1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tap doc 5 ki 1

71 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 635 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượt 3: Đọc trơn Kết hợp hướng dẫn học sinh đọc từ ngữ dễ đọc sai: tưởng tượng , sung sướng, nghĩ sao , xây dựng , tám mươi năm giời nô lệ , vui vẻ -Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài c Tì

Trang 1

Thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2007

CHÀO CỜ - HOẠT ĐỘNG TẬP THỂØ

Mĩ thuật:

THƯỜNG THỨC MĨ THẬT: XEM TRANH THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ

(Giáo viên bộ môn dạy)

Tập đọc:

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

Hồ Chí Minh

I.- Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy bức thư

-Đọc đúng các từ ngữ , câu , đoạn , bài

-Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái , xúc động , đầy hi vọng , tin tưởng

2 Hiểu các từ ngữ trong bài : tám mươi năm trời nô lệ , cơ đồ , hoàn cầu , kiến thiết , các cường quốc năm châu -Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ rất tin tưởng , hi vọng vào học sinh Việt Nam , những người sẽ kếtục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới

-Học thuộc lòng một đoạn thơ

3 GDHS : Biết vâng lời Bác dạy thi đua học tập tốt để sánh vai với các cường quốc năm châu

II.- Đồ dùng dạy học: -GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.- Các hoạt động dạy – học:

1’ 1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

1’

12’

10’

2/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Nhân dịp ngày khai giảng đầu tiên của

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà , tháng 9 năm 1945

Bác Hồ đã gửi thư cho các em học sinh Nội dung thư đã

trông mong , khuyên nhủ các em điều gì ,cô mời các em

theo dõi bài tập đọc “Thư gửi các học sinh “ sẽ rõ

b) Luyện đọc :

-Một HS khá đọc to cả bài GV chia đoạn

-HS đọc từng đoạn nối tiếp

( Lượt 1 : GV sửa lỗi phát âm sai cho HS ;

Lượt 2 : HS đọc nêu từ chú giải có trong đoạn đọc

Lượt 3: Đọc trơn ) Kết hợp hướng dẫn học sinh đọc từ ngữ

dễ đọc sai: tưởng tượng , sung sướng, nghĩ sao , xây dựng ,

tám mươi năm giời nô lệ , vui vẻ

-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểi bài :

Đoạn 1: Từ đầu … vậy các em nghĩ sao ?

H: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trường khác ?

- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- Cả lớp theo dõi

- Một HS đọc thành tiếng,đọc thầm

- Là ngày khai trường đầu tiên củanước Việt Nam Dân chủ Cộng hoàsau khi nước nhà giành được độc lậpsau tám mươi năm làm nô lệ chothực dân Pháp

Trang 2

Đoạn 2: Tiếp theo … học tập của các em

H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là

gì ?

H: Học sinh có những nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến

thiết đát nước ?

Đoạn 3: Phần còn lại

H: Cuối thư Bác chúc học sinh như thế nào ?

d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài như mục I

- GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn : từ “Sau tám

mươi năm giời nô lệ… ở công học tập của các em”.Nhấn

giọng các từ ngữ : Xây dựng lại , trông mong, chờ đợi , tươi

đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn “

- Cho học sinh đọc thuộc lòng đoạn thư trên

- Một HS đọc

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đãđể lại, làm cho nước ta theo kịp cácnước khác trên hoàn cầu

- HS phải cố gắng, siêng năng họctập, ngoan ngoãn, nghe thầy , yêubạn, góp phần đưa Việt Nam sánhvai với các cường quốc năm châu

H: Bác Hồ đã tin tưởng, hy vọng vào học sinh Việt Nam

những điều gì ? - Bác Hồ rất tin tưởng, hy vọng vàoHS Việt Nam, những người sẽ kế tục

xứng đáng sự nghiệp của cha ông đểxây dựng thành công nước Việt Nammới

1’ 4.- Nhận xét dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà đọc trước bài : “ Quang cảnh làng

mạc ngày mùa”

* Rút kinh nghiệm :

Thứ sáu ngày7 tháng 9 năm 2007

Tập đọc:

Trang 3

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

Tô Hoài

I.- Mục tiêu:

1- Đọc trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả chậm rãi , dàn trải , dịu dàng ; biết nhấn giọng những từ ngữtả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật

2- Hiểu các từ ngữ ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài

- Nắm được nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa , làm hiện lên bức tranhlàngquê thật đẹp , sinh động và trù phú Qua đó , thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương II.- Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

HS: Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ I/ Kiểm tra bài cũ: Thư gửi các học sinh

H : Ngày khai trường tháng 9 năm 1945có gì đặcbiệt so với

những ngày khai trường khác ?

