II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: - KN xỏc định giỏ trị Siờng năng, kiờn trỡ là một giỏ trị của con người - Kĩ năng tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ những hành vi, việc làm thể hiện đức
Trang 1- Hiểu đợc ý nghĩa của việc tự chăm sóc và rèn luyện thân thể.
- Nêu đợc cách tự chăm sóc và rèn luyện thân thể của bản thân
2, Về kỹ năng:
- Biết nhận xét đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và củangời khác
- Biết đa ra cách xử lý phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Biết đặt kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể bản thân và thực hiện theo kế hoạch
đó
3, Về thái độ
Có ý thức tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kĩ năng đặt mục tiờu rốn luyện sức khỏe
- KN lập kế hoạch rốn luyện sức khỏe
- KN tư duy phờ phỏn đỏnh giỏ về việc chăm súc rốn luyện thõn thể của bản thõn vàbạn bố
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Động nóo
- Thảo luận nhúm/lớp
- Trỡnh bày 1 phỳt
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ GV: Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do cụng ti Thiết bị Giỏo dục I sản xuất,
+Luật bảo vệ sức khỏe nhõn dõn năm 1989 (Điều 1)
+ HS : Chuẩn bị b i mài m ới, đồ dùng học tập
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
2/Kiểm tra bài cũ:(2’) kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/Khỏm phỏ:(1’) Cha ụng ta thường núi: " Cú sức khoẻ là cú tất cả, sức khoẻ quý hơn
vàng " Vậy sức khoẻ là gỡ? Vỡ sao phải tự chăm súc, rốn luyện thõn thể và thực hiện việc
đú bằng cỏch nào?
4/ Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
Trang 2Hoạt động 1:( 12’) THẢO LUẬN, PHÂN TÍCH PHẦN TRYỆN ĐỌC
"MÙA HÈ KỲ DIỆU”
GV Gọi Hs đọc truyện “ Mùa hè kỳ diệu”
Câu 1: Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
->Mùa hè này Minh được đi tập bơi và biết bơi
Câu 2: Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
-> Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn cách
luyện thể dục
Câu 3: Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người
không? Vì sao?
- >Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các
hoạt động như: Học tập, lao động, giải trí
GV: Tổ chức cho HS tự liên hệ bản thân về việc tự
chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể
bằng cách cho các em tự ghi vào phiếu nộp lại cho
GV và GV đọc lại cho cả lớp nghe
HS: tiến hành ghi vào giấy
GV: Nhận xét và bổ sung
* GV : Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi chúng
ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ là thứ chúng ta
không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là kết quả của
quá trình tự rèn luyện , chăm sóc bản thân Chúng
ta sang phần nội dung bài học sẽ tìm hiểu kĩ vấn đề
HS: thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày
GV: Hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
1- CD có quyền được bảo vệ sức khỏe, nghỉ
ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể, được bảo đảm vệ
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?
Tự chăm sóc, rèn luyện thânthể là biết giữ gìn vệ sinh cánhân, ăn uống điều độ, thườngxuyên luyện tập thể dục, năngchơi thể thao, tích cực phòng vàchữa bệnh, không hút thuốc lá vàdùng các chất kích thích khác
Trang 3
sinh trong lao động, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh
môi trường sống và được phục vụ về chuyên môn y
tế
2- Bảo vệ sức khỏe là sự nghiệp của toàn dân
Tất cả công dân có nghĩa vụ thực hiện nghiêm
chỉnh những quy định của PL về bảo vệ sức khỏe
nhân dân để giữ gìn sức khỏe cho mình và cho mọi
người
? Sức khoẻ có vai trò như thế nào
HS: Trả lời
? Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học tập? Lao
động? Vui chơi giải trí?
HS: Trả lời
GV: Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em sẽ
chọn điều uớc nào? Vì sao?
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon ngủ
không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn
đeo bệnh mà uống sâm nhung ).
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm
yếu luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động
hăng say, ăn ngon ngủ kỉ
GV: Hãy nêu những hậu quả của việc không rèn
luyện tốt SK?
- Tinh thần buồn bực, khó chịu, chán nãn, không
hứng thú tham gia các hoạt động tập thể, tiếp thu
bài học kém hiệu quả, công việc khó hoàn thành
? Liên hệ bản thân em đã rèn luyện sức khoẻ như
? Tìm nhưng câu ca dao, tục ngữ nói về sức khoẻ
- Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.
- Cơm không rau như đau không thuốc.
Ngày thế giới vì sức khoẻ: 7/4
Ngày thế giới chống hút thuốc lá: 31/5
2 Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý củacon người
- Sức khoẻ tốt giúp chúng tahọc tập, lao động có hiệu quả, cócuộc sống lạc quan, vui tươi hạnhphúc
3 Cách rèn luyện SK.
- Ăn uống điều độ đủ chất dinhdưỡng (chú ý an toàn thựcphẩm)
- Hằng ngày tích cực luyện tậpTDTT
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh
- Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy triệt để
Trang 4HĐ3: Thực hành, luyện tập:( 8 phút) 4.Luyện tập
* Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.(8’)
Cho học sinh làm bài tập sau:
Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng
Ăn uống điều độ đủ dinh dưỡng
Ăn uống kiêng khem để giảm cân
Ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì
chiều cao phát triển
Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều
Hằng ngày luyện tập TDTT
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt lại
nội dung kiến thức lên bảng
BT b)
Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống rượu
bia?
Bài tập b)Gây ung thư phổi
Ô nhiễm không khíGây mất trật tự
5) Vận dụng: (2 phút).
GV đưa ra các tình huống
HS lựa chọn ý kiến đúng
- Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục
- Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng
- Tuấn thích mùa Đông vì ít phải tắm
Trang 5SIấNG NĂNG, KIấN TRèI/ Mục tiờu bài học.
1/ Kiến thức:
- Nờu được thế nào là siờng năng, kiờn trỡ
- Hiểu được ý nghĩa của siờng năng, kiờn trỡ
Quý ttrọng những ngời siêng năng, kiên trì, không đồng tình với những biểu hiện của
sự lời biếng hay nản lòng
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- KN xỏc định giỏ trị( Siờng năng, kiờn trỡ là một giỏ trị của con người)
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ những hành vi, việc làm thể hiện đức tớnh siờngnăng, kiờn trỡ
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV:Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về cỏc tấm gương danh nhõn, bài tập tỡnhhuốn.Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do cụng ti Thiết bị Giỏo dục I sản xuất, SGK,SGV, giỏo ỏn
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lớ do)
2/Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Muốn cú sức khoẻ tốt chỳng ta cần phải làm gỡ?
