Trong quá trình tìm chọn các phương pháp giảng dạy để nâng cao hiệu quả học tập môn Công Nghệ 6 cho học sinh.. Giải pháp thay thế của tôi là hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để
Trang 1
MỤC LỤC I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI ………1
II.GIỚI THIỆU 1
2.1 Thông tin cơ sở 1
2.2 Vấn đề nghiên cứu 3
2 3 Giả thuyết nghiên cứu 3
III.PHƯƠNG PHÁP 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Thiết kế 3
3.3 Qui Trình nghiên Cứu 4
3.4 Đo lường 4
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 4
V BÀN LUẬN 5
VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .5
6.1 Kết luận 5
6.2 Khuyến nghị 6
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 6
VIII PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI 6
Trang 2I TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Trong quá trình giảng dạy môn Công Nghệ 6 Sau mỗi bài học và mỗi chương, mỗi học kỳ, để đánh giá kiến thức của học sinh cần có các câu hỏi kiểm tra dưới nhiều hình thức Đối với những câu hỏi mang tính chất liệt kê, hệ thống, tổng hợp, so sánh thì học sinh thường chọn sai đáp án (đối với câu hỏi trắc nghiệm) và liệt kê chưa đúng (đối với câu hỏi tự luận)
Qua một thời gian tìm hiểu Nhiều học sinh học tập chăm chỉ nhưng việc ghi nhớ và hệ thống kiến thức chưa hiệu quả Điều đó nói lên vấn đề: học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, học một cách máy móc theo từng bài
và đặc biệt không có sự hệ thống, liên hệ, kết nối, so sánh các kiến thức giữa các bài, các chương với nhau Vì vậy chưa phát triển tư duy logic và tư duy hệ thống Trong quá trình tìm chọn các phương pháp giảng dạy để nâng cao hiệu quả học tập môn Công Nghệ 6 cho học sinh Cụ thể để giúp học sinh trả lời tốt các câu hỏi mang tính chất tổng hợp kiến thức, thì được biết đến sơ đồ tư duy có những ưu việt trong việc giải quyết vấn đề đã nêu
Giải pháp thay thế của tôi là hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống đầy
đủ kiến thức cần nhớ và dưới tác dụng đường nét, màu sắc trong sơ đồ giúp khắc sâu kiến thức môn Công Nghệ cho học sinh khối 6
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Bốn mươi học sinh lớp 6A10
và bốn mươi học sinh lớp 6A8 của trường THCS Hùng Vương Nhóm học sinh lớp 6A9 là nhóm thực nghiệm, nhóm học sinh lớp 6A10 là nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm thực hiện giải pháp thay thế Kết quả cho thấy điểm kiểm tra trung bình của nhóm thực nghiệm là: 7,5 Nhóm đối chứng: 5,9 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p<0,05 có nghĩa là đã có sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Các số liệu đó minh chứng rằng: việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học có thể hệ thống, khắc sâu kiến thức cho học sinh, giúp nâng cao kết quả học tập
II GIỚI THIỆU
2.1 Thông tin cơ sở
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay và do yêu cầu phát triển xã hội Cần phải đào tạo ra những con người vừa tri thức vừa có năng lực tự hành động, năng lực cộng tác làm việc, năng động, sáng tạo Để đạt mục tiêu đó thì đòi hỏi cần phải đổi mới phương pháp dạy và học Đối với giáo viên cần tổ chức các phương pháp dạy phù hợp để truyền đạt kiến thức một cách đầy đủ và hiệu quả Hơn thế nữa phải dạy cho các em các kĩ năng sống từ những kiến thức đó Đối với học sinh cũng cần thay đổi cách học và cách ghi của mình để tiếp thu và nhớ lâu, một lượng kiến thức ngày càng tăng một cách tự lực và sáng tạo
Qua quá trình nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực tôi rất tâm đắc với việc sử
dụng sơ đồ tư duy trong dạy học vì những ưu việt của nó: Sơ đồ tư duy còn gọi là bản đồ tư
duy hay lược đồ tư duy do giáo sư Tony Buzan trong quá trình nghiên cứu qui luật hoạt động của não bộ đã phát minh ra: là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết
Cụ thể cách tạo sơ đồ tư duy:
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tâm 1
Trang 3• Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
• Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm,
phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA Nhánh và chữ viết trên đó
được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh
• Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó
• Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo
Một số lưu ý khi tạo sơ đồ tư duy:
• Bảo đảm tính chính xác khoa học
• Không ghi chữ nhiều có thể dùng kí hiệu, viết tắt và sử dụng hình ảnh minh họa
• Cần vẽ nét cong và chọn màu hài hòa gây được sự ấn tượng
• Cần có đường nét liên hệ kết nối các kiến thức trong sơ đồ
Như vậy sơ đồ tư duy kết nối ý lớn với chủ đề trung tâm Kết nối những ý nhỏ hơn nữa
với ý lớn Ý nhỏ hơn nhằm mục đích đào sâu kiến thức Ghi chép bằng sơ đồ tư duy cụ thể, ngắn gọn và logic Kết hợp đường nét, màu sắc kích thích sự hứng thú, làm cho người học dễ nhớ Nếu ghi chép theo cách thông thường thì chỉ tận dụng được chức năng bán cầu não trái
Sử dụng ghi chép theo sơ đồ tư duy tận dụng tối ưu sức mạnh của hai bán cầu não Thiết kế sơ
đồ tư duy theo mạng tư duy của từng người, không yêu cầu tỉ lệ, khắt khe, có thể thêm bớt nhánh và mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, theo một cách riêng do đó việc lập sơ đồ tư duy phát huy tối đa khả năng sáng tạo của cá nhân và tập thể
Các bài viết các phóng sự đề cập đến vấn đề sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học đã đem lại thành công trong việc tạo hứng thú và nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh kể cả
những học sinh thụ động trước đó Cụ thể là Adam Khoo.“Thiên tài được tìm thấy thông
qua cơ hội chứ không phải bằng sự áp đặt” trích trong “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế” của
Adam Khoo Adam Khoo là một người mà trong rất nhiều năm của cuộc đời anh, không ai cho anh là người tài giỏi cả Nhưng hiện nay, Adam Khoo là một nhà doanh nhân tự mình vươn lên thành một trong những triệu phú trẻ nhất và giàu nhất Singapore Những thành tích của anh được đăng tải trên các phương tiện truyền thông Thành công hiện nay là nhờ sự khám phá bản thân và đặc biệt là về phương pháp học Một trong những phương pháp học siêu đẳng, phương pháp tối ưu hóa sức mạnh của não bộ giúp Adam Khoo thành công là phương pháp ghi chép và học tập bằng bản đồ tư duy
Với sự chia sẻ kinh nghiệm học tập của thủ khoa ĐH ngoại thương năm 2009: Lê Minh Thông đó là: việc sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập kiến thức, đã đem lại hiệu quả cao trong kì thi Qua nhiều bài viết, các sáng kiến kinh nghiệm, qua các phóng sự đã được trình bày trên các phương tiện truyền thông như:
- Bài sử dụng sơ đồ tư duy góp phần tích cực hoạt động học tập của học sinh đăng trên tạp chí khoa học giáo dục, 2009 của tác giả Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy
- Bài viết sơ đồ tư duy –phương pháp dạy học hiệu quả của Ngô Mã Thiên được đăng trên trang web: www.baodaklak.vn
Trang 4- Dạy học bằng bản đồ tư duy-phát huy khả năng sáng tạo của học sinh của tác giả Anh-Ngọc đăng : www.baobacgiang.com.vn
Các bài viết các phóng sự đã nêu lên: việc sử dụng sơ đồ tư duy đem lại hiệu quả cho việc dạy và học theo xu hướng đổi mới phương pháp giáo dục hiện nay Bản đồ tư duy là phương pháp hỗ trợ tích cực cho tiết dạy, ôn tập kiến thức cho học sinh một cách khoa học Qua đó học sinh ghi nhớ sâu sắc kiến thức, tránh được kiểu học vẹt, học thuộc lòng một cách máy móc Với phương pháp này không chỉ phát triển được trí tuệ của học sinh qua khả năng
vẽ và viết ngắn gọn, cô đọng nội dung bài học trên bản đồ tư duy, mà các em học sinh còn hệ thống được kiến thức khi tổng hợp và chọn lọc ý để trình bày trên bản đồ Đối với các giáo viên, dạy học bằng bản đồ tư duy hạn chế được chữ viết, chuyển sang hình thức kênh màu, kênh hình
Vì vậy giải pháp thay thế của tôi là sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống, khắc sâu kiến thức môn Công Nghệ cho học sinh khối 6
2.2 Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong việc hệ thống củng cố kiến thức
có nâng cao kết quả học tập môn Công Nghệ cho học sinh khối 6 trường THCS Hùng Vương hay không ?
