1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lý thuyết và chính sách thương mại quốc tế

231 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết chi phí cơ hội • Mô thức: – Quốc gia chuyên môn hóa SX sản phẩm có chi phí cơ hội thấp hơn để xuất khẩu và nhập khẩu sp có chi phí cơ hội cao hơn so với thị trường thế giới...

Trang 2

Tài liệu tham khảo

• Giáo trình Kinh tế ngoại thương – Bùi

Xuân Lưu, Nguyễn Hữu Khải – NXB LĐ &

Trang 3

Đánh giá

• Kiểm tra: 1 bài thông báo trước (5%)

• Thảo luận – tiểu luận nhóm (15 - 10%)

• Cộng điểm cá nhân

• Thi (60%), thi luận đề đóng/mở

Trang 4

Bài tập nhóm – Thảo luận

• 1 Dựa trên các lý thuyết về thương mại quốc tế, hãy

phân tích lợi thế của Việt Nam khi gia nhập thị trường

thế giới? Lấy ví dụ theo ngành hàng

• 2 Phân tích lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của M Porter Lấy ví dụ chứng minh Quan điểm của bạn về lý thuyết này Liên hệ Việt Nam

• 3 Tìm hiểu các tổ chức, diễn đàn sau: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), khu vực mậu dịch tự do

Asean (AFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu

(Asem) - Vai trò của các tổ chức này trong thương mại quốc tế - lợi ích của Việt Nam khi gia nhập

Trang 5

Bài tập nhóm – Thảo luận

• 4 Tìm hiểu và phân biệt GATT/WTO Vai trò của WTO (ví

dụ minh họa) Tiến trình gia nhập của Việt Nam Lợi ích – Bất lợi

• 5 Tìm hiểu chính sách ngoại thương Việt Nam (trong

từng thời kỳ) – vai trò chính sách ngoại thương đối với

• 8 Tìm hiểu về rào cản phi thuế quan khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ Phân tích vai trò của rào cản phi thuế quan trong tương quan so sánh với rào cản thuế quan

Trang 6

Nội dung

• Lý thuyết về thương mại quốc tế

• Liên kết kinh tế quốc tế (thảo luận)

• Chính sách ngoại thương

• Công cụ thực hiện chính sách ngoại thương

• Chống bán phá giá

Trang 7

Phần I: Lý thuyết thương mại quốc tế

Lý thuyết cổ điển

1 Lý thuyết trao đổi thuần túy (tự học)

2 Lý thuyết chủ nghĩa trọng thương (tự học)

3 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)

4 Lý thuyết về lợi thế so sánh (D Ricardo)

5 Lý thuyết chi phí cơ hội (Haberler)

Lý thuyết hiện đại

6 Thương mại quốc tế với chi phí cơ hội tăng

7 Lý thuyết về tỷ lệ các yếu tố (Heckscher – Ohlin)

8 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia (Micheal Porter) (thảo luận)

Trang 8

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Adam Smith

• Mọi hành vi kinh tế của mỗi cá

nhân đều được sự dẫn dắt của

một bàn tay vô hình – Sự tư lợi

• Chính quyền không cần can

thiệp vào hoạt động của các

doanh nghiệp

• Chủ trương thương mại tự do

1723 - 1790

Trang 9

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

• Nguyên tắc: hai bên cùng có lợi - phân

công lao động – lợi thế tuyệt đối

• Mô thức trao đổi ngoại thương”

– Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế tuyệt đối để xuất khẩu

– Nhập khẩu những sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối

Trang 10

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

• Xác định lợi ích của thương mại quốc tế:

SP/ Quốc gia Chi phí lao động cho 1 SP (h/sp)

Giả sử: Mỗi quốc gia đầu tư 500 giờ lao động cho mỗi SP

Trang 11

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Nền kinh tế đóng:

- Việt Nam và Trung Quốc đều phải sản xuất cả hai sp Gạo và Vải

• Việt Nam: 250 đv gạo và 100 đv vải

• Trung Quốc: 125 đv gạo và 250 đv vải

• Thế giới: 375 đv gạo và 350 đv vải

- Tỷ lệ trao đổi nội thương:

Trang 12

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

• VN: sx gạo (500 gạo và 0 vải)

• TQ: sx vải (0 gạo và 500 vải)

• Thế giới: 500 gạo và 500 vải

– Xác định tỷ lệ trao đổi: hai bên cùng có lợi

• 1 vải < 2/5 gạo (việt nam)