- Hóy trỡnh bày kế hoạch tập luyện TDTT của bản thõn?
- Hóy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm súc sức khoẻ cho bản thõn?
3/ Khỏm phỏ:
4/ Kết nối: (1’) Một người luụn thành cụng trong cỏc lĩnh vực của cuộc sống thỡ khụng thể
thiếu được đức tớnh siờng năng kiờn trỡ Hụm nay cụ trũ chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu tỏc dụngcủa đức tớnh siờng năng kiờn trỡ
Hoạt động 1 (13’) TèM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
Trang 6Mục tiêu: Giúp HS hiểu đức tính siêng năng, kiên trì
đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp
Câu 1: Bác Hồ của chúng ta sử dụng được bao nhiêu
thứ tiếng nước ngoài.
- Tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc
Ngoài ra Bác còn biết tiếng Đức, Ý, Nhật
Câu 2: Bác đã tự học như thế nào?
- Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ ( trong đêm), nhờ thuỷ
thủ giảng bài, viết 10 từ mới ra tay, vừa làm vừa học
Câu 3: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá trình
tự học?
- Bác không được học ở trường , lớp
- Vừa học vừa lao động kiếm sống, vừa tìm hiểu cuộc
sống các nước, tìm hiểu đường lối cách mạng
GV: Chốt lại:
Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên
trì Đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong
sự nghiệp
HOẠT ĐỘNG 2 (19') NỘI DUNG BÀI HỌC
Mục tiêu:Giúp HS hiểu được khái niệm của sự siêng
năng kiên trì,và những biểu hiện của tính siêng năng
Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN trong học
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đếncùng dù có gặp khó khăn gian khổ
2 Biểu hiện của siêng năng, kiên trì:
-Trong học tập: Đi học chuyên
Trang 71 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập và trong các lĩnh
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ
có đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc
trong sự nghiệp của mình?
HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – bác sĩ Tôn Thất
Tùng, nhà nông học Lương Đình Của, nhà bác học
Niutơn
GV: Hỏi trong lớp chúng ta bạn nào nào có đức tính
siêng năng, kiên trì trong học tập?
HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học tập cao
trong lớp
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân,
thương binh, thanh niên thành công trong sự nghiệp
của mình nhờ đức tính siêng năng, kiên trì
cần, Bài khó không nản chí, tựgiác học, không chơi la cà
-Trong lao động: Tìm tòi sáng tạo,chăm chỉ làm việc nhà, không ngạikhó, tiết kiệm
-Trong các lĩnh vực hoạt động xãhội khác: Kiên trì tập TDTT, bảo
vệ môi trường, kiên trì chống tệnạn xã hội Bảo vệ môi trường.Đến với đồng bào vùng sâu, vùng
xa, xoá đói, giảm nghèoBiểu hiện trái với SN:
- Lười biếng, ỷ lại, hời hợt,cẩu thả, sống dựa dẫm, ănbám
Biểu hiện trái với KT:
- Ngại khó, ngại khổ, nãnlòng, chống chán
a- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
b- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
Trang 8* BT tỡnh huống:
Chuẩn bị cho giờ kiểm tra văn ngày mai, Tuấn đang
ngồi ụn bài thỡ Nam và Hải đến rủ đi đỏnh điện tử Nếu
Yờu cầu Hs khỏi quỏt nội dung toàn bài
-Thế nào là siờng năng ?
- Thế nào là kiờn trỡ ?
- Mối quan hệ giữa siờng năng , kiờn trỡ ?
- Nờu một số cõu ca dao , tục ngữ về SNKT ?
- Học bài
- Làm cỏc bài tập b,c,d SGK/7
- Xem nội dung cũn lại của bài
Ngày soạn: /8/2013
Ngày giảng: /8/2013 Tiết 3.Bài 2
SIấNG NĂNG, KIấN TRè (Tiếp)
I/ MỤC TIấU BÀI HỌC.
1/ Kiến thức:
- Nờu được thế nào là siờng năng, kiờn trỡ
- Hiểu được ý nghĩa của siờng năng, kiờn trỡ
Quý ttrọng những ngời siêng năng, kiên trì, không đồng tình với những biểu hiện của
sự lời biếng hay nản lòng
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- KN xỏc định giỏ trị( Siờng năng, kiờn trỡ là một giỏ trị của con người)
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ những hành vi, việc làm thể hiện đức tớnh siờngnăng, kiờn trỡ
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Động nóo
Trang 9- nghiên cứu trường hợp điển hình
- Thảo luận nhóm
- Chúng em biết
- Trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV:Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gương danh nhân, bài tập tìnhhuốn.Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK,SGV, giáo án
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
- Kết nối: (1’) Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu đức tính siêng năng ,
kiên trì có ý nghĩa như thế nào và cách rèn luyện ra sao nhé.
HOẠT ĐỘNG 3 (20') NỘI DUNG BÀI HỌC
Mục tiêu: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng,
kiên trì và cách rèn luyện
Cách tiến hành
*Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 2 nhóm thảo luận theo 2 nd sau:
1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính SNKT
đã thành công xuất sắc trong sự nghiệp
2,Kể những tấm gương SNKT trong học tập
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ
sung sau đó GV chốt lại
GV: Tìm những câu TN, CD, DN nói về SNKT
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Miệng nói tay làm
- Kiến tha lâu cúng đầy tổ
- HS Gỏi trường ta
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?
( Tiết trước)
2 Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con ngườithành công trong mọi lĩnh vực của cuộcsống
Trang 10- Làm kinh tế giỏi tử VAC
- Nhà khoa học trẻ thành đạt trên các lĩnh vực:
Nhà bác học Lê Quý Đôn, nhà nông học Lương
Đình Của, nhà bác học Niu tơn
+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà,không ngại khó miệt mài với công việc.+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trìluyện tập TDTT, đáu tranh phòngchốngTNXH, bảo vệ môi trường )
- Thực hành, luyện tập:( 13 phút) III, Thực hành/luyện tập
Mục tiêu: : Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT
với lười biếng chống chán Biết phê phán những
biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao
động
Cách tiến hành
Bài tập b Trong những câu tục ngữ, thành
ngữ sau câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì
a- Miệng nói tay làm
b- Năng nhặt, chặt bị
c- Đổ mồ hôi sôi nước mắt
d- Liệu cơm, gắp mắm
g- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể hiện
tính siêng năng, kiên trì
3, Đổ mồ hôi, sôi nước mắt
4,Siêng làm thì có, siêng học thì hay
5,Liệu cơm gắp mắn
GV: Nhận xét, giải thích câu đúng, sai
Bài tập bĐáp án: a, b, d, e, g
Trang 11- GV: Yờu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tớnh siờng năng, kiờn trỡ, ý nghĩa và nhữngbiểu hiện trỏi với tớnh siờng năng, kiờn trỡ
- GV: Em tự đỏnh giỏ mỡnh đó siờng năng kiờn trỡ hay chưa qua những biểu hiện sau:
+ Học bài cũ + Làm bài mới + Chuyờn cần + Rốn luyện thõn thể
Ngày giảng: 4/9/2013
TIẾT KIỆM I/ MỤC TIấU BÀI DẠY.
