-GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 vạch dấu các điểm đính khuy và sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy hai lỗ của HS.. -GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học t
Trang 1Môn: Kĩ thuật (Tuần 1)Bài 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 1)
I MỤC TIÊU.
-Biết cách đính khuy hai lỗ
-Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắn chắn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạngkhác nhau
+ 2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc sợi
+ Kim khâu len và kim khâu thường
+ Phấn vạch, thước, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ.
B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn
HS quan sát mẫu kết hợp quan sát hình 1b
(SGK) và yêu cầu HS nêu nhận xét về đường
chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đính
trên sản phẩm
-Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản
phẩm may mặc như áo, vỏ gối, và nhận xét
khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của
các khuy và lỗ khuyết trên nẹp áo
Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1:
Khuy được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau
như nhựa, trai, gỗ, với nhiều màu sắc, kích
thước, hình dạng khác nhau Khuy được đính
vào vải bằng các đường khâu qua hai lỗ khuy
để nối khuy với vải Tên hai nẹp áo, vị trí của
khuy ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết Khuy
được cài qua khuyết để cài 2 nẹp của sản phẩm
vào nhau
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
-HS quan sát hình 1a (SGK) nêu nhận xét vềđặc điểm, hình dạng của khuy hai lỗ
-HS đọc lướt nội dung mục II (SGK) và nêu têncác bước trong quy trình đính khuy (2bước)-HS đọc mục 1 (Vạch dấu các điểm đính khuy)và quan sát hình 2 (SGK) và nêu cách vạch dấucác điểm đính khuy hai lỗ
-HS lên bảng thực hiện thao tác bước 1
Trang 2-GV hướng dẫn cách đính khuy theo hình 4
-GV hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất (lên kim
qua lỗ khuy thứ nhất, xuống kim qua lỗ khuy
thứ hai) Các lần khâu đính còn lại cho HS lên
bảng thực hiện thao tác
-Nhận xét và hướng dẫn HS thao tác quấn chỉ
quanh chân khuy Sau đó, yêu cầu HS kết hợp
quan sát khuy được đính trên sản phẩm (áo) và
hình 5 (SGK) để trả lời câu hỏi trong SGK
-Hướng dẫn nhanh lần thư 2 các bước đính khuy
-GV tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, khâu
lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho tiết học
sau thực hành đính khuy 2 lỗ
-HS đọc mục 2a và xem hình 3 và nêu cáchchuẩn bị đính khuy GV hướng dẫn cách chuẩn
-1-2 HS nhắc lại và thực hiệncác thao tác đínhkhuy hai lỗ
-HS đọc phần ghi nhớ trong SGK;
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 2)
I MỤC TIÊU.
-Biết cách đính khuy hai lỗ
-Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắn chắn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạngkhác nhau
+ 2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc sợi
+ Kim khâu len và kim khâu thường
+ Phấn vạch, thước, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ.
-Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 1: HS thực hành
Trang 3-GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý
khi đính khuy hai lỗ
-GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 (vạch
dấu các điểm đính khuy) và sự chuẩn bị dụng
cụ, vật liệu thực hành đính khuy hai lỗ của HS
-GV nêu yêu cầu thời gian thực hành: Mỗi HS
đính 1 khuy trong thời gian 25 phút Hướng dẫn
HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối
bài
-GV quan sát uốn nắn cho những HS thực hiện
chưa đúng thao tác, hướng dẫn thêm cho những
HS còn lúng túng
Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
-GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học
tập và kết quả thực hành của HS
-Dặn: chuẩn bị vải, khuy hai lỗ để tiếp tục thực
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 3)Bài 2: THÊU DẤU NHÂN (tiết 1)
I MỤC TIÊU.
-Biết cách thêu dấu nhân
-Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm dấunhân Đường thêu có thể bị dúm
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC :
-Mẫu thêu dấu nhân
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA.
