1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn TN,ĐH Tuyên ngôn độc lập (rất kĩ)

29 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản tuyên ngôn đã đưa ra những lí lẽ xác đáng,những bằng chứng không ai có thể chối cãi để bác bỏnhững luận điệu của thực dân Pháp muốn "hợp pháphóa" việc chiếm lại nước ta : + Pháp kể c

Trang 1

A Mục đích, yêu cầu :

- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học

- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể:

+ Câu hỏi tái hiện kiến thức (2 điểm)

+ Câu hỏi nghị luận văn học (5 điểm - chủ yếu là lập dàn ý)

- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà

- Ngày 19/08/1945, chớnh quyền Hà Nội về tay

nhõn dõn Ngày 26/08/1945, Hồ Chớ Minh từ chiến khu cỏch mạng Việt Bắc về tới Hà Nội và tại căn nhà số 48

phố Hàng Ngang, Người đó soạn “Tuyờn ngụn Độc

lập”

- Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đỡnh,Người đó đọc bản “Tuyờn ngụn Độc lập” khai sinh ra

nước Việt Nam Dõn chủ Cộng hũa.

- “Tuyờn ngụn Độc lập” ra đời trong một tỡnh thế

vụ cựng cấp bỏch : nền độc lập vừa mời giành được bị đedọa bởi cỏc thế lực phản động, bọn đế quốc thực dõn đangchuẩn bị chiếm lại nước ta: tiến vào từ phớa Bắc là quõnđội Quốc dõn đảng Trung Quốc, đằng sau là đế quốc Mĩ;tiến vào từ phớa Nam là quõn đội Anh, đằng sau là lớnhviễn chinh Phỏp Lỳc này thực dõn Phỏp tuyờn bố ĐụngDương là đất “bảo hộ” của người Phỏp bị nhật xõm chiếm,nay Nhật đầu hàng, vậy Đụng Dương đương nhiờn phải trởlại với người Phỏp

TT 2: Khỏi quỏt giỏ

trị lịch sử, tư tưởng,

VH, mục đớch, đối

tượng của văn bản

2 Giỏ trị lịch sử và văn học, mục đớch, đối tượng của bản “Tuyờn ngụn Độc lập”

- Giỏ trị lịch sử: Là văn kiện lịch sử vụ giỏ, là lời

tuyờn bố của một dõn tộc đó đứng lờn xúa bỏ chế độthực dõn phong kiến, thực dõn, thoỏt khỏi thõn phận

Trang 2

thuộc địa để hòa nhập vào cộng đồng nhân loại với tưcách là một nước độc lập, dân chủ, tự do.

- Giá trị văn học:

+ Giá trị tư tưởng: “Tuyên ngôn Độc lập” là

tác phẩm kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc

và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do Tác phẩm có tínhnhân văn sâu sắc

+ Giá trị nghệ thuật: Là áng văn chính luận

mẫu mực với lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, nhữngbằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữgợi cảm, hùng hồn

- Đối tượng: Nhân dân Việt Nam; Các nước trên

thế giới; Bọn đế quốc, thực dân đang lăm le xâm lượcnước ta : Mỹ, Pháp

- Mục đích: Tuyên bố nền độc lập của nước Việt

Nam và sự ra đời của nước Việt Nam mới; Ngăn chặn

âm mưu xâm lược của bọn đế quốc, thực dân

3.1 Phần 1 (từ đầu đến “Không ai chối cãi được”) : Nêu nguyên lí chung

- Người đã trích dẫn bản hai bản “Tuyên ngôn

độc lập” (1776) của Mỹ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và

Dân quyền” (1791) của Pháp Hai bản Tuyên ngôn này

khẳng định quyền bình đẳng, quyền sống, quyền tự do

và quyền mưu cầu hạnh phúc của mọi con người ở mọidân tộc

Trang 3

quyết tâm bảo vệ độc

- Đặt 3 cuộc cách mạng của nhân loại ngang bằngnhau, trong đó cách mạng VN cùng một lúc thực hiệnnhiệm vụ của hai cuộc cách mạng Mĩ, Pháp Sánh vaicác nước bé nhỏ với các cường quốc năm châu

