- Học thuyết giá trị - lao động khẳng định: lao động là yếu tố duy nhất của sản xuất và trong nền kinh tế đóng cửa thì hàng hóa được trao đổi dựa trên hàm lượng lao động tương đối mà
Trang 1KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
GV: Ths TRẦN THÙY CHIEmail: thuychidhnt@yahoo.com
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
LÝ THUYẾT VÀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
Nha Trang, tháng 10 năm 2014
Trang 21.1 Những đặc điểm cơ bản về nền
kinh tế toàn cầu thời gian qua
• Cách mạng khoa học công nghệ ngày
càng phát triển thúc đẩy kinh tế thế giới
chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh
tế tri thức
• Toàn cầu hóa kinh tế diễn ra mạnh mẽ
• Lợi ích kinh tế vừa là mục tiêu vừa là động
lực cốt lõi chi phối, định hình các mối quan
hệ kinh tế trên thế giới, từ thế giới 2 cực
sang thế giới đa cực
3
1.1 Những đặc điểm cơ bản về nền
kinh tế toàn cầu thời gian qua
• Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế chi
phối hoàn toàn quá trình vận động của
nền kinh tế thế giới
• Các nền kinh tế mới nổi ngày càng đóng
vai trò quan trọng trong các diễn đàn kinh
tế thế giới, nhưng nền kinh tế Mỹ và đồng
đola Mỹ vẫn nắm vị trí chi phối
• Luôn tồn tại những nghịch lý của tăng
trưởng và phát triển thế giới
Trang 31.2 Nguồn gốc của TMQT
Có 2 nguyên nhân cơ bản được xem là
nguồn gốc của TMQT:
1 Quy luật khan hiếm
2 Hoạt động TMQT đem lại nhiều lợi ích
cho các quốc gia.
5
1.3 Đặc điểm của TMQT
• Là lĩnh vực hoạt động vượt ra ngoài khuôn
khổ, biên giới của một quốc gia.
• Gắn liền với thanh toán quốc tế và tỷ giá
hối đoái
• Là hoạt động rất phức tạp vì liên quan đến
hàng trăm quốc gia khác nhau
Trang 41.4 Các hình thức và nội dung
hoạt động của TMQT
• Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
• Hoạt động xuất nhập khẩu dịch vụ
• Hoạt động đầu tư quốc tế hay đầu tư
Trang 5CHỦ ĐỀ 1
CƠ SỞ VÀ LỢI ÍCH TM
TRÊN LÝ THUYẾT
PHẦN 2: LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN
VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(Classical Theories of International Trade)
9
Các lý thuyết thương mại cổ điển
• Học thuyết trọng thương hay trường phái
Trang 62.1 Trường phái trọng thương
(Mercantilism)
2.1.1 Bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành phái trọng
thương
- Xuất hiện ở Tây Âu vào thế kỷ 15
- Ra đời dựa trên các tiền đề kinh tế-xã hội:
- Sự phát triển của LLSX trong lòng xã hội phong kiến, thủ công
nghiệp tách khỏi nông nghiệp, quan hệ SXTB bắt đầu nảy sinh,
xuất hiện các công trường thủ công ven Địa trung hải
- Những phát kiến về địa lý: Chritophe Colomb (1492), Vasco de
Gamma (1486-1498), Magellan (1519-1521)
- Những phát minh lớn của con người trong lĩnh vực khoa học tự
nhiên
11
2.1 Trường phái trọng thương (tt)
• Các học giả tiêu biểu cho trường phái này:
Willioam Stafford (1554-1612), Thomas
Gresham (1519-1579), Thomas Mun
(1571-1641), William Petty (1623-1687),
Antoine De Montchretien (1576-1621),
Gasparo Scaruffi (1519-1584),
Von-Hornick (1638-1712)
Trang 72.1 Trường phái trọng thương (tt)
2.1.2 Những nội dung chính
- Tiền vàng được coi trọng quá mức, xem tiền vàng là
thước đo, là tiêu chuẩn cơ bản của của cải Dân tộc nào
có càng nhiều tiền vàng thì dận tộc đó càng giàu có Các
nhà trọng thương cho rằng “Thà quốc gia có nhiều vàng bạc
hơn là nhiều thương gia và hàng hóa” hay “chúng ta sống nhờ
vàng bác hơn và nhờ buôn bán nguyên liệu.”
- Rất coi trọng hoạt động thương mại mà trước hết là hoạt
động ngoại thương-> phương châm là xuất siêu-> áp
dụng chính sách độc quyền thương mại với các nước
thuộc địa
- Lợi nhuận trong TM là kết quả của việc trao đổi không
ngang giá, là sự lường gạt ->trao đổi không ngang giá,
chỉ bảo vệ cho lợi ích quốc gia mình
- Đề cao vai trò của nhà nước trong can thiệp sâu vào các
hoạt động kinh tế, đặc biệt là hoạt động ngoại thương 13
2.1 Trường phái trọng thương (tt)
2.1.3 Nhận xét:
- Lần đầu tiên các hiện tượng kinh tế được giải
thích bằng lý luận
- Được xem là 1 cuộc CM về nhận thức
- Nhận thức đúng vai trò can thiệp của Nhà nước.
