1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý thuyết xác suất thống kê

150 1,9K 31

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính xác suất để: a Người này là nam b Người này gần cơ quan c Người này phải trực đêmngười trực đêm phải gần cơ quan hoặc là nam Bài giải Xét các biến cố: A: Biến cố người ngần cơ qu

Trang 1

MỤC LỤC _ 1 CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ XÁC SUẤT _ 2 CHƯƠNG 2: BIẾN SỐ NGẪU NHIÊN 34 CHƯƠNG 3: PHÂN PHỐI XÁC SUẤT 53 CHƯƠNG 4: MẪU VÀ ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ 72 CHƯƠNG 5: KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT 91 MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO 107

Trang 2

CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ XÁC SUẤT

Bài 1 Kiểm tra 3 sản phẩm Gọi Ak là biến cố sản phẩm thứ k tốt Hãy trình bày các cách biểu diễn qua Ak và qua giản đồ Venn các biến cố sau đây:

Trang 5

Không có hơn 2 người bắn trúng P(H) = 1  P (A A A )1 2 3

Người thứ nhất bắn trúng hoặc người thứ 2 và thứ 3 bắn trúng P(I)=

Ba sinh viên A, B, C cùng thi môn xác suất thống kê Xét các biến cố:

A : sinh viên A đậu,

B : sinh viên B đậu,

C : sinh viên C đậu

Hãy biểu diễn qua A, B, C các biến cố sau :

a) Xác suất chỉ có A đậu: PP ABC( )

b) Xác suất A đậu, B rớt: PP ABC( ABC)

Trang 6

c) Xác suất có ít nhất 1 người đậu: P 1 P ABC( )

d) Xác suất cả 3 người cùng đậu: PP ABC( )

e) Xác suất có ít nhất 2 người đậu: PP ABC( ABCABCABC)

f) Xác suất chỉ có 2 người đậu:PP ABC( ABCABC)

g) Xác suất không có ai đậu: PP ABC( )

h) Xác suất không quá 2 người đậu:P 1 P ABC( )

Bài 4 Quan sát 4 sinh viên làm bài thi Kí hiệu Bj ( j = 1, 2, 3, 4) là biến cố sinh viên j

làm bài

thi đạt yêu cầu Hãy viết các biến cố sau đây

a) Có đúng một sinh viên đạt yêu cầu,

b) có đúng 3 sinh viên đạt yêu cầu,

c) có ít nhất 1 sinh viên đạt yêu cầu,

d) không có sinh viên nào đạt yêu cầu

Trang 7

Bài 5: Một công ty liên doanh cần tuyển một kế toán trưởng, một trưởng phòng tiếp

thị, có 40 người dự tuyển trong đó có 15 nữ Tính xác suất trong 2 người được tuyển có:

3( )

b) Gọi B là biến cố nhận được trong 2 người được tuyển không có người nữ

Do đó Blà biến cố trong 2 người được tuyển có ít nhất 1 nữ

2 25

2 40

Bài 6 Một lô hàng có 10 sản phẩm, trong đó có 7 sản phẩm tốt, 3 sản phẩm xấu Lấy

ngẫu nhiên từ lô hàng ra 4 sản phẩm Tính xác suất để 4 sản phẩm lấy ra có 3 sản phẩm tốt

Trang 8

c) Lấy ngẫu nhiên ra 2 viên bi từ hộp Tính xác suất để lấy được 2 bi đen

Giải

a) Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp ra, xác xuất để nhận được bi đỏ : 3/10=0.3

b) Lấy ngẫu nhiên lần lượt có hoàn lại 2 bi, xác suất để lấy được bi đen :