• 1 vải > 1/2 gạo (trung quốc)

• 1 gạo < 2 vải < 5 gạo (thế giới)

Trang 13

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

• Giả sử: chọn tỷ lệ 2 vải = 3 gạo

• Lượng thương mại: 200 vải = 300 gạo

– Việt Nam: XK: 300 gạo, NK 200 vải

– Trung Quốc: XK 200 vải, NK 300 gạo

• Tiêu dùng:

– VN: 200 gạo, 200 vải

– Trung Quốc: 300 gạo, 300 vải

– Thế giới: 500 gạo, 500 vải

Trang 14

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

• Lợi ích từ thương mại:

– Cả hai quốc gia:

• Lợi ích SX: chi phí k đổi (2000 h), qui mô SX tăng (125 gạo, 150 vải)

• Lợi ích tiêu dùng: ngân sách k đổi (125 gạo, 150 vải)

Trang 15

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Quốc gia Sản xuất

Trước CMH Sau CMH Chênh lệch Gạo Vải Gạo Vải Gạo Vải Việt Nam 250 100 500 0 +250 - 100 Trung Quốc 125 250 0 500 - 125 + 250 Cộng 375 350 500 500 + 125 +150

Tiêu dùng Việt Nam 250 100 200 200 - 50 + 100 Trung Quốc 125 250 300 300 + 175 + 50 Cộng 375 350 500 500 + 125 + 150

Trang 16

Nguồn gốc của lợi thế tuyệt đối

• Lợi thế về tự nhiên: điều kiện tự nhiên

(Việt Nam)

• Lợi thế do nỗ lực: sự phát triển kĩ thuật và

sự lành nghề (Nhật Bản)

Trang 17

Ưu – nhược điểm

• Ưu điểm:

– Nhận thức được tính ưu việt của chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động quốc tế – Đặt quan hệ giao thương trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng, hai bên cùng có lợi

• Nhược điểm:

– Không giải thích được liệu có sự trao đổi giữa cường quốc kinh tế (có hầu hết lợi thế tuyệt đối) và nước nhỏ (hầu như không có lợi thế tuyệt đối nào)???

Trang 18

Lý thuyết lợi thế so sánh

D Ricardo

• Liệu quốc gia không có lợi thế

tuyệt đối trong sản xuất bất kì

mặt hàng nào có thể tham gia

hoạt động thương mại quốc tế??

• Lý thuyết lợi thế so sánh của

David Ricardo

• “Một quốc gia sẽ xuất khẩu

những mặt hàng có giá cả thấp

hơn một cách tương đối so với

quốc gia kia”

1772 - 1823

Trang 19

Lợi thế so sánh

• Giả thuyết của mô hình

– Mô hình chỉ có hai quốc gia và hai loại sản

– Kĩ thuật sản xuất của hai quốc gia giống nhau – Nguồn lực sử dụng để sản xuất hai sản phẩm

là nhƣ nhau

Trang 20

Lợi thế so sánh

Giả sử: Mỗi quốc gia đầu tƣ 600 giờ lao động cho gạo và 500 giờ lao động cho vải

Trang 21

Lợi thế so sánh

Nền kinh tế đóng:

- Việt Nam và Trung Quốc đều phải sản xuất cả hai sp Gạo và Vải

• Việt Nam: 300 đv gạo và 200 đv vải

• Trung Quốc: 400 đv gạo và 500 đv vải

• Thế giới: 700 đv gạo và 700 đv vải

- Tỷ lệ trao đổi nội thương:

Trang 23

Lợi thế so sánh

• Việt Nam chuyên môn hóa hoàn toàn

trong sản xuất gạo

• Trung Quốc có chuyên môn hóa hoàn

toàn hay không???