- Nhưng vẫn còn những hạn chế:
- Xem vàng là nguồn gốc của sự giàu có
- Lợi nhuận từ TM là sự lường gạt và trao đổi không
ngang giá
Trang 82.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
(Absolute Advance Theory)
• Adam Smith ?????????????
• Hoàn cảnh lịch sử
– Cách mạng công nghiệp giữa thế kỷ thứ 18
– Nền kinh tế hàng hóa phát triển
– Sự phát triển của hệ thống ngân hàng
15
2.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của
Adam Smith
2.2.1 Quan điểm kinh tế cơ bản của A.Smith
- Nguồn gốc của sự giàu có không phải do ngoại thương, mà là do
SX công nghiệp
- TMQT giữa các quốc gia dựa trên cơ sở tự nguyện, trao đổi ngang
giá và đôi bên cùng có lợi
- Cơ sở TM giữa hai quốc gia đó chính là lợi thế tuyệt đối
- Không can thiệp vào hoạt động ngoại thương: thị trường mở cửa và
tự do TMQT
- Xuất khẩu là yếu tố tích cực cho phát triển kinh tế
- Trợ cấp xuất khẩu là một dạng thuế đánh vào người dân: dẫn tới sự
gia tăng giá trong nước nên cần được bãi bỏ
Trang 92.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (tt)
2.2.2 Nội dung lý thuyết lợi thế tuyệt đối:
- Các lý thuyết TMQT cổ điển dựa trên kết luận
của học thuyết giá trị-lao động
- Học thuyết giá trị - lao động khẳng định: lao
động là yếu tố duy nhất của sản xuất và trong
nền kinh tế đóng cửa thì hàng hóa được trao đổi
dựa trên hàm lượng lao động tương đối mà
chúng chứa đựng
17
2.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (tt)
2.2.2 Nội dung lý thuyết lợi thế tuyệt đối:
“LTTĐ là sự khác biệt tuyệt đối về năng suất lao
động (hay chi phí lao động) giữa các quốc gia
về một sản phẩm.”
• Năng suất lao động (NSLĐ): số đơn vị sp sản
xuất trên 1 đơn vị (giờ) lao động.
• Chi phí lao động (CPLĐ): số lượng (giờ) lao
động sản xuất 1 đơn vị sp
Trang 102.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (tt)
Ví dụ:
Theo năng suất lao động
- NSLĐ lúa mỳ của Mỹ là 6 giạ
- NSLĐ lúa mỳ của Anh là 2 giạ
Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mỳ (6>2)
Theo chi phí lao động
- Chi phí lao động lúa mỳ của Mỹ là 1/6
- Chi phí lao động lúa mỳ của Anh là ½
=> Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mỳ (1/6<1/2)
- Chi phí sản xuất không đổi
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
- Lao động (yếu tố sản xuất) có thể tự do dịch chuyển
trong khuôn khổ 1 quốc gia
- Yếu tố sản xuất không dịch chuyển giữa các quốc gia
- Tất cả nguồn lực sản xuất được sử dụng hoàn toàn.
- Có 2 quốc gia tham gia TMQT và trao đổi 2 mặt hàng
- TMQT hoàn toàn tự do
- Chi phí vận chuyển bằng 0
Trang 112.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (tt)
2.2.4 Phát biểu:
Nếu mỗi quốc gia chuyên môn
hóa sản xuất và xuất khẩu sản
phẩm mà họ có lợi thế tuyệt đối
và nhập khẩu sản phẩm mà quốc
gia khác có lợi thế tuyệt đối, thì
tất cả các quốc gia đều có lợi.
Trang 122.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (tt)
Công thức tổng quát:
• Nếu a1>a2và b1<b2↔ (α1<α2và β1>β2)
Cơ sở thương mại:
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
• QG 1 có lợi thế tuyệt đối về s/p A
• QG 2 có lợi thế tuyệt đối về s/p B
Mô hình thương mại:
• QG 1 xuất khẩu s/p A, nhập khẩu s/p B
• QG 2 xuất khẩu s/p B, nhập khẩu s/p A
1 Cơ sở thương mại?
2 Mô hình thương mại?
Trang 132.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (tt)
2.2.5.Nhận xét:
Giá trị:
• Chỉ ra được những sai lầm của chủ nghĩa
trọng thương trong TMQT
• Chứng minh được lợi ích của tất cả quốc gia
khi tham gia TMQT trên cơ sở chuyên môn
hóa sản xuất và trao đổi
25
2.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (tt)
2.2.5.Nhận xét:
Hạn chế:
• LT này chỉ giải thích được 1 phần của TMQT: TM chỉ
diễn ra khi mỗi quốc gia có LTTĐ về 1 sp
• Nếu một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối ở bất kỳ
sản phẩm nào thì TMQT có xảy ra không? Lợi ích
TMQT trong trường hợp này như thế nào? (David
Trang 142.3 Lợi thế so sánh của David Ricardo
(Comparative Advantage)
David Ricardo?????????????????
