Làm quen tiếng việt Nơng dân, lúa, bắp Ơ tơ, thợ may, xe máy Xi măng, gạch, chiếc cầu Cuốc, liềm, xẻng Ơn các từ trong tuân Hoạt động gĩc - Bé tập phân vai: - Chơi phân vai một
Trang 1KẾ HOẠCH NHÁNH 2 : NGHỀ SẢN XUẤT (Từ ngày 19/11 đến ngày 23/11/2012)
- Biết xin lỗi khi làm phiền người khác
TDS Tập với bài Chú bộ đội Thở 2, tay 3, chân 1, bụng 3, bật 2.
Nặn các sản phẩm làm được từ các nghề Ơ tơ, búp bê…
Thơ
“Chiếc cầu mới”.
Tập
tơ chữ e,ê.
Số 4(t2)
GDAN: Lớn lên cháu lái máy cày NH: Hạt gạo làng ta.
Trị chơi: Bao nhiêu bạn hát.
Hoạt
động
ngồi
trời
Trị chuyện với trẻ nghề sản xuất.
- Quan sát về cây cối trong sân trường, chơi tự do với các trang thiết bị, chơi trị chơi dân gian: Rồng rắn
Làm
quen
tiếng
việt
Nơng dân, lúa, bắp Ơ tơ, thợ
may, xe máy Xi măng,
gạch, chiếc cầu
Cuốc, liềm, xẻng
Ơn các từ trong tuân
Hoạt
động
gĩc
- Bé tập phân vai: - Chơi phân vai một số nghề khác nhau, của hàng may mặc, của hàng
bán hạt giống và dụng cụ của nghề, của hàng bán dụng cụ lao động.
- Bé thích xây dựng: - Xây dựng trường mầm non làng xĩm phố phường, nhà máy, biết
xây dựng, biết trang trí cây cỏ đẹp mắt, lắp ghép một số dụng cụ lao động chính của nghề
- Bé yêu nghệ thuật: - Nghe nhạc, múa hát những bài hát cĩ trong chủ điểm
- Vẽ, nặn, xé dán, tơ màu …
-Thư viện của bé: - Xem sách tranh chuyện về một số nghề, đọc thơ kể chuyện, xem
tranh chuyện về một số nghề khác nhau …
-Bé chăm học tập: Tơ, vẽ, cắt, dán, người làm các nghành nghề khác nhau: cơng nhân,
nơng dân, nghề may.
-Góc thiên nhiên: - Tổng vệ sinh thiên nhiên: Trồng thêm cây cắt tỉa lá vàng úa cho
Trang 2Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
HỌP MẶT ĐẦU TUẦN: BIẾT XIN LỖI KHI LÀM PHIỀN NGƯỜI KHÁC.
- Nội dung buổi trò chuyện
- Bài hát: Lời chào; bài thơ: Má bảo; Tiêu chuẩn bé ngoan
III/ Tổ chức hoạt động:
1/ Ổn định: Cho trẻ hát bài “Lời chào”.
- Hôm qua là ngày nghỉ các con có ngoan không? Các con hãy kể cho cô và các bạn cùng nghe nào
2/ Nội dung:
- Cô cho trẻ lên kể, nhắc trẻ kể có thứ tự, không nói theo bạn
- Cô gợi ý thêm:
+ Các con có biết quét nhà, trông em giúp mẹ không?
+ Có ai đến nhà con chơi không? Khi có khách đến nhà chơi thì các con phải làm gì? (Chào khách, rót nước mời khách)
- Các con giỏi lắm, ngoài ra các con phải biết nhận lỗi khi mình làm sai thế mới là con ngoan trò giỏi các con đã nhớ chưa nào? (Cô cho trẻ xem bức tranh vẽ bạn đang xin lỗi), Các con thấy không, bạn rất ngoan bạn biết xin lỗi khi mình làm sai đấy
* Cô đưa ra tiêu chuẩn bé ngoan trong tuần:
+ Đi học đều đúng giờ
+ Biết vâng lời cô giáo
+ Giờ học ngoan, chú ý nghe giảng
+ Biết xin lỗi khi làm phiền người khác
- Cô cho cả lớp đọc lại tiêu chuẩn bé ngoan 3 lần
3/ Kết thúc:
- Cho cháu đọc bài thơ “má bảo”:
“Má bảo em rằngKhi nào có lỗi
Trang 3Đừng tìm cách chốiNhận mới đáng khenGiấu lỗi là hènThẹn ngay cả má”.