Gọi B là biến cố lấy được 2 bi đen

Số cách lấy được bi đen = lần 1 và lần 2 được bi đen

P(B)=𝐶3 𝐶3

𝐶101 .𝐶101 = 0,09

c) Lấy ngẫu nhiên 2 bi từ hộp ,xác xuất để được bi đen C32/C102=1/15

Bài 8: Trong 100 người phỏng vấn có40 người thích dùng nước hoa A, 28 người

thích dùng nước hoa B, 10 người thích dùng cả 2 loại A,B Chọn ngẫu nhiên 10

người trong số 100 người trên Tính xác suất người này :

a) Thích dùng ít nhất 1 loại nước hoa trên

b) Không dùng loại nào cả

Giải

Xét các biến cố:

A: Thích dùng nước hoa A, P(A) = 0,4

B: Thích dùng nước hoa B, P(B) = 0,28

AB: Thích dùng cả 2 loại nước hoa A và B , P(AB) = 0,1

A+B : Thích dùng ít nhất 1 loại nước hoa

𝐴 𝐵 : Không dùng loại nước hoa nào cả

a) Xác suất để người này thích dùng ít nhất 1 loại nước hoa trên là P(A+B)

Với: P(A+B) = P(A) + P(B) – P(AB)

= 0,4 + 0,28 – 0,1 = 0,58

b) Xác suất để người này không dùng loại nước hoa nào cả là P(𝐴 𝐵 ) :

Trang 9

P(𝐴 𝐵 ) = P(𝐴 + 𝐵 ) = 1- P(A+B) = 1- 0,58=0,42

Bài 9: Một cơ quan có 210 người, trong đó có 100 người gần cơ quan, 60 người

trong 100 người là nữ, biết rằng số nữ gấp đôi số nam trong cơ quan Chọn ngẫu nhiên một người trong cơ quan Tính xác suất để:

a) Người này là nam

b) Người này gần cơ quan

c) Người này phải trực đêm(người trực đêm phải gần cơ quan hoặc là nam)

Bài giải

Xét các biến cố:

A: Biến cố người ngần cơ quan

B: Biến cố nam

A+B: Biến cố người trực đêm phải gần cơ quan hoặc là nam

AB: Biến cố người trực đêm phải gần cơ quan và là nam

Bài 10:Mỗi sinh viên được thi tối đa 2 lần 1 môn thi Xác suất để 1 sinh viên đậu

môn xác suất thống kê ở lần thi thứ nhất là P1, lần thi thứ 2 là P2 Tính xác suất để sinh viên này vượt qua được môn xác suất thống kê

Giải

Trang 10

Xét các biến cố :

Ai : sinh viên đậu môn xác suất thống kê lần thứ i, P(A1) = P1, P(A2) = P2

A : sinh viên vượt qua được môn xác suất thống kê

Xác suất để sinh viên này vượt qua được môn xác suất thống kê là P(A)

P(A) = P(A1) + P(A2/ 𝐴 ).P(𝐴 1 1)

Trang 11

12) ( ) ( ) 1

2( )

Bài 12: Đội tuyển cầu long trường ĐH Tài chính- marketing có 3 vận động viên, mỗi

vận động viên thi đấu một trận.Xác suất thắng trận của các vận động viên A,B,C lần lượt là: 0.9;0.7;0.8 tính xác suất ;

Trang 12

Bài 13: Một lớp học có 50 học sinh trong kỳ thi giỏi Toán và Văn, trong đó có 20

người giỏi Toán, 25 người giỏi Văn, 10 người giỏi cả Toán lẫn Văn Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp này Tính xác suất để học sinh được chọn giỏi Toán hoặc Văn

Bài 14: Trong một khu phố, tỷ lệ người mắc bệnh tim là 6%, mắc bệnh phổi là 8% và

mắc cả hai bệnh là 5% Chọn ngẫu nhiên 1 người trong khu phố đó Tính xác suất

để người đó không mắc cả hai bệnh tim và bệnh phổi

Giải

Gọi A là biến cố người mắc bệnh tim

B là biến cố người mắc bệnh phổi

P(A + B) = P(A) +P(B) – P(AB) = 0,06 + 0,08 – 0,05 = 0,09

P(A + B) là xác suất biến cố 1 người mắc cả 2 bệnh là biến cố đối đối của xác suất biến cố 1 người không mắc bệnh nào cả

