- Quá trình tự nhân đôi các Nu nào liên kết với nhau thành từng cặp?. Sơ lược quá trình tự nhân đôi: - Nhờ enzim phân tử ADN tháo xoắn, hai mạch đơn tách nhau và trở thành 2 mạch khuôn
Trang 1CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
GV: ĐỖ THỊ THÚY HẰNG ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS KPĂKLƠNG
Trang 2Câu 1 : Một đoạn ADN có A = 20% N và bằng
Câu 2: Nêu cấu tạo hóa học của ADN?
Câu 3: Nêu cấu trúc không gian của ADN?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Câu 2: Nêu cấu tạo hóa học của ADN?
Câu 3: Nêu cấu trúc không gian của ADN?
*ĐÁP ÁN:
Câu 2: Cấu tạo hóa học của ADN:
- ADN được cấu tạo từ những nguyên tố hóa học C, H, O, N, P.
- ADN là đại phân tử, có kích thước lớn, khối lượng lớn
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại Nu:
A , T, G, X
- ADN có tính đa dạng và đặc thù tạo nên sự đa dạng và đặc
thù cho sinh vật
Câu 3: Cấu trúc không gian của ADN:
- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều
quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải Các Nu của 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô và theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X), d = 20A 0 , C = 34 A 0 , khoảng cách giữa các cặp Nu = 3,4 A 0.
Trang 4Câu 1 : Một đoạn ADN có A = 20%N và bằng 600 nuclêôtit.
a Đoạn phân tử ADN dài bao nhiêu A 0 ? Biết 1cặp nu dài 3,4A 0
b Tính % và số lượng từng loại nuclêôtit còn lại của ADN?
A = T = 600 ( Nu)
Trang 6BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
- ADN có ở đâu trong tế bào?
- ADN có trong nhân tế bào, tại các NST.
CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ
ADN nhân đôi trong nhân tế
bào, tại các NST ở kì trung
gian.
Trang 8T
A G
X X
T
A A
A X
G X
SƠ ĐỒ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA PHÂN TỬ ADN
ADN mẹ
ADN con
ADN con
- Quá trình nhân đôi diễn ra trên mấy mạch ADN?
- Quá trình tự nhân đôi các Nu nào liên kết với nhau thành từng cặp?
- Sự hình thành mạch mới 2 ADN con diễn ra như thế nào?
- Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?
HS thảo luận trong thời gian 5 phút các câu hỏi sau:
Trang 9BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
1 Quá trình nhân đôi của phân
tử A DN
ADN nhân đôi trong nhân tế bào, tại các
NST ở kì trung gian.
1 Sơ lược quá trình tự nhân đôi:
- Nhờ enzim phân tử ADN tháo xoắn, hai
mạch đơn tách nhau và trở thành 2 mạch
khuôn
- Các Nu ở mạch khuôn liên kết với các
Nu trong môi trường nội bào theo nguyên
tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết
với X (hay ngược lại), 2 mạch mới được
tổng hợp dần dần và ngược chiều nhau.
- Kết quả: Hai phân tử ADN con được
hình thành giống nhau và giống ADN mẹ.
-Quá trình nhân đôi diễn ra
trên mấy mạch ADN? -Trong quá trình tự nhân
đôi, các loại Nu nào liên kết với nhau theo từng cặp?
-Sự hình thành mạch
mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào? Có nhận xét gì về chiều tổng hợp của 2 mạch mới?
-Có sự nhận xét gì về cấu
tạo giữa 2 ADN con với ADN mẹ?
A liên kết T, G liên kết X.
Trang 10BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN.
ADN nhân đôi trong nhân tế bào, tại các
NST ở kì trung gian.
1 Quá trình tự nhân đôi:
2 Nguyên tắc tự nhân đôi của ADN.
+ Nguyên tắc bổ sung:
Mạch mới được tổng hợp nhờ vào khuôn
của mạch cũ, các Nu của mạch khuôn liên
kết với Nu của môi trường theo nguyên tắc
bổ sung: A - T, G – X (ngược lại).
+ Bán bảo toàn:
Trong mỗi ADN mới đều có 1 mạch cũ và
làm khuôn mẫu tạo nên 1 mạch mới.
AD N nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong quá trình tự nhân đôi của ADN?
Nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện như thế nào trong quá trình tự nhân đôi của ADN?
Trang 11 II/ BẢN CHẤT CỦA GEN:
Mạch mang thông tin
di truyền của gen B
GEN MANG THÔNG TIN QUI ĐỊNH
CẤU TRÚC PRÔTÊIN
I /NGUYÊN TẮC NHÂN ĐÔI CỦA ADN:
BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
Bản chất của gen là gì?