- Từ quyền con người Bác mở rộng thànhquyền

của dân tộc Đây là một suy luận hết sức quan trọng vì

đối với những nước thuộc địa như nước ta lúc bấy giờthì trước khi nói đến quyền của con người phải đòi lấyquyền của dân tộc Dân tộc có độc lập, nhân dân mới có

tự do, hạnh phúc Đó là đóng góp riêng của tác giả vàcũng là của dân tộc ta vào một trong những trào lưu tưtưởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế vừa mang ýnghĩa nhân đạo của nhân loại trong thế kỉ XX

- Lập luận vừa kiên quyết, vừa khôn khéo, tạo cơ

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khảng định thực

tế lịch sử là nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền và lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

a Bản tuyên ngôn đã đưa ra những lí lẽ xác đáng,những bằng chứng không ai có thể chối cãi để bác bỏnhững luận điệu của thực dân Pháp muốn "hợp pháphóa" việc chiếm lại nước ta :

+ Pháp kể công "khai hóa", bản Tuyên ngôn kểtội áp bức bóc lột tàn bạo và tội diệt chủng của chúng.Tội nặng nhất là gây ra nạn đói năm giết chết hơn haitriệu đồng bào ta từ Bắc Kì đến Quảng Trị (dẫn chứng)

+ Pháp kể công "bảo hộ", bản tuyên ngôn kể tộihai lần chúng dâng Đông Dương cho Nhật (dẫn chứng)

+ Pháp nhân danh Đồng minh đã chiến thắng phátxít, giành lại Đông Dương, bản tuyên ngôn kể tội chúngphản bội đồng minh: đầu hàng Nhật, khủng bố Cáchmạng Việt Nam đánh Nhật cứu nước Bản tuyên ngônnói rõ: Dân tộc Việt Nam giành lại độc lập từ tay Nhậtchứ không phải từ tay Pháp

Bằng giọng văn hùng hồn mạnh mẽ, đầy sứcthuyết phục, đoạn văn đã tố cáo hùng hồn và đanh théptội ác của thùc dân Pháp Bằng phương pháp liệt kê, tácgiả đã nêu lên hàng loạt tội ác của thực dân Pháp trêncác mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và ngoạigiao

b Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiên đó, bản

Tuyên ngôn nhấn mạnh đến những thông điệp quan

Trang 4

trọng:

+ Tuyờn bố thoỏt ly hẳn quan hệ với thực dõnPhỏp xúa bỏ hết những hiệp ước mà Phỏp đó kớ về nướcVN

+ Kờu gọi toàn dõn Việt Nam đoàn kết chống lại

õm mưu của thực dõn Phỏp + Kờu gọi cộng đồng quốc tế cụng nhận quyềnđộc lập, tự do của dõn tộc VN

Khỏi quỏt nội dung

phần 3: Tuyờn bố độc

lập

3.3 Phần 3 (cũn lại): Lời tuyờn ngụn và tuyờn bố về ý chớ bảo vệ nền độc lập của toàn dõn tộc

- Tuyờn bố về quyền độc lập của dõn tộc

- Tuyờn bố về sự thật là nước Việt Nam đó giànhđược độc lập

- Tuyờn bố về ý chớ, quyết tõm bảo vệ nền độc lậpcủa dõn tộc bằng mọi giỏ

Những lời tuyờn ngụn này được trỡnh bày lụgic, chặtchẽ, cỏi trước là tiền đề của cỏi sau

TT 4: Khỏi quỏt gớa

- Ngụn ngữ chớnh xỏc, trong sỏng, gợi cảm

- Giọng điệu linh hoạt

TT4: Khỏi quỏt chủ

đề văn bản

5 Chủ đề

Tuyờn ngụn độc lập tuyờn bố trước quốc dõn

đồng bào và thế giới quyền được tự do, độc lập của dõntộc Việt Nam, nền độc lập, tự do mà nhõn dõn ta vừagiành được và quyết tõm bảo vệ nền độc lập của toàndõn tộc

Gợi ý:

* Hoàn cảnh ra đời:

- Trên thế giới: chiến tranh thế giới thứ haikết thúc; Hồng quân liên xô đã tấn công vào tận sàohuyệt của Phát xít Đức ở phơng Đông, PX Nhật đã đầuhàng vô điều kiện đồng minh