Năm 1817, Ricardo đã cho ra
đời tác phẩm “Nguyên lý của
kinh tế chính trị và thuế khóa” ,
trong đó ông đã đề cập đến lợi thế so sánh Khái niệm này chỉ khả năng sản xuất của một sản phẩm với chi phí thấp hơn so với sản xuất với các sản phẩm khác.
27
2.3 Lợi thế so sánh của David Ricardo
(Comparative Advantage)2.1 Giả thiết của David Ricardo
- Mọi nước có lợi về 1 loại tài nguyên và tất cả tài nguyên đều được
xác định
- Các yếu tố sản xuất dịch chuyển trong phạm vi 1 quốc gia
- Các yếu tố sản xuất không dịch chuyển ra bên ngoài
- Mô hình của Ricardo dựa trên học thuyết về giá trị lao động
- Công nghệ của 2 quốc gia như nhau
- Chi phí sản xuất cố định
- Sử dụng hết lao động (lao động được thuê mướn toàn bộ)
- Nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo
- Chính phủ không can thiệp vào nền kinh tế
- Chi phí vận chuyển bằng không
- Phân tích mô hình thương mại có 2 quốc gia và 2 hàng hóa
Trang 152.3 Lợi thế so sánh (tt)
Quy luật của lợi thế so sánh:
Mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa sản
xuất và xuất khẩu sản phẩm mà quốc gia
Trang 162.3 Lợi thế so sánh (tt)
Công thức tổng quát:
• Nếu a1/b1>a2/b2hoặc a1/a2>b1/b2 (đối với chi phí lao
động thì phát biểu ngược lại)
Cơ sở thương mại:
Lý thuyết lợi thế so sánh
• QG 1 có lợi thế so sánh về s/p A
• QG 2 có lợi thế so sánh về s/p B
Mô hình thương mại:
• QG 1 xuất khẩu s/p A, nhập khẩu s/p B
• QG 2 xuất khẩu s/p B, nhập khẩu s/p A
Trang 172.3 Lợi thế so sánh (tt)
2.3.2 Đóng góp và hạn chế
Đóng góp
- Ricardo là nhà kinh tế đầu tiên thấy được
mối quan hệ giữa chuyên môn hóa và chi
phí cơ hội-cơ sở cho những lý thuyết
thương mại hiện đại
33
2.3 Lợi thế so sánh (tt)
Hạn chế:
- Chỉ tính đến 1 yếu tố sản xuất duy nhất là lao động, yếu
tố này là đồng nhất ở các sp, quốc gia
- Sản phẩm được trao đổi chỉ phụ thuộc vào yếu tố duy
nhất là chi phí sản xuất ra nó, hoàn toàn không tính đến
nhu cầu tiêu dùng sản phẩm đó ở trong và ngoài nước.
- LT này không thể giải thích theo lý thuyết giá trị của lao
động mà có thể giải thích dựa trên lý thuyết chi phí cơ
hội
Trang 182.4 Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi
(Constant Opportunity Cost Theory)
• Gottfried von Haberler (1900-1995) đã chỉ ra những hạn chế của lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo, khẳng định lợi thế so sánh là quy luật quan trọng trong TMQT
và giải thích quy luật này thông qua lý thuyết chi phí cơ hội
35
2.4 Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi
(Constant Opportunity Cost Theory)
2.4.1 Các giả thiết quan trọng:
a Mô hình 2 quốc gia, 2 hàng hóa
b Có 2 yếu tố sản xuất (lao động, vốn) Các yếu tố sx hoàn toàn
chuyển dịch trong phạm vi quốc gia, không chuyển dịch giữa các
quốc gia
c Các yếu tố sx cố định ở phần cung
d Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
e Giá của từng yếu tố sx bằng sản lượng biên của từng yếu tố
f Giá của từng hàng hóa bằng chi phí sx biên (The price of a
commodity is equal to its marginal cost of production)
g Không có thất nghiệp
h Công nghệ không thay đổi
i Thương mại tự do
Trang 192.4 Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi
2.4.2.Khái niệm Chi phí cơ hội – CPCH
(Opportunity cost) :
Khái niệm:
Chi phí cơ hội của một sản phẩm (Lúa mỳ) là số lượng
của một sản phẩm khác (Vải) cần phải cắt giảm, để
sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm thứ nhất (Lúa mỳ).
Công thức:
(CPCHW) =
Chi phí cơ hội không đổi (CPCHKĐ) –không thay đổi
theo qui mô sản lượng
Trang 202.4 Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi
2.4.3 Nội dung cơ bản của LT
• Lý thuyết CPCH vẫn sử dụng qui luật lợi thế so sánh để giải thích
mậu dịch quốc tế
Dựa trên Giá so sánh (Relative Price) khi không có thương mại (Giá
so sánh cân bằng nội địa) để xác định Lợi thế so sánh
Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm
mà mình có chi phí cơ hội thấp hơn/giá so sánh thấp hơn và nhập
khẩu sản phẩm mà mình có chi phí cơ hội cao hơn/giá so sánh cao
hơn thì tất cả các quốc gia đều có lợi.
