Với sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực truyền tin và thông tin hiện đại, mà trong điều kiện kinh tế thế giới hiện nay bất kỳ một khoản thu, chi, thanh toán, c
Trang 1PGS.TS NGUYEN DANG DON TRUONG DAI HOC KINH TE THANH PHO HO CHI MINH
thu uiin cha ching C6
Xin vui long:
Trang 3MỤC LỤC
Chuong 1 NHUNG VAN DE CƠ BẢN TRONG THANH
TOÁN QUỐC TẾ
I THANH TOÁN QUỐC TẾ - ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ
CỬA THANH TOÁN QUỐC TẾ
1 Thanh toán quốc tế (International Payment
2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế
3 Vai trò của thanh toán quốc tế trong: nền kinh tế 11
II CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (BALANCE
INTERNATIONAL PAYMENT)
1 Khái niệm về cán cân TTQT
2 Nội dung phản ánh của cán cân thanh toán quốc tế „16
3 Các loại cán cân thanh toán quốc tế (Kinds of BIP) 25
4 Nguyên tắc, trách nhiệm và thời hạn lập cán cân thanh
1 Điều kiện về tiền tệ (Monetary Condition) co cecccà, 34
2 Điều kiện về thời gian thanh toán (Payment Time Condition)
3 Các ngân hàng phục vụ
4 Phương thức thanh toán (Payment Procedure) 42
Chương II TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
I KHAI NIEM, CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ NHÂN TỐ ANH HUGNG DEN TY GIA HOI DOAI
1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái (Exchange Rate)
3 Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái "
Il CÁC PHƯƠNG PHÁP CÔNG BỐ TỶ GIÁ HOI DOAl 51
1 Phương pháp trực tiếp (Yết giá trực tiép - Certain Quotation
- Direct Quotation) - còn gọi là yết giá kiểu Châu Âu
2 Phương pháp gián tiếp (yết giá gián tiếp - Incertain Quotation - Indirect QuotaEÏOD) uc cuc Hye 52
Trang 4
Ill CAC LOAI TY GIA HOI DOAI
1 Ty gia chinh thu (Official Exchange Rate)
2 Ty gid thuong mai (Commercial Exchange Rate)
1V PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ KỲ HẠN
(FORWARD EXCHANGE RATE) uu cece etree 63
1 Phuong pháp 1 - phương pháp lãi suat oo eee eerie 63
2 Phương pháp 2 - Phương pháp điểm kỳ hạn
V PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ CHÉO
1 Khái niệm về tỷ giá chéo (Ross Exchange Rate)
2 Phương pháp xác định tỷ giá chéo
VI TY GIA DOI UNG VÀ PHƯƠNG PHAP XÁC ĐỊNH TỶ
GIÁ DOI UNG
1 Khái niệm về tỷ giá đốt ứng (Reciprocal Exchange Rate)
9 Phương pháp xác định tỷ giá đối ứng “
VII BIỆN PHÁP DIEU CHINH TY GIA HOI ĐOÁI 73
1 Phá giá và nâng gid tién tO eee
2 Điều chỉnh lãi suất tái chiết khẩu (Rediscount Rate)
3 Can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại tệ (Íntervention
I KHAI NIEM, DAC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG
HỒI ĐOÁI (TTHP) nh the to Tĩ
Market)
2 Đặc điểm của thị trường hối đoái
3 Phân loại thị trường hối đoái 2S nhe
II CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIÁ THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI .84
1 Ngân hàng Trung ương (Central Bank)
Các ngân hàng thương mại (Commercial Bank)
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng
Các tổng công ty, công ty lớn
Nhà môi giới (Broker)
1II CÁC NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI (FOREIGN
EXCHANGE TRANSACTION - FOREX TRANSACTION) .90
1 Giao dich giao ngay (Spot Operation) .cccccccceeseeeceettesteenees 90
2 Giao dịch kỳ hạn (Forward OperatiOH) cuc che re 93
Trang 53 Giao địch hoán déi (Swap Operation): uc co
4 Giao dich quyén chon (Options Operation)
5 Giao dich tuong lai (Future Option) ;
Chương 1V CÁC PHƯƠNG TIỀN THANH TOÁN QUỐC TẾ 106
I THƯƠNG PHIẾU (COMMERCIAL BILL)
A, Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
1 Khái niệm
2 Tính chất của hối phiếu
3 Hình thức của hối phiếu
4 Những yếu tố chính của hối phiếu
5 Phân loại hối phiếu
6 Các nghiệp vụ có liên quan đến hối phiếu:
B Lệnh phiếu (Promissory Note)
1 Khái niệm về lệnh phiếu
2 Các đối tượng liên quan đến lệnh phiếu
3 Các nội dung va cách lập lệnh phiếu
4 Phân biệt sự khác nhau giữa hối phiếu và lệnh phiếu
II SEC (CHECK, CHEQUE)
II GIAY CHUYEN TIEN (TRANSEER)
1 Khái niệm về giấy chuyển tiền
2 Các loại chuyển ngân
1V THẺ NGÂN HÀNG (BANK CARD)
1 Khái niệm về thé ngan hang
2 Các loại thẻ ngân hàng 2 :
Chương V CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẼ
I PHUONG THUC TIN DUNG CHUNG TỪ
(DOCUMENTARY CREDITS - D/C) .ccccccccesceceessteeeecseses 142°
1 Khái niệm về tín dụng chứng từ
2 Ưu điểm của phương thức D/C và trường hợp áp dung
3 Các bên liên quan trong phương thức tín dụng chứng từ:
- Khái niệm, nội dụng, ý nghĩa và các loại thư tín dụng
Quy trình thanh toán:
oof
Trang 66 Sơ đồ luân chuyển chứng từ và thanh toán theo phương thite tin dung chitng ttl eee tere tres see _ 171
IIL PHƯƠNG THỨC ỦY THÁC THU (PHƯƠNG THỨC NHO THU - COLLUECTION OF PAYMENT) à che 173
1 Khái niệm về nhờ thu
9 Các đối tượng liên quan
3 Đặc điểm của phương thức nhờ thu
4 Các hình thức nhờ thu set "— ồöồ
II PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN (REMITTANGE):
2 Quy trình luân chuyển chứng từ và thanh toán
1V PHƯƠNG THỨC TRẢ TIỀN ĐỐI CHỨNG TỪ 189
1 Khái niệm về phương thức trả tiền đối chứng từ (Cash
against Documents -CAD)
2 Quy trình thanh toán
Chương VI BỘ CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ “
A CHỨNG TỪ TÀI CHÍNH (FINANCIAL DOCUMENTS) 192
B CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL DOCUMENTS) 195
1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
2 Chứng từ vận tải (BIll of Transport)
3 Chứng từ bảo hiểm: (Insurance Documents)
4 Các loại giấy chứng nhận hàng hóa
C KIEM TRA XU LY BO CHUNG TU
1 Ý nghĩa của bộ chứng từ thanh toán
2 Kiểm tra bộ chứng từ thanh toán
3 Xử lý bộ chứng từ
CÂU HỎI ÔN TẬP & BÀI TẬP
A CÂU HỎI ÔN TẬP
B BÀI TẬP
Trang 7
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG
THANH TOÁN QUÔC TẾ
I THANH TOAN QUỐC TẾ - DAC DIEM VA VAI TRO CUA
THANH TOAN QUOC TE
1 Thanh toán quốc tế (International Payment)
Nền kinh tế hàng hóa phát triển đến trình độ cao và bao
trùm toàn bộ thế giới hàng hóa không những trong phạm vi
một quốc gia, mà cả trên phạm vi quốc tế Khi quan hệ hàng hóa - tiễn tệ phát triển rộng khắp, thì các quan hệ kinh tế -
thương mại cho đến các quan hệ về xã hội ngoại giao, hợp tác
khoa học kỹ thuật giữa các nước cũng đều được biểu hiện
bằng tiên Việc sử dụng tiền tệ làm phương tiện để thực hiện các mối quan hệ kinh tế, chính trị, ngoại giao xã hội giữa các nước trở thành một nhu cầu tất yếu
Cùng với xu hướng phát triển trên thế giới các quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội giữa các nước ngày càng phát triển Kết quả thực hiện các mối quan hệ trên hình thành các khoản thu - chi tiên tệ quốc tế giữa các nước với nhau tạo nên địa vị tài chính của mỗi nước
Trong quan hệ mua bán giao dịch giữa các nước với nhau
do khác nhau về ngôn ngữ, tập quán do cách xa về khoảng
Trang 8cách địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp,
mà nhất thiết phải thông qua các tổ chức trung gian đó là các
ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới hoạt động của nó có
mặt khắp nơi trên thế giới
Với sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật trong
lĩnh vực truyền tin và thông tin hiện đại, mà trong điều kiện kinh tế thế giới hiện nay bất kỳ một khoản thu, chi, thanh toán, chuyển tiền, chuyển vốn và lợi nhuận từ nước này sang
nước khác giữa các nhà kinh doanh xuất - nhập khẩu, nhà đầu
tự, đầu cơ chứng khoán, hối đoái, dân cư, tổ chức tài chính quốc tế, ngân hàng, chính phủ các nước đều được tiến hành
dễ dàng, nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả cao
Không còn nghi ngờ gì nữa, chúng ta khẳng định việc sử
dụng tiên tệ để biểu hiện các mối quan hệ quốc tế trên nhiều
phương diện khác nhau như kinh tế, thương mại, tài chính
ngân hàng, chính trị, xã hội ngoại giao trở thành một yêu
cầu có tính chất tất yếu, đồng thời với quá trình đó, người ta
sử dụng đồng tién để thực hiện các mối quan hệ quốc tế trở nên đơn giản và rất thuận tiện :
Như uậy thanh toán quốc tế (TTQT) là quá trình thực hiện các khoản thu uà các khoản chỉ đối ngoại của một nước
đối uới các nước khác để hoàn thành các mối quan hệ uê hình