- Trong nớc: Cách mạng tháng 8/1945 thành

Trang 5

công; Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về

Hà Nội; tại số nhà 48 phố Hàng Ngang trong gia đình

ông bà Nguyễn Văn Bô yêu nớc, Bác đã soạn thảo bảntuyên ngôn này và đọc tại quảng trờng Ba Đình ngày2/9/1945

Đây là thời điểm vô cùng khó khăn Bọn đế quốcthực dân đang chuẩn bị chiếm lại nớc ta Quân đội Quốcdân Đảng Trung Quốc tiến vào từ phía Bắc, đằng sau là

đế quốc Mĩ Quân đội Anh tiến vào từ phía Nam, đằngsau là lính viễn chinh Pháp Lúc này thực dân Pháptuyên bố: Đông Dơng là đất “bảo hộ” của ngời Pháp bịNhật xâm chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông D-

ơng đơng nhiên thuộc về ngời Pháp -> bản tuyên ngôn

ra đời trong âm mu trắng trợn của thực dân Pháp

Mặt khác, bản tuyên ngôn ra đời trong sự khaokhát của 25 triệu đồng bào và lòng yêu nớc cháy bỏng,

lý tởng cao cả của Hồ Chí Minh

* Mục đích sáng tác:

+ Tuyên bố với nhân dân trong nớc và thế giới về

sự ra đời của nớc Việt Nam Dân chủ cộng hoà, khẳng

định chính thức quyền tự do độc lập và quyền đợc hởng

tự do độc lập của nớc ta

+ Tuyên bố chấm dứt và xoá bỏ mọi đặc quyền

đặc lợi , mọi văn bản ràng buộc đã kí kết trớc đây giữaPháp và chính quyền phong kiến trên toàn lãnh thổ ViệtNam, tố cáo tội ác của thực dân Pháp đã gây ra đối vớinhân dân ta trong suốt 80 năm

+ Tuyên bố về quyền đợc hởng tự do độc lập vàkhẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của toàn thểdân tộc Việt Nam

+ Đập tan luận điệu xảo trá của thực dân Pháptrong việc chuẩn bị d luận tái chiếm Việt Nam

coi Tuyờn ngụn Độc lập là lời tuyờn bố của một dõn

tộc đó đứng lờn tranh đấu xoỏ bỏ chế độ phong kiến, thực dõn, thoỏt khỏi thõn phận thuộc địa để hoà nhập

vào cộng đồng nhõn loại với tư cỏch một nước độc lập,

dõn chủ và tự do; đồng thời ngăn chặn và cảnh cáo

âm mu xâm lợc của Pháp và Mĩ.

b) Giỏ trị tư tưởng: Xột trong mối quan hệ

với cỏc trào lưu tư tưởng lớn của nhõn loại ở thế kỉ XX,

cú thể coi Tuyờn ngụn Độc lập là tỏc phẩm kết tinh lớ

tưởng đấu tranh giải phúng dõn tộc và tinh thần yờu chuộng độc lập, tự đo Cả hai phẩm chất này của tỏc

phẩm cần phải được coi như một đúng gúp riờng của tỏcgiả và cũng là của dõn tộc ta vào một trong những tràolưu tư tưởng cao đẹp, vừa mang tầm vúc quốc tế, vừamang ý nghĩa nhõn đạo của nhõn loại trong thế kỉ XX:Đõy là lớ do vỡ sao Tổ chức Giỏo dục, Khoa học và Vănhoỏ của Liờn hợp quốc (UNESCO) lại tấn phong HồChớ Minh là anh hựng giải phúng dõn tộc và tạp chớ

Trang 6

Time xếp Hồ Chí Minh là một trong số 100 nhân vật có

tầm ảnh hưởng lớn nhất trong thế kỉ XX

c) Giá trị nghệ thuật: Xét ở bình diện văn

chương, Tuyên ngôn Độc lập là một bài văn chính

luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi cảm, hùng hồn.

©u 3: Anh(chÞ) h·y

- Bố cục của bản Tuyên ngôn Độc lập:

+ Đoạn l (từ đầu đến không ai chối cãi được):

Nêu nguyên lí chung của Tuyên ngôn Độc lập.