• Điểm khác biệt là gía so sánh được xác định dựa trên chi phí cơ hội
• Do đó lý thuyết chi phí cơ hội khắc phục được khiếm khuyết của
Ricardo liên quan tới giả thiết lao động là yếu tố duy nhất
Chi phí cơ hội không phụ thuộc giả thiết: “chỉ có 1 yếu tố sản xuất
2.4 Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi
2.4.4 Đường giới hạn sản xuất (The production posibility frontier- PPF)
xét trong trường hợp chi phí cơ hội không đổi:
PPF là 1 đường thẳng chỉ ra sự kết hợp thay thế nhau của 2 sản
phẩm mà quốc gia có thế sản xuất đồng thời khi sử dụng toàn bộ
nguồn lực của mình.
Chi phí cơ hội (CPCH) của một sản phẩm xác định bằng độ nghiêng
tuyệt đối của đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) với trục tọa
độ biểu thị sản lượng của sản phẩm đó:
Ví dụ: (Mỹ, Anh)
- Hãy vẽ đường PPF của Mỹ và Anh trong ví dụ minh hoạ trước??????
- Hãy xác định CPCH của từng sản phẩm ở Mỹ và Anh???????????
Trang 212.4 Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi
2.4.5 Phân tích lợi ích thương mại trong trường hợp chi phí cơ hội
không đổi:
Lợi ích TM được xác định thông qua gia tăng tiêu thụ Khi có
thương mại thì tiêu thụ gia tăng so với khi KHÔNG có thương mại
a Khi KHÔNG có TM
• Sản xuất và tiêu thụ bằng nhau
• Các quốc gia sản xuất và tiêu thụ tại cùng 1 điểm trên PPF
b Khi có TM: các quốc gia chuyên môn hóa hoàn toàn vào sản phẩm
Mỹ: Sản xuất và tiêu thụ 90W và 60C tại điểm A
Anh: Sản xuất và tiêu thụ 40W và 40C tại điểm A’
Khi có TM
• Mỹ chỉ sản xuất lúa mỳ, không sản xuất vải
Anh chỉ sản xuất vải, không sản xuất lúa mỳ
• Mỹ sản xuất 180W và 0C tại điểm B
Anh sản xuất 0W và 120C tại điểm B’
Trang 222.4 Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi
• Trao đổi thương mại:
Mỹ và Anh trao đổi thương mại theo mức giá so sánh lúa mỳ cao
hơn tại Mỹ và thấp hơn tại Anh (khi không có thương mại):
2/3 < (Pw/Pc)T < 2
Cụ thể: (Pw/Pc)T = 1– Khối lượng trao đổi: 70W đổi lấy 70C
– Mỹ xuất khẩu 70W đổi lấy (nhập khẩu) 70C
– Anh xuất khẩu 70C đổi lấy (nhập khẩu) 70W
– Mỹ sẽ tiêu dùng tại điểm tiêu dùng mới E (110W, 70C)
– Anh sẽ tiêu dùng tại điểm tiêu dùng mới E’ (70W, 50C)
43
2.4 Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi
• Lợi ích thương mại
Tiêu thụ (có mậu dịch): E (110W; 70C)
Tiêu thụ (Ko có mậu dịch): A (90W; 60C)
Lợi ích mậu dịch: A→E (+20W; +10C)
Tiêu thụ (có mậu dịch): E’ (70W; 50C)
Tiêu thụ (Ko có mậu dịch): A’ (40W; 40C)
Lợi ích mậu dịch: A’→E’ (+30W; +10C)
=> CẢ MỸ VÀ ANH CÙNG CÓ LỢI
Trang 232.4 Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi
• 2.4.6 Giá trị và hạn chế
a Giá trị
- LT này nhận ra có sự tồn tại của nhiều yếu tố sản xuất trong khi
Ricardo chỉ xem xét đến 1 yếu tố sx duy nhất là lao động Dựa trên
lý thuyết này, lý thuyết lợi thế so sánh vẫn có giá trị
- LT này nhận ra được tầm quan trọng của việc thay thế trong sản
PHẦN 3: LÝ THUYẾT HiỆN ĐẠI
VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(Mordern Theories of International Trade)
Trang 24Các lý thuyết hiện đại
• LT chi phí cơ hội tăng
• LT tương quan các nhân tố (học thuyết
Heckscher-Ohlin)
• LT khoảng cách về công nghệ
• Chi phí vận chuyển và TMQT
• LT lợi thế cạnh tranh của M.Porter
• Mô hình năng lực cạnh tranh của diễn đàn
kinh tế thế giới
47
3.1 Lý thuyết chi phí cơ hội tăng
3.1.1 Đường giới hạn khả năng sản xuất với chi phí cơ hội tăng
a Khái niệm
- Chi phí cơ hội tăng: quốc gia phải bỏ ra nhiều và nhiều hơn 1 sp
