Kiến thức - HS biết cách xác định xác xuất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại.. - Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và
Trang 1Tuần 3 Tiết 6
Ngày soạn : 3/9/2013
Bài 6: Thực hành
Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng xu
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- HS biết cách xác định xác xuất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua
việc gieo các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen
trong lai một cặp tính trạng
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm kỹ năng thực hành
3 Thái độ
-Giúp học sinh hiều sâu hơn về phép lai của Men Den
B Chuẩn bị.
- HS: Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại (2 – 4 HS)
Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở
- GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm
C Tiến trình dạy - học.
1.ổn định lớp: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4phút
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế
nào?
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài
sinh sản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?
- Giải bài tập 4 SGK trang 19
3 Bài mới: Các em có biết :Tại sao kết quả các thí nghiệm của Menđen lại có tỷ
lệ giao tử và hợp tử như các bài trước chúng ta đã tìm hiểu? Bài thực hành sẽ giúp
ta chứng minh tỷ lệ đó
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại
18
phú
t
- GV lưu ý HS: Hướng dẫn quy
trình :
a Gieo một đồng kim loại
Lưu ý : Đồng kim loại có 2 mặt (sấp
và ngửa), mỗi mặt tượng trưng cho
1 loại giao tử, chẳng hạn mặt sấp
- HS ghi nhớ quy trình thực hành
a Gieo 1 đồng kim loại
Trang 2chỉ loại giao tử A, mặt ngửa chỉ loại
giao tử a, tiến hành:
- Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng
cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác
định
- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào
bảng 6.1
- các em có nhận xét gì về tỉ lệ %
xuất hiện mặt sấp và mặt ngửa
trong các lần gieo đồng kim loại?
(tỉ lệ xuất hiện của 2 mặt khi gieo
đồng kim loại là xấp xỉ 1:1.
Và số lần gieo kim loại càng tăng
thì tỉ lệ đó càng dần tới 1:1)
? Hãy liên hệ thực tế về kết quả
trên với tỉ lệ các giao tử của cơ thể
lai F1 (Aa)
- Trong TH giải thích thí
nghiệm lai 1 cặp tính trạng
của Menđen ta thấy cơ thể lai
F1 có KG Aa khi giảm phân
sẽ cho ra 2 loại giao tử mang
A và a với sắc xuất ngang
nhau, có nghĩa là trong qt lai
1 cặp tính trạng, ở đời F1 tỉ
lệ 2 tính trạng có thể xuất
hiện như nhau và khi chung
biểu hiện thành kiểu hinh thì
ta phân tích đc tính trạng trội
lặn o F1 và F2
- Chung ta tiếp tục thực hiện
gieo 2 đồng xu 1 lúc để giải
thích cho thí nghiệm lai 2 cặp
tính trạng
b Gieo 2 đồng kim loại
GV lưu ý HS: 2 đồng kim loại
tượng trưng cho 2 gen trong 1 kiểu
gen: 2 mặt sấp tượng trưng cho kiểu
- Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1
- Mỗi nhóm gieo 25 lần, có thể xảy ra 3 trường hợp: 2 đồng sấp (SS), 1 đồng sấp
Công thức tính sắc xuất
P(A) = P(B) = 1/2 Hoặc 1A:1a
b Gieo 2 đồng kim l
- Theo công thức tính sắc xuất thì
Trang 3gen AA, 2 mặt ngửa tượng trưng
cho kiểu gen aa, 1 sấp 1 ngửa tượng
trưng cho kiểu gen Aa
Và 2 đồng xu cũng đc gieo 1 lần
hoàn toàn độc lập vs nhau
- Tiến hành
+ Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng
cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác
định
+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2
? các e có nhận xét gì về tỉ lệ % số
lần gặp mặt sau: tất cả sấp;một
ngửa một sấp;tất cả ngửa?
( tỉ lệ xuất hiện tương ứng 1:2:1 và
cang gieo nhiều càng tiến dần đến
tỉ lệ trên)
Hãy liên hệ tỉ lệ trên với tỉ lệ kiểu
gen của F2 trong lai 2 cặp tính
trạng
1 đồng ngửa (SN), 2 đồng ngửa (NN)
Thống kê kết quả vào bảng 6.2
P(AA) =2
1
.2
1
= 4
1
P(Aa) = 2
1
.2
1
= 4
1
P(Aa) = 2
1
.2
1
= 4
1
P(aa) = 2
1
.2
1
= 4
1
Do đó , ta có tỉ lệ:
P(AA) : P(Aa) : P(aa) =
4
1
AA : 2
1
Aa : 2
1
aa Tương tụ ta có tỉ lệ giao
tử F1 có kiểu gen AaBb
là : P(AB) = P(A).P(B) = 2
1
2
1
= Tương tự P(aB) = P(a).P(B) = 4
1
P(Ab) = P(A).P(b) = 4
1
P(ab) = P(a).P(b) = 4
1
Vậy tỉ lệ ở F2 đc xác định do sự kết hợp của 4 loại gt đực với 4 loại gt cái có số lượng ngang nhau
(AB,Ab,aB,ab)
(AB,Ab,aB,ab) là 9:3:3:1
Trang 4Sở dĩ như vậy do các cặp gen phân li độc lạp trong quá trình phát sinh gt và
tổ hợp tự do trong quá trinh thụ tinh
Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm
HS
Nội dung
18
phú
t
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã
tổng hợp từ bảng 6.1 và 6.2, ghi vào bảng tổng hợp theo mẫu sau:
Tiến hành
Nhóm
Gieo 1 đồng kim loại Gieo 2 đồng kim loại
1
2
3
Cộng Số lượngTỉ lệ %
- Từ kết quả bảng trên GV yêu cầu
HS liên hệ:
+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các
loại giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen
ở F2 trong lai 1 cặp tính trạng
- GV cần lưu ý HS: số lượng thống
kê càng lớn càng đảm bảo độ chính
xác
- HS căn cứ vào kết quả thống kê nêu được:
+ Cơ thể lai F1 Aa cho 2 loại giao tử A và a với tỉ lệ ngang nhau
+ Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1 SS: 2 SN: 1 NN Tỉ lệ kiểu gen là:
1 AA: 2 Aa: 1aa
+ Cơ thể lai F1 Aa cho 2 loại giao tử A và a với tỉ
lệ ngang nhau + Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1 SS: 2 SN: 1 NN Tỉ lệ kiểu gen là:
1 AA: 2 Aa: 1aa
4 Nhận xét- đánh giá: 3phút
- GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm
- Các nhóm viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2
Trang 55 Dặn dò: 1phút
- Làm các bài tập trang 22, 23 SGK