+ Đoạn 2 (từ Thế mà đến d©n chñ céng hoµ): Tố

cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định thực tế lịchsử: nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, lập nênnước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

+ Đoạn 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và nhữngtuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộcViệt Nam

- Tìm hiểu lập luận của bản Tuyên ngôn Độc lập:

Thể tuyên ngôn thường có bố cục ba phần: mởđầu nêu nguyên lí chung, sau đó chứng minh cho nguyên

lí đó và cuối cùng là phần tuyên ng«n

+ Phần mở đầu nêu nguyên lí mang tính phổ quát:

Tất cả mọi người và các dân tộc đều có quyền bình đẳng,quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnhphúc Đây cũng là luận diềm xuất phát, coi độc lập, tự

đo, bình đẳng là những thành tựu lớn của tư tưởng nhânloại, đồng thời là lí tưởng theo đuổi hết sức cao đẹp củanhiều dân tộc

+ Phần thứ hai: Qua thực tế lịch sử hơn 80 năm đô

hộ nước ta của thực dân Pháp, tác giả chứng minhnguyên lí trên đã bị bọn thực dân Pháp phản bội, chà đạplên những thành tựu về tư tưởng và văn minh nhân loạinhư thế nào

+ Phần kết luận: Tuyên bố về quyền được hưởng tự do, độclập của dân tộc

- Văn phong của HCM trong bản Tuyên ngôn độc lập rất

đanh thép, hùng hồn, đầy sức thuyết phục

- Cách lậpluận chặt chẽ: dẫn trích mở đÇu bằng lời

văn trong hai bản Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền Dân quyền của Pháp (1791 )

làm cơ sở pháp lí Dùng thủ pháp tranh luận theo lối:

Trang 7

“gậy ụng đập lưng ụng”, lập luận theo lụgớc tam đoạn

- Tuyờn ngụn độc lập vừa cú giỏ trị lịch sử lớn lao, vừa

xứng đỏng là tỏc phẩm văn chương đớch thực, cú thể xem là ỏng thiờn cổ hựng văn của thời đại mới

- Bác đã đứng trên quyền lợi của dân tộc, của đấtnớc để tiếp cận chân lý của thời đại qua lập luận suyrộng ra “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình

đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng

- Văn phong giản dị, ngắn gọn, súc tích, giàu hình

ảnh

- Giọng văn hùng hồn, đanh thép có sự kết hợp giữa

lý trí và tình cảmI.2 THAM KHẢO (THI ĐH)

Cõu 1: Trỡnh bày hoàn

- Hoàn cảnh ra đời: Chiến tranh thế giới thứ 2 kết

thỳc , phỏt xớt Nhật - kẻ chiếm đúng nước ta lỳc bấy giờ đầu hàng ĐM Trờn toàn quốc, nhõn dõn ta nổi dậy dành chớnh quyền Ngay sau khi CMT8 thành cụng, nagỳ 26/845, CT HCM từ chiến khu trở về HN Tại căn nhà số 48 hàng Ngang, Người soạn thảo bản TNĐL Ngày 2/945 tại quảng trường Ba Đỡnh , trước hang vạn đồng bào , Người thay mặt Chớnh phủ lõm thời nước VNDCCH đọc bản TNĐL khai sinh ra

Trang 8

nước VN mới.

- Mục đích: Bản TN không chỉ nhằm tuyên bố

độc lập, tự do, chủ quyền của một đất nước trước đồng bào trong nước mà còn hướng tới nhân dân toàn thế giới đặc biệt là những đối tựng thù địch, cơ hội đang mang dã tâm nô dịch nước ta Nhà cầm quyền Pháp lúc đó đã tuyên bố rằng: Đ D là thuộc địa của P, bị Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hang ĐM thì Đ D đương nhiên phải thuộc quyền bảo hộ của Pháp Viết TNĐL, HCM muốn cương quyết đập tan luận điệu này.

- Ý nghĩa: TNĐL là một văn kiện có giá trị lịch

sử to lớn: là lời tuyên bố xoá bỏ chế độ thực dân phong kiến, là sự khẳng định quyền tự do và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới, là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập trên đất nước ta.