• Xác định tỷ lệ trao đổi giữa hai quốc gia:

– Việt Nam: 4 gạo > 5 vải

– Trung Quốc: 2 vải> 3 gạo

– Tỷ lệ: 8 vải < 10 gạo < 15 vải

Trang 24

Lợi thế so sánh

• Giả sử

• Trung Quốc đầu tƣ: 800 giờ lao động cho vải và

300 giờ lao động cho gạo

– TQ: 800 vải, 200 gạo

• Việt Nam: đầu tƣ 1100 giờ lao động cho gạo

– VN: 550 gạo

• Thế giới: 800 vải, 750 gạo

• Chọn tỷ lệ trao đổi: 10 gạo = 10 vải

• Lƣợng TM: 300 gạo = 300 vải

Trang 25

Lý thuyết lợi thế so sánh

• Lợi ích từ thương mại:

– Cả hai quốc gia:

• Lợi ích SX: chi phí k đổi (2000 h), qui mô SX tăng (100 vải, 50 gạo)

• Lợi ích tiêu dùng: ngân sách k đổi (100 vải, 50 gạo)

Trang 26

Lý thuyết lợi thế so sánh

Quốc gia Sản xuất

Trước CMH Sau CMH Chênh lệch Gạo Vải Gạo Vải Gạo Vải Việt Nam 300 200 550 0 +250 - 200 Trung Quốc 400 500 200 800 - 200 300 Cộng 700 700 750 800 + 50 +100

Tiêu dùng Việt Nam 300 200 250 300 - 50 + 100 Trung Quốc 400 500 500 500 + 100 0

Cộng 700 700 500 500 + 50 + 100

Trang 27

Lợi thế so sánh

• Mô thức thương mại:

SP/ Quốc gia Chi phí lao động cho 1 SP

Trang 29

Công thức tính mức lợi thế so sánh

của một sản phẩm

Trong đó,

RCAx: hệ số biểu thị lợi thế so sánh

Ex1: kim ngạch xuất khẩu sp X (trong 1 năm) của một quốc gia

Ex2: kim ngạch xuất khẩu sp X (trong 1 năm) của thế giới

Ec: tổng kim ngạch xuất khẩu (trong 1 năm) của một quốc gia

Ew: tổng kim ngạch xuất khẩu (trong 1 năm) của thế giới

RCAx ≤ 1: không có lợi thế so sánh

1 ≤ RCAx < 2.5: có lợi thế so sánh

RCAx ≥ 2.5: có lợi thế so sánh cao

Trang 30

Lý thuyết chi phí cơ hội của

Haberler

• Lý thuyết lợi thế so sánh của

D Ricardo giải thích dựa trên

yếu tố lao động với giả thiết

đây là yếu tố duy nhất và mang

tính đồng nhất, không giải

thích đƣợc thực tế sản xuất

(lao động là yếu tố khả biến)

• 1936, G Harberler đƣa ra lý

thuyết chi phí cơ hội để giải

thích qui luật lợi thế so sánh 1900 - 1995

Trang 31

Chi phí cơ hội

• Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng

của một sản phẩm khác mà người ta phải hy

sinh để có đủ tài nguyên làm tăng thêm một đơn

vị sản phẩm thứ nhất

SP/ Quốc gia Số đv sp/1 giờ sản xuất

Trang 32

Đường giới hạn khả năng sx với

chi phí cơ hội không đổi

Trang 33

Đường giới hạn khả năng sx với

chi phí cơ hội không đổi

• Xác định tỷ lệ trao đổi:

– 2/3 vải <1gạo < 2 vải

– Chọn tỷ lệ 1 vải bằng 1 gạo, trao đổi 70 gạo đổi 70 vải

Trang 34

Đường giới hạn khả năng sx với

chi phí cơ hội không đổi

Quốc gia Sản xuất

Trước CMH Sau CMH Chênh lệch Gạo Vải Gạo Vải Gạo Vải Việt Nam 40 40 120 0 +80 - 40 Trung Quốc 60 90 0 180 -60 90 Cộng 100 130 120 180 + 20 +50

Tiêu dùng Việt Nam 40 40 50 70 +10 +30 Trung Quốc 60 90 70 110 + 10 +20 Cộng 100 130 120 180 + 20 + 50

Trang 35

Đường giới hạn khả năng sản xuất

với chi phí cơ hội không đổi

Trang 36

Chi phí cơ hội không đổi

• Qui mô sản xuất (trường hợp nước nhỏ)

có tác động đến việc xác định tỷ lệ giao dịch hay không?

• Tỷ lệ giao dịch do ai quyết định?