tế, thương mại, hợp tác khoa học hÿ thuật, ngoại giao, xã hội
giữa các nước
Thanh toán quốc tế bao gồm các nội dung rất phong phú
Song có thể phân chia thành 2 loại lớn:
Thứ nhất: TTQT có tính chất mậu dịch, đây là các khoản thanh toán để phục vụ cho việc luân chuyển sán phẩm hàng hóa, dịch vụ giữa các nước, bao gồm thanh toán và xuất - nhập
Trang 9khẩu hàng hóa, dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tài
chính ngân hàng
Thứ hai: TTQT phí mậu dịch là những khoản thanh toán
không liên quan đến sự vận động của sản phẩm hàng hóa dịch
vụ, mà nó góp phần thực hiện các mối quan hệ phi mậu dịch giữa các nước với nhau, bao gồm các quan hệ về ngoại giao, xã
hội, hợp tác khoa học kỹ thuật,v.v
2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế trong điểu kiện hệ thống tài chính
tiền tệ phát triển, có những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Thanh toán quốc tế được thực hiện chủ yếu
bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ thông qua hệ thống
ngân hàng nội địa và các ngân hàng quốc tế
Thanh toán chuyển khoản hoặc bù trừ sẽ cho phép giải quyết nhanh chóng các giao dịch thanh toán, lại vừa đảm bảo
độ an toàn và chính xác cao Thanh toán chuyển khoản gắn
liên với hệ thống ngân hàng và sự liên kết giữa hệ thống ngân hàng của các nước và các tổ chức tài chính quốc tế
Thú hơi: Thanh toán quốc tế được tiến hành bằng các phương thức thanh toán tiên tiến và hiện đại trên cơ sở sự
phát triển của công nghệ ngân hàng và công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo độ tin cậy và chính xác cao độ,
8 Vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế 3.1 Đối uới lĩnh uực ngoại thương
Ngoại thương có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của
mỗi quốc gia, nhờ hoạt động ngoại thương mà góp phần giải quyết các nhu cầu trong nước về sản phẩm hàng hóa, địch vụ
mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng được, đồng thời cung cấp
Trang 10các sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà nước ngoài còn thiếu và cầu có nhu cầu sử dụng Ngoại thương sẽ giúp các nước bổ sung những hạn chế khiếm khuyết mà nền kinh tế nội địa còn gặp khó khăn và hạn chế hoặc không có hiệu quả cao
Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng để hoàn thành các quan hệ ngoại thương Hoạt động xuất - nhập khẩu nói riêng
và ngoại thương nói chung chỉ có thể phát triển được một cách
bình thường khi khâu thanh toán được thực hiện và giải
quyết Thanh toán quốc tế không những có tác dụng duy trì
các mối quan hệ ngoại thương, mà còn có tác dụng thúc đẩy
ngoại thương phát triển mạnh mẽ hơn
Ngoại thương càng được mở rộng và phát triển, càng có điều kiện để đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Ngoại thương được củng cố và phát triển, còn là điều kiện
để mở rộng các quan hệ giữa các nước trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, ngoại giao, hợp tác khoa học kỹ thuật
3.9 Đối uới lĩnh oực tài chính - ngân hàng
Thanh toán quốc tế không chỉ là đơn thuần thực hiện quá trình thanh toán, chuyển tiền giữa các nước, mà nó còn liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng của mỗi nước
Thanh toán quốc tế thường gắn liền với các quan hệ tài chính tín dụng, do đó liên quan đến sự luân chuyển của dòng vốn ngắn hạn từ quốc gia này sang quốc gia khác ở trên phạm
vi toàn thế giới Qua đó giúp giải quyết các nhu cầu vốn trong
giao dịch thanh toán quốc tế cho những nước có tình trạng tài
chính chưa ổn định
Thanh toán quốc tế gắn liên với hoạt động của hệ thống
Trang 11ngân hàng nội địa với các ngân hàng nước ngoài, với các tổ
chức tài chính quốc tế Qua đó giúp cho hệ thống ngân hàng
của những nước chậm phát triển và những nước đang phát
triển tiếp cận được hệ thống giao dịch thanh toán hiện đại,
đồng thời củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác giữa các ngân hàng nước này với các ngân hàng của nước khác; mở rộng các
hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp
Nhờ phát triển các phương thức thanh toán quốc tế mà sự liên kết giữa hệ thống ngân hàng trong nước với ngân hàng
nước khác càng được mở rộng hơn, hình thành sự liên kết
mang tính toàn cầu của hệ thống ngân hàng - đây là điều kiện rất quan trọng để vừa thúc đẩy các quan hệ quốc tế càng ngày được phát triển, vừa là điều kiện để hình thành hệ thống an ninh tài chính quốc tế
Trong thanh toán quốc tế ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành
an toàn nhanh chóng tiện lợi và giảm bớt chi phí thay vi thanh toán bằng tiền mặt Ngân hàng với sự ủy thác của
khách hàng bảo vệ quyển lợi của khách hàng trong giao dich
thanh toán, đồng thời tư vấn cho khách hàng nhằm giảm bớt
rủi ro, tạo sự an tâm tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán với nước ngoài Trong khi thực hiện quá trình thanh toán không những làm tăng thu nhập của ngân
hang bằng những khoản phi, hoa héng mà khách hàng trả cho ngân hàng mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thêm nguồn vốn của mình do khách hàng mở tài khoản, hoặc ký quỹ tại ngân hàng, đồng thời ngân hàng có thể thực hiện các nghiệp vụ khác như chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu, cung cấp tín dụng tài trợ cho khách hàng, bảo lãnh thanh toán cho khách hàng Như vậy thực hiện tốt thanh
Trang 12toán quốc tế sẽ tạo điều kiện nâng cao nghiệp vụ và mở rộng
quy mô hoạt động của ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân
hàng trên thương trường quốc tế
3.3 Đối uới lĩnh uực ngoại giao xã hội
Thanh toán quốc tế không chỉ phát sinh trong lĩnh vực kinh tế - thương mại, lĩnh vực tài chính ngân hàng mà thanh
toán quốc tế còn trực tiếp góp phần thực hiện các quan hệ
ngoại giao xã hội giữa các nước :
Trong điều kiện và trong xu thế hội nhập quốc tế, hoạt
động kinh tế, thương mại, hoạt động tài chính ngân hàng và
hoạt động ngoại giao, xã hội trên bình diện quốc tế, không còn là hoạt động riêng lẻ, độc lập mà giữa chúng đều có mỗi quan hệ với nhau rất chặt chẽ Trong quan hệ kinh tế thương mại có chứa đựng quan hệ ngoại giao, chính trị xã hội, ngược lại trong quan hệ ngoại giao, chính trị, xã hội lại đan xen các
quan hệ kinh tế thương mại, thanh toán quốc tế Nếu giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế, thương mại thì đồng thời cũng giải quyết tốt các quan hệ về ngoại giao xã hội
Nếu loại bỏ các yếu tố chính trị cực đoan, thì việc giải quyết tốt các mối quan hệ quốc tế, rõ ràng là góp phần đấy nhanh sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các nước càng hiểu biết nhau nhiều hơn, xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển trong thế giới hòa bình và hợp tác thân thiện
II CAN CAN THANH TOAN QUOC TE (BALANCE
INTERNATIONAL PAYMENT)
1 Khái niệm về cán cân TTQT
Thanh toán quốc tế có vai trò rất to lớn đối với hoạt động
Trang 13kinh tế đối ngoại và các mặt hoạt động khác của một nước Chính vì vai trò to lớn đó mà các nước đều phải lập cán cân
thanh toán quốc tế Việc lập cán cân thanh toán quốc tế nhằm
2 mục đích chính
Thứ nhất: Cán cân thanh toán quốc tế với các nội dung
của nó sẽ phản ánh tình hình thực hiện các khoản giao dịch thanh toán quốc tế của một nước với các nước, qua đó giúp cho
các cơ quan, tổ chức thấy được tình hình để từ đó có thể điều
chỉnh các mặt hoạt động cho phù hợp Thông tin mà cán cân
thanh toán quốc tế cung cấp sẽ giúp chính phú, NIFDW, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch Đầu tư thấy được
những mặt được, mặt tốt và những tổn tại trong việc thực hiện các quan hệ kinh tế, thương mại, quan hệ tài chính tín
dụng, cũng như các quan hệ khác với nước ngoài, để có những tác động và điều chỉnh nhằm làm cho các quan hệ đó đạt được hiệu quả tối ưu
Thú hai: Cán cân thanh toán quốc tế là công cụ quản lý vĩ
mô, nhờ đó Chính phủ và các cơ quan Chính phủ sử dụng nó
như một công cụ để điều tiết ở tầm vĩ mô các hoạt động đối ngoại, nhằm tạo sự ổn định cho nền kinh tế, ngăn chặn những tác động tiêu cực đến nên kính tế nội địa, do biến động trên thị trường quốc tế
Vậy cán cân thanh toán quốc tế là gì?