1.Về kiến thức
- Nêu đợc thế nào tiết kiệm
- Hiểu đợc ý nghĩa của sống tiết kiệm
- Ưa thớch sống tiết kiệm, khụng thớch sống xa hoa lóng phớ
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ những hành vi, việc làm thực hiện tiết kiệm vànhững hành vi phung phớ của cải vật chất, sức lực, thời gian và những hành vi keo kiệt bủnxỉn
Kĩ năng thu thập và xử lớ thụng tin về thực hành tiết kiệm
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhúm
- Động nóo
- Nghiờn cứu trường hợp điển hỡnh
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương tiết kiệm
Những vụ ỏn làm thất thoỏt tài sản của Nhà nước, nhõn dõn,
Tục ngữ, ca dao, danh ngụn núi về tiết kiệm
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết
Trang 12V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức: (1’)
2/Kiểm tra bài cũ: ( 6’ ):
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
- Ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?
3/Bài mới: (33’)
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: (1’) Mỗi ngày đi học bạn Lan được mẹ cho 5000 tiền ăn sáng, nhưng bạn chỉ
mua hết 3000 Số tiền còn lại bạn dành lại để mua sách vở
GV: Em nhận xét gì về việc làm của bạn Lan? Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
HS: Trả lời cá nhân
Qua tình huống trên GV chuyển ý vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 1(10')
-Gọi học sinh đọc truyện “ Thảo và Hà”
GV: Nêu câu hỏi:
Câu 1: Thảo và Hà có xứng đáng để được
mẹ thưởng tiền không? Vì sao?
-Thảo và Hà rất xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền.Vì đã thi đậu vào lớp 10
Câu 2: Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ
thưởng tiền?
- Thảo thấy nhà còn khó khăn, mẹ làm lung
vất vả, gạo trong nhà đã hết nên không nhận
tiền của mẹ để đi chơi
Câu 3: Hà có những suy nghĩ gì trước và sau
khi đến nhà Thảo?
- Trước khi đến nhà Thảo: Đòi mẹ thưởng
tiền để đi liên hoan với các bạn
- Sau đó: Hà Thấy bạn rất thương mẹ nên
cũng đã thấy ân hận, thương mẹ hơn, tự hứa
là không vòi tiền mẹ nữa và biết tiết kiệm
trong tiêu dùng hằng ngày
Câu 3: Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy
mình giống Hà hay Thảo?
Câu 4: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính
Trang 13GV: Đưa ra tình huống sau:
HS: Giải quyết và rút ra kết luận tiết kiệm
là gì?
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập
rất khoa học, không lãng phí thời gian vô
ích, để kết quả học tập tốt
Tình huống 2: Chị Mai học lớp 12, trường
xa nhà Mặc dù bố mẹ chị muốn mua cho chị
một chiếc xe đạp mới nhưng chị không đồng
ý
HS: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì ?
GV: Nhận xét
GV: Biểu hiện của tiết kiệm
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì?
-Làm thất thoát tài sản, tiền của Nhà nước
-Tham ô, tham nhũng
-Không tiết kiệm thời gian, la cà hàng quán,
bớt xén thời gian làm việc tư
-Hoang phí sức khỏe vào những cuộc chơi
vô bổ…
GV: Đảng và Nhà nước ta đã có lời tiết kiệm
như thế nào?
HS: “Tiết kiệm là quốc sách”
GV: Em đã tiết kiệm như thế nào trong gia
đình, ở lớp, ở trường và ở ngoài xã hội?
HS: - Ở nhà:
-Ở lớp, trường:
-Ở ngoài xã hội:
1 Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp
lí của cải vật chất,thời gian, sức lực củamình và của người khác
Quý trọng kết quả lao động của người khác
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keokiệt, hà tiện
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoangphí
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phíthời gian
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ họctập, lao động
Trang 14GV: Trường em đã có những phong trào nào
thể hiện sự tiết kiệm?
HS: Quyên góp ủng hộ …
Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà
tiện?
* Tổ chức thảo luận nhóm
“ Em đã tiết kiệm như thế nào”
Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận theo 2 nd
sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình
- N2: Tiết kiệm ở lớp, trường
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại
? Ở trường chúng ta có các việc làm thể hiện
sự tiết kiệm như thế nào?
? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
- Giữ gìn quần áo, sách vở để có thể dùng
được lâu dài
- Tiết kiệm tiền ăn sáng
- Sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp
đỡ bố mẹ
? Tìm CD, TN nói về tiết kiệm
- Được mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
- Nên ăn có chừng, dùng có mực
- Chẳng lo trước, ắt luỵ sau
- Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
GV: Rèn luyện tiết kiệm là đã góp phần vào
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại:
Tiết kiệm là gì? Tiết kiệm thì bản thân, gia đình, xã hội có lợi ích gì?
Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
4/ Dặn dò: ( 3 phút).
- Học bài, Làm các bài tập b,c,SGK/10
- Xem trước bài 4 :LỄ ĐỘ
Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”
Trang 15- Nêu được thế nào là lễ độ.
- Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ với mọi người
2, Về kỹ năng: Ứng xử lễ độ trong cuộc sống hàng ngày
2/Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút):
- Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
-Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: ( 2 phút )
GV: -Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là gì?
- Đến trường, khi thầy cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm là gì?
-Bạn Thuỷ giới thiệu khách với bà
-Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi
-Mời bà và khách uống trà
- Xin phép bà nói chuyện
-Vui vẽ kể chuyện học, các hoạt động ở lớp
của liên đội
- Thuỷ tiễn khách và hẹn gặp lại
GV.Khi anh Quang xin phép ra về, Thuỷ có
hành động gì? Em nói như thế nào
Thuỷ tiễn anh ra tận ngõ và nói : “Lần sau
Trang 16
có dịp mời anh đến nhà em chơi”.