Trang 37

Lý thuyết chi phí cơ hội

• Mô thức:

– Quốc gia chuyên môn hóa SX sản phẩm có chi phí cơ hội thấp hơn để xuất khẩu và nhập khẩu sp có chi phí cơ hội cao hơn so với thị trường thế giới

Trang 38

Lý thuyết chi phí cơ hội

Trang 39

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

• Đường giới hạn khả năng sản xuất:

– Chi phí cơ hội không đổi vs chi phí cơ hội tăng

– MRT: tỷ lệ thay đổi biên (Δy/ Δx = Px/Py)

Trang 40

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

Trang 41

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

• Đường cong bàng quan đại chúng (đường đẳng ích): chỉ ra sự kết hợp khác nhau của 2 sản

phẩm tạo ra sự thỏa mãn như nhau của người tiêu dùng

x

A

B

y

Trang 42

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

• Tỷ lệ thay thế biên (MRS) biểu thị số lượng sản phẩm Y một quốc gia phải bỏ ra để thay thế tiêu dùng một đơn vị sp X làm cho mức độ thỏa mãn chung là không đổi (MRS = Δy/ Δx = Px/Py)

x

A

B

y

Trang 43

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

– Giá cả so sánh cân bằng nội địa về sản xuất một sản phẩm của một quốc gia thấp hơn thì quốc gia đó có lợi thế so sánh về sản phẩm đó

Trang 44

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

x

y

50 100

A

Trang 45

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

Nền kinh tế đóng

Trang 46

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

• Cân bằng trong nền kinh tế mở

– Xác định lợi thế so sánh

– P A < PA’ (Px/Py): quốc gia 1 có lợi thế so sánh về sản phẩm X và quốc gia 2 có lợi thế so sánh về sp Y

– Quốc gia 1 chuyên môn hóa sx sp X để xuất khẩu,

quốc gia 2 chuyên môn hóa sx sp Y để xuất khẩu

– Quá trình chuyên môn hóa tiếp diễn dẫn đến chi phí

cơ hội tăng

– Quá trình chuyên môn hóa sẽ dừng lại ở PB mà ở đó giá cân bằng nội địa ở hai quốc gia là như nhau (PA <

PB< PA’ = 1) hay chuyên môn hóa không hoàn toàn.

Trang 47

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

Giả sử trao đổi 60X lấy 60 Y

Trang 48

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

• Đường cong ngoại thương (tuyến đề cung): chỉ

ra bao nhiêu hàng hóa mà quốc gia đó sẵn sàng cung ứng để đổi lấy một số lượng hàng nhập

khẩu nào đó tùy theo giá cả quốc tế hay tỷ lệ

mậu dịch

• Đường cong ngoại thương đại diện cho cầu sản xuất và cầu tiêu dùng

• Cân bằng trong thương mại quốc thế tại điểm

giao nhau ở hai đường cong ngoại thương

Trang 49

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

Trang 50

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

Trang 51

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

Mậu dịch cân bằng

Trang 52

Thương mại quốc tế với lý thuyết

chi phí cơ hội tăng

• Ưu điểm:

– Nghiên cứu phù hợp với điều kiện thực tế (chi phí cơ hội gia tăng, chuyên môn hóa không hoàn toàn, cân bằng cung cầu, yếu tố giá, thị hiếu tiêu dùng)

– Giải thích khá đầy đủ về nguyên nhân (thị hiếu, khả năng sản xuất (nguồn lực và khả năng sử dụng

nguồn lực)), cách thức, xu hướng phát triển, lợi ích của thương mại quốc tế

đường giới hạn khả năng sản xuất khác nhau

Trang 53

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố

Heckscher - Ohlin

• Giải thích nguồn gốc của

lợi thế so sánh dựa trên

Trang 54

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố

Heckscher - Ohlin

• Đối tƣợng nghiên cứu chỉ bao

gồm hai quốc gia, 2 sp và 2 yếu

tố sx (lao động L, vốn K)

• Lợi suất theo qui mô không đổi

(constant return to scale)

• Cả hai quốc gia có trình độ kĩ

thuật nhƣ nhau

• Chuyên môn hóa không hoàn

toàn trong sx của hai quốc gia

Giả thiết

1899 - 1979

Trang 55

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố

Heckscher - Ohlin

• Thị hiếu và lợi ích tiêu dùng ở hai quốc gia

là như nhau

• Thương mại tự do, cạnh tranh hoàn hảo

• Các yếu tố sx không dịch chuyển trên

phạm vi thế giới

Giả thiết

Trang 56

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố

Heckscher - Ohlin

Yếu tố thâm dụng:

Giả sử để sản xuất sp X và Y, lao động (L) và vốn (K)

là 2 yếu tố đầu vào

Trang 57

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố

Heckscher - Ohlin

• Yếu tố thâm dụng: yếu tố đƣợc sử dụng

nhiều hơn yếu tố kia trong việc sản xuất ra sản phẩm

• Xác định yếu tố thâm dụng (trong mối

Trang 58

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố

Heckscher - Ohlin

Vì sao sản phẩm X ở QG 1 thâm dụng lao động so với QG 2?