𝐴 𝐵 = 𝐴 + 𝐵 là biến cố nhận được một người không mắc bệnh nào cả

Trang 13

P(𝐴 𝐵 ) = P(𝐴 + 𝐵 ) = 1 – P(A + B) = 1 – 0,09 = 0,91

Bài 15 Cho 3 biến cố A, B, C sao cho

P(A) = 0,5; P(B) = 0,7; P(C) = 0,6;

P(AB) = 0,3; P(BC) = 0,4; P(AC) = 0,2 và P(ABC) = 0,1

a, Tìm xác suất để cả 3 biến cố A, B, C đều không xảy ra

b, Tìm xác suất để có đúng 2 trong 3 biến cố đó xảy ra

c, Tìm xác suất để chỉ có đúng 1 biến cố trong 3 biến cố đó xảy ra

Trang 14

Bài 16: Một người có 5 gà mái và 2 gà trống nhốt chung trong 1 cái lồng Một người

đến mua, người bán gà lại bắt ngẫu nhiên ra 1 con Người mua chấp nhận con

đó

a) Tính xác suất để người đó mua được gà mái

Người thứ 2 lại đến mua, người bán gà lại bắt ngẫu nhiên ra 1 con:

b) Tìm xác suất để người thứ 2 mua được gà trống

c) Xác suất này bằng bao nhiêu nếu người bán gà quên mất rằng con gà bán cho người thứ nhất là gà trống hay gà mái

Giải

Gọi A là biến cố người bán bắt ngẫu nhiên được một gà mái

B là biến cố người bán bắt ngẫu nhiên được một gà trống

Trang 15

Bài 17: Hai công ty A, B cùng kinh doanh một mặt hàng Xác suất để công ty A thua

lỗ là 0,2; xác suất để công ty B thua lỗ là 0,4 Tuy nhiên trên thực tế, khả năng cả

2 công ty cùng thua lỗ là 0,1 Tìm xác suất để

Lại có, biến cố nhận cả 2 công ty cùng thua lỗ là ABP AB( )0,1

a) Gọi C là biến cố chỉ có 1 công ty thua lỗ

Bài 18 Một thủ quỹ có 1 chùm chìa khóa gồm 12 chiếc bề ngoài giống hệt nhau,

trong đó có 4 chiếc mở được cửa chính thư viện Cô ta thử từng chìa một một cách ngẫu nhiên, chìa nào không trúng thì bỏ ra Tìm xác suất để cô ta mở được cửa chính của thư viện ở lần mở thứ 5

Trang 16

Bài 19 Một lô hàng có 6 sản phẩm tốt, 4 sản phẩm xấu Lấy ngẫu nhiên không hoàn

lại từng sản phẩm cho đến khi lấy được 2 sản phẩm tốt thì ngừng

a) Tính xác suất để ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 2

b) Biết đã ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 4 Tính xác suất để lần lấy thứ nhất lấy được sản phẩm tốt

Giải:

Gọi Ai là biến cố lấy được sản phẩm tốt lần thứ i

𝐴 là biến cố lấy được sản phẩm xấu lần thứ i 𝑖

a) Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt và ngừng lại lần 2 là:

P(A1A2)= P(A1) P(A2|A1) = 106 ∗5

9 = 13b) Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt khi lần thứ nhất lấy được sản phẩm tốt và ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 4 là:

P(A1𝐴 𝐴2 A3 4)= P(A1) P(𝐴 |A2 1) P(𝐴 |A3 1𝐴 ) P(A2 4| A1𝐴 𝐴2 ) 3

4 phong bì một cách ngẫu nhiên, dán kín rồi mới ghi địa chỉ gửi,

a) Tính xác suất để không có cô nào nhận đúng thư viết cho mình,

b) Tính xác suất để có ít nhất 1 cô nhận đúng thư của mình,

c) Tổng quát hóa với n cô gái Tính xác suất có ít nhất 1 cô nhận đúng thư Xấp xỉ giá trị xác suất này khi cho n -> ∞