GV: Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của
Thuỷ?
HS: Trả lời:
- Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết
tôn trọng bà và khách
- Làm vui lòng khách, để lại ấn tượng tốt đẹp
- Thuỷ là một HS ngoan cư xử đúng mực, lễ
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?
Gv; trái với lễ độ là gì?
GV: Tìm những hành vi tương ứng với thái độ
- Vô lễ
- Lời ăn tiếng nói
thiếu văn hoá
- Ngông nghênh
- Cải lại bố mẹ
- Lời nói hành động cộclốc,xấc xược, xâmphạm đến mọi người
- Cậy học giỏi, nhiềutiền của, học làm sangGv: Vì sao phải sống có lễ độ?
b)Biểu hiện;
- Đi xin phép, về chào hỏi, gọi dạ, bảovâng.Nói năng nhẹ nhàng.Tôn trọng,hoà nhã, quý mến, niềm nở đối vớingười khác
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xinlỗi
* Trái với lễ độ là: Nói trống không,ngắt lời người khác.Vô lễ, hổn láo,thiếu văn hóa
Trang 17Bài tập c : Tiên học lễ hậu học văn.
GV: yêu cầu HS: Nêu những câu ca dao, TN,
DN nói về lễ độ
- Đi hỏi về chào
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Biết chào hỏi, thưa
gửi, xin lỗi, cảm ơn
- Nói leo trong giờ học
Không nói tục, chửi bậy
III Luyện tập
+ Muốn trở thành người công dân tốtđiều trước hết là phải học đạo dức, lễphép sau đó mới học đến văn hoá, kiếnthức như Bác Hồ đã nói : “Có tài màkhông có đức là người vô dụng”
4/ Củng cố: (3 phút).
- Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài
5/ Dặn dò: ( 4 phút).
- Học bài, làm các bài tập còn lại ở sgk
- Xem trước bài 5
Ngày soạn: 17/9/2013
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1, Về kiến thức
- Nắm được thế nào là tôn trọng kỷ luật
- Nêu được ý nghĩa của tôn trọng kỷ luật
Trang 18- Biết được tôn trọng kỷ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên, của gia đình, tập thể,
xã hội
2, Về kỹ năng:
- Tự đánh giá được ý thức tôn trọng kỷ luật của bản thân và bạn bè
- Biết chấp hành tốt nền nếp trong gia đình, nội quy nhà trường và những quy định chung của đời sống cộng đồng và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện
3, Về thái độ:
Tôn trọng kỷ luật và tôn trọng những người biết chấp hành tốt kỷ luật
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi tôn trọng và thiếu tôn trọng kỉ
luật
- Kĩ năng so sánh, phân tích hành vi tôn trọng và không tôn trọng kỉ luật
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Động não
- Nghiên cứu trường hợp điển hình
- Thảo luận nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo viên : SGK, SGV, giáo án, sưu tầm những tấm gương tốt có liên quan đến bài học Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài
V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định: ( 1 phút).
2/ Kiểm tra bài cũ: (15 phút).
- Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ
- Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"
3/ Bài mới (26’)
a) Kết nối(2 phút): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ
- Ra đường mọi người không tuân theo quy tắc giao thông
GV: Nêu câu hỏi:
? Bác Hồ đã tôn trọng những quy định chung như
thế nào?
Trang 19- Bỏ dép trước khi bước vào chùa
- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị sư
- Bác đến mỗi gian thờ thấp hương
- Bác chấp hành tín hiệu đèn GT
- Bác nói: “ Phải gương mẫu, chấp hành luật lệ GT”
GV: Sau khi HS trả lời, gv nhấn mạnh: Mặc dù là
chủ tịch nước, nhưng mọi cử chỉ của Bác đã thể
hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra cho tất
cả mọi người
b HOẠT ĐỘNG 2 (13’)
GV: Hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế
HS: Tự nói về mình đã tôn trọng kỷ luật như thế
nào ở trong gia đình, nhà trường, xã hội ?
- ở gia đình : Ngủ dậy đúng giờ.
+ Đồ đạc để ngăn nắp, đúng nơi quy định
+ Đi giày dép có quai hậu
+ Không vứt rác, vẽ bậy lên bàn
- Ngoài xã hội : Thực hiện nếp sống văn minh,
không hút thuốc lá, giữ gìn TT chung, đoàn kết,
Bảo vệ môi trường- AT GT- Bảo vệ của công
GV: Qua các việc làm cụ thể của các bạn đã thực
hiện tôn trọng kỷ luật , các em có nhận xét gì?
HS: Việc tôn trọng kỷ luật là tự mình thực hiện quy
định chung
? Phạm vi thực hiện thế nào?
- Thực hiện mọi lúc, mọi nơi
? Theo em kỷ luật là gì?.
? Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
HS: Trả lời và cho ghi
? Em hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực
hiện kỷ luật
- Tham gia sinh hoạt Đội một cách bắt buộc
Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ
b) Biểu hiện:
Các biểu hiện tôn trọng kỉ luật là sự tự giác, chấp hành phân công của tập thể như lớp học, cơ quan, doanh nghiệp
Trang 20Nhóm 2: Gia đình
Nhóm 3, 4: Nơi công cộng
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv
chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ)
Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?.
- Gia đình, nhà trường, xã hội sẽ có nề nếp, kỷ
cương
- Gia đình, nhà trường, xã hội ổn định và phát
triển
- Tính kỷ luật mang lại quyền lợi cho con người
- Tính kỷ luật giúp chúng ta vui vẻ, thanh thản và
yên tâm học tập, lao động và vui chơi, giải trí
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất tự
do không? Vì sao?
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ luật
và hậu quả của nó?.