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và đặt câu
hỏi định hướng quan sát để HS nhận xét về đặc
điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt phải và
mặt trái của đường thêu
-Giới thiệu một số sản phẩm được thêu trang trí
-HS quan sát, so sánh đặc điểm mẫu thêu dấunhân với mẫu thêu chữ V
Trang 4bằng mũi thêu dấu nhân và đặt câu hỏi để HS
nêu ứng dụng của thêu dấu nhân
*Tóm tắt: Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo
thành các mũi thêu dấu nhân nối nhau liên tiếp
giữa hai đường thẳng song song ở mặt phải
đường thêu Thêu dấu nhân được ứng dụng để
trang trí
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục II SGK
-Đặt câu hỏi yêu cầu HS dựa vào nội dung của
mục 1 và quan sát H2 SGK để nêu cách vạch
dấu đường thêu dấu nhân
-Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch
dấu đường thêu dấu nhân
- Hướng dẫn HS đọc mục 2a và quan sát H3
SGK để nêu cách bắt đầu thêu GV lưu ý 1 số
điểm sau:
+Các mũi thêu được luân phiên thực hiện trên 2
đường kẻ cách đều
+Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường
dấu thứ hai dài gấp đôi khoảng cách xuống kim
và lên kim ở đường dấu thứ nhất
-Yêu cầu HS lên bảng thực hiện các mũi thêu
tiếp theo
-Hướng dẫn HS quan sát H5 SGK và nêu cách
kết thúc đường thêu dấu nhân
-Hướng dẫn nhanh lần thứ hai toàn bộ các thao
tác thêu dấu nhân
-Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân và
nhận xét
-Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS và tổ
chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy kẻ ô
li
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
-Nhận xét chung tiết học
-Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau thực hành
-Lắng nghe
-Nêu các bước thêu dấu nhân
-HS so sánh cách vạch dấu đường thêu dấunhân với cách vạch dấu đường thêu chữ V.-HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấuđường thêu dấu nhân
-HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp theo.-HS nêu
-Biết cách thêu dấu nhân
-Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm dấunhân Đường thêu có thể bị dúm
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC.
- Mẫu thêu dấu nhân
Trang 5- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA.
-Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 1: Thực hành.
-Gọi HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
-Nhận xét và hệ thống lại cách thêu dấu nhân
-Lưu ý HS nên thêu các mũi thêu có kích thước
nhỏ để đường thêu đẹp
-Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm, quan sát
uốn nắn những HS còn lúng túng
Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm.
-Tổ chức các nhóm trưng bày sản phẩm
-Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập
và kết quả thực hành thêu dấu nhân của HS
-Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau thực hành tiếp
-HS nhắc lại
-Nêu yêu cầu của sản phẩm và thực hành
-HS nêu yêu cầu đánh giá và đánh giá sảnphẩm được trưng bày
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 5)Bài 3: MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU.
-Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nâu ăn và ăn uống thông thường trong giađình
-Biết giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC.
-Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình
-Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
-Một số loại phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/ Bài mới:
*GTB: Giới thiệu bài và nêu mục đích giờ học.
Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun, nấu,
ăn uống thông thường trong gia đình
-GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS kể tên các dụng
cụ thường dùng để đun, nấu, ăn uống trong gia
đình
-GV ghi tên các dụng cụ đun, nấu lên bảng theo
-HS kể tên các dụng cụ thường dùng để đun,nấu, ăn uống trong gia đình
Trang 6từng nhóm.
-Nhận xét và nhắc lại các dụng cụ đun, nấu, ăn
uống trong gia đình
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử
dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn
uống trong gia đình
-GV nêu cách thức thực hiện hoạt động 2: HS
thảo luận nhóm về đặc điểm, cách sử dụng, bảo
quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong
gia đình
-Nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm và hướng dẫn
HS ghi cách thảo luận nhóm vào các ô trong
phiếu
-Hướng dẫn HS tìm thông tin để hoàn thành
phiếu học tập
-GV sử dụng tranh minh họa để kết luận từng
nội dung trong SGK
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
-GV sử dụng câu hỏi ở cuối bài (SGK) để đánh
giá kết quả học tập của HS
-Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
2/ Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về các thực phẩm
thường được dùng trong nấu ăn để học bài
“Chuẩn bị nấu ăn” và tìm cách thực hiện một số
công việc chuẩn bị trước khi nấu ăn ở gia đình
-HS thảo luận nhóm về đặc điểm, cách sử dụng,bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uốngtrong gia đình
-Thảo luận
-Báo cáo kết quả thảo luận, lớp nhận xét
-HS báo cáo kết quả tự đánh giá
-Rút kinh nghiệm
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 6)Bài 4: CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I MỤC TIÊU.
-Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn
-Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản,thông thường phù hợp với gia đình
-Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC.
- Tranh, ảnh một số loại thực phẩm thông thường
- Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi
- Dao thái, dao gọt
- Phiếu đánh giá kết quả học tập (nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng cách sơ chế mộtsố loại thực phẩm thông thường):
Khi sơ chế rau xanh cần phải Gọt bỏ lớp vỏ, tước xơ, rửa sạch
Khi sơ chế củ, quả cần phải Loại bỏ những phần không ăn được như
vây, ruột đầu và rửa sạch
Trang 7Khi sơ chế cá, tôm cần phải Dùng dao cạo sạch bì và rửa sạch.
Khi sơ chế thịt lợn cần phải Nhặt bỏ gốc rễ, phần giập nát, lá héoúa, sâu, cọng già, và rửa sạch
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ.
B DẠY BÀI MỚI
*Giới thiệu bài: Giới thiệu bài và nêu mục đích
giờ học
Hoạt động 1: Xác định một số công việc chuẩn
bị nấu ăn
-Hướng dẫn HS đọc nội dung SGK và đặt câu
hỏi để yêu cầu HS nêu tên các công việc cần
thực chiện khi chuẩn bị nấu ăn
-Nhận xét và tóm tắt nội dung chính của hoạt
động 1: Tất cả các nguyên liệu được sử dụng
trong nấu ăn gọi chung là thực phẩm Trước khi
nấu ăn cần cần tiến hành các công việc như:
chuẩn bị, chọn thực phẩm, sơ chế thực phẩm,
nhằm có được những thực phẩm tươi, ngon, sạch
dùng để chế biến m,ón ăn như dự định
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện một số
công việc chuẩn bị nấu ăn
a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm:
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 SGK và
quan sát Sgk H1 để trả lời câu hỏi
+Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm
dùng cho bưã ăn
+Cách chọn thực phẩm nhằm đảm bảo đủ
lượng, đủ chất dinh dưỡng trong bữa ăn
-Nhận xét và tóm tắt nội dung chính và chọn
thực phẩm SGK
-Hướng dẫn HS cách chọn một số loại thực
phẩm thông thường
b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm:
-Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 SGK
-Yêu cầu HS nêu những công việc thường làm
trước khi nấu một món ăn Tóm tắt các ý trả lời
của HS
-Hỏi:
+Ở gia đình em thường sơ chế rau cải như thế
nào trước khi nấu?
+Theo em, cách sơ chế rau xanh có gì giống và
khác với cách sơ chế các loại củ, quả?
+Ở gia đình em thường sơ chế cá như thế nào?
+Qua quan sát thực tế, em hãy nêu cách sơ chế
-HS đọc nội dung SGK và nêu tên các côngviệc cần thực chiện khi chuẩn bị nấu ăn
-HS lên bảng thực hiện một số thao tác sơ chếthực phẩm thông thường
Trang 8-GV nhận xét và tóm tắt cách sơ chế thực
phẩm
-Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 2: Cách
lựa chọn, sơ chế thực phẩm tùy thuộc vào loại
thực phẩm và yêu cầu của việc chế biến món
ăn
-Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình chuẩn bị
nấu ăn
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
-Gọi HS trả lời các câu hỏi cuối bài
-Hoàn thành phiếu bài tập: nối cụm từ ở cột A
với cụm từ ở cột B cho đúng cách sơ chế một số
loại thực phẩm thông thường
-GV nêu đáp án
-Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS,
khen ngợi những HS tích cực trong học tập
-Hướng dẫn HS đọc trước bài “Nấu cơm” và tìm
hiểu cách nấu cơm ở gia đình
-HS trả lời câu hỏi cuối bài
-Hoàn thành phiếu bài tập
-Báo cáo kết quả tự đánh giá
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 7)Bài 5: NẤU CƠM (tiết 1)
I MỤC TIÊU.