Can can thanh toán quốc tế là một bảng tổng hợp (tai khoản tổng hợp) dùng để phản ánh tổng số thu (Collect total)
va tổng s6 chi (Disburse total) cia mét nude đối uới các nước
khác để thực hiện các quan hệ bề kính tế, thương mại, hợp tác khoa học, hỹ thuật, ngoại giao, xã hội trong một thời gian nhất định (thường là hàng quý oà hàng năm) Nói cách khúc,
Trang 14cán cân thanh toán quốc tế là một bằng cân đối phản ánh tình hình thu, chỉ của một quốc gia trong quan hệ quốc tế uới các quốc gia khác 0ù uới các tổ chức quốc tế khác trong mội
khoảng thời gian nhất định để hoàn thành các quan hệ hinh
tế, thương mại, ngoại giao - xã hội U.U
Theo nghị định số 164/1999/NĐ-CP của Chính phú và thông tư hướng dẫn của NHNN Việt Nam, thì cán cân thanh _toán quốc tế là một bảng tổng hợp về các khoản thu và các khoản chỉ để phản ánh một cách có hệ thống toàn bộ giao
dịch kinh tế giữa một bên là các tổ chức và cá nhân là người
cư trú, một bên khác là các tổ chức và nhất là người không cư trú, trong một thời kỳ nhất định
Như vậy, cán cân TTQT, với nội dung mà nó phản ánh sẽ
giúp cho Chính phủ và các cơ quan chức năng nhìn nhận một
cách khái quát tình hình thực hiện các giao dịch kinh tế đối ngoại giữa người cư trú và người không cư trú, để từ đó đánh giá đúng thực trạng của nền kinh tế xã hội nói chung và quan
hệ đối ngoại nói riêng để có biện pháp sử dụng công cụ thanh
toán nhằm phục vụ tốt nhất cho yêu cầu phát triển nền kinh
tế - xã hội Cũng vì lý do này mà người ta cho rằng việc lập cán cân thanh toán quốc tế là một đòi hỏi khách quan để phục
vụ cho công tác quản lý và điều hành vĩ mô các hoạt động
kinh tế tài chính
9 Nội dung phản ánh của cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân TTQT phản ánh các khoản thu chỉ về giao dịch
kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú, các giao dịch
này bao gồm các khoản sau đây:
2.1 Các giao dich vé hang héa (Commodity) (Cac khoản thu - chi vé hang héa)
Trang 15Đây là nội dung quan trọng nhất trong cán cân TTQT và
là nội dung chủ yếu của các giao dịch kinh tế,
Trong phần này sẽ phản ánh các khoản thu chi về xuất - nhập khẩu hàng hóa Nếu xuất khẩu hàng hóa tạo ra khoản
thu cho một nước thì ngược lại nhập khẩu sẽ là khoản chỉ của
nước đó Như vậy giao dịch về hàng hóa sẽ cho thấy tiềm lực, sức mạnh và khả năng cạnh tranh của nên kinh tế mỗi nước Nước nào có tiểm lực và sức mạnh về kinh tế, thì khá năng cạnh tranh trên trường quốc tế sẽ cao và kim ngạch xuất khẩu
thường lớn hơn kim ngạch nhập khẩu (xuất siêu), ngược lại
những nước có nên kinh tế chậm phát triển, khả năng cạnh tranh thấp thì nước đó có kim ngạch nhập khẩu lớn hơn kim ngạch xuất khẩu (nhập siêu)
Do tính chất quan trọng của hoạt động giao dịch hàng
hóa, giao địch về thương mại, có ý nghĩa lớn nên hầu hết các nước đều lập riêng một bảng cân đối để phản ánh tương quan giữa hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước
mình đối với nước khác Và trên cơ sở cán cân này mà các
nước sẽ phấn đấu để giảm nhập siêu (nếu nước đó có nhập siêu lớn) hoặc cân bằng xuất - nhập khẩu (nếu nước đó có nhập siêu không lớn) hoặc tiến tới xuất siêu
2.2, Cae giao dich vé dich vu (Service)
Đây là các khoản thu, chỉ từ các hoạt động dịch vụ Trong
đó các địch vụ trong nước cung cấp cho nước ngoài sẽ tạo thành các khoản thu, ngược lại, dịch vụ nước ngoài cung cấp cho trong nước sẽ tạo thành các khoản chi Giao dịch về dịch
vụ, còn được gọi là xuất - nhập khẩu vô hình Đây cũng là nội dung rất quan trọng và là khoản mục khá lớn trong cán cân 'TTQT Các dịch vụ phản ánh trong cán cân TTQT gồm:
M14 G2 12
17
Trang 16+ Dich vu van tat quéc tế: Thu chỉ dịch vụ vận tải quốc tế
gồm vận tải hành khách (đường thủy, đường bộ và đường sắt;
vận chuyển hàng hóa, thuê và cho thuê phương tiện vận
chuyển các địch vụ hỗ trợ và các chí phí có liên quan
+ Dich ụ du lịch: Các khoản thu chỉ về du lịch quốc tế được phản ánh bao gồm:
e Cae dịch vụ du lịch lữ hành
* Cac dịch vụ kinh doanh khách sạn, nhà hàng (ăn,
ở, đi lại, điện thoại, telex, internet, fax, thư tín )
* Cae dich vu huéng dan du lich
+ Dich vu buu chinh, vién thông: Phản ánh các khoản thụ
chỉ về dịch vụ bưu chính viễn thông quốc tế như:
¢ Dịch vụ bưu chính tvận chuyển, phân phối, phát chuyển thư, báo ấn phẩm, bưu kiện, bưu phẩm quốc tế )
e Dịch vụ viểu thông (điện thoại, điện tín, telex, chuyển fax internet, nối mạng, vệ tỉnh )
® Dịch vụ hỗ trợ (đại lý bưu chính, hỗ trợ bưu
chính )
+ Dich vu bdo hiém: Phan Anh các khoản thu chi vé dich
vụ bảo hiểm quốc tế, gồm các khoản thu phí bảo hiểm và thu phí tái bảo hiểm (bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm khác (hỏa hoạn, tai nạn ) và các khoản chỉ bồi hoàn
về bảo hiểm, chỉ bồi hoàn tái bảo hiểm (hàng hóa, nhân thọ và bảo hiểm khác)
+ Dich vu hang không quốc tế: Phản ánh các khoản thu
và các khoản chỉ về dịch vụ hàng không quốc tế Những dịch
Trang 17vụ đo trong nước cung cấp sẽ tạo ra các khoản thu và dịch vụ
nhận được từ nước ngoài sẽ tạo ra các khoản chỉ Thụ chi dich
vụ hàng không quốc tế bao gồm:
Thu chi địch vụ vận tải hành khách bằng máy bay Thu, chỉ dịch vụ vận tải hàng hóa bằng máy bay Thu, chỉ về cho thuê hoặc thuê máy bay (thuê hoạt
động, và cho thuê tài chính)
Thu chi về các hoạt động dịch vụ hỗ trợ hàng
không (như xử lý hàng hóa, bưu kiện, chỉ phí đóng
gói, bao bì, hoa tiêu, cứu hộ, dại lý
Thu chi các dịch vụ khác (sửa chữa, bảo trị bảo dưỡng máy bay )
+ Dich vu ngân hàng quốc tế: Các khoản thụ, chỉ có liên
quan đến các mặt hoạt động thuộc dịch vụ ngân hàng quốc tế Các dịch vụ này nếu do hệ thống ngân hàng trong nước cúng cấp cho nước ngoài (người không cư trú nói chung) sề tạo thành các khoản thu, ngược lại dịch vụ nhận được từ ngân
hàng nước ngoài sẽ tạo thành các khoản chỉ Thu chỉ dịch vụ
ngân hàng quốc tế là khoan mục quan trọng và có ý nghĩa lun
vì nó phục vụ cho các ngành có liên quan bao gồm:
Thu chỉ về tín dụng, bảo lãnh, cho thuê tài chính Thu chi về địch vụ ngân quỹ
- Thu chi về dịch vụ thanh toán (kế cả thẻ ngân
hàng)