Phân tích mở rộng nội dung khái niệm
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo
đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần thiết
của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật
- Những quy đinh, nội quy của kỷ luật là do nhà
trường, cơ quan và các tổ chức xã hội đề ra, còn
pháp luật là quy định chung do nhà nước đề ra
GV Tổng kết : Trong cuộc sống, cá nhân và tập thể
có mối quan hệ gắn bó với nhau Đó là sự bảo đảm
công việc, quyền lợi chung và riêng với nhau Xã
hội càng phát triển càng đòi hỏi con người phải có
ý thức kỷ luật cao
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội
có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích chomọi người và giúp XH tiến bộ
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất
Trang 21- Nêu đợc thế nào là biết ơn
- Nêu đợc ý nghĩa của lòng biết ơn
2, Về kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá về sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo của bản thân vàbạn bè xung quanh
- Biết đa ra cách ứng xử phù hợp để thể hiện sự biết ơn trong các tình huống cụ thể
- Biết thể hiện sự biết ơn ông bà, cha nẹ, thầy cô giáo các anh hùng, liệt sĩ của bảnthân bằng những việc làm cụ thể
3, Về thái độ:
- Quý trọng những ngời đã quan tâm giúp đỡ mình
- Trân trọng, ủng hộ những hành vi thể hiện lòng biết ơn
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ hành vi của bản thõn và của người khỏc về lũngbiết ơn
- Kĩ năng thu thập số liệu và xử lý thụng tin về những hoạt động thể hiện lũng biết ơn
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Thảo luận nhúm,
- Động nóo
- Trỡnh bày 1 phỳt
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngụn núi về lễ độ
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: ( 1 phỳt).
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt).
1.Thế nào là tụn trọng kỉ luật? Tụn trọng kỉ luật mang lại những lợi ớch gỡ?
2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tớnh kỉ luật?
a Đi xe vượt đốn đỏ
b Đi học đỳng giờ
Trang 22c Nói chuyện riêng trong giờ học.
d Đi xe đạp dàn hàng ba
e Mang đúng đồng phục khi đến trường
g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thốngấy
b Triển khai bài: (30’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 7’ )
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng
những việc gì?
Hs: - Rèn viết tay phải.
- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"
Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý
nghĩ gì đối với thầy?
Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải
- Luôn nhớ lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết
thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm
thầy
Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên
đức tính gì?
- Chị Hồng biết ơn sự chăm sóc dạy dỗ của
thầy.Vì nhờ thầy mà Hồng có được cuộc
sống ngày hôm nay
HĐ2: (15’)
Gv: Theo em biết ơn là gì?
HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành
các nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập
cho các em
GV:Chúng ta cần biết ơn những ai? Tổ
Trang 23tiên, ông bà, người giúp đỡ chúng ta lúc khó
khăn, anh hùng liệt sĩ, ĐCSVN và Bác Hồ,
các dân tộc trên thế giới )
GV: Vì sao? (những người sinh thành, nuôi
dưỡng ta, mang đến điều tốt lành cho ta, có
công BVTQ đem lại ĐL-TD V/c và TT để
XD và BV đất nước)
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau
đó gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ)
Gv:Biết ơn là gì?
Gv: Trái với biết ơn là gì?
Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra
đối với những người vô ơn, bội nghĩa?.
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện
sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo,
những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng
liệt sỹ )
GV: Từ xưa, cha ông ta đã luôn đề cao lòng
biết ơn Lòng biết ơn tạo nên lối sống nhân
hậu, thuỷ chung của dân tộc và tạo nên sức
mạnh cho các thế hệ nối tiếp nhau chiến đấu
xây dựng đát nước
Lòng biết ơn là biểu hiện tình người , nét
đẹp, phẩm chất đạo đức con người
Gv: Vì sao phải biết ơn?.
? Tìm ca dao ,tục ngữ nói về biết ơn
- Ăn giấy bỏ bìa
- Ăn tám lạng, trả nữa cân
- Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy
- Một lòng thờ mẹ kính cha
cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
? Phải rèn luyện lòng biết ơn như thế nào?
? Lấy ví dụ thực tế những việc làm biết ơn
GV: Lưu ý phân biệt biết ơn với ban ơn
(việc làm biết ơn của các em phải xuất phát
từ sự tự giác
1 Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước
2 Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyềnthống của dân tộc ta
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người
- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con người
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong
Trang 24( nếu cũn thời gian gv đọc truyện " Cú 1 HS
như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)
GV: Mời 1 HS hỏt một bài hỏt núi về lũng
biết ơn
nào núi về lũng biết ơn?
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy
- Cụng cha như nỳi Thỏi sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra
- Uống nước nhớ nguồn
- Mẹ già ở tấm lều tranhSớm thăm tối viếng mới đành dạ con
- Qua cầu rỳt vỏn
V Cũng cố: ( 3 phỳt)
Yờu cầu HS khỏi quỏt nội dung toàn bài
Gv: Theo em cần làm gỡ để tỏ lũng biết ơn?
- Nêu đợc thế nào là yêu và sống hoà hợp vơí thiên nhiên
- Hiểu đợc vì sao phải yêu và sống hoà hợp với thiên nhiên
- Nêu đợc một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên
2, Kỹ năng:
Trang 25- Biết nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác đối với thiên nhiên
- Biết cách sống hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu hiên nhiên
- Biết bảo vệ thiên nhiên và tham gia các hoạt động tuyên trtuyền, vận động mọi ngờibảo vệ thiên nhiên
3, Về thái độ:
- Yêu thiên nhiên, tích cực bảo vệ thiên nhiên
- Biết phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong việc bảo vệ thiờn nhiờn
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ hành vi bảo vệ thiờn nhiờn và hành vi phỏ hoạithiờn nhiờn
- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiờm để giữ gỡn bảo vệ thiờn nhiờn
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Thảo luận nhúm,
- Động nóo
- Phương phỏp dự ỏn
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thầy: Giáo án,SGK,SGV, câu hỏi tình huống, tranh rừng là tài nguyên thiên nhiên của
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt).
Thế nào là biết ơn? Vỡ sao phải biết ơn? Chỳng ta cần biết ơn những ai?
3 Bài mới: (34’)
a Đặt vấn đề: (2’):
GV cho hs quan sỏt tranh, băng hỡnh về cảnh đẹp thiờn nhiờn tươi đẹp của đất nước, của địa phương sau đú GV yờu cầu HS nờu cảm nghĩ của mỡnh
b Triển khai bài: (32’)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 10 phỳt)
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
“ Một ngày chủ nhật bổ ớch.”
GV nờu cõu hỏi:
? Ngày chủ nhật “tụi” được đi đõu? Tõm
trạng như thế nào
? Em thấy cảnh thiờn nhiờn trờn con đường
đến Tam Đảo và tại Tam Đảo được tỏc giả tả
- “Tụi”tham quan Tam Đảo với tõm trạnghỏo hức, phấn khởi
- Những ngọn đồi xanh mướt Nỳi TamĐảo hựng vĩ, mờ trong sương, cõy xanhngày càng nhiều, mõy trắng Quang cảnhthiờn nhiờn đẹp hựng vĩ, thơ mộng
- Cỏc bạn cảm thấy ngơ ngỏc, ngõy ngấttrước cảnh đẹp thiờn nhiờn
Trang 26như thế nào.