để dành tài nguyên cho việc sx 1 đơn vị sp khác
- Đường PPF: là đường cong lõm từ gốc tọa độ Đường PPF cho
ta biết để sx thêm 1 đơn vị sp X, quốc gia phải hy sinh ngày càng
nhiều sp Y nhiều hơn và ngược lại
b Tỷ lệ thay đổi biên (Marginal rate of transformation- MRT):
Tỷ lệ thay thế biên của sp X đối với sp Y là số lượng sản phẩm Y
mà quốc gia phải bỏ ra để có thêm 1 đơn vị sản phẩm X
MRT được đo bằng độ nghiêng tuyệt đối của PPF tại điểm sx
Trang 253.1 LT chi phí cơ hội tăng (tt)
3.1.2 Đường cong bàng quan xã hội (The community indifference
curves-CIC)
a Khái niệm
Đường cong bàng quan xã hội là sự kết hợp của 2 sản phẩm mà
sản lượng của chúng bằng với sự thỏa mãn đúng như nhau của
người tiêu dùng
b Tính chất:
- Trên cùng 1 đường CIC, các điểm khác nhau đều có mức độ thỏa
mãn về sở thích và thị hiếu người tiêu dùng như nhau;
- Đường cong bàng quan càng cao thể hiện sự thỏa mãn càng lớn và
ngược lại;
- Các đường CIC không cắt nhau;
- Các tên gọi khác của CIC: đường hữu dụng, đường đẳng dụng,
đường đẳng ích, khúc tuyến bình mãn
49
3.1 LT CPCH tăng (tt)
c Tỷ lệ thay thế biên (Marginal rate of Substitution-MRS)
Tỷ lệ thay thế biên của sp X là số lượng sp Y mà quốc gia phải bỏ
ra để thay thế tiêu dùng bằng 1 sp X, làm cho mức độ thỏa mãn
chung là không đổi MRS được đo bằng độ nghiêng tuyệt đối của
CIC tại điểm tiêu dùng
Ví dụ và hình vẽ minh họa
Trang 263.1 LT CPCH tăng (tt)
3.1.3 Phân tích cơ sở, mô hình và lợi ích thương mại với chi phí cơ hội
tăng
a Cân bằng trong điều kiện nền kinh tế đóng
Trạng thái cân bằng của 1 quốc gia đạt được khi đường cong
bàng quan cao nhất tiếp xúc với đường giới hạn khả năng
PPF-điểm E-PPF-điểm cân bằng Tại E, MRT=MRS Điểm này cho thấy sự
cân bằng nội địa tại giá cả sản phẩm so sánh/tương đối và biểu
hiện lợi thế so sánh của quốc gia Giá cả so sánh/tương đối cân
bằng nội địa được xác định bởi độ nghiêng tiếp tuyến chung giữa
PPF và CIC (đường Price line/Price Ratio)
Sở thích tiêu dùng và giới hạn khả năng sản xuất ở 2 quốc gia là
khác nhau => giá cả sp so sánh cân bằng nội địa của 2 quốc
gia là khác nhau => cơ sở của TMQT
Trang 273.1 LT CPCH tăng (tt)
b Cân bằng trong điều kiện nền kinh tế mở
- Lợi ích thương mại: điểm tiêu dùng mới so với điểm tiêu dùng ban
đầu trong điều kiện đóng cửa đã tăng lên và vượt ra ngoài đường
giới hạn khả năng sản xuất, nằm trên đường cong bàng quan cao
hơn
- Nguyên nhân: mỗi quốc gia đã tăng chuyên môn hóa sản xuất sản
phẩm mà mình có lợi thế so sánh
53
3.2 Lý thuyết tương quan các nhân tố
(Factor endownment theory)
Lý thuyết này được phát triển bởi nhà kinh tế học Thụy Điển là Eli
Hecksher và học trò của ông là Bertil Ohlin Về sau, Paul
Samuelson và Wolfgang Stolper bổ sung quan trọng cho lý thuyết
này
Lý thuyết này gồm 2 định luật quan trọng:
- Định luật Hecksher – Ohlin (the Hecksger-Ohlin theorem): giải
thích nguyên nhân tại sao lại có sự khác biệt trong chi phí sản xuất
và khẳng định rằng một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản
xuất sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dư thừa
- Định luật cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất ( The factor price
equilisation theorem): kiểm chứng tác động của TMQT đến giá cả
của các yếu tố sản xuất và chỉ ra rằng TMQT tự do làm cân bằng
giá cả tương đối và tuyệt đối của các yếu tố sản xuất giữa các quốc
Trang 283.2 Lý thuyết tương quan các nhân tố
(Học thuyết Hecksher-Ohlin)