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
NỘI DUNG:
TRÒ CHUYỆN ĐẦU GIỜ: TRÒ CHUYỆN VỚI TRẺ VỀ NGHỀ SẢN XUẤT
TRÒ CHƠI DÂN GIAN : RỒNG RẮN CHƠI TỰ DO VỚI TRANG THIẾT BỊ NGOÀI TRỜI
- Trẻ biết được một số thao tác trồng trọt của người nông dân
- Biết cách chơi trò chơi “kéo co”
- Tranh về nghề nông: Các bác nông dân đang đi cấy
- Nội dung buổi trò chuyện
2/ Nội dung tích hợp: GDÂN, LQVH.
III/ Tổ chức hoạt động:
1/ Ổn định: Cô cho cháu đọc bài thơ: “Hạt gạo làng ta”.
- Cô hỏi: Các con vừa đọc bài thơ nói về gì? (Cháu trả lời)
2/ Nội dung:
* Hoạt động 1: Trò chuyện về chủ điểm: Nghề sản xuất:
- À đúng rồi, bài thơ nói về hạt gạo Thế các con có biết hạt gạo do ai làm ra không nào? (Cháu trả lời, do bác nông dân làm ra)
- Muốn có được hạt gạo để chúng ta ăn hàng ngày các bác nông dân phải làm những công việc gì? (gieo mạ, cày, bừa, cấy, làm cỏ, bón phân, gặt lúa, phơi lúa, xay lúa)
- Công việc của các bác nông dân có vất vả không các con?
Trang 4- Các con có yêu quí các bác nông dân không?
- Khi ăn cơm các con phải ăn như thế nào? Các con có làm rơi vãi cơm ra ngoài không?
- Các con ạ, để làm ra hạt gạo cho chúng ta ăn hàng ngày các bác nông dân
đã rất vất vả, một nắng hai sương, phải làm rất nhiều công việc từ gieo mạ, cày, bừa, cấy hái đến việc xay lúa mới có hạt gạo nuôi sống chúng ta nên người vì vậy các con phải biết quí trọng và nâng niu những hạt gạo do các bác làm ra Khi ăn cơm các con phải ăn hết suất, không được làm rơi vãi cơm ra ngoài các con nhớ chưa nào?
* Hoạt động 2: Trò chơi dân gian: Rồng rắn
- Vừa rồi các con đã trò chuyện về ngày nhà giáo Việt nam và đã biết được công việc của cô giáo rồi bây giờ cô thưởng cho các con 1 trò chơi dân gian:
“Rồng rắn” các con chơi cùng cô nhé
+ Luật chơi: Không được thả tay khi nắm áo bạn chơi ( không được đứt đuôi).
+ Cách chơi: Cô chia lớp ra nhiều nhóm từ 8 – 10 trẻ 1 nhóm
Một trẻ làm “thầy thuốc” ( trong 1 nhóm) đứng 1 chỗ Các trẻ khác túm đuôi
áo nhau thành “rồng rắn” “Rồng rắn” đi lượn vòng vèo vừa đi vừa hát:
“Rồng rắn lên mây
Có cây núc nắc
Có nhà khiển binh
Thầy thuốc có ở nhà hay không?”
Đến câu cuối cùng thì dừng lại trước mặt “thầy thuốc” “Rồng rắn” và “thầy thuốc” đối thoại với nhau
- Thầy thuốc: Có ở nhà Mẹ con rồng rắn đi đâu?