H: Sau Cách mạng tháng Tám , nhiệm vụ của toàn dân là gì?

GV nhận xét và ghi điểm

Học sinh đọc bài và trả lời-Là ngày khai trường đầu tiêncủa nước Việt Nam Dân chủCộng hoà

-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiênđã để lại, làm cho nước ta theokịp các nước khác trên hoàn cầu.1’

II/ Bài mới :

1- Giới thiệu bài : Có những em lớn lên ở thành phố Có những

em sinh ra và lớn lên ở vùng quê Nơi nào trên đất nước ta cũng

đều có vẻ đẹp riêng của nó Hôm nay , cô sẽ đưa các em về

thăm làng quê Việt Nam qua bài Quang cảnh làng mạc ngày

mùa

-Học sinh lắng nghe

11’ -Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc cả bài một lượt GV chia đoạn

Đoạn 1: Từ đầu ….ngả màu vàng hoe

Đoạn 2: Tiếp theo ….vạt áo

Đoạn 3:Tiếp theo ….quả ớt đỏ chói

Đoạn 4 : Còn lại

- HS đọc nối tiếp

+Lượt 1: Cho học sinh đọc trơn từng đoạn nối tiếp.GV sửa lỗi

đọc cho HS Hướng dẫn HS đọc từ ngữ dễ đọc sai : sương sa ,

vàng xuộm , vàng hoe , xoã xuống , vàng xọng

+Lượt 2: Cho HS giải nghĩa từ có ở SGK

+Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

-Cả lớp đọc thầm

-Học sinh dùng viết chì đánh dấuđoạn

-Học sinh nối tiếp nhau đọcđoạn.-Học sinh luyện đọc từ khó -HS đọc to phần giải nghĩa trongSGK ( có trong đoạn đọc )-Cả lớp lắng nghe

9’ 2-Tìm hiểu bài:

HS đọc thầm , đọc lướt bài văn

H: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu

vàng ?

-Lúa-vàng xuộm; nắng-vànghoe; xoan-vàng lịm; lá mít-vàngối; tàu đu đủ-vàng tươi; lá sắnhéo- vàng tươi; quả chuối-chínvàng; tàu lá chuối-vàng ối; bụimía-vàng xọng; rơm, thóc-vàng

Trang 4

H: Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ gợi

cho em cảm giác gì?

H: Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê

thêm đẹp và sinh động ?

H: Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh quê thêm

đẹp và sinh động ?

H: Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh

động như thế nào?

H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ?

giòn; gà, chó-vàng mượt; máinhà rơm-vàng mới;

-Vàng xuộm: Lúa vàng xuộm tứclà lúa đã chín, có màu vàng đậm-Không còn có cảm giác héo tànsắp bước vào mùa đông Hơi thởcủa đất trời, mặt nước thơmthơm, nhè nhẹ Ngày không nắngkhông mưa

-Không ai tưởng đến ngày hayđêm mà chỉ mải miết đi gặtngay

-Làm cho bức tranh đẹp mộtcách hoàn hảo, sống động-Vì phải là người rất yêu quêhương tác giả mới viết được bàivăn tả cảnh ngày mùa hay nhưthế

7’ 3- Đọc diễn cảm :

- Hướng dẫn đọc diễn cảm như mục I

- GV đọc diễn cảm đoạn văn 1 lần.Từ :” Màu lúa chín dưới

đồng vàng xuộm lại đến Quanh đó con gà , con chó cũng vàng

mượt Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới “ Nhấn mạnh từ

ngữ tả màu vàng của cảnh vật

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

-Cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Cho học sinh thi đọc diễn cảm cả bài

GV nhận xét và khen học sinh

-HS lắng nghe cách nhấn giọng,ngắt giọng

-2 HS đọc( đọc theo nhóm2,3 )-2 HS thi đọc cả bài

2’ III/ Củng cố:

Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm

hiện lên bức tranh làng quê như thế nào?