3.2.1 Các giả thuyết của lý thuyết
- Mô hình 2-2-2
- Cả 2 quốc gia có cùng trình độ kỹ thuật-công nghệ
- Các yếu tố sản xuất có chất lượng giống nhau ở 2 quốc gia
- Cung các yếu tố sản xuất ở mỗi quốc gia là cố định
- Các yếu tố sản xuất được sử dụng hoàn toàn ở cả 2 quốc gia
- Tương quan các yếu tố sản xuất giữa 2 quốc gia khác nhau
- Mức độ thâm dụng các yếu tố sản xuất của các hàng hóa khác nhau
là khác nhau
- Chuyên môn hóa không hoàn toàn trong sx ở 2 quốc gia
- Cạnh tranh hoàn toàn trong cả 2 sp và thị trường yếu tố sx
- Các yếu tố sx chuyển động hoàn toàn trong mỗi quốc gia, không
chuyển động trên địa bàn quốc tế
- Tự do thương mại, không tính chi phí vận chuyển, không có thuế
3.2.2 Phát biểu của Hecksher-Ohlin: các quốc gia thực hiện chuyên môn hóa
và xuất khẩu hàng hóa mà việc sản xuất ra những sp này đòi hỏi một lượng
tương đối lớn các yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dư thừa
Hecksher-Ohlin giải thích có 2 nguyên nhân dẫn đến có sự khác biệt về giá
tương đối của sản phẩm ở bình diện quốc tế/khu vực:
a Nguồn tài nguyên giữa các quốc gia có sự khác nhau
b Các sản phẩm được sản xuất có mức độ thâm dụng các yếu tố sản xuất
khác nhau
Trong mô hình H-O, các yếu tố sản xuất được xem là khan hiếm (scare)
hoặc dư thừa (abudant) được xem xét ở giá trị tương đối, KHÔNG phải ở
giá trị tuyệt đối Một yếu tố sx được xem là khan hiếm hay dư thừa được
so sánh với khối lượng của các yếu tố khác
Ví dụ:
Quốc gia A Quốc gia B
Trang 293.2 Lý thuyết tương quan các nhân tố
Capital Intensive Goods
Labor Intensive Goods
57
3.2 Lý thuyết tương quan các nhân tố (tt)
3.2.4 Yếu tố thâm dụng và yếu tố dư thừa
a Yếu tố thâm dụng (factor intensity)
- 2 yếu tố để sx: lao động (L), vốn (K)
Trong đó: Kx, Ky là lượng vốn cần thiết để sx ra 1 đvsp X và Y;
Lx, Ly là lượng lao động cần thiết để sx ra 1 đvsp X và Y
Trang 303.2 Lý thuyết tương quan các nhân tố (tt)
a Yếu tố dư thừa (factor abundance)
- 2 yếu tố để sx: lao động (L), vốn (K)
Trong đó: K1, L1 là lượng vốn và lao động của quốc gia 1
K2, L2 là lượng vốn và lao động của quốc gia 2
Nếu K1/L1 > K2/L2 thì quốc gia 1 dư thừa vốn, quốc gia 2 dư thừa lao
Theo H-O thì TMQT sẽ dẫn tới những kết quả sau:
a Cân bằng giá của sản phẩm: giải
thích????????????
b Cân bằng giá của yếu tố sản xuất: giải
thích????????
Trang 313.2 LT tương quan các nhân tố (tt)
3.2.6 Giá trị của LT H-O:
- LT đã giải thích một cách toàn diện và thỏa đáng vì sao TMQT diễn ra
- LT đã giải thích nguyên nhân của sự khác biệt của chi phí sản xuất bằng
cách chỉ ra sự khác biệt về tương quan các yếu tố sx
- LT được hình thành trong khung phân tích yếu tố cân bằng trong khi các
LT cổ điển dựa trên LT giá trị của lao động (The labor theory of value)
- LT này đã chỉ ra KHÔNG cần 1 lý thuyết riêng cho TMQT, TMQT hay TM
liên khu vực đều có thể giải thích trên cơ sở giống nhau
- LT này đã chỉ ra TM vẫn diễn ra cho dù giá yếu tố lao động để sx ra sp là
bằng nhau ở mọi nơi vì có sự khác biệt về tương quan giữa các yếu tố sx
- LT này xem xét đến yếu tố không gian của các yếu tố sản xuất
- LT này nhấn mạnh vai trò của giá tương đối của các yếu tố sx trong việc
xác định dòng chảy của TM
- LT này chỉ ra tác động của TMQT đến sản xuất và giá các yếu tố sản xuất
61
3.3 Khoảng cách công nghệ và chu kỳ sản phẩm
(Technological Gaps and Product Cycle)
- Đây là 2 mô hình giải thích TMQT dựa trên cơ
sở sự thay đổi công nghệ.