? “Tôi và các bạn cảm thấy như thế nào
trước thiên nhiên
? Theo em thiên nhiên cần thiết và có tác
dụng như thế nào tới cuộc sống của con
người
? Để bảo vệ thiên nhiên chúng ta cần làm gì
- Qua truyện đọc chúng ta thấy nhân vật
“tôi” và các bạn rất yêu thiên nhiên, hiểu
được tầm quan trọng của thiên nhiên đối với
đời sống con người
- Thiên nhiên làm cho tâm hồn sảng khoáisau mỗi ngày làm việc mệt mỏi
Thiên nhiên làm đẹp cho môi trường, giúpkhông khí trong lành, bảo vệ cuộc sống conngười
- Chúng ta phải biết chăm sóc, bảo vệ vàhiểu được vẻ đẹp, tác dụng của thiên nhiênvới chính mình và cuộc sống cộng đồng
HĐ2: (17)
? Em hiểu thiên nhiên gồm những gì.
Gv: Thiên nhiên là gì?
Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của
đất nước mà em biết?Gv: Thế nào là yêu
thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên?
Điều 7.(LBVMT) Những hành vi bị nghiêm
cấm
1 Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các
nguồn tài nguyên thiên nhiên khác
2 Khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên
sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương
pháp huỷ diệt, không đúng thời vụ và sản
lượng theo quy định của pháp luật
3 Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các
loài thực vật, động vật hoang dã quý hiếm
thuộc danh mục cấm do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định
4 Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải
và chất nguy hại khác không đúng nơi quy
định và quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi
* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo
vệ thiên nhiên
Điều 7.(LBVMT) Những hành vi bị nghiêm cấm.
Trang 27chuẩn môi trường; các chất độc, chất phóng xạ
và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước
6 Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại
8 Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện
không đạt tiêu chuẩn môi trường
9 Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi
hình thức
10 Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật
chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh
mục cho phép
11 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy
hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái;
sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây
dựng chứa yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn
cho phép
12 Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tồn
thiên nhiên
13 Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện
phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
14 Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy
hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính
mạng con người
15 Che giấu hành vi huỷ hoại môi trường, cản
trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm sai lệch
thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi
trường
16 Các hành vi bị nghiêm cấm khác về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật
GV: Để hiểu thiên nhiên có vai trò như thế nào
chúng ta sang phần 2
Thảo luận nhóm (3 phút)
1.Thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống của
con người như thế nào? Cho ví dụ?
2 Vai trò của thiên nhiên:
- Cung cấp những thứ cần thiết cho CS củacon người( thức ăn, nước uống, KK để
Trang 28+ Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống
của con người, thiên nhiên cung cấpcho con
người những thứ cần thiết của cuộc sống
như : thức ăn, nước uống, không khí để thở,
đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người
.+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh
tế
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân
2 Cuộc sống của con người sẽ ra sao nếu
thiên nhiên bị tàn phá?
Thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm cho cuộc sống
của con người gặp rất nhiều khó khăn, ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ, thiệt hại về tài sản,
tính mạng
3, Con người phải làm gì để bảo vệ thiên
nhiên
Gv: cho hs quan sát 3 bức tranh
?Em hãy nhận xét hành động của con người
đối với thiên nhiên qua các bức tranh?
HS: nhận xét từng tranh
GV: chốt lại:
Tranh 1: Hành động tàn phá thiên nhiên của
con người để phục vụ cuộc sống của mình,
con người đã vô tình huỷ hoại rừng, làm mất
cân bằng sinh thái ->bị pháp luật nghiêm
cấm
Tranh 2: Thể hiện hành động bảo vệ, giữ
gìn và tái tạo thiên nhiên của con người->
thể hiện tình yêu và sống hoà hợp với thiên
nhiên của của con người
Tranh 3: Hậu quả của việc tàn phá thiên
nhiên mà con người phải gánh chịu
? Hãy nêu những hành động bảo vệ thiên
nhiên và phá hoại thiên nhiên khác mà em
- Thiên nhiên bị tàn phá sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tồn tại của con người Các hiện tượng như lũ lụt, hạn hán,
sự mất đi của các giống loài làm cuộc sống con người khó khăn ảnh hưởng đến sức khỏethiệt hại về tính mạng, tài sản
- Những việc làm bảo vệ TN: Trồng cây gây rừng, bảo vệ các khu rừng nguyên sinh, bảo
vệ động vật, khai thác rừng thủy hải sản có
kế hoạch
- Những việc làm phá hoại TN cần phê phán khắc phục( Đốt rừng làm nương rẫy, chặt phá rừng, đánh cá bằng mìn, săn bắt các loại động vật)
Trang 29? Hãy nêu các hoạt động của trường em để
bảo vệ thiên nhiên và môi trường
KL: Bằng những việc làm thiết thực, các
em hãy góp phần dù nhỏ bé của mình vào
việc bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên, thể hiện
tình yêu thiên nhiên của mình
3 Trách nhiệm của học sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên
Cho HS nêu lại ND toàn bài
GV Kết luận: Thiên nhiên là tài sản chung vô giá, là nguồn sống của con người.
