1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thanh toán quốc tế

145 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ngoại hối: Theo Luật NHNNVN 1997, Luật NHNNVN bổ sung sửa đổi 2003 và Pháp lệnh ngoại hối: Ngoại hối bao gồm ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá và các công cụ than

Trang 1

Gv: Lê Thị Thanh Ngân Bộ môn: Kinh doanh thương mại Khoa Kinh tế – Trường ĐH Nha Trang

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Các giáo trình TTQT của các tác giả:

PGS TS Đinh Xuân Trình - Trường Đại Học Ngoại Thương

PGS Lê Văn Tề - Trường Đại Học Kinh Tế

TS Trần Hoàng Ngân - Trường Đại Học Ngân Hàng

GS.TS Nguyễn Khắc Tiến - Trường Đại Học Kinh Tế

TS Nguyễn Minh Kiều - Trường Đại Học Kinh Tế

Trang 5

THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI(FOREIGN EXCHANGE

MARKET – FOREX MARKET - FX MARKET):

6 Cung – Cầu trên thị trường hối đoái

7 Sơ lược về thị trường hối đoái Việt Nam

Trang 6

THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

1 Khái niệm:

Hối đoái (Exchange): Là sự chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền khác

Ngoại hối: Theo Luật NHNNVN 1997, Luật NHNNVN bổ sung

sửa đổi 2003 và Pháp lệnh ngoại hối: Ngoại hối bao gồm ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá và các công cụ thanh toán bằng ngoại tệ (Điều 4 – Chương I – Pháp lệnh ngoại hối)

Ngoại tệ: Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung

Châu Âu (EUR) hoặc đồng tiền chung khác sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực

* Ngoại tệ được biểu hiện dưới 2 dạng:

Tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại) + Tài khoản tiền gửi tại NH

* Ngoại tệ mạnh

Trang 7

THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

1 Khái niệm:

Thị trường hối đoái / Thị trường ngoại hối:

• Là thị trường ở đó các chủ thể tham gia mua bán các đồng tiền của các quốc gia khác nhau

• Đối tượng mua bán chủ yếu là các khoản tiền gửi ngân hàng được ghi bằng các đồng tiền khác nhau

Trang 8

THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

1 Khái niệm:

• Thị trường ngoại tệ (nghĩa hẹp): Là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ Thị trường ngoại tệ của Việt nam bao gồm Thị trường ngoại tệ Liên Ngân hàng và Thị trường ngoại tệ giữa Ngân hàng với Khách hàng

Thị trường ngoại hối (nghĩa rộng): Là bộ phận của thị

trường tài chính Do đó mà việc mua bán và kinh doanh không chỉ dừng lại ở ngoại tệ mà cả các phương tiện thanh toán và các giấy tờ có giá trị bằng ngoại tệ

VD: Các trung tâm tài chính lớn ở London, NewYork, Tokyo, Singapore,… đều là những thị trường hối đoái hối đối nổi tiếng

Trang 9

THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

2 Sự ra đời và phát triển:

Sự ra đời của thị trường hối đoái gắn liền với sự

ra đời của ngoại thương Và sự phát triển của nó cũng đi liền với sự phát triển của ngoại thương.”

VD: Một số các trung tâm thương mại sầm uất và thịnh vượng hầu như đều là những trung tâm tài chính (nói chung) cũng như ngoại hối (nói riêng) nổi tiếng như: London, NewYork, Tokyo, Singapore, HongKong,…

Trang 10

THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

Trang 11

- Ổn định

số dư ngoại tệ,

BH hối đoái,…

Nhà thương mại và đầu tư:

- …

NHTW:

-Tham gia với tư

cách cơ quan quản

lý nhằm tổ chức,

quản lý, điều hành

- Can thiệp khi cần thiết

Trang 12

Đáp ứng

nc tìm kiếm lợi nhuận của các nhà kinh doanh

và thực hiện chính sách tiền tệ nhằm ổn định nền kinh tế

Giúp tỷ giá giữa các đồng tiền được hình thành một cách khách quan theo cung cầu của thị trường

THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

5 Chức năng:

Trang 13

CẦU NGOẠI TỆ

Cầu ngoại tệ: Tổng doanh số ngoại tệ cần mua trên thị

trường Cầu ngoại tệ phát sinh từ nc Mua ngoại tệ của các tổ chức và cá nhân bao gồm các nhà NK, các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, cá nhân nhằm phục vụ mục đích thanh toán, đầu cơ, phòng ngừa rủi ro tỷ giá,

NHTW,…

Cung ngoại tệ: Tổng doanh số ngoại tệ cần mua trên thị

trường Cầu ngoại tệ phát sinh từ nc Bán ngoại tệ của các tổ chức và cá nhân bao gồm các nhà NK, các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, cá nhân nhằm phục vụ mục đích thanh toán, đầu cơ, phòng ngừa rủi ro tỷ giá,

Trang 14

THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

7 Sơ lược về Thị trường hối đoái Việt Nam

• Trung tâm giao dịch ngoại tệ (1991 – 1994):

Với Quyết định số 207/NH-QĐ ngày 16/8/1991, NHNNVN quyết

định thành lập Trung tâm giao dịch ngoại tệ hoạt động như một thị

trường ngoại hối chính thức với mục tiêu:

* Nhằm hình thành một thị trường ngoại tệ có tổ chức giữa NH

với các tổ chức kinh tế

* Thông qua hoạt động của TT, NHNN sẽ nắm đc tình hình thực tế

của cung và cầu ngoại tệ trên thị trường để giám sát, điều hành

* Xác định tỷ giá hợp lý chính thức giữa USD và VND

* Là bước đệm cho việc thành lập một thị trường hối đoái hoàn

chỉnh trong tương lai

Trang 22

HSBC 29/5/2010

Trang 23

fxcm.com , forexnews.com, forexpoint.com

Trang 24

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

• Ví duï: 1USD=20750VND; 1USD=118.50JPY

• Luật NHNNVN 1997: Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa giá trị của đồng VN so với giá trị của đồng tiền nước ngoài

Tỷ giá này được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ của thị trường và có sự điều tiết của NHNNVN, do NHNNVN xác định và công bố

VD: Tỷ giá giữa USD và VND: USD/VND hoặc VND/USD

Trang 25

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

2 Một số quy định về tỷ giá hối đoái :

2.1 Tên và ký hiệu tiền tệ :

• Về tên, mỗi nước có tên gọi tiền tệ riêng nhằm phân biệt giữa tiền tệ nước này với nước khác

• Ký hiệu tiền tệ của đồng tiền các nước trên thế giới tuân thủ :

• Tiêu chuẩn quốc tế ISO (International Standard Organization)

• Đồng tiền ký hiệu trên được sử dụng thống nhất trong hệ thống SWIFT

Trang 26

Theo quy định, ký hiệu tiền tệ gồm 3 ký tự, trong đó

2 ký tự đầu là tên quốc gia, ký tự sau cùng là tên

gọi đồng tiền của quốc gia đó

Cụ thể ký hiệu tiền tệ của một số nước như sau

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

2 Một số quy định về tỷ giá hối đoái :

Trang 27

Ký hiệu tiền tệ Đồng tiền

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

2 Một số quy định về tỷ giá hối đoái :

Trang 28

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

3 Các thuật ngữ liên quan:

Tỷ giá Mua – Tỷ giá Bán:

Các NHTM công bố tỷ giá (yết giá) ra thị trường cho KH của mình theo hình thức: Yết giá 2 chiều (Two – way price quotation)

 Tỷ giá Mua là tỷ giá mà NH AD cho các KH có nc Bán ngoại tệ

 Tỷ giá Bán là tỷ giá mà NH AD cho các KH có nc Mua ngoại tệ (Cách yết này AD cho giao dịch giao ngay)

Trang 29

1 Yết giá trực tiếp (Yết giá kiểu Châu Âu) Direct Quotation (European Terms)

2 Yết giá gián tiếp (Yết giá kiểu Mỹ) Indirect Quotation (American Terms)

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

4 Phương pháp biểu thị (Yết giá):

Trang 30

TỶ GIÁ HỐI ĐỐI

4 Phương pháp biểu thị (Yết giá):

4.1 Yết giá trực tiếp:

Cho biết một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị nội tệ

4.2 Yết giá gián tiếp:

Cho biết một đơn vị nội tệ bằng bao nhiêu đơn vị ngoại tệ

Trang 31

TỶ GIÁ HỐI ĐỐI

4 Phương pháp biểu thị (Yết giá):

• Phương pháp yết giá trực tiếp: Giá trị đồng ngoại tệ được biểu thị trực tiếp ra bên ngồi

