1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de tai NCKHSPUD MON HOA HOC

30 365 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 8,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian giảng, dạy tôi nhận thấy các em thường lúng túng trong việc viếtphương trình phản ứng hóa học và làm các bài toán tính theo phương trình, cho nênmỗi lần làm kiểm tra các em

Trang 2

Tóm tắt

Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những yêu cầu hàng đầu mà ngànhgiáo dục đang vận động và tổ chức thực hiện Đổi mới phương pháp dạy học là đổimới cách dạy của thầy và cách học của trò nhằm thông qua đó mà học sinh lĩnh hộikiến thức được tốt hơn Với môn Hóa học ở trường THCS tuy chương trình học chỉbắt đầu từ lớp 8 nhưng các em tiếp thu kiến thức còn gặp phải nhiều khó khăn do đócòn nhiều em học tập đạt kết quả chưa cao, thậm chí có em học rồi vẫn không biết gì

Qua thời gian giảng, dạy tôi nhận thấy các em thường lúng túng trong việc viếtphương trình phản ứng hóa học và làm các bài toán tính theo phương trình, cho nênmỗi lần làm kiểm tra các em thường ít đạt điểm tối đa ở các dạng bài tập này, trongkhi đó các dạng bài tập này là những dạng bài tập trọng tâm, cơ bản nhất của mônHóahọc nói chung và Hóa học lớp 8 nói riêng

Là giáo viên giảng dạy Hóa học trong nhiều năm qua, tôi luôn trăn trở về vấn

đề này và luôn tìm mọi biện pháp để giúp các em học tốt môn Hóa học hơn, đặc biệt

là giúp các em có khả năng viết công thức Hóa học, viết phương trình Hóa học vàlàm được các dạng bài tập tính toán qua phương trình

Qua một thời gian nghiên cứu, với phương pháp là cho các em học tập cómang theo bảng phụ trong các giờ học Hóa học để các em vừa học, vừa thảo luậnnhóm, nhằm giúp cho việc tiếp thu bài học vừa sâu vừa nhớ lâu hơn và đó cũngchính là một trong những phương pháp dạy học theo hướng đổi mới hiện nay

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm ngẫu nhiên nhưng có sự tươngđương về trình độ ở hai lớp 8 ở trường THCS Minh Thạnh Lớp 8a2 là lớp thựcnghiệm và lớp 8a3 là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thaythế khi dạy các bài từ 24 – 29 (hóa học 8, nội dung thuộc chương : oxi – không khí).Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh:lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng Điểm bài kiểmtra sau tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 8.0; điểm bài kiểm tratương tự của lớp đối chứng là 6.5 Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p <0.05 cónghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối

Trang 3

chứng Điều đó chứng minh rằng việc sử dụng bảng phụ để học sinh học theo nhómtrong dạy học làm nâng cao kết quả học tập môn Hóa học cho học sinh lớp 8 trườngTHCS Minh Thạnh.

Giới thiệu

Qua khảo sát trước tác động khi dạy bằng phương pháp cơ bản như thuyếttrình, đàm thoại, nêu vấn đề… Học sinh tích cực suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáoviên, phát hiện và giải quyết vấn đề Kết quả là học sinh thuộc bài nhưng chưa sâusắc về cách làm bài tập, do đó việc nhớ và vận dụng làm bài tập Hóa học đạt hiệu quảchưa cao Bên cạnh đó lớp học thường bao gồm những học sinh có khả năng học tậpkhác nhau, giáo viên không thể hỗ trợ mọi học sinh cùng một lúc, nếu các em khôngđược giáo viên quan tâm, chú ý thì các em thường từ bỏ nhiệm vụ, không cố gắnggiải quyết vấn đề, không làm bài tập Học sinh tỏ ra chán nản, mệt mỏi, thiếu tậptrung, sao nhãng việc học, thậm chí có em ngủ gật trong lớp Do đó các em thườngđạt kết quả thấp trong các bài kiểm tra và thi học kì, cuối cùng là mất đi hứng thú vớimôn Hóa học

Để thay đổi hiện trạng trên, tôi tiến hành lồng ghép việc dạy học theo phươngpháp truyền thống và dạy học theo phương pháp đổi mới là tổ chức cho học sinh họctập theo nhóm có sử dụng bảng phụ và xem đó như là biện pháp tác động chính đểhọc sinh nắm vững kiến thức về hóa học

-Giải pháp thay thế: Sử dụng bảng phụ trong mỗi tiết học để giải quyết cácdạng bài tập Hóa học cho tất cả học sinh khi dạy chương “Oxi – Không khí” ở lớp 8

Giáo viên cho các em thảo luận nhóm, làm các dạng bài tập sau đó trình bàykết quả tìm được qua bảng phụ, các nhóm đối chiếu kết quả và nhận xét lẫn nhau, rút

ra được kinh nghiệm khi làm bài tập từ đó khắc sâu được kiến thức

-Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng bảng phụ cho các nhóm học sinh khi họccác bài thuộc chương “Oxi – Không khí” có làm tăng kết quả học tập môn hóa họccho học sinh lớp 8 không?