Câu 2: Trình bày giá

+ TNĐL là một áng văn yêu nước lớn của thời đại.

TP khẳng định mạnh m,ẽ quyền đọc lập của dân tộc, gắn quyền độc lập dân tộc với quyền sống của con người, nêu cao truyền thống yêu nước, nhân đạo của người VN.

+ TNĐL còn là áng văn chính luận mẫu mực Dung lượng TP ngắn gọn, súc tích kết cấu TP machk lạc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến Văn chính luận nhưng thấm đượm tình cảm, cảm xúc và giàu hình ảnh Giọng điệu TP đa dạng, khi ôn tồn, tha thiết, thấu tình đạt lí, khi lại đanh thép, mạnh mẽ hùng hồn.

3 Kết bài: TNĐL xứng đáng là một áng thiên cổ hùng văn của thời đại mới - thời

Trang 9

luận, trong đó có Tuyên ngôn độc lập.

- Giới thiệu khái quát về tác phẩm: là một trong những

áng thiên cổ hùng văn của dân tộc; đã mở ra 1 kỉnguyên mới cho dân tộc ta- kỉ nguyên độc lập, tự do,nhân dân làm chủ đất nớc, quyết định vận mệnh củamình

Nờu cỏc ý chớnh triển

khai trong phần thõn

bài

- Nguyờn lớ chung

cảu bản tuyờn ngụn

được HCN núi như

thế nào trong văn bản

b, Thân bài:

b.1 Phần một : Nguyên lí chung (cơ sở pháp lí và chính nghĩa) của bản tuyên ngôn.

Cơ sở phỏp lý và chớnh nghĩa của bản Tuyờn ngụn Độclập là khẳng định quyền bỡnh đẳng, quyền được sống,quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phỳc của conngười Đú là những quyền khụng ai cú thể xõm phạmđược; người ta sinh ra phải luụn luụn được tự do và bỡnhđẳng về quyền lợi

- Hồ Chủ Tịch đó trớch dẫn 2 cõu nổi tiếng trong 2bản Tuyờn ngụn của Mĩ và Phỏp:

+ trước hết là để khẳng định Nhõn quyền và

Dõn quyền là tư tưởng lớn, cao đẹp của thời đại

+ sau nữa là “suy rộng ra…” nhằm nờu cao một

lý tưởng về quyền bỡnh đẳng, quyền sống, quyền sungsướng và quyền tự do của cỏc dõn tộc trờn thế giới

-> đề cao những giá trị hiển nhiên của t tởng nhân

loại và tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở mệnh đề tiếptheo

- ý nghĩa của việc trích dẫn:

+ Cú tớnh chiến thuật sắc bộn, khộo lộo, khúa miệngđối phương

+ Khẳng định tư thế đầy tự hào của dõn tộc (đặt 3cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản TN ngang hàng nhau.) -> cách vận dụng khéo léo và đầy sáng tạo

- Cỏch mở bài rất đặc sắc: từ cụng nhận Nhõn quyền vàDõn quyền là tư tưởng thời đại đi đến khẳng định Độclập, Tự do, Hạnh phỳc là khỏt vọng của cỏc dõn tộc

Cõu văn “Đú là những lẽ phải khụng ai chối cói được” là sự khẳng định một cỏch hựng hồn chõn lớ thời

đại: Độc lập, Tự do, Hạnh phỳc, Bỡnh đẳng của conngười, của cỏc dõn tộc cần được tụn trọng và bảo vệ -> đây là đóng góp riêng của tác giả và của dân tộc tavào một trong những trào lu tởng cao đẹp vừa mang tầmvóc quốc tế, vừa mang ý nghĩa nhân đạo cao cả

- Cỏch mở bài rất hay, hựng hồn trang nghiờm Ngườikhụng chỉ núi với nhõn dõn Việt Nam ta, mà cũn tuyờn

bố với thế giới Trong hoàn cảnh lịch sử thời bấy giờ, thếchiến 2 vừa kết thỳc, Người trớch dẫn như vậy là để

Trang 10

Cơ sở thực tiễn của

bản tuyờn ngụn được

người trỡnh bày ntn

trong văn bản

tranh thủ sự đồng tỡnh ủng hộ của dư luận tiến bộ thếgiới, nhất là cỏc nước trong phe Đồng minh, đồng thờingăn chặn õm mưu tỏi chiếm Đụng Dương làm thuộc địacủa Đờ Gụn và bọn thực dõn Phỏp hiếu chiến, đầy thamvọng

* Túm lại: Với lời lẽ sắc bộn, đanh thộp, Người đó xỏc

lập cơ sở phỏp lý của bản TN, nờu cao chớnh nghĩa của

ta Đặt ra vấn đề cốt yếu là độc lập dõn tộc

b.2 P hần hai: Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn.