Giải

Gọi 𝐴𝑖 là biến cố cô thứ i nhận được lá thư của mình

𝐴𝐽 là biến cố lá thư thứ j được gửi

B là biến cố không ai nhận đúng thư của mình

Ta có: Xác suất:

P(𝐴𝑖)=1

4

a) 𝑃 𝐴 𝐴1 𝐴2 𝐴3 = 𝑃 𝐴4 = 1 − 𝑃 𝐴1 + 𝐴2 + 𝐴3 + 𝐴4 1 + 𝐴2 + 𝐴3 + 𝐴4

Trang 17

Bài 21: Trong 1 lô hàng 10 sản phẩm có 2 sản phẩm xấu, chọn không hoàn lại để

phát hiện ra 2 sản phẩm xấu, khi nào chọn được sản phẩm xấu thứ 2 thì dừng lại a) Tính xác suất dừng lại ở lần chọn thứ 4

b) Biết rằng đã chọn được sản phẩm xấu ở lần chọn thứ nhất, tính xác suất dừng lại

ở lần chọn thứ 4

c) Nếu việc kiểm tra dừng lại ở lần chọn thứ 3, tính xác suất lần chọn đầu được sản phẩm xấu

Giải:

a) Gọi A i là biến cố nhận được sản phẩm xấu ở lần chọn thứ i

Vậy để dừng lại ở lần chọn thứ 4 thì biến cố cần tìm là A với:

45 15

P A

Trang 18

b) Gọi B là biến cố cần tìm: BA A A A1 2 3 4

2 8 7 1 1( )

10 9 8 45

P C

Bài 22: Đội tuyển bóng bàn Thành phố có vận động viên A, B, C, D Mỗi vận động

viên thi đấu 1 trận, với xác suất thắng trận lần lượt là : 0,6; 0,7; 0,8; 0,9 Tính:

a) Xác suất đội tuyển thắng ít nhất một trận

b) Xác suất đội tuyển thắng 2 trận

c) Xác suất đội tuyển thắng 3 trận

d) Xác suất D thua, trong trường hợp đội tuyển thắng 3 trận

Trang 19

c) Gọi F: biến cố đội tuyển thắng 3 trận

b) Tìm khả năng có ít nhất 1 oto hoạt động tốt

c) Tìm khả năng cả 3 oto cùng hoạt động được

d) Tìm xác suất có không quá 2 oto bị hỏng

Trang 20

Bài 24: Một nhà máy sản xuất bóng đèn gồm 3 máy Máy A sản xuất 25%, máy B:

35%, máy C: 40% số bóng đèn Tỉ lệ sản phẩm hỏng của mỗi máy trên số sản

phẩm do máy đó sản xuất lần lượt là 3%, 2%, 1% Một người mua bóng đèn do nhà máy đó sản xuất

Trang 21

Bài 25: Trong một trạm cấp cứu bỏng : 80% bệnh nhân bỏng do nóng, 20% bỏng do

hóa chất Loại bỏng do nóng có 30% bị biến chứng, loại bỏng do hóa chất có 50%

Câu 26: Một lô hạt giống được phân chia làm 3 loại loại 1 chiếm 2/3 số hạt cả lô, loại

2 chiếm 1/4 , còn lại là loại 3 Loại 1 có tỉ lệ nảy mầm là 80%, loại 2 có tỉ lệ nảy mầm 60%, lọa 3 có tỉ lệ nảy mầm là 40% Hỏi tỉ lệ nảy mầm chung của cả lô hạt giống là bao nhiêu ?