2.3 Giả thuyết nghiên cứu : Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc hệ thống, củng cố kiến thức
nâng cao kết quả học tập môn Công nghệ cho học sinh khối 6 trường THCS Hùng Vương
III PHƯƠNG PHÁP
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Tôi thực hiện nghiên cứu trên hai nhóm học sinh của hai lớp:
- Bốn mươi học sinh lớp 6A8
- Bốn mươi học sinh lớp 6A10.
Giáo viên: Bản thân tôi trực tiếp giảng dạy bộ môn Công Nghệ 6 trong 5 năm, là giáo viên luôn nhiệt huyết, luôn tìm tòi áp dụng và đổi mới phương pháp nhằm nâng cáo kết quả học tập của học sinh, có tránh nhiệm cao công tác giảng dạy và giáo dục học sinh
Học sinh:
+ Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có năng lực học tập bộ môn, hầu hết học sinh ở hai lớp này đều tích cực, chủ động, có ý thức trong học tập tốt
+ Về thành tích học tập hai lớp tương đương nhau về điểm số của tất cả các môn học
3.2 Thiết kế
Chọn hai nhóm: Bốn mươi học sinh lớp 6A8 là nhóm thực nghiệm Bốn mươi học sinh lớp 6A10 là nhóm đối chứng
Thiết kế 1
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tâm 3
Trang 5Tôi dùng bài kiểm tra 15phút môn Công Nghệ 6 học kì một năm học 2017-2018 làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả hai nhóm điểm số trung bình khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng t-test để kiểm chứng sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm trước tác động
Bảng 1:Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
P= 0,29 >0,05: từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương
Thiết kế 2
Bảng 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương
bằng sơ đồ tư duy
03
không sử dụng sơ đồ tư duy
04
3.3 Quy trình nghiên cứu:
Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Tôi dạy lớp đối chứng thiết kế giáo án không sử dụng sơ đồ tư duy trong tiết luyện tập, ôn tập
- Tôi dạy lớp thực nghiệm thiết kế giáo án sử dụng sơ đồ tư duy trong tiết luyện tập, ôn tập
Tiến hành thực nghiệm: Hệ thống, củng cố kiến thức của bài học, của chương bằng sơ
đồ tư duy
3.4 Đo lường
- Bài kiểm tra trước tác động do các giáo viên trong tổ thống nhất ra đề
- Bài kiểm tra sau tác động là kiểm tra một tiết Công Nghệ 6 HKI năm 2017-2018
- Chấm bài theo đáp án đã xây dựng
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 3: So sánh điểm trung bình các bài kiểm tra sau tác động
Trang 6Độ lệch chuẩn 1,27 0,84
Chênh lệch giá trị trung bình
Từ kết quả trên chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương đương Sau tác động: kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả là: 0,000000003, cho thấy sự chênh lệch điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý nghĩa, tức là sự chênh lệch điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình của nhóm đối chứng là không phải ngẫu nhiên mà do tác động
SMD=(7,5-5,9)/1,27=1,26 cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học sử dụng sơ đồ tư duy trong việc hệ thống, khắc sâu kiến thức môn Công Nghệ 6 trong tiết luyện tập, ôn tập đến kết quả là rất lớn
Kết quả của đề tài sử dụng sơ dồ tư duy để hệ thống, khắc sâu kiến thức môn Công Nghệ cho học sinh khối 6 đã được kiểm chứng
V BÀN LUẬN