* Bản cỏo trạng tội ỏc thực dõn Phỏp.

- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dõn Phỏp “lợidụng lỏ cờ tự do, bỡnh đẳng, bỏc ỏi, đến cướp đất nước

ta, ỏp bức đồng bào ta”

- Năm tội ỏc về chớnh trị: 1- tước đoạt tự do dõn chủ, luật phỏp dó man, chia để trị, 3- chộm giết những chiến

2-sĩ yờu nước của ta, 4- ràng buộc dư luận và thi hànhchớnh sỏch ngu dõn, 5- đầu độc bằng rượu cồn, thuốcphiện

- Năm tội ỏc lớn về kinh tế: 1- búc lột tước đoạt, độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, 3- sưuthuế nặng nề, vụ lý đó bần cựng nhõn dõn ta, 4- đố nộnkhống chế cỏc nhà tư sản ta, búc lột tàn nhẫn cụng nhõn

2-ta, 5- gõy ra thảm họa làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta bịchết đúi năm 1945

=> sử dụng phơng pháp liệt kê; câu văn ngắn dài, động

từ mạnh, điệp từ, điệp cú pháp, ngôn ngữ sắc sảo; hình

=> Lời kết ỏn đầy phẫn nộ, sụi sục căm thự:

+ Vạch trần thỏi độ nhục nhó của Phỏp (quỡ gối ,đầu hàng , bỏ chạy )

+ Đanh thộp tố cỏo tội ỏc tày trời (từ đú, từđú )

Đú là lời khai tử dứt khoỏt cỏi sứ mệnh bịp bợm củathực dõn Phỏp đối với nước ta ngút gần một thế kỉ

* Quỏ trỡnh đấu tranh giành độc lập của nhõn dõn ta

- Từ mựa thu năm 1940, nước ta đó thành thuộc địacủa Nhật chứ khụng phải thuộc địa của Phỏp nữa Nhõndõn ta đó nổi dậy giành chớnh quyền khi Nhật hàng Đồngminh

- Nhõn dõn ta đó đỏnh đổ cỏc xiềng xớch thực dõn vàchế độ quõn chủ mà lập nờn chế độ Dõn chủ Cộng hoà.Phỏp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoỏi vị

- Chế độ thực dõn Phỏp trờn đất nước ta vĩnh viễn

Trang 11

Em hóy phõn tớch

phần tuyờn bố độc lập

của bản tuyờn ngụn

chấm dứt và xoỏ bỏ :(thoỏt ly hẳn, xúa bỏ hết ) mọi

đặc quyền, đặc lợi của chúng đối với đất nước ta

- Trờn nguyờn tắc dõn tộc bỡnh đẳng mà tin rằng cỏcnước Đồng minh “quyết khụng thể khụng cụng nhậnquyền độc lập của dõn Việt Nam”:

“Một dõn tộc đó gan gúc được tự do Dõn tộc đúphải được độc lập”

=> Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử khụng

ai chối cói được, đú là cơ sở thực tế và lịch sử của bảnTuyờn ngụn độc lập được Hồ Chớ Minh lập luận mộtcỏch chặt chẽ với những lớ lẽ đanh thộp, hựng hồn: Đó làlối biện luận chặt chẽ, logic, từ ngữ sắc sảo, cấu trúc đặcbiệt, nhịp điệu dồn dập, lời văn biền ngẫu, cách hành văntheo hệ thống móc xich

b.3.Ph ần còn lại: Lời tuyờn bố với thế giới

- Nước Việt Nam cú quyền được hưởng tự do và độclập và sự thật đó thành một nước tự do, độc lập (từ khỏtvọng đến sự thật lịch sử hiển nhiờn)