Thu chỉ về địch vụ chuyển tiền
Thu chi về các địch vụ ngân hàng khác (bảo quản,
đại lý )
Trang 18+ Cac dich vu quốc tế khác: Phản ánh các khoản thu, chỉ
về giao dịch khoa học, công nghệ, các dịch vụ về tin học,
thông tin, chuyển giao công nghệ, kiểm tra giám sát quốc tế;
các dịch vụ y tế (khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, hợp tác
chuyên gia y tế ) các dịch vụ về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phí sử dụng bản quyền tác giả
2.38.Các giao dịch vé xuất - nhập khẩu lao động
(Export and Import Labour)
Mục này phản ảnh các khoản thu, chỉ có liên quan đến
xuất - nhập khẩu lao động và hợp tác quốc tế về lao động, bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác
Các khoản nói trên nếu do người cư trú trả cho người không cư trú sẽ tạo ra khoản chi, ngược lại các khoản đo người
không cư trú trả cho người cư trú thì sẽ là khoản thu trong
cán cân thanh toán quốc tế
24 Các giao dich vé két quả đầu tư (Result
Investment)
Phản ánh các khoản thu, và chí do các hoạt động đầu tư
mang lại, bao gồm:
Thụ chỉ do hoạt động đầu tư trực tiếp: đó là lợi nhuận hoặc lợi tức cổ phần - Những luông vốn đầu tư ra bên ngoài (chỉ) sẽ có luồng thu nhập đi vào (thu) và ngược lại Luéng vén đầu tư vào trong nước (thu) sẽ có luỗng thu nhập đi ra (chi) Như vậy giữa đâu tư và kết quả đâu tư sẽ có 2 dòng thu chỉ vận động ngược chiều nhau Nước nào có luồng vốn đầu tư ra nước ngoài lớn có thể sẽ dẫn đến kết quả bội chi trong cán cân vốn, nhưng về lâu đài thì sẽ có thu nhập do đầu tư mang lại,
cán cân vãng lai sẽ bội thu
Trang 19Thu chỉ do hoạt động đâu từ tài chính (dau tư vao trái
phiếu chính phủ, trái phiếu đô thị, trái phiếu công ly ) Đó là, các khoản về lợi tức trái phiếu mà người cư trú và người
không cư trú trả cho nhau
Giao dịch về kết quả đầu tư là khoản mục chiếm tỷ trọng
lớn đối với những nước công nghiệp phát triển, vì những nước
này có dòng vốn đầu tư ra nước ngoài rất lớn
2.5.Cac giao dịch uê chuyển giao vang lai một chiều
(One-sided Frequent)
Phản ánh các khoản thu chỉ về chuyển giao vãng lai một
chiều Chuyển giao vãng lai trong nước ra nước ngoài sẽ tạo
thành khoản chỉ, ngược lại chuyển giao vãng lai trong nước
nhận được sẽ tạo thành khoản thu Thu chi về chuyển giao một chiều bao gồm:
« Các khoản viện trợ nhân dao
« Các khoản viện trợ không hoàn lại
« Quà tặng, quà biếu
« Chuyển tiền của kiều bào (kiểu hối)
Trong các khoản trên, kiểu hối có ý nghĩa quan trọng và
là một khoản thu khá lớn của một số nước như Trung Quốc,
Việt Nam
9.6 Các giao dịch uê uốn (Capital)
Giao địch về vốn là những giao dịch liên quan đến sự vận
động của vốn (còn gọi là cán cân vốn) các luông vốn từ bên
ngoài vào trong nước tạo thành các khoản thu trong cán cân
vốn, còn các luông vốn trong nước ra nước ngoài tạo thành các khoản chỉ trong cán cân vốn Giao dịch về vốn có tầm quan
21
Trang 20trọng đặc biệt và có ý nghĩa lâu đài, những nước giàu đều rất quan tâm đến việc đầu tư ra nước ngoài, vì việc này thường
rất có lợi cho nước đầu tư
Thu chỉ về giao dịch vốn bao gầm:
+ Các giao dịch ddu tu true tiép (Direct Investment),
Đầu tư trực tiếp là việc nhà đầu tư (nước ngoài)! đưa vốn bằng tiên hoặc tài sản thiết bị để đầu tư trực tiếp, bằng cách xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến, khai thác, xây dựng các
cơ sở hạ tầng dịch vụ và trong nước theo quy định của luật
đầu tư của nước nhận đầu tư hoặc nhà đầu tư trong nước dùng tiên, hoặc tài sản thiết bị để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài bằng việc xây dựng các cơ sở sản xuất chế biến khai thác,
hoặc xây dựng các cơ sở hạ tầng dịch vụ ở nước ngoài theo
luật đầu tư của nước ngoài Trong đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư
trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác các cơ sở sản xuất, chế
biến, các cơ sở hạ tầng dịch vụ theo nguyên tắc lời được hưởng, lễ phải chịu Đầu tư trực tiếp nhìn chung là có lợi cho
cả nước nhận đầu tư và chủ đầu tư
- Đối với nước nhận đầu tư: đầu tư trực tiếp có các ưu điểm sau:
Thứ nhất: giúp tiếp nhận vốn và công nghệ tiên tiến từ
bên ngoài để phát triển kính tế trong nước
Thủ hai: làm tăng năng lực sản xuất, và tăng cường cơ sở
hạ tầng của nền kinh tế tạo ra nhiều sắn phẩm hàng hóa cho nên kinh tế
Thứ ba: Giải quyết được công ăn việc làm cho người lao
động
Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp cũng có một số mặt trái của
Trang 21nó Chẳng hạn nó sẽ làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái cũng bị ảnh hưởng do tác động của chất thải công nghiệp, ngoài ra người lao động tuy có được việc làm, nhưng hình như ho bị bóc lột do lượng được trả ở
mức thấp
- Đối với chủ đầu tư: Chủ đầu tư, khi đầu tư ra nước ngoài
họ kỳ vọng vào lợi nhuận cao do sử đụng giá nhân công cực re
ở những nước nhận đầu tư, ngoài ra họ còn được nhận những
ưu đãi của nước nhận đầu tư, do đó chủ đầu tư thường có lợi
lớn, tuy nhiên những rủi ro cho các nhà đầu tư nước ngoài vẫn luôn xuất hiện nếu nhà đầu tư thiếu cân nhắc, thiếu sự hiểu biết, thiếu thận trọng trong việc lựa chọn ngành nghề, linh vực đầu tư ˆ
+ Cac giao dich ve đâu tư tài chinh (Financial Investment)
Đầu tư tài chính còn gọi là đầu tư gián tiếp (ndireet
Investment), là đầu tư vào các chứng từ có giá trung và dài
hạn - nói cách khác đó là đầu tự vào chứng khoán, gồm Trái phiếu, Cổ phiếu và các Chứng khoán khác Người nước ngoài
đầu tư vào chứng khoán trong nước sẽ tạo ra khoản thu, ngược
lại người trong nước đầu tư vào chứng khoán ở nước ngoài sẽ
là các khoản chỉ về vốn Trong đầu tư tài chính, nhà đầu tư sẽ
cân nhắc giữa yếu tố sinh lợi và yếu tố rủi ro, 2 yếu tố hình như tỷ lệ thuận với nhau, nghĩa là đâu tư một loại chứng khoán nào có khả năng sinh lợi lớn, thì rủi ro cũng lớn và ngược lại Trái phiếu Chính phủ và Trái phiếu Ngân hàng Trung ương là những loại chứng khoán có sức thu hút với nhiều nhà đầu tư nước ngoài, tuy nhiên cổ phiếu của các công
ty niêm yết, hoạt động kinh doanh hiệu quá cao, đặc biệt là cổ phiếu của các ngân hàng cổ phân cũng được các nhà đầu tư