- Trong 2 mô hình này, nhân tố quan trọng tạo
nên thương mại chính là thời gian tiếp thu công
nghệ của các quốc gia
Trang 323.3 Khoảng cách công nghệ và chu kỳ sản phẩm
(Technological Gaps and Product Cycle)
- Theo mô hình khoảng cách công nghệ (Technological Gaps):
được đề xuất bởi Posner, thương mại giữa các quốc gia công
nghiệp là dựa trên việc giới thiệu những sản phẩm mới và quy trình
sản xuất mới Hay nói cách khác, cải tiến công nghệ là cơ sở của
thương mại Các doanh nghiệp và quốc gia tiên phong trong công
nghệ mới sẽ nắm thế độc quyền thông qua bằng sáng chế, bản
quyền và các yếu tố khác Điều này khiến các quốc gia khác sẽ trở
thành nhà nhập khẩu cho tới khi thế độc quyền vẫn còn duy trì Tuy
nhiên, các nhà sản xuất nước ngoài sẽ nhanh chóng tiếp thu công
nghệ mới và sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn các quốc gia đã tạo ra
công nghệ mới trước đó vì họ đã có được một số yếu tố thuận lợi
nhất định Khi điều đó xảy ra thì các quốc gia tiên phong trong công
nghệ trước kia sẽ trở thành nhà nhập khẩu chính các sản phẩm mà
họ giới thiệu trước đó Tuy nhiên, họ sẽ tiếp tục trở thành những
nhà tiên phong giới thiệu những sản phẩm mới khác
63
3.3 Khoảng cách công nghệ và chu kỳ sản phẩm
(Technological Gaps and Product Cycle)
- Theo mô hình chu kỳ sản phẩm (Product Cycle): được phát triển
bởi Vernon trình bày một cách khái quát và mở rộng cho mô hình
công nghệ Theo mô hình này, sản phẩm mới sẽ được giới thiệu
đầu tiên ở các quốc gia có trình độ phát triển nhất Sản phẩm này
sau đó sẽ được xuất khẩu sang cho các quốc gia phát triển Khi các
thị trường này mở rộng, cơ sở vật chất sản xuất được thiết lập ở
đây Sau đó, các sản phẩm này được xuất khẩu sang các nước
kém phát triển và có thể xuất khẩu trở lại với các quốc gia có trình
độ phát triển nhất Theo thời gian, cơ sở sản xuất sp này được hình
thành tại các quốc gia kém phát triển Và các quốc gia này dần dần
bắt đầu xuất khẩu được các sp trên sang các quốc gia ban đầu
- Nói tóm lại, theo vòng đời của sản phẩm, các nền tảng sản xuất
được dịch chuyển giữa các quốc gia và do đó làm thay đổi đặc điểm
thương mại
Trang 333.4 Chi phí vận chuyển và TMQT
(The transportation cost and international trade)
• Chi phí vận chuyển là nguyên nhân khiến nhiều loại hàng hóa và
dịch vụ không thể tham gia vào hoạt động TMQT Một số loại hàng
hóa không thể tham gia TMQT trong quá khứ nhưng bây giờ đã có
thể tham gia TMQT do sự gia tăng hiệu quả vận tải, giảm chi phí
vận tải, và một số các phát triển như cơ sở làm lạnh
• Chi phí vận chuyển ngăn trở sự cân bằng giá cả quốc tế
• Chi phí vận chuyển có thể ảnh hưởng đến TMQT thông qua tác
động việc phân bổ vị trí của các ngành công nghiệp Cụ thể:
– Các ngành công nghiệp thiên về nguyên vật liệu (Material-oriented Industry): đặt
gần có nguồn nguyên liệu
– Các ngành công nghiệp hướng về thị trường (Market-oriented Industry): đặt gần
thị trường đối với thành phẩm cuối cùng.
– Các ngành công nghiệp dễ dàng dịch chuyển (Foot-loose Industry): vị trí bị ảnh
hưởng bởi các yếu tố như chi phí lao động hoặc yếu tố từ môi trường kinh
doanh, không bị ảnh hưởng chi phí vận chuyển
65
3.5 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của M Porter
(Competitive Advantage of Nations)
Factor
conditions
Demand Condtions
Firm statergyand structure and rivalryChance
Trang 343.5 Lý thuyết cạnh tranh của M.Porter (tt)
a Yếu tố sẵn có (Factor endowment): thể hiện vị thế của quốc gia về
nguồn lao động, tài nguyên, tư vản, kết cấu hạ tầng, năng lực
hành chính, thông tin, khoa học công nghệ
Được chia làm 2 nhóm:
• Nhóm các yếu tố cơ bản: tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý, nhân lực
chưa qua đào tạo
• Nhóm các yếu tố tiên tiến: cơ sở hạ tầng, bưu chính viễn thông,
nguồn nhân lực có kỹ năng, bí quyết công nghệ
b Các điều kiện về cầu (Demand conditions):tác động đến lợi thế của
quốc gia thông qua 3 yếu tố Đó là: đặc điểm của cầu, kích cỡ và
tốc độ phát triển của cầu, cơ chế khiến nhu cầu nội địa chuyển
dịch sang thị trường nước ngoài
67
3.5 Lý thuyết cạnh tranh của M.Porter (tt)
c Liên kết và hỗ trợ công nghiệp (Relating and supporting industries):
sẽ nâng tầm cạnh tranh của quốc gia với sự hiện diện của những
ngành nghề phụ trợ và những ngành công nghiệp liên quan khác
d Chiến lược công ty, cơ cấu và sự cạnh tranh (firm strategy, structure
and competition): cách thức công ty được thành lập, tổ chức, quản
lý cũng như trạnh thái cạnh tranh của ngành nghề hay nền kinh tế