Để tiết dạy đạt hiệu quả cần phải hướng dẫn và tập cho các em cách vẽ sơ đồ tư duy như thế nào để dễ đọc và dễ nhớ nhất
Đây là phương pháp giảng dạy hiệu quả và rất cần được nhân rộng, phổ biến rộng rãi tại các trường học trên địa bàn toàn tỉnh
VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
6.1 Kết luận:
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy: việc sử dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy để hệ thống lại kiến thức của một bài học hay một chương hoặc nhiều chương mang lại kết quả cao cho việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh
Việc đưa sơ đồ tư duy vào giảng dạy đã đem lại thành công cho tiết dạy của giáo viên
vì đã khơi dậy sự hứng thú cho học sinh từ đó phát huy tính tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tâm 5
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Trang 7Qua quá trình theo dõi thái độ học tập của học sinh : đa số đều tỏ ra thích thú và tập trung hơn trong tiết học
Sau một thời gian giảng dạy bằng sơ đồ tư duy Đa số các em đã thấy đây là phương pháp học hiệu quả Chính vì vậy các em đã sử dụng nó không những hệ thống kiến thức đối với chương trình môn Công Nghệ mà còn hệ thống kiến thức những môn học khác làm tài liệu học tập, ôn tập trong thi cử
6.2 Khuyến nghị:
Đối với giáo viên : sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học là phương pháp dạy học tích cực đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong xu thế đổi mới phương pháp dạy học hiện nay Chính vì vậy các giáo viên cần phải thường xuyên hơn nữa trong việc sử sơ đồ tư duy trong dạy học
để nâng cao chất lượng giảng dạy của mình góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Thường thì việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học theo tôi nhận thấy chỉ có ở tiết thao giảng Vì việc tạo sơ đồ tư duy mất nhiều thời gian Nên các tổ chuyên môn cần phải khuyến khích giáo viên làm đồ dùng dạy học: thiết kế sơ đồ tư duy của các bài, các chương hay một số chủ đề quan trọng về kiến thức cơ bản cần nhớ …để làm tư liệu trong quá trình giảng dạy cho bản thân và cho các thành viên trong tổ sau này
Cần giới thiệu rộng rãi cách vẽ và ý nghĩa sơ đồ tư duy trong học sinh thông qua các buổi ngoại khóa dưới cờ để tất cả các em có thể vận dụng nó trong quá trình học tập của mình
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Bộ Giáo Dục và Đào Tạo: Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng Dự án Việt- Bỉ,
2- TS Trần Đình Châu, TS Đặng Thị Thu Thủy: sử dụng sơ đồ tư duy góp phần dạy
học tích cực và hổ trợ công tác quản lí nhà trường, 2009 Đăng trên tạp chí khoa
học giáo dục,
3- Nguyễn Quốc Phong: Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần ôn tập,
luyện tập hóa học cơ sở lớp 10 nâng cao nhằm nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường Trung học phổ thông Trường THPT Tân Phú Hậu Giang.
4- Nguyễn Chí Thuận Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học lịch sử ở trường THPT Dĩ
An.
5- Adam Khoo Dịch giả: Trần Đăng Khoa và Uông Xuân Vy Sách “Tôi tài giỏi, bạn
cũng thế” nhà xuất bản phụ nữ, 2009
6- Tony Buzan Bản đồ tư duy trong công việc, nhà xuất bản lao động - xã hội.