nước ngoài quan tâm không kém
23
Trang 22Đầu tư tài chính có ưu điểm là linh hoạt, đễ dàng và thuận lợi trong việc thay đổi danh mục đầu tư, nhưng nhược điểm lớn nhất của đầu tư tài chính đó là sự thay đổi đột ngột của các luồng vốn đầu tư, hiện tượng “rút vốn hàng loạt” rất
dễ gây ra cú sốc cho thị trường tài chính Khủng hoảng tài chính tiền tệ thường diễn ra bắt nguồn từ một trong nguyên
nhân như vậy
+ Các giao dịch uê tín dụng quốc tế:
Giao dịch về tín dụng quốc tế là các khoản giao dịch về
vay và trả nợ giữa người cư trú và người không cư trú Trong
đó cho vay và trả nợ nước ngoài tạo thành các khoản chỉ, ngược lại vay và thu nợ từ bên ngoài tạo thành khoản thu Về
mặt lý thuyết nếu các khoản thu về tín dụng lớn hơn chỉ (vay nhiều hơn) thì sẽ tạo ra gánh nặng tài chính cho đất nước, vì tín dụng quốc tế phần lớn là tín dụng có thời hạn tuy đài, nhưng đều phải hoàn trả Tuy nhiên, vốn tín dụng quốc tế là
một trong những kênh vốn quan trọng của những nước đang
phát triển cũng như những nước chậm ,phát triển
Thu chỉ về giao dịch tín dụng quốc tế bao gồm:
e Vay và cho vay nước ngoài của Chính phủ đối với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế (WB, IMF, ADB) với các chính phủ, và với các tổ chức của Liên hiệp quốc:
®- Trả nợ và thu nợ nước ngoài của chính phủ
® - Các khoản vay và cho vay, trả nợ, thu nợ trung dài
hạn giữa hệ thống ngân hàng nội địa với các ngân
hàng nước ngoài hoặc với các tổ chức tài chính
quốc tế,
Trang 23« Các khoản tín dụng thương mại có thời bạn trên
một năm đối với máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên
liệu giữa trong nước với nước ngoài
3 Các loại cán cân thanh toán quéc té (Kinds of BIP)
3.1.Phân loại cán cân thanh toán quốc tế theo thời
gian phản ánh
Nếu theo thời gian phản ánh cán cân thanh toán quốc tế
chia làm 2 loại:
+ Cán cân thực hiện còn gọi là cán cân báo cáo (Report
Balanee) Đây là loại cán cân thanh toán phản ánh tổng số thu và tổng số chi về thanh toán quốc tế đã được thực hiện
trong thời gian qua (trong một quý, hoặc trong một năm) Như vậy cán cân thực hiện được tổng hợp số liệu thực tế từ các giao địch kinh tế như nói ở trên Cán cân thực hiện cung cấp các
thông tin về thanh toán quốc tế đã được hoàn thành Vì vậy,
nó mang tính chất là một bảng thống kê giúp cho các cơ quan chức năng kiểm tra lại tình hình thực tế để có biện pháp chấn
chỉnh
+ Cán cân kế hoạch, còn gọi là cán can du bao (Plan
Balance) Cán cân kế hoạch là cán cân dự báo các khoản thu
và các khoản chỉ về thanh toán quốc tế sẽ được thực hiện đến
một thời điểm nhất định (đến cuối quý, cuối năm)
Cán cân dự báo, với tính chất của nó, trở thành công cụ của Chính phủ, của các Bộ, các Ngành để chỉ đạo thực hiện
các chỉ tiêu theo hướng có lợi nhất cho đất nước Chẳng hạn
dự báo nhập siêu thì Chính phủ sẽ chỉ đạo Bộ Thương mại và
các địa phương kiểm tra lại kế hoạch xuất - nhập khẩu để
giảm nhập siêu hoặc tiến tới cân bằng xuất - nhập khẩu bằng
những biện pháp hiện thực
Trang 243.2 Phân loại theo nội dụng phản ánh
Theo nội dung phản ánh, cán cân thanh toán quốc tế được
chia làm 3 loại:
+ Cán cân vdng lai (Balance of Current) con gọi là tài khoản vãng Jai (Current Account)
Cán cân vâng lai phần ánh các khoản thu chỉ có tính chất
vãng lai giữa người cư trú và người không cư trú, bao gồm các giao dịch về hàng hóa, các giao dịch về địch vụ, xuất - nhập khẩu lao động, các giao địch về kết quả đầu tư, kiểu hối
Trong cán cân vãng lai, người ta lại chia ra 2 cán cân
khác để chỉ tiết và cụ thể hóa các khoản thu chỉ quốc tế - đó
là cán cân thương mại (Balance of Commercial) cn gọi là cán cân ngoại thương, và cán cân dịch vụ (Balance of Serviee) Bộ
Thương mại chịu trách nhiệm lập cán cân thương mại, các bộ
ngành có liên quan lập chi tiết cán cân dịch vụ như Bộ Giao thông Vận tải lập kế hoạch và báo cáo thu chị dịch vụ vận tải quốc tế, Bộ Bưu chính Viễn thông lập kế hoạch và báo cáo thu chỉ dịch vụ bưu chính viễn thông Tổng Cục Du lịch lập kế
hoạch và báo cáo thu chỉ dịch vụ du lịch quốc tế, Cục Hàng
không Dân dụng lập kế hoạch và báo cáo thu chỉ dịch vụ hàng
không quốc tế, Bộ Ngoại giao lập kế hoạch và báo cáo thu chỉ
của cơ quan ngoại giao, Bộ Tài chính lập kế hoạch và báo cáo
thu chỉ về địch vụ bảo hiểm; Ngân hàng Trung ương lập kế hoạch và báo cáo thu chỉ về địch vụ ngân hàng, v.v
+ Cán cân uốn (Balance of Capital) còn gọi là tài khoản
vốn (Capital Account) phản ánh các khoản thu và các khoản
chỉ về vốn bao gồm thu chi về đầu tư trực tiếp (Bộ Kế hoạch
Đầu tư chịu trách nhiệm lập kế hoạch và báo cáo thu chỉ đầu
tư trực tiếp), đầu tư tài chính (Bộ Tài chính, Ủy ban chứng
Trang 25khoán nhà nước lập kế hoạch và báo cáo thu chỉ về đầu tư tài chính), các giao địch tín dụng quốc tế trung dài hạn (Bộ Tài
chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch và báo cáo thu chỉ về vay trả nợ của chính phủ, NHNN chịu trách nhiệm lập kế hoạch
và báo cáo thu chị về tín dụng ngân hàng )
Cán cân vốn phán ánh dòng vốn vào và dòng vốn ra đổi với một nước - đây là điều rất quan trọng và ảnh hướng rất lớn đến sự phát triển của nên kinh tế
+ Cán cân tổng hợp (Generdl Balance)
Cán cân tổng hợp còn gọi là cán cân thanh toán quốc tế
ng chỉ về hàng
tổng thể là cán cân phản ánh tổng thu và tổ
hóa về dịch vụ, về vốn và tất ca các khoản khác, nói cách
khác thì cán cân tổng hợp là cán cân phản ánh các khoản thu chỉ của cán cân văng lai và cán cân vốn
4 Nguyên tắc, trách nhiệm và thời hạn lập cán cân
thanh toán quốc tế ở VN
4.1.Nguyên tắc lập cán cân thanh toán quốc tế
Việc lập cán cân thanh toán quốc tế phải tuân thủ các
nguyên tắc sau:
* Cán cân thanh toán quốc tế phải phản ánh toàn bộ giao
dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú
Theo nguyên tắc này mọi giao địch kinh tế (bao gồm giao dịch về hàng hóa, địch vụ, giao địch về vốn và các giao dịch quốc tế khác) đều phải được thu thập và phản ánh đẩy du số
liệu vào các khoản mục của cán cân thanh toán quốc tế, không được bỏ sót hoặc làm gia lãng các giá trị giao địch so với thực