Thiên nhiên bị tàn phá sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Sống hoà hợp với thiênnhiên là sống gần gũi với thiên nhiên, tôn trọng, không làm trái quy luật thiên nhiên, biếtkhai thác từ thiên nhiên những gì có lợi cho con ngưòi, mặt khác biết tìm cách khắc phục,hạn chế những tác hại do thiên nhiên gây ra
- Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện đạo đức, có tình cảm
trong sáng, lành mạnh đối với mọi người, gia đình, nhà trường, đất nước
- Có niềm tin đúng đắn của các chuẩn mực đã học
3 Về kĩ năng:
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi người xung quanh theo các chuẩn mực đã học;biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp các chuẩn mực đạo đức hằng ngày
Trang 30II/ PHƯƠNG PHÁP:
- Thảo luận nhóm, đặt vấn đề, giải quyết tình huống, đàm thoại…
III/ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
- SGK, SGV GDCD6
- Các câu ca dao, tục ngữ, mẩu chuyện về tấm gương đạo đức.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Giành thời gian để kiểm tra bài tập của học sinh từ bài 1 đến bài 6
* Phần bài tập:
- GV cho một số HS lên bảng làm bài tập
b, c, d/ trang 4 SGK
- HS lên bảng làm
- Cả lớp theo dõi và nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận và cho điểm
- GV mời một HS đứng tại chỗ làm bài
tập b/ trang 6
- HS đứng lên trả lời
- GV chốt lại ý đúng
- GV cho HS thảo luận câu c, d trang 6
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm
nhận xét bổ sung cho nhau
Câu d: HS đặt được kế hoạch luyện tập thểdục, thể thao để người khỏe mạnh
- HS kể được việc làm thể hiện tính siêng năng, kiên trì của bản thân
Câu c: GV kể một vài tấm gương cho HS nghe
Câu d: Ca dao, tục ngữ: VD:
-Siêng làm thì có Siêng học thì hay
- Kiến tha lâu đầy tổ
Câu c: HS biết sắp xếp thời gian hợp lí để
có thời gian dành cho ôn tập
Trang 31- GV mời HS làm bài tập a/ trang 11
SGK
- HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- GV kết luận và cho điểm
- GV chia nhóm cho HS tiếp tục làm bài
tập câu b/ c/ trang 11
- HS chia làm 2 nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm bổ
sung cho nhau
- GV kết luận
- GV chia 2 nhóm cho HS thảo luận câu
b, c trang 13 và b, c, trang 15
- HS chia làm 4 nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm bổ
sung cho nhau
- GV: Em hãy cho biết ý nghĩa của lòng
biết ơn? biểu hiện?
- HS trả lời
- GV nhận xét
- Tiết kiệm là gì? Ý nghĩa của tiết kiệm
trong cuộc sống ?biểu hiện?
- HS trả lời
- GV nhận xét
- Câu b: Chú bảo vệ gọi bạn Thanh lại và hỏi như vậy là vì: Bạn Thanh vào cổng không xuống xe, không chào hỏi và không xin phép chú bảo vệ để vào cổng cơ quan
- Cử chỉ và cách trả lời của bạn Thanh thiếu lễ phép, nói cộc lộc khi người lớn hỏi
- Nếu là Thanh, khi vào cổng em sẽ chào chú bảo vệ, sau đó giới thiệu mình, nêu lí
do đến cơ quan và xin phép chú bảo vệ
Câu b trang 13: Em không đồng ý với ý kiến đó, bởi vì: kỉ luật là điều kiện đảm bảocho mọi người có tự do và được phát triển
Nếu một tập thể làm việc không có tổ chức,
kỉ luật sẽ trở thành loạn Lúc đó người muốn yên ổn làm việc cũng không được
- SGK trang 6
Trang 32- GV: Lễ độ là gỡ ? biểu hiện của lễ độ
- GV: Thế nào là yờu thiờn nhiờn sống
hũa hợp với thiờn nhiờn
4 Củng cố và dặn dũ:
- Về nhà học bài và coi lại cỏc bài tập SGK
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn 31/10/2012 Ngày kiểm tra: 01/11/2012
Tiết 10:
I Mục tiêu kiểm tra:
1, Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua những bài học từ đầunăm
2, Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh
-3, Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài
II Phơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, đề kiểm tra, đáp án chấm
- Trò: Học bài, giấy kiểm tra
Trang 33III Cách thức tiến hành: Kiểm tra viết.
IV Tiến trình kiẻm tra:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới: Kiểm tra
A Đề bài:
Ma trậnNội dung chủ đề( mục tiêu) Các cấp độ t duy
A Xác định đúng biểu hiện của
C Nhận biết đợc khái niệm của việc
Đ Hiểu nội dung của phẩm chất
E.Nêu đợc các yếu tố của thiên nhiên
và giải thích đợc vì sao phải yêu quý,
bảo vệ thiên nhiên
G Tìm những biểu hiên lễ độ và
Câu 1:(0,5đ) Khoanh tròn chữ cái trớc câu những biểu hiện tính siêng năng, kiên trì
a- Trời rét nhng Hà vẫn dậy tập thể dục đúng giờ
b- Gặp bài toán khó, Lan bỏ không làm
c- Muốn học giỏi văn nên Hà chăm đọc sách văn học
d- Cha làm xong bài tập Tùng đã đi chơi
Câu 2:(0,5đ) Câu thành ngữ nào dới đây nói về tiết kiệm:
A Bóc ngắn cắn dài
B Vung tay quá chán
C Cơm thừa, gạo thiếu
Đ Năng nhặt chặt bị
Trang 34Câu 3:(1đ) Điền những cụm từ còn thiếu sao cho đúng với nội dung bài học
- Tôn trọng kỷ luật là biết tự giác chấp hành ,của xã hội ở mọi nơi, mọi lúc còn thể hiện ởviệc phân công của tập thể nh lớp học, cơ quan doanh nghiệp
Câu 4:(1đ): Hãy điền chữ Đ tơng ứng vói câu đúng, chữ S tơng ứng với câu saivào ô trống trong bang sau:
A Chỉ những ngời lao động chân tay mới đợc gọi là ngời siêng năng
B Siêng năng là làm việc liên tục, không kể thời gian và kết quả
công việc thế nào
C Trong thời đại công nghiệp hoá, mặc dù có nhiều máy móc, con
ngời vẫn cần phải lao động siêng năng, kiên trì
Đ Chỉ những ngời nghèo mới cần phải làm việc một cách siêng
năng, kiên trì
II Phần tự luận:
Câu 5:(2.5đ) Thiên nhiên bao gồm những gì?
Theo em vì sao con ngời phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên?