- Rồng rắn : Đi lấy thuốc cho con
- Thầy thuốc: Con lên mấy
- Rồng rắn : Con lên một
- Thầy thuốc: Thuốc chằng ngon
- Rồng rắn : Con lên hai
- Thầy thuốc: Thuốc chẳng ngon
- Rồng rắn : Con lên mười
- Thầy thuốc: Thuốc ngon vậy xin khúc đầu
- Rồng rắn : Cùng xương cùng xẩu
- Thầy thuốc: Xin khúc giữa
- Rồng rắn : Cùng máu cùng me
- Thầy thuốc: Xin khúc cuối
- Rồng rắn : Tha hồ thầy đuổi
“Thầy thuốc” đuổi bắt “rồng rắn”
+ Trẻ đứng đầu hàng dang tay cản “thầy thuốc” còn “thầy thuốc” tìm mọi cách để bắt được khúc đuôi (là trẻ cuối cùng) Nếu “thầy thuốc” bắt được
Trang 5khúc đuôi thì “rồng rắn” thua Nếu “rồng rắn” bị đứt khúc hoặc bị ngã thì cũng thua
+ Trẻ tham gia chơi: Một vài lần đầu cô làm người đứng đầu tiên sau đó cho trẻ tự chơi ngoan Cô nhắc nhở trẻ khi chơi nhớ nắm chặt áo bạn, không chen lấn xô đẩy lẫn nhau Trò chơi cứ thế tiếp tục
I Muïc ñích yeâu caàu:
- Trẻ biết các từ: Nông dân, lúa, bắp
- Trẻ nghe hiểu và nói, trả lời được trọn câu
II Chu ẩn bị :
Tranh ảnh : Nông dân, lúa, bắp.
III Ti ến hành :
Cho trẻ xem tranh về : Nông dân, lúa, bắp
- Trẻ tự kể về công việc hằng ngày bố mẹ
-Sau đó cô nói từng từ: Nông dân, lúa, bắp và yêu cầu trẻ chỉ và nói từng từ
- Mở rộng nội dung và giáo dục trẻ biết quý trọng các sản phẩm bố mẹ làm
Trang 6ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ NGHỀ SẢN XUẤT
- Tranh ảnh về nghề sản xuất: tranh các bác nông dân đang cày, cấy
- Tranh ảnh về cây lúa hoặc ngô, khoai, sắn
- Tranh về các dụng cụ nghề nông: cày, bừa, cuốc, xẻng hoặc các sản phẩm của nghề nông: Lúa, ngô, khoai, sắn, gạo để trẻ tô màu
- Máy hát và các bài hát về chủ điểm
2/ Đồ dùng của trẻ:
- Bút màu, bàn ghế đủ cho trẻ ngồi
3/ Nội dung tích hợp: GDÂN, HĐTH.
III/ Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ DỰ KIẾN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1/ Ổn định trò chuyện: Cô cho cháu hát
bài “Lớn lên cháu lái máy cày”
- Cô hỏi: Các con vừa hát bài hát nói về gì?
- Nội dung bài hát nói về nghề nào?
- Hôm nay cô cháu mình cùng tìm hiểu về
nghề sản xuất nhé
2/ Nội dung:
* Hoạt động 1: Quan sát và đàm thọai:
- Cô nói: Nhìn xem, nhìn xem?
- Các con nhìn xem cô có bức tranh vẽ về
ai nào? (cháu đọc: Bác nông dân)
- Các bác nông dân đang làm gì?
- Muốn có hạt gạo để chúng ta ăn hàng
ngày các bác nông dân phải làm những
- Cháu đọc: Bác nông dân
- Cháu trả lời câu hỏi của cô
- Cháu nói về công việc của bác nông dân
- Thưa cô có
Trang 7- Các dụng cụ để các bác nông dân làm việc
gồm có những gì? (Cháu đọc: cái cày, cái
bừa, cái cuốc.)
- Lần lượt các công việc mà các bác nông
+ Các con ạ, các bác nông dân rất vất vả vì
phải làm nhiều công việc để làm ra hạt gạo
cho chúng ta vì vậy các con phải biết yêu
quí và kính trọng các bác nông dân và khi
sử dụng các sản phẩm do các bác làm ra
các con phải sử dụng thật tiết kiệm không
phung phí các con nhớ chưa nào?