-GV ghi nội dung bài lên bảng

-Bài văn miêu tả quang cảnhlàng mạc giữa ngày mùa, làmhiện lên bức tranh làng quê thậtđẹp, sinh động và trù phú Quađó, thể hiện tình yêu tha thiếtcủa tác giả đối với quê hương.1’ IV/ Nhận xét dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

Bài sau “Nghìn năm văn hiến

Rút kinh nghiệm:………

………

Tập đọc:

NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

Nguyễn Hoàng

Trang 5

I.- Mục tiêu:

1 Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn hoá Việt Nam – đọc rõ ràng , rành mạchvới giọng tự hào

2 Hiểu nội dung bài : Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đờicủa nước nhà

3 HS có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa

- Bảng phụ : viết sẵn bảng thống kê

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

H: Em hãy kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ

chỉ màu vàng đó ?

H: Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác

giả đối với quê hương ?

- GV nhận xét đánh giá

- Những sự vật đó là : lúa, nắngxoan, lá mít, chuối, đu đủ…

- Phải là người có tình yêu quêhương tha thiết mới viết được bài vănhay như vậy

1’

10’

2) Giới thiệu bài :

Đâùt nước của chúng ta có một nền văn hoá lâu đời Quốc

Tử Giám là một chứng tích hùng hồn về nền văn hiến đó

Hôm nay, cô và các em sẽ đến thăm Văn Miếu, một địa danh

nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội qua bài tập đọc “Nghìn năm văn

hiến”

a) Luyện đọc:

- Gọi một HS khá (giỏi) đọc cả bài một lượt

*Đoạn 1 : từ đầu … tiến sĩ

*Đoạn 2 : Tiếp theo … bảng thống kê

*Đoạn 3 : còn lại

-HS đọc đoạn nối tiếp

+ Lượt 1: GV sửa lỗái khi HS đọc

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai : Quốc Tử Giám,

trang nguyên

+Lượt 2 : HS đọc chú giải trong sách giáo khoa và giải nghĩa

từ

Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

-HS lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS luyện đọc những từ ngữ khó

- Một HS đọc, lớp lắng nghe

- Cả lớp theo dõi bài

9’ b) Tìm hiểi bài :

- Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1

H: Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì ?

- Đọc và tìm hiểu nội đung đoạn 2

H: Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết : triều đại nào

tổ chức nhiều khoa thi nhất ? Triều đại nào có tiến sĩ nhiều

nhất ? nhiều trạng nguyên nhất ?

- Một HS đọc đoạn 1

-Ngạc nhiên vì biết nước ta đã mởkhoa thi tiến sĩ năm 1075, mở sớmhơn Châu Aâu hơn nửa thế kỷ Bằngtiến sĩ đầu tiên ở Châu Aâu mới đượccấp từ năm 1130

- Một HS đọc đoạn 2

- Cả lớp đọc thầm và phân tích bảngthống kê : triều Hậu Lê – 34 khoathi; triều đại có nhiều tiến sĩ nhất:triều Nguyễn: 588 tiến sĩ; triều đạicó nhiều trạng nguyên nhất : triều

Trang 6

- Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2 và cả bài

- Cho một HS đọc đoạn 3

H: Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng tích gì về một

nền văn hiến lâu đời ?

H: Bài văn gíup em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt

Nam

Mạc, 13 trạng nguyên

- Một HS đọc đoạn 3

- Còn có 82 tấm bia khắc tên tuổi

1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442đến năm thi 1779

*Người Việt Nam coi trọng việc học

* Việt Nam mở khoa thi tiến sĩ sớmhơn Châu Aâu

* Việt Nam có nền Văn hiến lâu đời

* Tự hào về nền văn hiến của đátnước

12’ c) Đọc diễn cảm :

HĐ1: hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài như mục I

- GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 1

-GV luyện đọc Giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào;

gịong rõ ràng rành mạch, chính xác bảng thống kêtheo từng

cột ngang như sau:

Triều đại / Lý / Số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11/ Số trạng

nguyên / 0 /

- GV đọc mẫu

HĐ2: hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

- GV nhận xét, khen thưởng những HS đọc đúng, đọc hay

- 2HS đọc lớp lắng nghe

- HS quan sát bảng thống kê

HS luyện đọc theo nhóm đôi( hoặc 3)

- HS thi đọc diễn cảm đoạn1

3’ 3) Củng cố :