Câu 6:(1,5đ) Em hãy nêu 3 hành vi thể hiện lễ độ và 3 hành vi thể hiện thiếu lễ độ
Câu 7:(3đ) Cho tình huống sau: Theo quy định của nhà trờng, các lớp phải thờngxuyên làm vệ sinh hàng ngày theo khu vực đã đợc phân công Một số bạn ở lớp 6 đã khôngthực hiện và bạn Hà còn rủ bạn Mai không làm và nói: cần gì, lúc nào bẩn nhiều hãy làm cósao đâu
1 Theo em, Mai có thể có những cách ứng xử nào?( nêu ít nhất 3 cách)
2 Nếu em là Mai em sẽ chọn cách nào? vì sao?
Yêu cầu điền đúng theo thứ tự sau:
- Những quy định chung của tập thể( vào chỗ trống thứ nhất)
- Các tổ chức xã hội( vào chỗ trống thứ hai)
- Tôn trọng kỷ luật( vào chỗ trống thứ ba)
- Chấp hành mọi sự( vào chỗ trống thứ t)
Câu 4:(1đ, mỗi câu 0,25đ)
Trang 352 Con ngời phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên vì:
- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con ngời Thiên nhiên cung cấp cho conngời phơng tiện, điều kiện để sinh sống nh nớc để uống, không khí để thở, rừng cây chắngió, ngăn lũ (1đ)
- Nếu thiên nhiên bị tàn phá thì cuộc sống của con ngời sẽ bị đe doạ(0,5đ)
- Nghe theo bạn không đi làm vệ sinh
- Khuyên bạn nên chấp hành quy định của nhà trờng đã đề ra
- Trao đổi với cán bộ lớp để ngăn chặn
- Báo cáo với cô giáo chủ nhiệm
2 Chọn cách ứng xử: Khuyên bạn nên chấp hành quy định của nhà trờng đã đềra( 0,5đ)
4.- Giáo viên thu bài kiểm tra.
- Nhận xét giờ kiểm tra
5 Hớng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị bài 8
Soạn: 07/11/2012
Giảng: 09/11/2012
Trang 36TIẾT 11: BÀI 8:
I Mục tiêu BÀI HỌC:
1,Về kiến thức:
- Nêu đợc các biểu hiện cụ thể của sống chan hoà với mọi ngời
- Nêu đợc ý nghĩa của việc sông chan hoà vói mọi ngời
2, Về kĩ năng: Biết sống chan hoà với bạn bè và mọi ngời xung quanh
3, Về thái độ: Yêu thích lối sống vui vẻ, cởi mở,chan hoà với moi ngời
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- KN trỡnh bày suy nghĩ/ ý tưởng
- KN trỡnh bày suy nghĩ
- KN giao tiếp ứng xử chan hũa với mọi người
- KN phản hồi lắng nghe tớch cực
- KN thể hiện sự cảm thụng với người khỏc
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Động nóo
- nghiờn cứu trường hợp điển hỡnh
- Thảo luận nhúm
- Đúng vai
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, câu hỏi tình huống
Tranh Bác Hồ với nhân dân Việt Nam
- HS: Học bài, chuẩn bị bài
Kết nối: GV kể chuyện "hai anh em sinh đụi", sau đú hỏi HS: Vỡ sao mọi người
khụng ai giỳp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài
* GV: Giới thiệu:
Truyện kể rằng có hai anh em sinh đôi: ngời em thì rất dễ gần, luôn luôn gần gủi quantâm đến mọi ngời xung quanh, còn ngời anh thì sống lạnh lùng, xa lánh mọi ngời chỉ biếtmình, không quan tâm đến bất cứ ai, không giao tiếp với mọi ngời Trong một lần xóm củahai anh em ở đã xãy ra một vụ hoả hoạn Cả làng ai cũng tham gia giúp đỡ ngời em, riêngcòn ngời anh chẳng ai thèm để ý đến Trong khi đó chỉ có ngời em là quan tâm đến ngời anh
của mình, ngời anh thất vậy lòng buồn lắm, hỏi ngời em: Vì sao mọi ng“Vì sao mọi ng ời không ai giúp đỡ anh nhỉ?.” Nếu là em thì em trả lời nh thế nào?.
Cho h/s nhận xét dẫn dắt vào bài mới
Khỏm phỏ (33’)
Trang 37Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1:(10’)
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Bác đã quan tâm đến những ai?
- Bác quan tâm đến tất cả mọi người từ cụ
già đến em nhỏ
- Bác cùng ăn, cùng vui chơi và tập TDTT
với các đồng chí trong cơ quan
Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?
- Bác đối xử rất ân cần, niềm nở
- Mời cụ già ở lại ăn cơm trưa
GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc
sống chan hoà với mọi người?
Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của
em không làm được bài và đề nghị em giúp
đỡ thì em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình
biết sống chan hoà?
Gv: Trái với sống chan hoà là gì?
Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu
II Nội dung bài học:
- Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp vớimọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích
- Sống chan hoà sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ
- Góp phần vào việc xây dựng mối quan hệ
Trang 38cho nhau.
HĐ3: (8’)
Gv: Khi thấy cỏc bạn của mỡnh la cà quỏn
sỏ, hỳt thuốc, núi tục , Em cú thỏi độ ntn?
- Mong muốn được tham gia
- Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị với hành vi cha lịch sự, tế nhị
- Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị với mọi ngời xung quanh
3, Về thái độ: Yêu mến, quý trọng những ngời lịch sự , tế nhị trong giao tiếp
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- KN giao tiếp/ ứng xử thể hiện lịch sự, tế nhị
- KN thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khỏc
- KN tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ hành vi lịch sự, tế nhị và hành vi chưa lịch sự, tế nhị
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Động nóo
- Xử lý tỡnh huống
- Thảo luận nhúm
Trang 39- Đóng vai
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Gi¸o ¸n, s¸ch gi¸o khoa, s¸ch gi¸o viªn, c©u hái t×nh huèng
Tranh B¸c Hå víi nh©n d©n ViÖt Nam
- HS: Häc bµi, chuÈn bÞ bµi
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định: ( 1’)
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
2/ Kiểm tra bài cũ: 6 phút
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?
xử sự nào trong những cách sau:
- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh
hoạt, ngay lúc đó
- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học
- Coi như không có chuyện gì xảy ra
- Phản ánh sự việc với nhà trường
- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự,
- Biết cảm ơn, xin lỗi
* Biểu hiện của tế nhị:
- Nói nhẹ nhàng
II Nội dung bài học
1,Lịch sự tế nhị thể hiện ở lời nói và hành vigiao tiếp, biểu hiện ở sự hiểu biết nhữngphép tắc, những quy định chung của xã hộitrong quan hệ giữa con người với con người,thể hiệ sự tôn trọng người giao tiếp và nhữngngười xung quanh
Trang 40HS: Thảo luận, cử đại diện trình bày
GV: Nhận xét, cho điểm nhóm làm việc tốt
nhất trong tiết học
III Luyện tập
Bài b, c: Giáo viên gợi ý để HS tự lấy VD vàphân tích hành vi của bản thân theo yêu cầu của bài tập c( Nếu có)