* Hoạt động 2: Luyện tập:
- Cho cháu chơi trò chơi: Về đúng nơi làm
việc: Cô có 2 bức tranh Một tranh vẽ về
nghề nông, một bức tranh vẽ về nghề cô
giáo Mỗi trẻ có 1 lô tô về đồ dùng của các
nghề Cô cho trẻ vừa đi vừa hát khi nghe tín
hiệu của cô thì chạy về đúng nơi làm việc
của mình
- Cho cháu tô màu tranh các dụng cụ và sản
phẩm của nghề nông kết hợp nghe nhạc về
chủ điểm
3/ Kết thúc:
- Cô nói: các con ạ, trong xã hội chúng ta
có rất nhiều nghề khác nhau, mỗi nghề có
dụng cụ và sản phẩm khác nhau, các con
phải biết quí trọng và yêu quí người lao
động và các sản phẩm do người lao động
làm ra nhé
- Cho cháu đọc bài thơ “Hạt gạo làng ta”
- Cháu đọc: Cái cày, cái bừa, cái cuốc
- Cháu nói lần lượt các công việc bác nông dân làm
- Cháu đọc: Hạt gạo, ngô, củ khoai, củ sắn
- Nuôi sống con người và động vật
- Thưa cô vâng ạ
- Cháu đọc thơ và ra chơi
Trang 8- Trẻ biết dùng sức của 2 tay để ném xa.
- Khi chạy biết nhấc cao chân, xác định được hướng chạy
3/ Phát triển:
- Tính tập trung và chú ý
- Rèn luyện và phát triển tay, chân, toàn thân
- Khả năng nhanh nhẹn và khéo léo ở trẻ
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ DỰ KIẾN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1/ Hoạt động 1: Khởi động: tập theo bài
“Đồng hồ”:
- Câu 1: Đồng hồ vừa báo thức …sáng
sáng rồi: Đi chạy vòng tròn
- Câu 2: Một hai, một hai cùng nhau đếm:
Đi theo vòng tròn kết hợp các kiểu đi
- Câu 3 : Tập tay….bạn ơi: Hai tay đưa ra
sau, cúi người về phía trước
- Câu 4: Mình đưa 1 tay… bạn ơi: Tay
chống hông đồng thời đi bằng gót chân
- Câu 5: Một hai, một hai cùng nhau bước:
Chạy vỗ tay theo nhịp, chạy về 3 hàng
ngang và nhún theo theo nhịp nhạc dạo
- Câu 6: Đồng hồ vừa báo thức …sáng
sáng rồi: Đứng xoay cổ tay, chân nhún theo
nhịp đổi chân
- Câu 7: Một hai, một hai cùng nhau đếm:
Xoay vai và ngược lại
- Câu 8: Mình đưa 1 tay…bạn ơi: Hai tay
đưa ngang và xoay ngược lại
- Câu 9: Một hai, một hai cùng nhau bước:
Xoay đầu gối
2/ Hoạt động 2: Trọng động:
* Động tác thở 2: Thổi bóng bay
- TTCB: Đứng chân rộng bằng vai, tay thả
xuôi
+ TH: Đưa hai tay khum trước miệng và
thổi mạnh, đồng thời đưa 2 tay ra ngang
(tưởng tượng bóng to dần) Cô động viên
trẻ thổi mạnh để được những quả bóng đỏ,
- Đứng thẳng, hai chân bằng vai, hai tay
dang ngang bằng vai
+ 2 tay đưa ra phía trước
+ 2 tay đưa sang ngang
+ Hạ 2 tay xuống
- Cháu tập cùng cô các động tác kết hợp với bài hát: đồng hồ
- Cháu tập bài tập phát triển chung theo cô
Trang 10* Đánh giá cuối ngày:
I Muïc ñích yeâu caàu:
- Trẻ biết các từ: Ô tô, thợ may, xe máy
- Trẻ nghe hiểu và nói, trả lời được trọn câu
II Chu ẩn bị :
Tranh ảnh : Ô tô, thợ may, xe máy.