2 vấn đề quan trọng:
- Ý thức hệ quản trị cấp cao có mối quan hệ mật thiết với lợi thế
cạnh tranh của quốc gia
- Sự cạnh tranh trong nước mạnh mẽ thúc đẩy công ty tìm cách cải
tiến hiệu quả, làm cho họ cạnh tranh tốt hơn trên thị trường quốc
tế
Trang 353.5 Lý thuyết cạnh tranh của M.Porter (tt)
Chính phủ: tác động đến từng yếu tố thông qua các chính sách ngành, tài
khóa và tiền tệ, thông qua các giải pháp xúc tiến và điều tiết ngành và
thương mại
Yếu tố khách quan (chance): tác động đến vị thế cạnh tranh, ví dụ: bước
đột phá công nghệ, phát mính mới, quyết định của chính phủ nước ngoài,
chiến tranh, các biến động trong thị trường tài chính quốc tế, tỷ giá, …
Mô hình kim cương của M Porter:
- Hệ thống tác động qua lại lẫn nhau
- Đứng trên quan điểm quản trị ngành
- Hạn chế: nhấn mạnh vai trò của cầu trong nước đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế, nhấn mạnh vai trò của ngành
Innovation and sophiscated factors subindex
Pillar 11 Business sophistication Pillar 12 Innovation
Trang 36CHỦ ĐỀ 2
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ (International Trade Policies)
71
2.1 Tổng quan về chính sách TMQT
2.1.1 Khái niệm
Chính sách thương mại quốc tế (Trade policy) là hệ thống các quy
định, công cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để
điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia trong
những thời kỳ nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã xác định
Chính sách TMQT không chỉ tác động đến khối lượng và cơ cấu của
xuất nhập khẩu mà còn tác động đến đặc điểm đầu tư, hướng phát
triển, điều kiện cạnh tranh, điều kiện về chi phí, hoạt động kinh
doanh, đặc điểm tiêu dùng…
Chính sách TMQT là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô và nó
góp phần hỗ trợ cho chính sách phát triển của quốc gia thành công
Trang 372.1 Tổng quan về chính sách
TMQT (tt)
2.1.2 Mục tiêu
- Bảo vệ nền sản xuất nội địa, xâm nhập và mở
rộng thị trường ra nước ngoài
- Tiếp cận và áp dụng hiệu quả những thành tựu
KHCN của thế giới vào quá trình sản xuất kinh
doanh
- Khai thác lợi thế so sánh của quốc gia trong mối
quan hệ với khu vực, toàn cầu=>chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của đất nước hợp lý và hiệu quả.
73
2.1 Tổng quan về chính sách
TMQT (tt)
2.3 Công cụ:
- Thuế quan (Tariff)
- Phi thuế quan (Non-tariff)
2.4 Phương pháp hoạch địch chính sách
thương mại
a Phương pháp tự định (Method of
self-determination).
Trang 382.2 Các định hướng và nguyên tắc điều chỉnh
chính sách TMQT và quan hệ TMQT
1 Thương mại không có sự phân biệt đối xử
• Nguyên tắc tương hỗ (The principle of reciprocity)
• Nguyên tắc “tối huệ quốc” (MFN-Most favoured nation)
• Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT-Nation treatment)
2 Chỉ bảo hộ bằng thuế quan Mục đích
• Minh bạch, rõ ràng
• Loại trừ những bóp méo trong thương mại
3 Tạo dựng một nền tảng ổn định cho thương mại
• Phải minh bạch hóa các quy định trong thương mại
• Phải thông báo mọi biện pháp đang áp dụng và những cam kết,
4 Thương mại ngày càng tự do hơn thông qua đàm phán
5 Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng
6 Không hạn chế số lượng hàng nhập khẩu 2 ngoại lệ
Trang 392.2 Các định hướng và nguyên tắc điều chỉnh
chính sách TMQT và quan hệ TMQT
7 Nguyên tắc “khước từ” và khả năng áp dụng các hành
động khẩn cấp
• Áp dụng: quốc gia thành viên gặp khó khăn nhất
thời, hàng hóa nhập khẩu tăng mạnh, đe dọa nghiêm
trọng cho các nhà sản xuất trong nước
• Hành động: tạm thời được miễn thực hiện những
nghĩa vụ nhất định, sử dụng các biện pháp tự vệ
khẩn cấp
8 Các thỏa thuận thương mại khu vực
9 Điều kiện đặc biệt dành cho các nước đang phát
triển.WTO dành cho cac nước đang phát triển những
linh hoạt, ưu đãi nhất định trong việc thực thi các hiệp
định, trợ giúp kỹ thuật
77
2.3 Phân loại chính sách thương mại
2.3.1 Dựa vào mức độ tham gia của nhà
nước trong TMQT
a Chính sách thương mại tự do
b Chính sách bảo hộ thương mại
2.3.2 Dựa vào mức độ tiếp cận của nền
kinh trong nước với nước ngoài
Trang 402.3 Phân loại chính sách thương mại (tt)
2.3.3 Dựa vào luồng chu chuyển của hàng hóa và
• Chính sách hướng ngoại (Outward
oriented policy/outward looking policy):
đây là một chính sách mở Nó mang tính
trung lập, có nghĩa là nó không theo
hướng chỉ ủng hộ xuất khẩu hay chống lại
thay thế nhập khẩu, mục đích của chính
sách này là định hướng nền kinh tế phát
triển theo hướng lấy xuất khẩu làm động
lực phát triển (export-led growth).