Bài giải

Xét các biến cố:

A: Biến cố hạt giống nảy mầm

B1: Biến cố hạt giống loại 1

B2: Biến cố hạt giống loại 2

Trang 22

B3: Biến cố hạt giống loại 3

Công thức xác suất toàn phần:

P(A)=P(AǀB1)P(B1)+P(AǀB2)P(B2)+P(AǀB3)P(B3)=4

Bài 27 Hai nhà máy cùng sản suất 1 loại linh kiện điện tử Năng suất nhà máy hai

gấp 3 lần năng suất nhà máy một Tỷ lệ hỏng của nhà máy một và hai lần lượt là 0,1% và 0,2% Giả sử linh kiện bán ở Trung tâm chỉ do hai nhà máy này sản xuất Mua 1 linh kiện ở Trung tâm

a) Tính xác suất để linh kiện ấy hỏng

b) Giả sử mua linh kiện và thấy linh kiện bị hỏng Theo ý bạn thì linh kiện đó do nhà máy nào sản xuất

Giải

Xét các biến cố Ai “Nhận được linh kiện của nhà máy thứ i”

A “Nhận được linh kiện bị hỏng”

Do giả thiết, ta có:

P(A1) = 0,25 P(A2) = 0,75

a) Xác suất để mua 1 linh kiện ở Trung tâm mà linh kiện ấy bị hỏng là:

P(A) = P(A1) P(A|A1) + P(A2) P(A|A2) = 0,25  0,1%  0,75%  0,2% =0,175%

b) Xác suất để linh liện bị hỏng do nhà máy 1 sản xuất là:

Trang 23

P(A1|A) =

P(A)

) P(AA1

= P(A)P(AP(A)|A1)=

%175,0

%1,025

0 

= 0,143 Xác suất để linh kiện bị hỏng do nhà máy 2 sản xuất là:

P(A2|A) = P(A)

) P(AA2

) A

| P(A)P(A 2

=

%175,0

%2,075,

0 

= 0,857

Ta thấy: P(A2|A) > P(A1|A)

Nên, ta nghĩ linh kiện đó do nhà máy 2 sản xuất

Bài 28:Có 3 loại súng bề ngoài hoàn toàn giống nhau, với xác suất bắn trúng bia

tương ứng là 0,6, 0,7, 0,8 Loại thứ I có 5 khẩu, loại thứ II có 3 khẩu, loại thứ III có

2 khẩu Chọn ngẫu nhiên 1 khẩu và bắn vào bia Tính xác suất bắn trúng bia

Giải:

Gọi L i là biến cố nhận súng loại i bắn

1

2 3

5( ) 0,5

103( )

101( )

Bài 29: Có 8 bình đựng bi, trong đó có:

2 bình loại 1: mỗi bình đựng 6 bi trắng 3 bi đen

3 bình loại 2: mỗi bình đựng 5 bi trắng 4 bi đen

Trang 24

3 bình loại 3: mỗi bình đựng 2 bi trắng 7 bi đen

Lấy ngẫu nhiên 1 bình và từ bình đó lấy ngẫu nhiên 1 bi

a) Tính xác suất để bi lấy ra là bi trắng

b) Biết bi lấy ra là bi trắng tính xác suất để bình lấy ra là bình loại 3

Giải

Gọi Ai là biến cố lấy được bi từ bình thứ i

A là biến cố lấy được bi trắng

Bài 30: Một chuồng gà có 9 con gà mái và 1 con gà trống Chuồng gà kia có 1 con

mái và 5 con trống Từ mỗi chuồng lấy ngẫu nhiên 1 con đem bán Cho con gà còn lại được dồn vào chuồng thứ ba, Nếu ta lại bắt ngẫu nhiên 1 con gà nữa từ chuồng này ra thì xác suất bắt được con gà trống là bao nhiêu?