7- Mạng Internet: baodaklak.com.vn; gdtd.vn; mindmap.com; ngocbinh Day
hoahoc.com
VIII PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
* KẾ HOẠCH BÀI HỌC
1 Cho học sinh làm quen với một vài sơ đồ tư duy qua các tiết học :
VD: Ở bài 1: Trong mục củng cố bài: Các loại vải thường dùng trong may mặc
Trang 8a Mục tiêu :
- Cho học sinh nhớ lại các loại vải thường dùng trong may mặc
- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức về nguồn gốc, tính chất của các loại vải
b Cách tiến hành:
GV: - Tổ chức chia lớp thành 4 nhóm học tập
- Phân công nhiệm vụ và phát phiếu học tập cho từng nhóm
HS: Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập giáo viên đã chuẩn bị sẵn
GV: - Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm của mình sau đó các
tổ khác bổ sung, góp ý
- Giáo viên chỉnh sửa và kết luận những kiến thức cần nhớ dưới dạng sơ đồ tư duy
VD: Ở bài 2 : Lựa chọn trang phục Khi tìm hiểu đến mục 2: Các loại trang phục
GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy cho hs nhớ nội dung tốt hơn:
- Cho học sinh tự thiết kế sơ đồ tư duy theo mạch kiến thức giáo viên yêu cầu học sinh trong phần chuẩn bị bài mới trong tiết trước
- Gọi một vài học sinh lên trình bày sơ đồ tư duy của mình.Cho các học sinh khác nhận xét sau đó góp ý về hình thức và nội dung của từng em
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm bằng sơ đồ tư duy đã chuẩn bị sẵn để học sinh có cách nhìn hệ thống hơn
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh TâmGV: Mời lần lượt học sinh các nhóm viết các phương 7
trình phản ứng (cần khắc sâu hệ số cân bằng để giải
nhanh bài tập trắc nghiệm)
Trang 9VD: Ở bài 3 mục 2.b Phối hợp màu sắc.
GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN SAU TÁC ĐỘNG
Khoanh tròn đáp án đúng nhất cho mỗi câu trả lời sau:
Trang 101 Khi em đi lao động như trồng cây, dọn vệ sinh……, mồ hôi ra nhiều lại dễ bị lấm bẩn, em nên mặc trang phục như thế nào?
a Trang phục may bằng vải sợi tổng hợp, màu sẫm, kiểu may rộng, mang giày da
b Trang phục may bằng vải sợi nhân tạo, màu đen, kiểu may sát người, mang dép
c Trang phục may bằng vải sợi bông, màu sẫm, kiểu may đơn giản, dễ mặc, đi dép hoặc giày ba ta
d Trang phục may bằng vải sợi tổng hợp, màu sáng, kiểu may rộng, mang giày da
a Vải sợi pha b Vải sợi tổng hợp
c Vải sợi bông d Vải sợi tơ tằm
3 Kí hiệu sau có ý nghĩa gì?
a Khi phơi nắng phải trải trên mặt phẳng b Không được giặt
c Không được giặt bằng máy d Không được vắt bằng máy giặt
4 Người mặc quần áo may bằng vải mềm, màu tối, kẻ sọc dọc hoặc hoa nhỏ sẽ tạo cảm
giác:
a Thấp xuống và gầy đi b Thấp xuống và béo ra
c Cao lên và gầy đi d Cao lên và béo ra
5 Trang phục là gì?
a Trang phục là những vật dụng để mặc như quần, áo, váy
b Trang phục là những vật dụng may bằng vải
c Trang phục là những vật dụng để mặc và những vật dụng khác để khoác, đeo, gắn trên người
d Trang phục là tất cả những vật dụng được sử dụng hằng ngày và may bằng vải
6 Em hãy chọn các từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống các câu sau:
- Lông cừu qua quá trình sản xuất được……
- Vải xatanh được sản xuất từ chất xenlulo của……
7 Cách phối hợp nào sau đây là phối hợp giữa 2 màu tương phản nhau trên vòng màu ?
a Đen và vàng b Tím và vàng
c Đỏ và đỏ cam c Tím nhạt và tím sẫm
8 Trong các loại vải sau đây, loại vải nào có độ hút ẩm cao nhất, thấm hút mồ hôi tốt, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu?
a Vải sợi thiên nhiên b Vải sợi nhân tạo
c Vải sợi tổng hợp d Vải sợi pha
II TỰ LUẬN :
1 Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên ? ( 2đ)
2 Nêu cách phối hợp màu sắc ? (2đ )
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tâm 9