Trang 4

-Giả thuyết nghiên cứu: Việc sử dụng bảng phụ cho các nhóm học sinh khi họccác bài thuộc chương “Oxi – Không khí” có làm tăng kết quả học tập môn hóa họccho học sinh lớp 8 trường THCS Minh Thạnh.

Phương pháp

a.Khách thể nghiên cứu:

Tôi thực hiện nghiên cứu trên hai lớp 8 ở trường THCS Minh Thạnh

Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có giới tính, thành phần dân tộc cụ thểnhư sau:

Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh 2 lớp 8 ở Trường THCS Minh Thạnh.

-Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động tronghọc tập

-Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm

số của tất cả các môn học Nhìn chung hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu cónhiều điểm tương đồng nhau về học lực

b.Thiết kế:

Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 8a2 là nhóm thực nghiệm và lớp 8a3 là nhómđối chứng Tôi dùng bài kiểm tra học kì I môn hóa học làm bài kiểm tra trước tácđộng Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do

đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm sốtrung bình của 2 nhóm trước khi tác động

Trang 5

Bảng 2: Kết quả kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu

Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập

c/Quy trình nghiên cứu

Tôi tiến hành dạy lớp đối chứng theo phương pháp truyền thống, thiết kế bàihọc không sử dụng bảng phụ để học theo nhóm và làm bài tập theo nhóm

Lớp thực nghiệm tôi vừa dạy theo phương pháp truyền thống, vừa kết hợp chocác em sử dụng bảng phụ để học theo nhóm và làm bài tập theo nhóm

*Tiến hành dạy thực nghiệm:

Thời gian dạy thực nghiệm vẫn tuân theo phân phối chương trình và theo thờikhóa biểu của nhà trường để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:

Bảng 4: Thời gian dạy thực nghiệm

Tuần Thứ ngày Tiết theo

PPCT

Tên bài dạy

Trang 6

Bài kiểm tra sau tác động là bài là bài kiểm tra 1 tiết sau khi học xong chương

“oxi - không khí” cũng được tổ chuyên môn và ban giám hiệu nhà trường xét duyệt

Bài kiểm tra sau tác động có 10 câu hỏi trắc nghiệm dạng nhiều lựa chọn, đúngsai, câu điền khuyết và 3 câu hỏi tự luận

*Tiến hành kiểm tra và chấm bài:

Sau khi thực hiện dạy xong các bài trên, tôi tiến hành kiểm tra một tiết (nộidung kiểm tra được trình bày ở phần phụ lục) Bài kiểm tra được tiến hành kiểm tratập trung, sau khi kiểm tra xong nộp về nhà trường để cắt phách Sau đó bài kiểm trađược tiến hành chấm chéo theo đáp án đã xây dựng và do ban giám hiệu nhà trườngphân công giáo viên dạy hóa khối khác chấm

Phân tích dữ liệu và kết quả

Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

Trang 7

chuẩn (SMD) 0.82

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả p =0.00052 , cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm

đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực

nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quảtác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.82

Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.82 chothấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng bảng phụ đến kết quả học tập củanhóm thực nghiệm là trung bình

Giả thuyết của đề tài: “Việc sử dụng bảng phụ cho các nhóm học sinh khi họccác bài thuộc chương “Oxi – Không khí” làm nâng cao kết quả học tập môn Hóa họccho học sinh lớp 8 trường THCS Minh Thạnh” đã được kiểm chứng

Sau TĐ

thực nghiệm đối chứng

Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Trang 8

Bàn luận

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trungbình = 8.0, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là điểm trung bình =6.5 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1.5; Điều đó cho thấy điểm trung bìnhcủa hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động cóđiểm trung bình cao hơn lớp đối chứng

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.82 Điềunày có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là trung bình

Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp

là p = 0.00052 < 0.005 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình củahai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thựcnghiệm

*Hạn chế:

Với việc sử dụng bảng phụ để học sinh học tập theo nhóm là một biện pháp rấttốt, nhưng điểm hạn chế ở phương pháp này là mất thời gian khi thảo luận và đôi khicác em thảo luận còn làm ồn, ảnh hưởng đến các lớp học xung quanh Do đó đòi hỏingười giáo viên phải biết cách điều khiển các em học tập tích cực để đạt hiệu quả cao

và phải biết thiết kế kế hoạch bài học hợp lí phù hợp với nội dung bài học

Kết luận và khuyến nghị

*Kết luận:

Việc sử dụng bảng phụ cho các nhóm học sinh khi học các bài thuộc chương

“Oxi – Không khí” môn Hóa học lớp 8 trường THCS Minh Thạnh đã góp phần nângcao kết quả học tập của học sinh

*Khuyến nghị:

Đối với các cấp lãnh đạo cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang bị bàn, ghếđầy đủ cho học sinh để các em học tập đạt hiệu quả

Trang 9

Đối với giáo viên cần không ngừng tự học tập và rèn luyện để nâng cao taynghề, ngày càng có nhiều phương pháp giảng dạy mới phù hợp với yêu cầu đổi mớicủa ngành giáo dục nước ta hiện nay.

Tài liệu tham khảo

1 Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học sưphạm ứng dụng trong trường trung học cơ sở

2 Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường (Phan Trọng Ngọ)

3 Các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả (Trịnh Văn Biều)

Trang 10

1. Kiến thức : Biết được :

 Tính chất vật lí của oxi : Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉkhối so với không khí

 Tính chất hoá học của Oxi: Oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt

ở nhiệt độ cao : tác dụng với hầu hết kim loại ( Fe, Cu…) , nhiều phi kim ( S,

Trang 11

P…) và hợp chất ( CH4… ) Hóa trị của oxi trong các trường hợp thường bằngII.

 Sự cần thiết của oxi trong đời sống

2. Kĩ năng :

 Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút rađược nhận xét về tính chất hóa học của oxi

 Viết được các phương trình hóa học

 Tính được thể tích khí oxi ( đktc ) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ: Yêu thích mơn học

II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.

III Bài mới:

- Yêu cầu HS nêu những gì biết được về

khí

oxi ( như: KHHH, CTHH, NTK, PTK)

- GV cung cấp thêm thơng tin về oxi

* Hoạt động1:

- GV cho HS quan sát lọ thuỷ tinh cĩ

chứa khí oxi, yêu cầu HS nhận xét về:

Màu sắc, mùi, trạng thái và tính tan

* GV làm thí nghiệm: Đưa muơi sắt cĩ

chứa bột S vào ngọn lửa đèn cồn Sau đĩ

đưa S đang cháy vào lọ thuỷ tinh cĩ

chứa khí oxi

- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện

tượng

? So sánh các hiện tượng S cháy trong

khơng khí và trong oxi

- GV: Chất khí đĩ là lưu huỳnh đioxit:

II Tính chất hố học:

1 Tác dụng với phi kim:

a Với lưu huỳnh:

- PTHH:

S + O2  t0 SO2

(Lưuhuỳnh đioxit)

Trang 12

( còn gọi là khí Sunfurơ)

- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ bằng bảng

phụ, các nhóm đối chiếu kết quả

* GV làm TN: Đốt P đỏ trong không khí

và trong khí oxi

- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện

tượng

? So sánh các hiện tượng P cháy trong

không khí và trong oxi

- GV giới thiệu: Bột đó là Điphotpho

penta oxit P2O5 tan được trong nước

- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ bằng bảng

phụ, các nhóm đối chiếu kết quả

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau theo nhóm và trả lời đáp án qua bảng phụ:

* Bài tập 1: Đốt cháy 6,2g P trong bình chứa 6,72 l khí oxi ( ở đktc) tạo thành P2O5

a Chất nào còn dư, chất nào thiếu?

A P dư, O2 hết B P hết, O 2 dư.

C Cả 2 chất vừa đủ D Tất cả đều sai

b Khối lượng chất tạo thành là bao nhiêu?