Giải:

Ta có Ω = TT, TM, MM 

Gọi A là biến cố bắt được 2 con trống

B là biến cố bắt được 1 con trống và một con mái

Trang 25

C là biến cố nhận được 2 con mái

Bài 31: Có 2 hộp áo: hộp 1 có 10 áo trong đó có 1 phế phẩm; hộp 2 có 8 áo trong đó

có 2 phế phẩm lấy ngẫu nhiên 1 áo từ hộp một bỏ sang hộp 2; sau đó từ hộp 2 chọn ngẫu nhiên ra 2 áo Tính xác suất để 2 áo này đều là phế phẩm

Giải

Gọi A là biến cố lấy được phế phẩm từ hộp 1 bỏ sang hộp 2

B là biến cố lấy được 2 phế phẩm từ hộp 2

P(A) = 0,1 => P A( )0,9

2 3 2 9

1( | )

1( | )

Bài 32: Có 3 xạ thủ cùng bắn vào một con thú, mỗi người bắn 1 viên đạn, với xác

suất bắn trúng lần lượt là 0,6; 0,7; 0,8 Biết rằng nếu trúng 1 phát đạn thì xác suất

để con thú bị tiêu diệt là 0,5; trúng 2 phát thì xác suất để con thú bị tiêu diệt là 0,8; còn nếu trúng 3 phát đạn thì chắc chắn con thú bị tiêu diệt

a) Tính xác suất con thú bị tiêu diệt

Trang 26

b) Giả sử con thú bị tiêu diệt Tính xác suất nó bị trúng 2 phát đạn

P(B)=P(A1A2𝐴3+𝐴1 A2A3(A1𝐴2A3)

= P(A1A2𝐴3)+P(𝐴1 A2A3)+P(A1𝐴2A3)

= P(A1)P(A2) P(𝐴3) + P(𝐴1) P(A2) P(A3 )+ P(A1) P(𝐴2)P(A3 )

Trang 27

Xác suất con thú bị tiêu diệt bằng 2 phát

P(B/E)=𝑃 𝐸/ 𝐵 𝑃(𝐵)𝑃(𝐸) =0.8*0.452/0.7196=0.4568

Bài 33: Có 3 hộp bi; hộp 1 có 10 bi trong đó có 3 bi đỏ; hộp 2 có 15 bi trong đó có 4 bi

đỏ; hộp 3 có 12 bi trong đó có 5 bi đỏ Gieo một con xúc xắc Nếu xuất hiện mặt 1 thì chọn hộp 1, xuất hiện mặt 2 thì chọn hộp 2, xuất hiện các mặt còn lại thì chọn hộp 3 Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên 1 bi

Bài 34: Một hộp có 15 quả bóng bàn, trong đó có 9 mới 6 cũ, lần đầu chọn ra 3 quả

để sử dụng, sau đó bỏ vào lại, lần 2 chọn ra 3 quả

a) Tính xác suất 3 quả bóng chọn lần 2 là 3 bóng mới

Trang 28

b) Biết rằng lần 2 chọn được 3 bóng mới, tính xác suất lần đầu chọn được 2 bóng mới

Giải

Xét các biến cố:

E: Lấy được 3 bóng mới lần 2

A: Lấy được 3 bóng mới lần 1, P(A) =

3 9 3 15

216455

2791

C C

D: Lấy được 3 bóng cũ lần 1,P(D) =

3 6 3 15

491

C

a) Xác suất để 3 quả bóng chọn ra là bóng mới là P(E) :

P(E) = P(E/A)P(A) + P(E/B)P(B) + P(E/C)P(C) + P(E/D)P(D)

( / ) ( ) 216 5915

0, 4426( ) 455 488

Giải:

Trang 29

Gọi Ai là biến cố nhận được bi đỏ trong 2 bi lấy được từ thùng thứ nhất sang thùng thứ 2:

38( )

152( )

Gọi B là biến cố nhận được bi đỏ ở thùng thứ 2

Do đó Blà biến cố không nhận được bi đỏ ở thùng thứ 2

Bài 36: Một bác sĩ chữa khỏi baanhj A cho một người với xác suất là 95% Giả sử có

10 người bị bệnh A đến chữa một cách độc lập nhau Tính xác suất để:

Trang 30

a) P(X   8) C (0,95) (1 0,95)108 8  2  0, 0746

b) P(X  9) 1 P(X    9) 1 P(X    10) 1 C (0,95) (1 0,95)   1010 10  0  0, 4013

Bài 37: Một thiết bị có 10 chi tiết với độ tin cậy của mỗi chi tiết là 0,9 (Xác suất

làm việc tốt trong khoảng thời gian nào đó) Tính xác suất để trong khoảng thời gian ấy:

a/ Có đúng một chi tiết làm việc tốt

b/ Có ít nhất 2 chi tiết làm việc tốt

Bài giải

Gọi X là số chi tiết làm việc tốt trong 10 chi tiết

10 10

2 2 2 4

3 3 3 6

Trang 31

Bài 39: Một thành phố có 70% dân số thích xem bóng đá Chọn ngẫu nhiên 10

Bài 40: Một nhà toán học có xác suất giải được một bài toán khó là 0,9 Cho nhà toán

học này 5 bài toán khó được chọn một cách ngẫu nhiên

a/ Tính xác suất để nhà toán học này giải được 3 bài

b/ Tính xác suất để nhà toán học này giải được ít nhất 1 bài

c/ Tính số bài có khả năng nhất mà nhà toán học này giải được

P X  C  b) Nhà toán học giải được ít nhất 1 bài:

Trang 32

0 0 5 5

Bài 41: Tỷ lệ mắc bệnh Basedow ở 1 vùng rừng núi nào đó là 70% Trong đợt khám

tuyển sức khoẻ để xuất cảnh, người ta khám cho 100 người.Tìm xác suất để

a) Trong 100 người có 6 người bị Basedow

b) Trong 100 người có 95 người không bị Basedow

c) Trong 100 người có ít nhất 1 người bị Basedow

Giải

Gọi X là số người mắc bệnh Basedow trong 100 người X ~ B(100; 0,7)

a) Xác suất để trong 100 người có 6 người bị Basedow là

100 0, 7 (1 0, 7)

9,915.10b) Xác suất để trong 100 người có 95 người không bị Basedow là:

Trang 33

𝑃 𝑋 ≥ 1 = 1 − 𝑃 𝑋 < 1 = 1 − 𝑃 𝑋 = 0 ≥ 0,95

 1 0 .0 , 05 (10 0 , 05) 0 , 95

n C

Bài 43 Hai đấu thủ A, B thi đấu cờ Xác suất thắng của người A trong một ván là 0,6

(không có hòa) Trận đấu bao gồm 5 ván, người nào thắng một số ván lớn hơn là người thắng cuộc Tính xác suất để người B thắng cuộc

Trang 34

b) Nhà máy cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm đẻ xác suất có ít nhất một chính phẩm trên 0.99

Bài giải

Gọi X là số phế phẩm sản xuất ra

Gọi Y là số chính phẩm sản xuất ra

n

n

 Vậy n=2

CHƯƠNG 2: BIẾN SỐ NGẪU NHIÊN

Bài 1: Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối xác suất như sau:

Trang 35

Vậy k=3 thì thỏa ycbt

Bài 2: Xét trò chơi, tung 1 con xúc sắc 3 lần: nếu cả 3 lần được 6 nút thì thưởng 6

ngàn đồng, nếu 2 lần được 6 nút thì thưởng 4 ngàn đồng, nếu 1 lần được 6 nút thì thưởng 2 ngàn đồng, và nếu không có 6 nút thì không thưởng gì hết Mỗi lần người chơi phải đóng A ngàn đồng.Hỏi:

a) A bao nhiêu thì người chơi về lâu về dài huề vốn(gọi là trò chơi công bằng)

b) A bao nhiêu thì trung bình mỗi lần người chơi mất 1 ngàn đồng

P(X=2)=P(A A A1 2 3A A A1 2 3A A A1 2 3)