- Nhõn dõn đó quyết tõm giữ vững quyền tự do, độc lập

ấy (được làm nờn bằng xương mỏu và lũng yờu nước)

=> Tuyờn ngụn độc lập là một văn kiện lịch sử vụ giỏcủa dõn tộc ta, thể hiện phong cỏch chớnh luận của HồChớ Minh

Nờu yờu cầu của phần

Đề 2: Mở đầu bản Tuyờn ngụn Độc lập của nước

Việt Nam Dõn Chủ Cộng hoà Hồ Chớ Minh viết : “Hỡi đồng bào cả nước ,

“Tất cả mọi người đều sinh ra cú quyền bỡnh đẳng Tạo hoỏ cho họ những quyền khụng ai cú thể xõm phạm được; trong những quyền ấy cú quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phỳc”

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyờn ngụn Độc lậpnăm 1776 của nước Mỹ Suy rộng ra, cõu ấy cú nghĩa là:tất cả cỏc dõn tộc trờn thế giới đều sinh ra bỡnh đẳng, dõntộc nào cũng cú quyền sống , quyền sung sướng vàquyền tự do

Bản Tuyờn ngụn Nhõn quyền và Dõn quyền củaCỏch mạng Phỏp năm 1791 cũng núi :

“Người ta sinh ra tự do và bỡnh đẳng về quyền lợi,

và phải luụn luụn được tự do và bỡnh đẳng về quyền lợi”

Đú là những lẽ phải khụng ai chối cói được”

Trang 12

(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh )

Anh ( chị ) hãy phân tích giá trị nổi bật của đoạnvăn trên ở hai phương diện nội dung tư tưởng và nghệthuật lập luận

a Mở bài :

- Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại quảng trường BaĐình Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủlâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đọc bản

Tuyên ngôn Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào

- Bản Tuyên ngôn Độc lập vừa là văn kiện có ý

nghĩa lịch sử to lớn vừa là một áng văn chính luận ngắngọn, súc tích, lập luận chặt chẽ đanh thép, lời lẽ hùnghồn đầy sức thuyết phục

Phân tích giá trị nội

dung của phần mở

đầu bản tuyên ngôn

b Thân bài :

- Phân tích giá trị nội dung tư tưởng

Đoạn văn khẳng định quyền bình đẳng, quyềnsống, quyền sung sướng và quyền tự do của dân tộc tacũng như các dân tộc khác trên thế giới

Hồ Chí Minh đồng tình với những tư tưởng tiến

bộ của các bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ và Pháp

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt ngang hàng bacuộc cách mạng, ba bản Tuyên ngôn của nước ViệtNam, Mỹ, Pháp nhằm quốc tế hoá vấn đề độc lập củadân tộc ta

Đoạn văn muốn gợi lại niềm tự hào cao cả củalịch sử dân tộc Việt Nam về các triều đại: Đinh, Lý,Trần, cùng sánh vai với các triều đại Hán, Đường, Tống,

Nguyên đã được Nguyễn Trãi ghi trong Bình Ngô Đại Cáo.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm chuẩn bị phê phánbản chất phản động của thực dân Pháp đi ngược lại tưtưởng tiến bộ của tổ tiên họ đã 80 năm qua chúng đếncướp nước ta, áp bức đồng bào ta

để so sánh, phản bác âm mưu và hành động trái với công

lý của chúng, dùng nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”

Đoạn văn dùng lý lẽ đanh thép, tư duy lý luận

sáng tạo “suy rộng ra” , đưa vấn đề độc lập của dân tộc

Việt Nam thành vấn đề tiêu biểu cho phong trào giảiphóng dân tộc trên thế giới

Trang 13

Lập luận của đoạn văn chặt chẽ bằng cách sửdụng nhiều câu văn khẳng định để phủ định những nộidung phản động của hai đế quốc Mỹ và Pháp

Lời văn mạnh mẽ, trong sáng dễ hiểu làm tăngthêm sức thuyết phục bằng lý lẽ của đoạn văn