III Ti ến hành :
Cho trẻ xem tranh về : Ô tô, thợ may, xe máy
- Trẻ tự kể về công việc hằng ngày bố mẹ
-Sau đó cô nói từng từ: Ô tô, thợ may, xe máy và yêu cầu trẻ chỉ và nói từng từ
- Mở rộng nội dung và giáo dục trẻ biết quý trọng các sản phẩm bố mẹ làm
ra
- Đọc bài thơ: Lớn lên cháu lái máy cày
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH: HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
ĐỀ TÀI: NẶN CÁC SẢN PHẨM ĐƯỢC LÀM TỪ CÁC NGHỀ NHƯ:
Ô TÔ, BÚP BÊ…
I/ Mục đích yêu cầu:
1/ Kiến thức:
- Luyện những kỹ năng đã học để nặn những sản phẩm của các nghề như: Ô
tô, búp bê, củ khoai, sắn, củ cà rốt…
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng lăn dọc, xoay tròn, ấn bẹt để tạo các sản phẩm
- Trẻ biết dùng đôi bàn tay khéo léo để nặn với các thao tác đã học
LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Các từ: Ô tô, thợ may, xe máy
Trang 112/ Đồ dùng của trẻ: Bảng, đất nặn, khăn lau tay.
3/ Nội dung tích hợp: LQVT, âm nhạc, ngôn ngữ, MTXQ.
III/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ 1/ Ổn định – Trò chuyện: Cho trẻ đọc
bài ca dao “Trâu ơi ta bảo trâu này”
- Các con vừa đọc bài ca dao nói về nghề
gì?
- Vậy các bác nông dân đã làm ra những
sản phẩm gì? (lúa, ngô, khoai, sắn và các
loại rau…)
- Ngoài ra các cô chú công nhân còn làm
ra được những sản phẩm gì? (Ô tô, búp
bê)
- Vậy hôm nay các cháu hãy tập làm các
bác nông dân, công nhân và nặn giúp các
bác nông dân, công nhân một số sản phẩm
- Cho trẻ nêu cách nặn, cô gợi ý thêm các
chi tiết khác để trẻ hiểu
Trang 12dẻo và nói lại cách nặn.
- Khi trẻ nặn cô đi quan sát theo dõi và
hướng dẫn những cháu còn lúng túng
chưa nặn được
- Cô động viên trẻ nặn nhiều sản phẩm
- Khi trẻ nặn cô mở nhạc về chủ điểm cho
- Trẻ trưng bày sản phẩm
- Trẻ chỉ ra sản phẩm đẹp và nhận xét
I Muïc ñích yeâu caàu:
- Trẻ biết các từ: Xi măng, gạch, chiếc cầu
- Trẻ nghe hiểu và nói, trả lời được trọn câu
II Chu ẩn bị :
Tranh ảnh : Xi măng, gạch, chiếc cầu.
III Ti ến hành :
Cho trẻ xem tranh về : Xi măng, gạch, chiếc cầu
- Trẻ tự kể về công việc hằng ngày bố mẹ
LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Các từ: Xi măng, gạch, chiếc cầu
Trang 13-Sau đó cô nói từng từ: Xi măng, gạch, chiếc cầu và yêu cầu trẻ chỉ và nói từng từ
- Mở rộng nội dung và giáo dục trẻ biết quý trọng các sản phẩm bố mẹ và mọi người làm ra
- Đọc bài thơ:Chiếc cầu mới
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH: HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH: LÀM QUEN CHỮ CÁI
ĐỀ TÀI: TẬP TÔ CHỮ E,Ê.
- Tranh chữ to bài thơ “chiếc cầu mới”
- Tranh hướng dẫn của cô
1/ Ổn định trò chuyện: Cho trẻ đọc bài thơ
“chiếc cầu mới”
- Trong bài thơ “chiếc cầu mới” có rất nhiều chữ
cái các con đã học, các con hãy lên chỉ và đọc lại
cho cô nghe nào
Trang 141.Tập tô chữ e:
- Cho trẻ chơi trốn cô, cô treo tranh cho trẻ quan
sát
- Hỏi: Cô có tranh vẽ gì? bé đang làm gì?
- Cho trẻ đọc từ “Bé đu”, “Bé nhảy”
- Cho trẻ tìm chữ e phát âm, cô nói chữ e in thờng,
viết thờng
* Cô tô mẫu và nói cách tô:
+ Cô đặt bút vào chữ cái e ở dòng kẻ ngang thứ
nhất tô trùng khít lên nền chấm mờ vào các chữ e
tô từ trái sang phải vòng sang trái rồi sang phải, cô
- Nhờ cú những người nụng dõn làm ra lỳa gạo
mới nuụi sống chỳng ta hàng ngày
- Cỏc con hóy tỡm chữ ờ trong từ “Nghề nụng”
nào?