 Phương pháp yết giá gián tiếp: Giá trị đồng ngoại tệ khơng được biểu thị trực tiếp ra bên ngồi mà được biểu thị gián tiếp qua giá trị đồng nội tệ

 2 phương pháp trên chỉ mang tính tương đối để nhằm thuận tiện trong việc giao dịch cho từng thị trường

 Phân biệt cách yết tỷ giá trực tiếp hay gián tiếp

Chỉ mang tính tương đối, dưới giác độ của một quốc gia Nếu một cặp tỷ giá như USD/JPY được cơng bố ở thị trường London, thì nĩ khơng phải là yết giá gián tiếp mà cũng khơng phải là yết giá trực tiếp

4.3 Nhận xét:

Trang 32

NGOẠI THƯƠNG

Tỷ giá hối đoái tác động đến mối quan hệ ngoại thương (XNK hàng hoá dịch vụ) giữa các quốc gia với nhau.

Tỷ giá hối đoái tác động đến Lạm phát, do đó nó tác động đến nền kinh tế trong nước

LẠM PHÁT

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

5 Tác động của tỷ giá hối đoái:

Trang 33

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

6 Các nhân tố tác động:

• Mức chênh lệch về Lạm phát:

Yếu tố LP chỉ ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá trong dài hạn Và việc dựa vào LP để dự đoán về tỷ giá trong ngắn hạn sẽ không cho kết quả đáng tin cậy

Quốc gia có LP cao → hàng hoá lên giá → giá vốn tăng cao → XK khó khăn

Chênh lệch lãi suất giữa 2 quốc gia:

Lãi suất một quốc gia cao sẽ thu hút nguồn vốn ngoại tệ đổ vào gây sức ép về cung ngoại tệ → giá ngoại tệ giảm → Tỷ giá hối đoái giảm

Trang 34

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

6 Các nhân tố tác động:

• Cung cầu ngoại tệ:

- Cầu ngoại tệ: Phục vụ NK, dự trữ ngoại hối, các khoản vay nước ngoài, du lịch, du học,

- Cung ngoại tệ: Kiều hối, vốn đầu tư nước ngoài FDI, XK, đầu tư CK, …

Cung > Cầu → Tỷ giá hối đoái giảm & ngược lại

Các nhân tố khác:

- Yếu tố chính trị

- Yếu tố kinh tế: tăng trưởng, thất nghiệp, thuế,…

Trang 35

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

7 Phân loại:

7.1 Căn cứ vào cơ chế quản lý ngoại hối:

• Tỷ giá chính thức (Offical Exchange Rate): Là tỷ giá do NHTW công bố Tỷ giá này thường chênh lệch với tỷ giá hối đoái trên thị trường với một biên độ nhất định

Việt Nam: Tỷ giá bình quân LNH (+/- 0,75%)

• Tỷ giá cố định (Fixed ER): Là tỷ giá do NHNN công bố nhưng không kèm theo một biến động tăng giảm trong phạm vi x% cho phép nào

• Tỷ giá tự do (Tỷ giá chợ đen – Black market rate): Là tỷ giá do quan hệ cung – cầu trên thị trường quyết định mà không kèm theo một sự quản lý hay kiểm soát nào của CP Tỷ giá này thường > Tỷ giá bình quân LNH

Trang 36

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

7 Phân loại:

7.1 Căn cứ vào cơ chế quản lý ngoại hối:

• Tỷ giá thả nổi (Floating ER): Tỷ giá tự do

• Tỷ giá thả nổi có quản lý (Managed Floating ER): Là tỷ giá được hình thành do cung – cầu trên thị trường nhưng có sự điều tiết của CP nhằm bình ổn thị trường

Trang 37

7.2 Căn cứ vào thời điểm mua bán:

• Tỷ giá mở cửa (Opening ER): Là tỷ giá mua bán ngoại tệ cho giao dịch đầu tiên trong ngày

• Tỷ giá đóng cửa (Closing ER): Là tỷ giá mua bán ngoại tệ cho giao dịch cuối cùng trong ngày

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

7 Phân loại:

Trang 38

7.3 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:

• Tỷ giá giao ngay (Spot Rate): Là tỷ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận ngoại tệ được thực hiện ngay trong ngày kí kết hợp đồng hoặc sau đó vài hôm (T+2)

• Tỷ giá kỳ hạn (Forward Rate): Là tỷ giá được thực hiện vào một ngày xác định trong tương lai

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

7 Phân loại:

Trang 39

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

7 Phân loại:

7.4 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế:

• Tỷ giá Séc (Check ER): Là tỷ giá dùng cho việc mua bán các loại Séc ngoại tệ

• Tỷ giá Hối phiếu (Draft ER): Là tỷ giá dùng cho việc mua bán các loại Hối phiếu (trả ngay / kỳ hạn)

• Tỷ giá chuyển khoản (Transfering ER): Là tỷ giá mua bán ngoại tệ thông qua chuyển khoản dùng cho các NH với nhau hoặc giữa NH với KH của mình

• Tỷ giá tiền mặt (Cash ER): Là tỷ giá mua bán ngoại

tệ bằng tiền mặt

Trang 40

Qui ước yết tỷ giá

• Một đơn vị đồng tiền yết giá bằng bao nhiêu đơn

Đồng tiền yết giá (commodity/base currency)

Trang 41

Cách viết tỷ giá

Trang 42

Phương pháp đọc

• * 1USD = 1,4295 CHF (DOLLAR –ZURICH –MỘT –

BỐN HAI –CHÍN NĂM )

Trang 43

Phương pháp đọc

USD/CHF = 1.3994 /05

1.3994 Bid

1.4005 Ask

NH mua USD bán CHF

KH bán USD mua CHF

NH bán USD mua CHF

Trang 44

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

8 TỶ GIÁ CHÉO:

Tỷ giá chéo là tỷ giá của một cặp đồng tiền đƣợc tính toán thông qua đồng tiền thứ ba (đồng tiền trung gian)

Trang 45

TỶ GIÁ CHÉO

 Cách tính :

a, Hai đồng tiền yết giá trực tiếp

b, Hai đồng yết giá gián tiếp

c, Hai đồng tiền yết giá khác nhau

Trang 46

HAI ĐỒNG TIỀN YẾT GIÁ TRỰC TIẾP

Tại thị trường Sydney niêm yết như sau:

0,0124

2,4640

INR/AUD

AUD /

GBP

GBP

Trang 47

HAI ĐỒNG TIỀN YẾT GIÁ GIÁN TIẾP

Tại thị trường NewYork niêm yết tỷ giá như sau:

0,8938

2,2136

GBP /

USD

CHF /

USD

GBP

Trang 48

HAI ĐỒNG TIỀN YẾT GIÁ KHÁC NHAU

Trang 50

NV MB GIAO NGAY ( SPOT 0PERATION )

Spot là giao dịch hai bên thực hiện mua bán một số lượng ngoại tệ nhất định theo

tỷ giá giao ngay xác định tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán chậm nhất là 2 ngày làm việc

Trang 53

VD3: Một giao dịch mua bán USD với VND được thực hiện tại thị trường Singapore được thỏa thuận ngày 30/8 vào thứ 3

Giả định ngày 1/9 là ngày lễ của Mỹ

2/9 là ngày lễ của Việt Nam

Ngày giá trị có hiệu lực là ngày mấy?

Trang 54

- Giao dịch giao ngay là giao dịch phổ biến của các ngân hàng thương mại để :

+ Thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng

+ Thực hiện kinh doanh ngoại tệ để thu lời

+ Điều chỉnh trạng thái ngoại hối của mình

Trang 57

Arbitrage

Trang 58

KINH DOANH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

Nguyên tắc:

- Áp dụng nguyên tắc mua thấp bán cao Mua ngoại tệ ở thị trường có giá bán thấp nhất và bán lại ở một thị trường khác có giá mua cao hoặc ngược lại

- Tính thêm các chi phí giao dịch Thu nhập từ kinh doanh chênh lệch tỷ giá phải bù đắp được các chi phí này

Trang 59

PHÂN LOẠI

+ Nghiệp vụ arbitrage đơn giản (arbit 2 điểm) tiến hành ở hai thị trường giữa hai đồng tiền