Nêu yêu cầu phần kết

bài

c Kết bài : Tóm lại, qua phân tích đoạn văn ta thấy

được giá trị nổi bật về nội dung tư tưởng và nghệ thuậtlập luận khéo léo của Hồ Chí Minh Có thể nói đây làmột trong những đoạn văn chính luận mẫu mực, ngắngọn súc tích, vừa có giá trị lịch sử vừa có giá trị vănchương bền vững

Với những gi trị đó, Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định một chân lý lớn về dân tộc “Không có gì quý hơn độc lập tự do” với cảm hứng trang trọng, giọng văn tha thiết hùng tráng Chính Hồ Chí Minh cũng “thấy sung sướng” trong cả cuộc đời viết văn làm báo của mình

Đề 3: Bình luận về sức thuyết phục của bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.

Gợi ý làm bài

a Mở bài : Giới thiệu giá trị to lớn của Tuyên ngôn

Độc lập, trong đó nhấn mạnh đến sức thuyết phục của

bản Tuyên ngôn…

b Thân bài :

- Bình luận về đối tượng mà bản Tuyên ngônhướng tới không chỉ đồng bào ta, mà còn có nhân dânthế giới, phe Đồng minh và cả kẻ thù của dân tộc là thựcdân Pháp…

- Bình luận vì sao Hồ Chí Minh trích dẫn hai bảnTuyên ngôn nổi tiếng của Pháp và Mỹ Và từ tuyên ngôn

về quyền con người trong Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ,

Người “suy rộng ra” quyền của các dân tộc.

- Bình luận về những dẫn chứng Hồ Chí Minhđưa ra để vạch trần tội ác của Pháp với nhân dân ta, sựphản bội phe Đồng minh của Pháp…

- Bình luận về những lí lẽ Người đưa ra để bác bỏ

âm mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam của thực dânPháp…

- Hồ Chí Minh nhắc nhiều đến quyền, đến sự thật

chính là để khẳng định quyền của Việt Nam, sự thật vềcuộc cách mạng giành chính quyền của Việt Nam…

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác đáng, lý lẽ sắcsảo, Người đã thuyết phục toàn thế giới về quyền chínhđáng được hưởng tự do, độc lập của Việt Nam…

c Kết bài: Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch

Trang 14

sử vô giá Một trong những giá trị to lớn của nó chính làsức thuyết phục của một áng văn chính luận được coi

như “ thiên cổ hùng văn”.

II.2 ĐỀ THAM KHẢO (THI ĐH)

§Ò 1 : TNĐL của HCM là một văn kiện chính trị có giá trị lịch sử lớn lao, trang trọng tuyên bố về nền độc lập của dân tộc VN trước nhân dân trong nước vµ thế giới TNĐL là tác phẩm có giá trị pháp lí, giá trị nhân bản và giá trị nghệ thuật cao

Em hãy phân tích để làm rõ các giá trị đó của bản tuyên ngôn.

- TNĐL là một văn kiện lớn được HCM viết ra

để tuyên bố trước công luận trong và ngoài nước vềquyền độc lập dân tộc VN

- Tác phẩm có giá trị nhiều mắt (nêu nhận định

ở trên)

2 Thân bài:

2.1/ Giá trị lịch sử to lớn:

- Bản TN ra đời trong thời điểm lịch sử

trọng đại: CM thành công, nhưng tình hình đang “ngàn cân treo sợi tóc”.

- Những lời trích dẫn mở đầu không chỉ đặt

cơ sở pháp lí cho bản TN mà còn thể hiện dụng ý chiếnlược, chiến thuật của Bác

- TN khái quát những sự thật lịch sử, tố cáoTDP, vạch rõ bộ mặt tàn ác, xảo quyệt của P ở mọi lĩnhvực: CT, KT, VH, XH

- TN nhấn mạnh các sự kiện lịch sử: mùa thu

năm 1940 và ngày 9/3/1945 để dẫn đến kết luận: “trong

5 năm P bán nước ta 2 lần cho N”.

- TN k.định một sự thật l.sử: gần 1 t.kỷ, nhândân VN không ngừng đ.tranh giành độc lập

- TN còn chỉ ra một cục diện chính trị mới:đánh đổ PK, TD, Phát xít, lập nên chế độ cộng hoà Lời

Ngày đăng: 09/02/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w