khái quát lại nhũng cách chia
đó với các thẻ số bằng các yêu cầu đặt các thẻ số tơng ứng với số lợng đối tợngcủa mỗi phần chia Ví dụ: với cách chia 8 đối tợng thành một nhóm có 3 đối t-ợng và một nhóm có 5 đối tợng thì trẻ sẽ sử dụng cặp thẻ số 3 và 5 để khái quátlại cách chia đó Cứ nh vậy, trẻ học cách khái quát toàn bộ cách chia bằng cáccặp thẻ số và qua đó trẻ hiểu thành phần các con số từ 2 con số nhỏ hơn, ví dụ:
1 và 5 là 6, 2 và 4 là 6, 3 và 3 là 6
Trong quỏ trình dạy trẻ giáo viên cần chú ý rằng, các bài luyện tập trênkhông nhằm mục đích dạy trẻ nhớ một cách máy móc số này hay số khác đợchình thành từ những con số nào Khi thao tác với các tập hợp cụ thể và các con
số, trẻ sẽ hiểu sâu sắc hơn mối qunan hệ giữa tổng thể và bộ phận Bộ phận cóthể bằng nhau hoặc không bằng nhau, nhiều hay ít, nhng chúng luôn luôn nhỏhơn tổng thể
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài:
1.2.1 Khỏi quỏt về trường mầm non:
Trờng mầm non Bộc Bố nằm ngay tại trung tâm của huyện miền núi Pác
Nặm tỉnh Bắc Kạn, nơi đây dân c còn tha thớt, nhiều dân tộc vùng cao tập trungsống ở các hẻm đồi, núi cao Mỗi dân tộc có những phong tục tập quán riêng,bao gồm: Tày, Nùng, Dao, H’mông, Kinh, Sán Chỉ…nên trẻ trong độ tuổi mầmnon cũng có những đặc điểm và hoàn cảnh riêng Trờng mầm non Bộc Bố dovậy mà có những lớp học ghép 3 độ tuổi ở các điểm trờng lẻ gồm 7 điểm trờng
và có những nơi cô giáo phải đi bộ, đi mất 1tiếng leo núi từ điểm trờng chínhlên mà không rõ là bao xa Trờng còn có 8 lớp học bán trú tại điểm trờng chínhgồm 5 lớp mẫu giáo và 3 lớp nhóm trẻ Tổng số cán bộ giáo viên trong trờng là
27 bao gồm 2 quản lý, 21 giáo viên, 4 nhân viên Đa số giáo viên là ngời từ nơikhác đến nên giáo viên và học sinh còn bất đồng về ngôn ngữ Ngoài ra trờngcòn gặp nhiều khó khăn khác khi tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ nh:thiếu thốn về cơ sở vật chất, còn học nhờ, học tạm nhà họp thôn hay lớp tiểuhọc, học sinh đi học xa, điều kiện gia đình trẻ còn hạn chế về kinh tế và nhiềumặt khác… Tuy nhiên trờng cũng có nhiều thuận lợi nh: đợc các cấp ban ngành
đoàn thể quan tâm, đội ngũ giáo viên nhiệt tình, nhân dân địa phơng ủg hộ cáchoạt động của trờng…Thế nên nhiều vấn đề về phỏt huy tiềm năng sáng tạo vàcác mặt phát triển của trẻ đợc quan tâm và thực hiện vì tơng lai của trẻ thơ
Trang 151.2.2 Thực trạng vấn đề phỏt huy tiềm năng sỏng tạo trong hỡnh thành biểu tượng toỏn học cho trẻ mầm non ở trường mầm non
Chơng 2
xây dựng một số hoạt động hình thành biểu ợng về tập hợp nhằm phát huy tiềm năng sáng tạo cho trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi ở trờng mầm
Tên bài dạy: Số 10 (Tiết 2)
Độ tuổi: Mẫu giáo lớn 5-> 6 tuổi