VD: Ở Bangkok, 1USD = 30,3 THB,

trong lúc đó ở Hồng Kông 1USD = 31,4 THB

 Quyết định: Mua USD ở Bangkok và lập tức bán lại USD ở Hongkong, nhà kinh doanh ngoại hối thu được chênh lệch tỉ giá 1,1THB cho 1 USD (chưa tính phí giao dịch)

Trang 60

MỤC ĐÍCH

+ Kiếm lời: được gọi là arbit đầu cơ hay

arbitrage)

+ Vì nhu cầu khác: arbit cân đối (equilibrium arbitrage): Arbit cân đối thể hiện việc tìm kiếm giá cả thuận lợi nhất cho một giao dịch hối đoái để tiến hành thanh toán quốc tế, đầu tư hay để bảo toàn vốn

Trang 61

Căn cứ vào hành động của nhà kinh doanh arbit để xác định xem arbit đầu cơ hay arbit cân đối:

- ARBIT đầu cơ: Nhà đầu cơ xuất phát từ một đồng tiền và đồng tiền cuối cùng là đồng tiền đó

- ARBIT cân đối: Đồng tiền bắt đầu

và cuối cùng khác nhau

Trang 62

VÍ DỤ KINH DOANH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

Trên màn hình Reuter:

Tại London: GBP/USD = 2,2500 – 2,2515

New York: INR/USD = 0,1250 – 0,1260

Bom Bay: GBP/INR = 18,10 – 18,50

a) Tính tỷ giá chéo mua và bán của GBP/INR từ tỷ giá

trên thị trường London và New York?

b) Có thể thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch

tỷ giá khi so sánh tỷ giá này với tỷ giá ở thị trường Bombay hay không?

c) Lập bảng nguồn vốn cho nghiệp vụ trên nếu kinh

doanh 1.000GBP

Trang 63

Forward

Trang 65

NV mua bán NT co ù thời hạn (Forward Operation )

Forward là NV vào thời điểm hiện tại hai bên mua bán thỏa thuận sẽ chuyển giao cho nhau một số lượng ngoại tệ nhất định theo tỷ giá cố

định vào một ngày được xác định trước trong tương lai

Trang 66

NGÀY GIÁ TRỊ TRONG GIAO DỊCH

Trang 67

ĐẶC ĐIỂM

Trang 68

n )x I

(I

-S(A/B)x S(A/B)

CÔNG THỨC TÍNH

Forward Rate = Spot Rate + Forward Points

Trang 69

Swap

Trang 70

• Nghiệp vụ hoán đổi là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một số lượng NT ,trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là

xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng

NV hoán đổi (Swap operation )

Trang 71

Đặc điểm

Đối tượng tham gia : NH – KH , NH- NH

Hai giao dịch : đồng thời & ngược chiều

Ngoại tệ : 2 đồng tiền &đồng tiền chính cùng một số lượng

TG hai giao dịch được xác định vào ngày ký kết

Kỳ hạn thanh toán khác nhau

Trang 72

72

• Spot against Forward

• Forward against Forward

• Buy/ Sell swap

• Sell/ Buy swap

Theo thứ tự

mua bán

4.2 Phân loại FX swap

Trang 73

Swap Rate = Spot rate ± Forward Points

Cách tính tỷ giá hoán đổi:

Trang 74

Ví duï 1:

Một công ty NK A đang có nguồn tiền mặt dư thừa CHF với thời hạn trong 60 ngày Nhưng trong cùng thời điểm này, bản thân công ty

cũng đang cần 100.000 FRF Công ty đã thỏa thuận giao dịch SWAP với 1 ngân hàng cũng đang có nhu cầu ngược lại Cho các thông số trên thị trường như sau:

FRF/CHF = 0,2515 / 20

Điểm Swap 60 ngày : 9/8

Ngày đăng: 10/02/2015, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ GIAO NHẬN HÀNG BẰNG ĐƯỜNG - thanh toán quốc tế
SƠ ĐỒ GIAO NHẬN HÀNG BẰNG ĐƯỜNG (Trang 101)
HÌNH THỨC CHUYỂN TIỀN - thanh toán quốc tế
HÌNH THỨC CHUYỂN TIỀN (Trang 113)
HÌNH THỨC NHỜ THU - thanh toán quốc tế
HÌNH THỨC NHỜ THU (Trang 121)
w