- Giới thiệu chữ ờviết thường, so sỏnh với chữ ờ in
thường
* Cô tô mẫu và nói cách tô:
- Cô cầm bút bằng tay phải, dặt bút vào chữ ê tô từ
trái sang phải tô lần lợt nh chữ e và tô thêm dấu
mũ ở trên đầu, tô trùng khít lên dấu chấm mờ
Trang 15- Tuyªn d¬ng trÎ.
* Luyện tập:
- Cho trẻ chơi: Thi xem ai nhanh: Cho trẻ tìm
xung quanh lớp dụng cụ, sản phẩm của một số
nghề có chứa chữ e,ê như:………
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH: LÀM QUEN VĂN HỌC
ĐỀ TÀI: THƠ: CHIẾC CẦU MỚI (Thái Hoàng Linh)
I/ Mục đích yêu cầu:
1/ Kiến thức:
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ
- Chú ý nghe cô đọc thơ, cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ
2/ Kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ: Đọc thơ mạch lạc, rõ ràng, biểu cảm
- Phát triển khả năng chú ý, tưởng tượng
3/ Giáo dục:
- Giáo dục trẻ lòng biết ơn cô, bác công nhân
II/ Chuẩn bị:
1/ Đồ dùng của cô:
- Mô hình chiếc cầu
- Tranh vẽ chiếc cầu, trên cầu có tàu, ô tô chạy, người đi bộ
- Cho cháu chơi trò chơi “Tín hiệu”, khi
cô giơ cờ xanh các con chạy nhanh, khi
cô giơ cờ đỏ các con dừng lại và nhấn
- Cháu chơi trò chơi theo hiệu lệnh của cô
Trang 16còi (tạo tình huống có con sông).
- Có con sông chắn giữa đường, muốn
qua được bờ bên kia cô và các con phải
đi bằng gì?
- Muốn qua được sông không chỉ đi
bằng thuyền, đò… mà còn có những
chiếc cầu bắc qua sông để mọi người đi
lại dễ dàng Cô sẽ đọc cho các con nghe
một bài thơ nói về những chiếc cầu, các
con nghe để biết được ai là người xây
dựng nên chiếc cầu nhé Đó là bài thơ
“chiếc cầu mới” của tác giả Thái Hoàng
Linh
2/ Nội dung:
* Hoạt động 1: Cô đọc thơ diễn cảm:
- Lần 1: Cô đọc thơ diễn cảm, kết hợp
sử dụng mô hình, nhân vật và chi tiết
rời
- Lần 2: Cô đọc thơ kèm tranh minh
họa
* Hoạt động 2: Trích dẫn và làm rõ ý:
- Chiếc cầu mới được xây dựng trên
dòng sông trắng: 2 câu thơ đầu
- Trên chiếc cầu có rất nhiều người và
phương tiện qua lại: 6 câu thơ tiếp theo
- Nhân dân khi đi qua cầu đã khen ngợi
về sự tài giỏi của các cô bác công nhân:
4 câu thơ cuối
* Hoạt động 3: Đàm thoại:
- Bây giờ các con có thích lên tàu cùng
cô tham quan chiếc cầu mới xây không?
- Chiếc cầu mới được xây được xây
dựng ở đâu?
- Câu thơ nào nói cho con biết chiếc cầu
mới được xây dựng?
- Trên cầu có những phương tiện giao
thông nào đi qua?
- Những câu thơ nào nói cho con biết
người và xe qua cầu rất đông vui?
- Ai đã xây chiếc cầu mới?
- Cháu trả lời tự do theo suy nghĩ của trẻ
- Cháu chú ý nghe cô nói
- Cháu lắng nghe cô đọc thơ
- Cháu nghe cô đọc thơ và xem tranh
- Cháu nghe cô đọc trích dẫn
- Thưa cô có
- Cháu trả lời theo cảm nhận
- Cháu đọc các câu thơ theo yêu cầu của cô
- Cháu thực hiện theo yêu cầu của cô
- Các cô chú công nhân