-Biết cách nấu cơm
-Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC.
- Gạo tẻ, nồi nấu cơm thường (nồi điện), bếp dầu (bếp ga du lịch)
- Dụng cụ đong gạo, rá, chậu, đũa, xô,
- Phiếu học tập
Phiếu học tập
1 Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng:
(chỗ trống dùng để ghi dành để HS ghi tên cách nấu cơm được phân công thảo luận)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A KIỂM TRA.
-Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách nấu cơm ở gia
đình
-Đặt câu hỏi để HS nêu các cách nấu cơm ở gia
đình
-Tóm tắt các ý trả lời của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng
soong, nồi trên bếp
-Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 kết hợp với
quan sát H1, 2, 3 SGK và liên hệ thực tiễn nấu
cơm ở gia đình hoàn thành phiếu học tập GV
chia nhóm thảo luận và nêu yêu cầu
-Nhận xét và hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng
bếp đun
-Yêu HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
và hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
-Nhận xét chung tiết học
-Dặn HS chuẩn bị tiết sau
HS nếu các cách nấu cơm ở gia đình
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảoluận
-1 – 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn
bị nấu cơm bằng bếp đun
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 8)NẤU CƠM (tiết 2)
I MỤC TIÊU.
-Biết cách nấu cơm
-Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC.
- Gạo tẻ, nồi nấu cơm thường (nồi điện), bếp dầu (bếp ga du lịch)
- Dụng cụ đong gạo, rá, chậu, đũa, xô,
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
6 Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng:
7 Nêu các côngviệc chuẩn bị nấu cơm bằng và cách thực hiện:
8 Trình bày cách nấu cơm bằng
9 Theo em muốn nấu cơm bằng đạt yêu cầu cần chú ý nhất khâu nào?
10 Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu cơm bằng
(chỗ trống dùng để ghi dành để HS ghi tên cách nấu cơm được phân công thảo luận)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỄM TRA.
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS -Nhắc lại bài cũ
Trang 10B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi
-Yêu cầu HS so sánh những nguyên liệu và
dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm
điện với nấu cơm bằng bếp đun
-Đặt câu hỏi để HS nêu cách nấu cơm bằng nồi
cơm điện và so sánh với cách nấu cơm bằng
bếp đun
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi mục 2 SGK và
hướng dẫn về nhà giúp gia đình nấu cơm bằng
nồi cơm điện
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
-Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh gia kết quả
học tập của HS
*Nhận xét: -Nhận xét ý thức học tập của HS
*Dặn dò: -Hướng dẫn HS đọc trước bài “Luộc
rau” và tìm hiểu cách thực hiện các công việc
chuẩn bị và cách luộc rau ở gia đình
-HS đọc nội dung mục 2 và quan sát H4 SGKvà so sánh
-1 – 2 HS thực hiện các thao tác chuẩn bị và cácbước nấu cơm bằng nồi cơm điện
-Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bước luộc rau
-Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả, còn tươi non, nước sạch
-Nồi, soong, đĩa, bếp dầu hoặc bếp ga du lịch
-Hai cái rổ, chậu nhựa hoặc chậu nhôm, đũa nấu
-Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ.
-Kiểm tra chuẩn chuẩn bị của HS
B DẠY BÀI MỚI.
GTB: Giới thiệu bài và nêu mục đích giờ
học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các công
việc chuẩn bị luộc rau
-Tìm hiểu các công việc luộc rau ở gia đình
-Quan sát H1 và nêu tên các nguyên liệu và
-HS nêu tên các nguyên liệu và dụng cụ cầnchuẩn bị để luộc rau
Trang 11dụng cụ chuẩn bị để luộc rau.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau đã học
-Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ chế
rau Nhận xét và uốn nắn những thao tác chưa
đúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau.
-Hướng dẫn HS đọc nội dung 2 kết hợp với
quan sát H3 SGK
-Nhận xét và hướng dẫn HS cách luộc rau
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm về những
công việc chuẩn bị và cách luộc rau
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
-Sử dụng câu hỏi cuồi bài để đánh giá kết quả
học tập của HS
-Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
-Nhận xét ý thức học tập của HS và động viên
HS thực hành luộc rau giúp gia đình
-Hướng dẫn HS đọc trước bài tuần sau
-HS nhắc lại cách sơ chế rau
-HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ chế rau
- Nêu cách luộc rau
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảoluận
-Báo cáo kết quả tự đánh
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 10)Bài 7: BÀY, BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU.
-Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình
-Biết liên hệ với việc bày, dọn gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ăn ở các gia đình thành phố và nôngthôn
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ.
B DẠY BÀI MỚI
GTB: Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách trình bày món ăn
và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn
-Hướng dẫn HS quan sát H1, đọc nội dung mục
1a SGK và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu mục
đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống
trước bữa ăn
-GV tóm tắt các ý trả lời của HS và giải thích,
minh họa
-Gợi ý để HS nêu cách sắp xếp các món ăn,
-HS nhắc lại, ghi vở
-HS quan sát H1, đọc nội dung mục 1a SGK vàtrả lời Lớp nhận xét
-Dụng cụ ăn uống và dụng cụ bày món ăn phải
Trang 12dụng cụ ăn uống trước bữa ăn của gia đình em.
-Nhận xét và tóm tắt cách trình bày món ăn
-Nêu yêu cầu của việc bày món ăn
*Tóm tắt: Khi bày trước bữa ăn phải đảm bảo
đầy đủ dụng cụ ăn uống cho mọi thành viên
trong gia đình; dụng cụ ăn uống phải khô ráo
sạch sẽ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn
-Hãy nêu mục đích và cách thu dọn sau bữa ăn
ở gia đình em?
-Nhận xét và tóm tắt
-Hướng dẫn cách thu dọn bữa ăn theo nội dung
SGK
-Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình bày,
dọn bữa ăn
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập của HS
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
-Nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
C CŨNG CỐ, DẶN DÒ.
-Nhận xét ý thức và kết quả học tập của HS
-Động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình trong
công việc nội trợ
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài “Rửa dụng
cụ nấu ăn và ăn uống” và tìm hiểu cách rửa
dụng cụ nấu ăn ở gia đình
khô ráo, vệ sinh Các món ăn phải sắp xếp hợp
lí thuận tiện cho mọi người ăn uống
-Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống
-Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Tranh ảnh minh họa theo nội dung SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ.
B DẠY BÀI MỚI.
-GTB: Nhân dân ta có câu “Nhà sạch thì mát,
bát sạch ngon cơm” Điều đó cho thấy là muốn
có bữa ăn ngon, hấp dẫn thì không chỉ cần chế
biến món ăn ngon mà còn phải biết cách làm
cho dụng cụ ăn uống, sạch sẽ khô ráo
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của
việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
-Lắng nghe, ghi vở
Trang 13-Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 SGK và đặt
câu hỏi:
+Nếu như dụng cụ nấu,bát, đũa không được rửa
sạch sau bữa ăn thì sẽ như thế nào?
*Tóm tắt: Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
không những làm cho dụng cụ đó sạch sẽ, khô
ráo mà còn có tác dụng bảo quản, giữ cho dụng
cụ không bị hoen rỉ, ngăn chặn được vi trùng
gây bệnh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu
ăn và ăn uống
-Hướng dẫn HS quan sát hình, đọc nội dung
mục 2 SGK và đặt câu hỏi để yêu cầu HS so
sánh cách rửa bát ở gia đình với cách rưả bát
được trình bày trong SGK
-Nhận xét và hướng dẫn HS các bước rửa dụng
cụ nấu ăn và ăn uống theo nội dung SGK
-Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình rửa chén
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập của HS
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
-Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
-Nhận xét ý thức học tập của HS
-Động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình rửa
bát sau bữa ăn
-Dặn chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau học
bài “Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn”
-HS đọc nội dung mục 1 SGK và trả lời Lớpnhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-HS quan sát hình, đọc nội dung mục 2 SGK vàtrả lời câu hỏi để so sánh Lớp nhận xét bổsung
-HS trả lời, lớp nhận xét
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 2)Bài 9: ÔN TẬP CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (tiết 1)
I MỤC TIÊU.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một số sản phẩm yêu thích
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC.