tế, đảm bảo cho cán cân thanh toán quốc tế phản ánh đúng thực tế hoàn toàn
Trang 26* Đơn vị tiền tệ dùng trong cán cân thanh toán quốc tế là
dollar My (USD)
- Nếu giá trị các giao địch kinh tế phát sinh bằng đồng Việt Nam (VND) thì quy đổi ra USD theo tỷ giá USD/VND do
Bộ Tài chính quy định về quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam
sử dụng trong hạch toán kế toán của doanh nghiệp
- Nếu giá trị các giao dịch kinh tế phát sinh bằng các ngoại tệ khác ngoài USD thì được quy đổi ra VND sau đó quy đổi tiếp ra USD theo tỷ giá như quy định hiện hành của Bộ
Tài chính
* Các giao dịch kinh tế được phản ánh vào cán cân thanh toán quốc tế phải là số liệu thống kê tại thời điểm hạch toán vào sổ sách kế toán Đối với hàng hóa do Tổng cục Hải quan thống kê được thực hiện theo quy định của Tổng cục Thống kê
# Các giao dịch kinh tế được tính theo giá thực tế đã thỏa
thuận giữa người cư trú và người không cư trú khi phản ánh
vào cán cân thanh toán quốc tế
4.2 Trách nhiệm lập cán cân thanh toán quốc tế
* Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tống hợp số liệu và lập cán cân thanh toán quốc tế
* Các Bộ, Ngành như Bộ KHĐT, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ
Nông nghiệp Phát triển Nông thôn, Bộ Văn hóa Thông tin, Bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Tổng cục Hải Quan, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Cục Hàng không dân dụng, Tổng Công ty Bưu chính viễn thông, Tổng cục thể dục thể thao
Những Bộ, Ngành có phát sinh giao dịch kinh tế giữa
Trang 27người cư trú và người không cư trú đều phải có trách nhiệm phối hợp và cung cấp thông tin số liệu cho Ngân hàng Nhà
nước, để NHNN lập cán cân TTQT một cách kịp thời và chính xác
Riêng các Ngân hàng Thương mại, các tổ chức tin dung thực hiện báo cáo theo quy định của NHNN theo chế độ thông tin báo cáo kế toán và thống kê ngân hàng
4.3 Thời hạn lập cán cân thanh toán quốc tế
a) Thời hạn các Bộ, Ngành nộp báo cáo thông tỉn số liệu
cho NHNN
* Thông tín về số liệu dự báo (số liệu kế hoạch)
« Số liệu dự báo quý kế tiếp: cung cấp thông tin cho NHNN chậm nhất vào ngày 1ỗ tháng thứ ba của
quý hiện hành
« - Số liệu đự báo năm kế tiếp: cung cấp thông tin cho _ NHNN cham nhất vào ngày 10/9 năm hiện hành
* Thông tin số liệu thực tế (thực hiện, báo cáo thực hiện)
e So liệu thực hiện quý trước: cung cấp thông tin cho NHNN chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo
« Số liệu thực hiện năm trước: cung cấp thông tin cho NHNN Việt Nam chậm nhất vào ngày 31/1
Trang 28* Cán cân thanh toán quốc tế dự báo quý: thời hạn chậm nhất vào ngày 25 tháng thứ ba của quý hiện
hành
s® Cán cân thanh toán quốc tế dự báo năm: thời hạn
chậm nhất vào ngày 25 tháng 9 của năm hiện hành
* Đối với cán cân thanh toán quốc tế thực hiện (cán cân
báo cáo)
* Cán cân thanh toán quốc tế thực hiện quý: thời hạn chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng đầu quý kế tiếp
»® Cán cân thanh toán quốc tế thực hiện năm: thời
hạn chậm nhất vào ngày 10 tháng 2 hàng năm
5 Trạng thái của cán cân thanh toán quốc tế và biện pháp để thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế
5.1 Trạng thái của cán cân thanh toán quốc tế,
* Can cân thanh toán quốc tế (BỊP) (kể cá cán cân tổng thể, cán cân vãng lai, và cán cân vốn) đều có thể xây ra 1
trong 3 trạng thái sau đây:
® Thứ nhất: Tổng thu lớn hơn tổng chỉ - trường hợp
này gọi là cán cân có trạng thái bội thu hay dư thừa (Surplus) hay còn gọi là cán cân thang du
® Thứ hai: Tống thu bằng tổng chỉ (cân bằng -
Balance)
® Thứ ba: Tổng thu nhỏ hơn tống chỉ (thâm thủng - Deficit) con goi là bội chỉ hay thiếu hụt
Trang 29Trong từng trạng thái như nói ở trên, người ta thường
quan tâm chủ yếu đến trạng thái của cán cân vãng lai (Current Balance) Vi su thang du hay tham hụt của cán cân
vãng lai mới thực sự có ý nghĩa - nó cho thấy sức mạnh thực
sự của nền kinh tế, Tuy nhiên cán cần vốn (Capital Balanee) cũng có vị trí nhất định, nhưng cần lưu ý rằng nếu cán cân
vốn có bội thu hôm nay thì tương lai rất có thể xảy ra trạng
thái bội chỉ của cán cân vãng lai
5.9 Biện pháp thăng bằng côn cân thanh loán quốc tế,
Khi cán cân thanh toán quốc tế bị thiếu hụt tbội chi) thi
Chính phú, Ngân hàng Trung ương, Bộ Tài chính và các cơ quan hữu quan khác phải tìm biện pháp để thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế
* Nếu bội chỉ xảy ra đối với cán cân thực liện (đã xảy ra) nếu đây là trạng thái nhất thời, thỉnh thoảng mới xuất hiện
và với tỷ lệ thấp thì sẽ gia tăng khoản thu của kỳ tới để lấp
vào chỗ thiếu Nhưng nếu đây là hiện tượng thường xuyên và
tỷ lệ bội chi lớn thì cần áp dụng các biện pháp để tiến tới cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
«Nâng lãi suất tái chiết khấu để khuyến khích dòng vốn ngắn hạn chạy vào trong nước
e Điều chỉnh tỷ giá theo hướng tăng để khuyến khích xuất khẩu, bạn chế nhập khẩu, khuyến khích các nguồn kiểu hối du khách vào trong nước
« Sử dụng quyển rút vốn đặc biệt (Special Drawing right SDR) tai Quy tién té quốc tế (International Monetary Fund - IMF) dé trang trải các khoản
thiếu hụt
Trang 30e Vay nợ nước ngoài để bù đắp các khoản thiếu hụt trong thanh toán quốc tế
* Nếu bội chi du kiến sẽ xảy ra đối với cán cân dự báo Cán cân dự báo, dự kiến sẽ bội chi và nếu chúng ta không
có biện pháp tác động thì cán cân thực hiện sẽ bội chỉ - Theo
quan điểm của nhiều chuyên gia am hiểu vấn đề này thì biện pháp để cân bằng cán cân thực hiện chính là liễu thuốc chữa bệnh - đã có “bệnh” thì phải uống thuốc chữa bệnh Nhưng
giải pháp để cân bằng cán cân dự báo lại là liều thuốc phòng
bệnh - Đề phòng và ngăn chặn bội chi trong thanh toán quốc
tế là biện pháp rất có ý nghĩa và đặc biệt quan trọng đối với
Chính phủ, NHTW, Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ Thương mai
lai?
e Ngan hàng Nhà nước, các NHTM với dịch vụ
ngân hàng và chính sách kiều hối như thế nào?
s - Bộ Kế hoạch và Đầu tư với chiến lược và biện pháp
Trang 31đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài?