Trang 36

= P(A A A1 2 3)+ P(A A A1 2 3)+P(A A A1 2 3) (vì các biến cố xung khắc nhau từng đôi một)

572

1216

Từ bảng , ta tính được E(X)=1

a) Để người chơi về lâu về dài huề vốn thì: E(X) – A=0

E(X)=A=1

Vậy để người chơi về lâu về dài huề vốn thì A=1

b) Để trung bình mỗi lần người chơi mất 1 ngàn thì : E(X) – A = -1

 A=E(X)+1=2

Vậy để trung bình mỗi lần người chơi mất 1 ngàn thì A=2

Bài 3: Một nhà đầu tư có 3 dự án Gọi Xi (i=1, 2, 3) là số tiền thu được khi thực hiện

Trang 37

Theo anh (chị), ta nên chọn dự án nào ?

Trang 38

Ta có : E(X1) = E(X2) > E(X3)

Var(X1) < Var(X2)

Nên ta nên đầu tư vào phương án 1

Bài 4: Có 3 xạ thủ cùng bắn vào một múc tiêu, mỗi người bắn 1 viên, trong cùng một

số điều kiện nhất định Xác suất để mỗi xạ thủ bắn trúng mục tiêu lần lượt là 0,6: 0,7; 0,9 Gọi X là số viên đạn trúng mục tiêu Tính E(X); Var(X) và Mod(X)

Giải

Gọi Ai là biến cố bắn trúng mục tiêu của xạ thủ thứ i

P(A1) = 0,6 ; P(A2) = 0,7 ; P(A3) = 0,9

Với A1, A2, A3 độc lập và các biến cố xung khắc vơi nhau từng đôi một

Bài 5: Một phân xưởng có 3 máy M1 , M2 ,M3 Trong 1 giờ, mỗi máy sản xuất được

10 sản phẩm.Số sản phẩm không đạt tiêu chuẩn trong 10 sản phẩm của M1 , M2

,M3 lần lượt là 1, 2, 1 Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ 10 sản phẩm do mỗi máy

Trang 39

sản xuất Gọi X là số sản phẩm không đạt tiêu chuẩn trong 3 sản phẩm được lấy

a) X có khả năng nhận những giá trị sau: 0; 1; 2; 3

Gọi A, B, C lần lượt là biến cố: sản phẩm không đạt tiêu chuẩn do máy M1 , M2

,M3sản xuất

P(X=0)=P ABC( )=P A P B P C( ) ( ) ( ) (các biến cố độc lập nhau)

= 9 8 9 0, 648

10 10 10

P(X=1)=P( ABC ABC ABC  )=P( ABC ) + P( ABC )+P( ABC )

(Vì các biến cố xung khắc nhau từng đôi một)

Trang 40

Bài 6 Tỷ lệ khách hàng phản ứng tích cực đối với 1 chiến dịch quảng cáo là biến số

ngẫu nhiên có bảng phân phối xác suất như sau:

Bài7 Qua theo dõi trong nhiều năm kết hợp với sự đánh giá của các chuyên gia tài

chính thì lãi suất đầu tư của một công ty là biến số ngẫu nhiên có báng phân phối xác suất như sau:

a) Tính xác suất để khi đầu tư vào công ty đó thì sẽ đạt được lãi suất 12%

b) Tính lãi suất kì vọng khi đầu tư vào công ty đó

Ngày đăng: 08/02/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xác suất: - Lý thuyết xác suất thống kê
Bảng x ác suất: (Trang 38)
Đồ thị cắt trục hoành tại 2 điểm x=0 và x=4. Ta có đồ thị sau: ( H.25) - Lý thuyết xác suất thống kê
th ị cắt trục hoành tại 2 điểm x=0 và x=4. Ta có đồ thị sau: ( H.25) (Trang 45)
Bảng phân phối xác suất của X: - Lý thuyết xác suất thống kê
Bảng ph ân phối xác suất của X: (Trang 147)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w