Trang 59

– Giá cả: lao động (tiền lương), vốn (tỷ lệ lãi

suất) (đề cập đến yếu tố cung – cầu về lao động và vốn)

Trang 61

quốc gia đó dƣ thừa

– Nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia đó khan hiếm

Trang 62

Quá trình hình thành giá dẫn đến thương mại quốc

CÇu c¸c yÕu tè s¶n xuÊt

CÇu vÒ s¶n phÈm

ThÞ hiÕu Ph©n phèi

thu nhËp

Cung vÒ yÕu tè s¶n xuÊt

C«ng nghÖ

Định lý Heckscher Ohlin

Trang 63

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố

Heckscher - Ohlin

Trang 64

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố

Heckscher - Ohlin

• Thị hiếu tiêu dùng nhƣ nhau

• PA<PA’: quốc gia 1 có lợi thế so sánh sản phẩm X (thâm dụng lao động), quốc gia 2

Trang 65

Định lý H – O – S Quy luật cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất

• P Samuelson bổ sung định lý H-O

• Sự khác biệt về giá của các yếu tố sản xuất làm phát sinh hoạt động thương mại quốc tế

• Hệ quả của thương mại quốc tế

– Không chỉ cân bằng giá của sản phẩm

– Cân bằng tương đối và tuyệt đối giá của các yếu tố

sản xuất (hay thương mại quốc tế làm cho lương và

lãi suất ở cả hai quốc gia là như nhau

Trang 66

Định lý H – O – S

Trang 67

• Quốc gia 1: dư thừa yếu tố lao động dẫn đến CMH sản xuất yếu tố thâm dụng lao động, giá cả lao động tăng so với giá cả của yếu tố vốn Quá trình CMH sẽ dừng lại ở mức giá cả so sánh cân bằng nội địa của hai quốc gia là như nhau (tương tự

quốc gia 2)

• Giá cả cân bằng nội địa là như nhau khi giá cả các yếu tố sản xuất cũng bằng

nhau

Trang 68

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố Heckscher – Ohlin (H – O – S)

• Ưu điểm

– Chỉ rõ nguồn gốc phát sinh thương mại quốc tế là từ

sự khác biệt yếu tố sản xuất

– Nhận biết qui luật giảm dần sự khác biệt giá cả các yếu tố sản xuất và sự di chuyển các yếu tố sản xuất (xuất nhập khẩu các yếu tố sx)

• Nhược điểm

– Chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố đầu vào khác (tài nguyên, vốn nhân lực)

– Chưa tính được lợi thế nhờ qui mô (lợi thế nhờ qui

mô vs chi phí cơ hội tăng????)

Trang 69

Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh

• 1990, M Porter đưa ra mô

hình Kim cương nhằm giải

thích những nhân tố cơ sở

cho phép quốc gia (công ty)

sáng tạo và duy trì lợi thế

cạnh tranh trên thị trường

• Sự khác nhau giữa lợi thế so

sánh và lợi thế cạnh tranh??

Trang 70

Sự khác nhau giữa lợi thế cạnh

tranh và lợi thế so sánh

• Lợi thế so sánh chỉ đề cập đến hai yếu tố: chất lƣợng tốt và giá thành hạ

• Lợi thế cạnh tranh: phụ thuộc vào chất

lƣợng, chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ và chính sách lợi nhuận của doanh nghiệp

• Lợi thế so sánh là điều kiện cần để đạt lợi thế cạnh tranh Điều kiện đủ: kiểm soát chi phí tiêu thụ và chính sách lợi nhuận hợp

Trang 71

Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh

Chiến lược,

MT cạnh tranh

Các ngành

hỗ trợ và có liên quan

Các yếu tố

sản xuất

Đ iều kiện nhu cầu

ChÝnh phñ

C¬ héi

Ngày đăng: 10/02/2015, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Kim cương nhằm giải - lý thuyết và chính sách thương mại quốc tế
nh Kim cương nhằm giải (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w