e - Bộ Tài chính với chiến lược và chương trình vay nợ nước ngoài như thế nào cho có hiệu quả nhất, an toàn nhất, v.v
Nhìn một cách tổng thể thì các biện pháp như vậy không
chỉ để thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế mà là biện pháp tổng thể để giải quyết hàng loạt vấn để của nên kinh tế
- xã hội
ill CAC DIEU KIEN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
Khác với điểu kiện Thương mại Quốc tế - Incoterms (International Commercial Terms - các điều khoản quốc tế về
thương mại) được trình bày trong kỹ thuật ngoại thương Ở
đây trình bày các điểu kiện trong thanh toán quốc tế (Condition international paymen£) tức là những điều kiện liên quan đến khâu cuối cùng trong các giao dịch kinh tế - đó là khâu thanh toán, kể cả những khoản thanh toán về ngoại
thương và thanh toán khác
Thanh toán quốc tế có liên quan đến 3 nhóm đối tượng:
« Nhóm thứ nhất: Người bán (Seller) người hưởng lợi
nói chung (Beneficiary)
* Nhom thi hai: Ngudi mua (Buyer) ngudi tra tién,
người thanh toán nói chung (Paymenter)
«Ẩ Nhóm thứ ba: Nhà ngân hang (Banker) người cung
cấp dịch vụ và thanh toán
Điều kiện thanh toán là những điều khoản được thỏa
thuận (chủ yếu là giữa người mua và người bán, và giữa người mua, người bán và ngân hàng phục vụ) để đảm bảo cho quyển
Trang 32lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan được thực hiện Những
điều kiện này gồm có: Điều kiện về tiền tệ; điểu kiện về thời gian thanh toán, điều kiện về địa điểm và ngân hàng phục vụ, điều kiện về phương tiện và phương thức thanh toán 5au đây giới thiệu cụ thể các điều kiện nói trên
1 Điều kiện về tiền tệ (Monetary Condition)
Mọi giao dịch kinh tế đều được biểu hiện bằng tiển và được thực hiện kết thúc bằng đồng tiền Vì là giao dịch quốc tế giữa người cư trú và người không cư trú nên cẩn có sự đồng thuận trong việc lựa chọn đồng tiền để ghi chép, để thanh
toán
Điều kiện tiền tệ cần thỏa thuận những nội dung chính
sau đây:
* Lua chọn đồng tiền ghi sé (Account Currency) ua thanh
todn (Payment currency)
Đông tiên được chọn phải là những đồng tiển tự do chuyến đổi (Free Convertible currency), vi chi những đồng
tiền này mới có giá trị sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế
glới, và người sở hữu loại tiền đó được tự do chuyển đổi sang những đồng tiền khác, hoặc được chuyến đổi sang đồng tiền khác với điều kiện đễ đàng hơn
Đồng tiên được sử dụng phố biến trong thanh toán quốc tế
là USD, EURO, GBP, JPY, HKD, AUD va mét s6 ngoại tệ tự
do khac
Đồng tiền ghi chép (ghi giá) và đồng tiền thanh toán có thể là một đồng tiên, cũng có thể là 2 đông tiền khác nhau,
tùy theo sự thỏa thuận của hai bên, nhưng thông thường người
ta chọn đồng tiên nào có uy tín và có độ ổn định cao
Trang 33* Dam bảo tiền tệ (điêu khoản đảm bảo hối đoái -
Exchange Prouiso Clause): Các giao dich về hàng hóa va dich
vụ có tính chất thường xuyên và ổn định và lâu dài thì các bên giao địch cần có sự thỏa thuận về đảm bảo tiền tệ, để
tránh thiệt hại cho cả 2 bên, các điều khoẩn đảm bảo gồm có:
Điều khoản đấm bảo bằng vàng (Gold Clause): Điều khoản này cần làm rõ những nội dung như chọn giá vàng ở thị trường nào, cách điều chỉnh; giới hạn tối đa và tối thiểu của sự biến động Khi giá vàng có sự biến động lớn vượt quá biên độ mà
hai bên đã thỏa thuận, thì giá trị thanh toán được
điều chỉnh một cách tương ứng
Điều khoản đảm bảo bằng ngoại tệ (Foreign
Currency Clause): Điều khoản này, thỏa thuận lấy một đồng ngoại tệ nào đó để làm chuẩn và đảm bảo cho đồng tiền thanh toán, nếu đồng tiền thanh toán biến động (tăng hoặc giảm gia) so với đồng tiên đảm bảo thì giá trị thanh toán được điều chỉnh giảm hoặc tăng lên một cách tương ứng với diéu kiện sự thay đổi giá trị của đồng tiền thanh toán so với ngoại tệ đảm bảo vượt quá biên độ cho
phép (3%, 5% )
Điều khoản đảm bảo bằng rổ ngoại tệ (Basket
Foreign Currency Clause): Vì sợ rằng lấy một
ngoại tệ làm chuẩn và bảo đảm hối đoái cho đồng tiên thanh toán có phần phiến diện, thiếu chuẩn
xác, gây phương hại cho một trong các bên tham gia thanh toán, người ta chọn đảm bảo bằng rổ
ngoại tệ - tức là chọn một số ngoại tệ tiêu biểu, ổn định cao để đảm bảo cho đồng tiền thanh toán
Trang 34Khi điều chỉnh giá trị thanh toán, người ta sẽ tính mức trượt giá của tất cả các ngoại tệ thuộc rổ ngoại
tệ lựa chọn rồi tổng hợp lại với nhau theo bình quân số học hoặc bình quân gia quyền để tính mức điều chỉnh giá trị thanh toán Nếu trong rõ ngoại
tệ có đồng tiền tăng giá, lại có đồng tiền sụt giá, thì mức điều chỉnh là chênh lệch sau khi đã bù trừ
giữa các đông tiền trong rổ ngoại tệ
Các điều khoản đảm bảo tiễn tệ nêu trên, mang tính chất
kỹ thuật và được áp dụng nếu hai bên liên quan đã đồng ý và
đã ghi vào trong hợp đẳng thương mại, trường hợp những giao dịch thanh toán không có thời hạn dài thì người ta sẽ tự bảo đảm cho mình bằng các công cụ khác mà không cần thiết phải thỏa thuận các điều khoản đảm bảo tiền tệ
9 Điều kiện về thời gian thanh toán (Payment Time
Condition)
Thời gian thanh toán là điều kiện rất quan trọng và nhất thiết phải được các bên tham gia thanh toán thỏa thuận và được ghỉ vào hợp đồng kinh tế Thời gian thanh toán không những ảnh hưởng đến quá trình vận động của đồng tiền, của lưu chuyến tiền tệ, mà còn có ý nghĩa đến giá trị và thời hạn
tín dụng trong giao dịch thương mại
Có 3 loại thời hạn thanh toán được lựa chọn sau đây:
2.1 Trủ tiên ngay (Pay douon)
Trả tiên ngay là điều kiện để xác định việc giao hàng
hoặc cung ứng dịch vụ và việc trả tiên của người nhận, là hai
việc phải được tiến hành đồng thời - Trả tiền ngay được hiểu
theo nghĩa tương đối - vì trong thanh toán quốc tế, giới hạn về
Trang 35không gian có ảnh hưởng lớn đến hành vi “trả tiền ngay”
Do đó, trả tiền ngay có thể được thỏa thuận cụ thể theo từng cấp độ có rủi ro giảm dần cho người mua, và rủi ro giảm
dần cho người bán
e« - Trả tiễn ngay khi nhận được hàng hóa dịch vụ
« Tra tién ngay, khi nhận được bộ chứng từ hàng
hóa do người bán gửi qua ngân hàng
« Trả tiên ngay khi nhận được điện báo của người vận chuyển về việc đã nhận và bốc xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển
« Trả ngay khi người bán đã thực hiện xong nghĩa
vụ gửi hàng tại cảng đi
2.2 Tra tién sau (After Payment):
Trả tiên sau, là thời hạn thanh toán, cho phép người mua nhận hàng, rồi sau một thời gian nhất định (1 tháng, 3 tháng,
6 tháng, 1 năm ) mới thực hiện việc trả tiền Trả tiền sau là
hình thức bán chịu hàng hóa cho người mua, đây cũng chính
là tín dụng thương mại mà người bán (người xuất khẩu) cung
cấp cho người mua (người nhập khẩu)
Trong trả tiền sau, cần phân biệt 2 loại:
- Một là: Trả sau một lần khi đáo hạn Trong trường hợp này, người mua nhận hàng, sau đó khi đến hạn mới trả tiền cho người bán, và phía người bán, khi gửi hàng cho người
mua, người bán lập hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng hóa,