Trang 13

A Mục tiêu:

1.Kiến thức :

 Sự oxi hoa là sự tác dụng của oxi với một chất khác

 Khái niệm phản ứng hoá hợp

 Ứùng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

2.Kĩ năng :

 Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng thực tế

 Nhận biết được một số hiện tượng hóa học cụ thể thuộc loại phản ứnghóa hợp

3 Thái độ: Yêu thích mơn học

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu các tính chất hố học của oxi, viết phương trình phản ứng minh hoạ

III B i m i:ài mới: ới:

* Hoạt động1:

- GV yêu cầu HS nhận xét các VD

4P + 5O2  t0 2P2O5

3Fe + 2O2  t0 2Fe3O4

? Hãy cho biết các phản ứng hố học trên

cĩ đặc điểm gì giống nhau

( Những PƯ trên đều cĩ O2 t/d với các

Trang 14

* GV lưu ý: Chất đó có thể là đơn chất

hay hợp chất

- Yêu cầu HS lấy VD về sự oxi hoá xãy

ra trong đời sống hằng ngày Ghi VD vào

bảng phụ sau đó trình bày trước lớp

* GV giới thiệu về phản ứng toả nhiệt

( Như các PƯ trên)

? Em hãy kể tên các ứng dụng của oxi mà

em biết trong cuộc sống

III ứng dụng của oxi:

1 Sự hô hấp:

- Sự hô hấp của con người và động vật

- Phi công, thợ lặn, chiến sĩ chữa cháy

2 Sự đốt nhiên liệu:

- Nhiên liệu cháy trong o xi tạo ra nhiệt

độ cao hơn trong không khí

- Sản xuất gang thép

- Chế tạo mìn phá đá

- Đốt nhiên liệu trong tên lữa

IV Củng cố:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau theo nhóm và trả lời đáp án qua bảng phụ:

* Bài tập 1: Hoàn thành các PTPƯ sau:

a Mg + ?  t0 MgS

b ? + O2  t0 Al2O3

c H2O  DP H2 + O2

Trang 15

d CaCO3  t CaO + CO2.

e ? + Cl2  t0 CuCl2

f Fe2O3 + H2  t0 Fe + H2O

* Bài tập 2: Lập PTPƯ biểu diễn các phản ứng hố hợp sau:

a Lưu huỳnh với nhơm

 Cách lập công thức hóa học của oxit

 Khái niệm oxit axit, oxit bazơ

2. Kĩ năng :

 Phân loại oxit bazơ, oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ thể

 Gọi tên một số oxit theo CTHH và ngược lại

 Lập được CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lạibiết CTHH cụ thể, tìm hóa trị

3 Thái độ: Yêu thích mơn học

B CHUẨN BỊ:

Trang 16

1 GV: Phiếu học tập,

2 HS: Chuẩn bị bài mới, bảng phụ

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1.Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp - Cho VD

2.Nêu định nghĩa sự ôxi hoá? Cho VD

Đáp án

1 Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới sinh ra

từ hai hay nhiều chất ban đầu

VD: CaO + CO2  CaCO3

2 Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa

VD: S + O2  t0 SO2

III Bài mới:

* Hoạt động1:

- GV VD ở (1) Giới thiệu : Các chất tạo

thành ở các PƯHH trên thuộc loại oxit

? Hãy nhận xét thành phần của các oxit

đó

( Phân tử có 2 nguyên tố, trong đó có 1

nguyên tố là oxi)

- Gọi 1 HS nêu định nghĩa oxit

* GV đưa bài tập: Trong các hợp chất

sau, hợp chất nào thuộc loại oxit

H2S, CO, CaCO3, ZnO, Fe(OH)2, K2O,

MgCl2, SO3, Na2SO4, H2O, NO

- GV: Yêu cầu HS viết bằng bảng phụ,

các nhóm đối chiếu kết quả

? Vì sao các hợp chất H2S, Na2SO4 không

phải là oxit

* Hoạt động2:

- GV yêu cầu HS nhắc lại:

+ Qui tắc hoá trị áp dụng đối với hợp

* Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai

nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

a Oxit axit: Thường là oxit của phi kim

và tương ứng với một axit

- VD: CO2, SO2…

Ngày đăng: 09/02/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh 2 lớp 8 ở Trường THCS Minh Thạnh. - de tai NCKHSPUD MON HOA HOC
Bảng 1 Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh 2 lớp 8 ở Trường THCS Minh Thạnh (Trang 4)
Bảng 2: Kết quả kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương - de tai NCKHSPUD MON HOA HOC
Bảng 2 Kết quả kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương (Trang 5)
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động - de tai NCKHSPUD MON HOA HOC
Bảng 5 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động (Trang 6)
Bảng phụ sau đó trình bày trước lớp - de tai NCKHSPUD MON HOA HOC
Bảng ph ụ sau đó trình bày trước lớp (Trang 14)
Hình ảnh minh họa - de tai NCKHSPUD MON HOA HOC
nh ảnh minh họa (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w