-Bản chất hóa học của gen:
Bản chất hóa học của gen
là ADN Mỗi gen có từ 600 -
Trang 12 II/ BẢN CHẤT CỦA GEN:
I / NGUYÊN TẮC NHÂN ĐÔI CỦA ADN:
BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
- Bản chất hóa học của gen:
Bản chất hóa học của gen là
ADN Mỗi gen có từ 600 - 1500
GEN MANG THÔNG TIN QUI ĐỊNH
CẤU TRÚC PRÔTÊIN
B
ADN có chức năng gì?
- Lưu giữ thông tin di truyền.
- Truyền đạt thông tin di
sở phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản, duy trì tính ổn định của loài qua các thế hệ, đảm bảo sự sinh sôi nảy nở của sinh vật
ADN là cơ sở vật chất di
truyền ở cấp độ phân tử
- Gen là 1 đoạn phân tử AD N có
chức năng di truyền xác định.
Trang 13I ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?
- ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.
1 Sơ lượt quá trình tự nhân đôi:
- Nhờ enzim phân tử ADN tháo xoắn, hai mạch đơn tách nhau Mỗi mạch đơn ADN trở thành mạch khuôn
- Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit trong môi trường nội bào theo
nguyên tắcbổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X (hay ngược lại)
- Hai mạch mới của ADN con đang dần được hình thành dựa trên 2 mạch khuôn ADN mẹ
và ngược chiều nhau.
- Kết quả : Từ 1 ADN ban đầu qua 1 lần nhân đôi tạo thành 2 ADN con, giống nhau và
giống với ADN mẹ.
2 Nguyên tắc tự nhân đôi của ADN:
+ Nguyên tắc bổ sung: mạch mới được tổng hợp nhờ vào khuôn của mạch cũ, các Nu của
mạch khuôn liên kết với Nu của môi trường theo nguyên tắc bổ sung: A luôn luôn liên kết với T (ngược lại), G luôn luôn liên kết với X (ngược lại).
+ Bán bảo toàn: Trong mỗi ADN mới đều có 1 mạch cũ và làm khuôn mẫu tạo nên 1 mạch
mới
II Bản chất của gen
- Gen là 1 đoạn ADN có chức năng di truyền xác định.
- Bản chất hóa học của gen: Bản chất hóa học của gen là ADN Mỗi gen có từ 600 – 1500 cặp Nu
III Chức năng của ADN
- Lưu giữ (mang) thông tin di truyền.
- Truyền đạt thông tin di truyền.
ADN là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
Trang 14CỦNG CỐ
* Câu 2/50 SGK: Giải thích vì sao 2 ADN con được
tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo NTBS,
, bán bảo toàn Đặc biệt là hình thành mạch mới của
2 ADN con dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ nên
phân tử ADN con đựơc tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ.
Trang 15* Câu 4/50 SGK: Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau: Mạch 1: _ A _ G _ T _ X _ X _ T _
Trang 16BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở :
Trang 17Bài 1: Một phân tử ADN tự
nhân đôi liên tục 3 lần Hỏi
có bao nhiêu phân tử ADN
con được tạo thành sau khi
phân tử ADN nói trên kết
thúc quá trình tự nhân đôi?
Trả lời: Số phân tử ADN con
được tạo ra sau khi phân tử
ADN tự nhân đôi liên tục 3
lần:
2.2.2 = 2 3 = 8 phân tử ADN con.
=> Công thức tính: Số phân tử
ADN con được tạo thành
sau n lần tự nhân đôi: 2 n
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 18Bài 2: Một gen có số lượng Nu lần lượt là: A= T =
600 Nu ; G = X = 900 Nu
Gen trên nhân đôi 2 lần thì số Nu mỗi loại môi
trường nội bào cần cung cấp là:
Trang 192
3
4 5
9 9 14 10 5
1 Có 9 chữ cái: Tên gọi chung của các đơn phân cấu
tạo nên phân tử ADN?
2 Có 9 chữ cái: Đây là đặc điểm của hai phân tử ADN
con có được sau khi kết thúc quá trình nhân đôi từ một phân tử ADN ?
3 Có 14 chữ cái: Đây là thuật ngữ Menden đã dùng
mà sau này được gọi là “gen” ?
4 Có 10 chữ cái: Nguyên tắc để tạo ra mỗi phân tử ADN
con có 1 mạch đơn cũ của phân tử ADN
mẹ và 1 mạch mới được tổng hợp ?
5 Có 5 chữ cái: Loại liên kết giữa các nuclêôtit ở hai
mạch đơn của phân tử ADN?
Trang 20- HỌC THUỘC BÀI CŨ, LÀM HOÀN CHỈNH CÁC BÀI TẬP 1,2,3,4 SGK VÀO VỞ BÀI TẬP.