để người mua ký chấp nhận vào hối phiếu - Thông thường thời hạn trả sau một lần được tính từ ngày người mua ký chấp nhận hối phiếu hoặc tính từ ngày ký phát hối phiếu
Trang 36Khi lập hối phiếu, người bán sẽ tính lãi trên giá trị hàng hóa và thời hạn bán chịu theo lãi suất thỏa thuận của hai bên,
lãi suất này thường thấp hơn lãi suất ngân hàng Tuy nhiên trên hối phiếu chỉ được ghi số tiên chung, không được phân
tích tiền lãi
Thí dụ: Trị giá lô hàng là 800.000 USD bán chịu 6 tháng,
lãi suất tín dụng thương mại là 0,3%/tháng - thì hóa đơn thương mại và hối phiếu sẽ phần ánh số tiên là 814.400 USD
Chứ không phản ánh riêng giá trị lô hàng (800.000 USD) va lợi tức tín dụng thương mại riêng (14.400 USD)
Trả sau một lần theo hình thức chấp nhận hối phiếu là
khá phổ biến và có lợi cho cả hai, vì người bán có thể chuyển nhượng hối phiếu cho người khác (thường người bán sẽ xin chiết khấu tại ngân hàng) để nhân tiên trước khi hối phiếu đến hạn, còn người mua chỉ trả tiên khi hối phiếu đến hạn
- Hai là: Trả sau nhiều lần (tra dan)
Hình thức này cho phép người mua, người nhập khẩu nhận hàng sau đó trả tiên cho người bán, người xuất khẩu nhiều đợt cho đến khi trả hết nợ Trong trường hợp này, người bán không lập hối phiếu khi gửi hàng cho người mua, nhưng
người mua phải được bảo lãnh bởi một ngân hàng (bảo lãnh trả chậm)
Trong trả sau nhiều lần, 2 bên mua bán sẽ thống nhất
thời gian trả chậm, số lần trả và lãi suất trả châm (gọi chung
điều khoản trả chậm (Deferred payment clause) Bên mua thực hiện thanh toán theo điều khoán trả chậm nếu không thì
ngân hàng bảo lãnh phải đứng ra trả thay
Thí dụ: Một lô hàng trị giá 1.500.000 USD được mua bán
theo hợp đông trả chậm với thời han 12 tháng, trong đó, trả
Trang 37ngay khi nhận được bộ chứng từ là 300.000 USD Số còn lại
trả chậm trong 12 tháng mỗi tháng trả một lần với số tiền bằng nhau là 100.000 (1.500.000 - 300.000): 12 lần), lãi suất trả chậm là 0,3% tháng tính trên số nợ thực tế
Hàng đã được gửi đi ngày 10/3/2006 - người mua đã được ngân hàng trao bộ chứng từ ngày 16/3/2006
Việc trả tiền sẽ được thực hiện như sau:
Trả ngay 300.000 USD vào ngày 16/3/2006
Trả chậm là hình thức bán chịu phổ biến trong giao dịch
thương mại quốc tế, hình thức này giúp cho người mua, người
nhập khẩu, thực hiện kinh doanh mà không đòi hỏi phải có nhiều vốn, thậm chí không cần vốn Tuy nhiên trả chậm, lại
có ảnh hưởng lớn đến nên kinh tế của người nhập khẩu, do
lượng hàng hóa tuôn vào trong nước quá lớn sẽ làm cho sản
xuất trong nước gặp khó khăn, hoặc không cạnh tranh nổi với
hàng nước ngoài
Để ngăn chặn những ảnh hưởng tiêu cực đến nên kinh tế
Trang 38nội địa, Việt Nam đã kiểm soát chặt chẽ hình thức bảo lãnh mua hàng trả chậm của các NHTM qua việc quy định các điều kiện để các ngân hàng phát hành thư tín dụng trả chậm (Deferred Payment 1L⁄C) như người mua, người nhập khẩu phải
ký quỹ với tỷ lệ lớn, một số hàng tiêu dùng, ngân hàng Nhà nước cấm các NHTM bảo lãnh, v.v Điều này đã có tác động
tốt đối với nên kinh tế nước ta
3.3 Trả tiên trước (Before Paymenl):
Trả trước thực chất là ứng trước tiền hàng Theo đó, người
mua sẽ ứng trước tiên hàng cho người bán ngay sau khi hợp đông kinh tế được ký kết Rồi sau đó (sau 1 thang, 3 tháng, 6
tháng ) người bán mới giao hàng cho người mua; Khi giao hàng, người bán có thể giao một lần, hoặc nhiều lần cho đến hết hợp đồng Trả trước là loại hình tín dụng thương mại do người mua cung cấp cho người bán Thực ra đây là việc ứng vốn để người bán có thể nhờ đó mà tiến hành thu mua, chế biến hoặc sản xuất những hàng hóa để cung cấp lại cho người
mua theo hợp đồng đã ký
Trả tiền trước (ứng trước) sẽ phát sinh rủi ro cho người ứng trước (người mua) những rủi ro có thể phát sinh là:
se Người bán nhận ứng trước nhưng không giao hàng
« Người bán nhận ứng trước nhưng giao hàng không đúng hạn
« Người bán nhận ứng trước nhưng giao hàng không
đúng quy cách, phẩm chất
Để khắc phục rủi ro này, người mua, người nhập khẩu thường yêu cầu người bán phải có bảo lãnh của ngân hàng, để nếu những trường hợp kể trên xảy ra thì ngân hàng bảo lãnh
Trang 39phải thực hiện cam kết bảo lãnh để bù đắp tổn thất cho người mua Hình thức bảo lãnh này được phổ biến dưới dạng mở thư
tín dụng dự phòng (Standby L/C) hoặc bảo lãnh thực hiện hợp
déng hoặc bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước
Trong trả tiền trước (ứng trước) cần phân biệt 2 loại:
Một là: ứng trước đặt cọc: ứng trước đặt cọc mang ý nghĩa cam kết thực hiện hợp đồng của người mua Giá trị ứng trước đặt cọc không lớn, khoảng 10% trở lại
Hai là: Ứng trước vốn, đây là loại ứng trước để tạo vốn cho người bán, nhờ đó người bán tiến hành sản xuất, thu mua, chế biến, đánh bắt, khai thác nguồn hàng để đảm bảo giao đủ
số lượng, chủng loại cho người mua theo đúng thời hạn đã cam
kết trong hợp đồng
3 Các ngân hàng phục vụ
Các ngân hàng phục vụ phải là những ngân hàng có uy tín được NHTW cho phép thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, có quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng ở nhiều nước
trên thế giới, đặc biệt những ngân hàng có mở chi nhánh ở nước ngoài Các ngân hàng này thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thông qua quan hệ đại lý ủy thác hoặc qua quan hệ tài khoẩn khách hàng với 2 loại giao dich
se Giao dịch khách hàng (No bank transaction hay Customer Transaction): Đây là loại giao dịch được
thực hiện trực tiếp với khách hàng có mở tài khoản
Trang 40nhận chuyển tién từ nước ngoài vào theo nội dung các giao dịch kinh tế
Những ngân hàng được lựa chọn để phát hành thư tín dụng, để bảo lãnh thanh toán, thậm chí chỉ để thực hiện dịch
vụ thanh toán, tức là những ngân hàng mà các bên mua bán tin tưởng, họ có thể ủy thác cho các ngân hàng thực hiện các
dịch vụ thanh toán mà không phải lo sợ điểu gì rủi ro có thé đến với họ Những ngân hàng như vậy phải là:
« Những ngân hàng có mạng lưới rộng không những
ở trong nước mà còn ở nước ngoài
» - Những ngân hàng có quan hệ đại lý với nhiều ngân
hàng trên thế giới
« Những ngân hàng có quy mô lớn, có trình độ công
nghệ ngân hàng tiên tiến, và là những ngân hàng tham gia vào Hiệp hội tài chính viễn thông liên
ngân hàng quốc tế (Society for wal wide Interbank Financial Telecommunication - SWIFT)
e Những ngân hàng có kinh nghiệm và có uy tín
trong giao dịch quốc tế, v.v
á Phương thức thanh toán (Payment Procedure)
Các quan hệ kinh tế phát sinh là rất đa dạng và phong
phú Tính chất thường xuyên hay gián đoạn của quan hệ đó,
sự tin tưởng lẫn nhau giữa các đối tác, yêu cầu kiểm soát giao
nhận hàng hóa và trả tiền, tính chất quan trọng của loại hàng hóa giao dịch, tình hình tài chính và khả năng thanh toán của
người mua tất cả đều có ảnh hưởng đến việc áp dụng hình thức thanh toán thích hợp Tuy có nhiều hình thức thanh toán nhưng tất cả đều đựa trên nguyên tắc chung là an toàn, chính