-Một số sản phẩm klhâu thêu đã học
-Tranh ảnh của các bài đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA.
-Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B DẠY BÀI MỚI.
*GTB: Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.
Hoạt động 1: Ôn tập những nội dung đã học
trong chương I
Trang 14-Đặt câu hỏi, yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung chính đã học trong chương I
-Nhận xét và tóm tắt những nội dung HS vừa
+Củng cố những kiến thức, kĩ năng về khâu,
thêu nấu ăn đã học
+Nếu chọn sản phẩm nấu ăn (mỗi nhóm sẽ
hoàn thành một sản phẩm); nếu chọn sản phẩm
về khâu, thêu (mỗi HS sẽ hoàn thành một sản
phẩm)
-Chia nhóm và phân công làm việc cho các
nhóm
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn sản
phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩn bị
-GV ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn và kết
luận
Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò.
-Nhắc nhở HS chuẩn bị cho giờ học sau
-HS nhắc lại cách đính khuy, thêu chữ V, thêudấu nhân và những nội dung đã học trong phầnnấu ăn
-HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm
-Trình bày sản phẩm tự chọn và những dự địnhcông việc sẽ tiến hành Các nhóm khác nhậnxét sản phẩm lẫn nhau
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 3)Bài 9: CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (tiết 2)
I MỤC TIÊU.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một số sản phẩm yêu thích
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC.
-Một số sản phẩm klhâu thêu đã học
-Tranh ảnh của các bài đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA.
-Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ
thực hành của HS
B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 3: HS thực hành làm sản phẩm tự
chọn
-Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành
-GV đến từng nhóm quan sát thực hành và
hướng dẫn thêm nếu HS còn lúng túng
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành.
-HS thực hành nội dung tự chọn
Trang 15-Tổ chức cho HS các nhóm đánh giá chéo theo
gợi ý đánh giá trong SGK
-GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của
các nhóm, cá nhân
C NHẬN XÉT, DẶN DÒ.
-Nhận xét ý thức và kết quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS đọc trước bài “Lợi ích của việc
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một số sản phẩm yêu thích
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC.
-Một số sản phẩm khâu thêu đã học
-Tranh ảnh của các bài đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA.
-Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ
thực hành của HS
B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 3: HS thực hành làm sản phẩm tự
chọn
-Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành
-GV đến từng nhóm quan sát thực hành và
hướng dẫn thêm nếu HS còn lúng túng
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành.
-Tổ chức cho HS các nhóm đánh giá chéo theo
gợi ý đánh giá trong SGK
-GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của
các nhóm, cá nhân
C NHẬN XÉT, DẶN DÒ.
-Nhận xét ý thức và kết quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS đọc trước bài “Lợi ích của việc
nuôi gà”
-HS thực hành nội dung tự chọn
-HS báo cáo kết quả đánh giá
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 5)Bài 10: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I MỤC TIÊU.
-Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
-Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Tranh, ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuôi gà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC.
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A KIỂM TRA.
-Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
-GV nêu yêu cầu thảo luận
-GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.
-GV nêu yêu cầu thảo luận
-GV nhận xét và chốt lại
Hoạt động 3: thảo luận theo nhóm.
-GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
trao đổi nêu tên các sản phẩm được chế biến từ
việc nuôi gà
-GV chốt lại
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
-Nhận xét chung tiết học
-Dặn HS đọc kĩ bài và chuẩn bị bài sau
-HS đọc thông tin SGK, thảo luận về lợi ích của việc nuôi gà và ghi kết quả
-Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm nhận xét, bổ sung
-HS liên hệ thực tế trong gia đình (ở địa phương) kể cho nhau nghe lợi ích của việc nuôi gà của gia đình (của địa phương)
-Một số HS kể trước lớp
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trình bàytrước lớp
-Các nhóm nhận xét, bổ sung
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC.
- Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt
- Phiếu học tập hoặc câu hỏi thảo luận
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ.
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà được nuôi
gà nhiều ở nước ta và địa phương
-GV nêu: Hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều
giống gà khác nhau Em nào có thể kể tên
Trang 17những giống gà mà em biết (qua xem truyền
hình, đọc sách, quan sát thực tế)
-Ghi tên các giống gà lên bảng theo 3 nhóm: gà
nội, gà nhập nội, gà lai
*Kết luận: Có nhiều giống gà được nuôi nhiều
ở nước ta Có những giống gà nội như gà ri, gà
Đông Cảo, gà mía, gà ác, Có những giống gà
nhập nội như gà tam hoàng, gà lơ-gơ, gà rốt Có
những giống gà như gà rốt-ri,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một số
giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
-Nêu nhiệm vụ hoạt động nhóm
-HS kể tên các giống gà Lớp nhận xét, bổsung
-Lắng nghe
-Các nhóm thảo luận về đặc điểm của một sốgiống gà được nuôi nhiều ở nước ta vào phiếuhọc tập
1 Hãy đọc nội dung bài học và tìm các thông tin cần thiết để hoàn thành bảng sau:
-2 Nêu đặc điểm của một giống gà đang được
nuôi nhiều ở địa phương mà em biết?
-Hướng dẫn HS tìm thông tin Chia nhóm để
thảo luận Phát giấy để HS ghi kết quả thảo
luận nhóm
-Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
-Nêu tóm tắt đặc điểm về hình dạng, kết hợp
dùng tranh minh họa để hướng dẫn
*Kết luận: Ở nước ta hiện nay đang nuôi nhiều
giống gà Mỗi giống gà có đặc điểm hình dạng
và ưu, nhược điểm riêng Khi nuôi gà cần căn
cứ vào mục đích nuôi và điều kiện chăn nuôi
của gia đình để lựa chọn giống gà nuôi phù hợp
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
-GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử
dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
kết quả học tập của HS
-GV nêu đáp án để HS đối chiếu và tự đánh giá
kết quả làm bài tập của mình
-Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
-Nhận xét tinh thần thái độ và ý thức học tập
của HS
-Hướng dẫn HS đọc trước nội dung bài: “Chọn
-Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả hoạtđộng nhóm Những HS khác quan sát, theo dõivà bổ sung ý kiến
-Lắng nghe
-HS làm bài tập
-Báo cáo kết quả tự đánh giá
Trang 18gà để nuôi”.
OOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOOO
Môn: Kĩ thuật (Tuần 17)Bài 12: THỨC ĂN NUÔI GÀ (tiết 1)
I MỤC TIÊU.
-Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà
-Biết liên hệ thực tế để nêu tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôigà ở gia đình hoặc địa phương (nêu có)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà
-Một số mẫu thức ăn nuôi gà
-Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ.
-Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B DẠY BÀI MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn
nuôi gà
+Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại,
sinh trưởng và phát triển?
+Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động
vật được lấy từ đâu?
-Đặt câu hỏi để HS nêu tác dụng của thức ăn
đối với cơ thể gà
-Giải thích và minh họa tác dụng của thức ăn
*Kết luận: Thức ăn có tác dụng cung cấp năng
lượng để duy trì và phát triển cơ thể của gà Khi
nuôi gà cần cung cấp đầy đủ thức ăn thích hợp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi
gà
+Hãy kể tên các loại thức ăn nuôi gà?
-GV ghi tên các nhóm thức ăn cho gà lên bảng
-Yêu cầu HS nhắc lại các thức ăn nuôi gà
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng
từng loại thức ăn nuôi gà
+Thức ăn của gà được chia làm mấy loại? Hãy
kể tên các loại thức ăn
-Nhận xét và tóm tắt, bổ sung các ý trả lời của
HS
-GV giới thiệu phiếu học tập và yêu cầu HS
thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại
thức thức ăn nuôi gà
-HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn khoa họcđể trả lời Lớp nhận xét, bổ sung
-Từ nhiếu loại thức ăn khác nhau
-HS nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà.-Lắng nghe
-HS kể, HS khác bổ sung
-thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, càocào, châu chấu, ốc, tép, bột đỗ tương, vừng, bộtkhoáng,
-HS kể tên các loại thức ăn nuôi gà, lớp nhậnxét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm theo nhiệm vụ, vị trí phâncông
-Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảoluận HS khác nhận xét và bổ sung