H: Qua bài tập đọc này nói lên điều gì ? * Việt Nam có truyền thống khoa cử

lâu đời Đó là bằng chứng về nềnvăn hiến lâu đời của nước nhà

1’ 4) Nhận xét , dăn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dăn HS về nhà tiếp tục luyện đọc

- Dặn HS về nhà đọc trước bài “Sắc màu em yêu”

Trang 7

2 Hiểu nội dung , ý nghĩa của bài thơ : Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu , những con người và sự vậtxung quanh nói lên tình yêu của bạn đối với đất nước , quê hương

- Học thuộc lòng bài thơ

3.Yêu tất cả các sắc màu Việt Nam

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ các màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến trong bài thơ

- Bảng phụ ghi những câu cần luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học:

4’ 1 Kiểm tra bài cũ :

H:Đến thăm Văn Miếu , khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều

gì ?

H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam ?

GV nhận xét chung và ghi điểm

-Vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến

sĩ từ năm 1705 , mở sớm hơn châu Aâu hơn nửa thế kỉ

-Việt Nam là đất nưôc có nền văn hiến lâu đời

1’

11’

12’

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

Đất nước Việt Nam thân yêu của chúng ta có biết bao sắc

màu tươi đẹp Có màu đỏ của lá cờ Tổ quốc , màu vàng của

cánh đồng lúa chín , màu xanh của cánh rừng bạt ngàn …Màu

sắc nào cũng đáng yêu , đáng quí Đó cũng chính là thông

điệp mà nhà thơ Phạm Đình Aân muốn gửi đến chúng ta qua

bài :”Sắc màu em yêu”

- Luyện đọc :

- Gọi 1 HS khá (giỏi) đọc bài một lượt

HS đọc từng khổ nối tiếp :

-Cho HS đọc nối tiếp

+ Lượt 1: GV sửa lỗi cho HS -Luyện đọc từ ngữ : sắc màu ,

rừng , trời , rực rỡ , sờn …

+ Lượt 2: HS đọc và nêu từ chú giải trong đoạn

+ Lượt 3 : HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b.Tìm hiểu bài :

-Các em đọc lại bài thơ một lượt , suy nghĩ và trả lời các câu

hỏi sau :

H: Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào ?

H: Những sắc màu ấy gắn với những sự vật , cảnh và người ra

sao ?

HS lắng nghe

Cả lớp đọc thầm

HS đọc nối tiếp

HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV

Cả lớp lắng nghe

-Bạn yêu tất cả các sắc màu : đỏ , xanh , vàng , trắng , đen , tím , nâu -Màu đỏ : màu máu , màu cờ Tổ quốc , màu khăn quàng đội viên -Màu xanh : màu của đồng bằng , của rừng núi , của biển , của bầu trời.-Màu vàng: màu của lúa chín , hoa cúc ,của nắng

-Màu trắng : màu của trang giấy , của trang giấy , của hoa hồng bạch , của mái tóc bà

-Màu đen: màu của than , của mắt bé, của đêm

Trang 8

H: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê

hương , đất nước ?

c.Đọc diễn cảm+HTL:

HĐ1 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm như mục I

-GV hướng dẫn HS cách đọc

-GV đọc mẫu một khổ thơ

-GV đưa bảng phụ đã chép lên

* Khổ 1:

Em yêu màu đỏ /

Như máu trong tim,/

Lá cờ Tổ quốc ,/…

Sắc màu Việt Nam //

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng :

-Các em học thuộc lòng từng khổ sau đó học cả bài để chúng

ta sẽ thi đọc thuộc lòng

-Cho HS thi đọc thuộc lòng

-GV nhận xét và khen những HS thuộc bài và đọc hay

-Màu tím : màu của hoa cà , hoa sim , khăn của chị , nét mực của em -Màu nâu : màu chiếc áo của mẹ , màu đất đai , màu gỗ rừng -Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu trênđất nước Điều đó nói lên bạn nhỏ rất yêu đất nước

HS chú ý lắng nghe

HS luyện đọc theo nhóm

HS luyện đọc từng khổ thơ

HS đọc từng khổ thơ và cả bài

HS học cá nhân

1’ 4.Nhận xét , dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng cả bài thơ và đọc trước bài

Theo Nguyễn Văn Xe

I.- Mục tiêu:

1 Biết đọc đúng văn bản kịch Cụ thể:

- Biết đọc ngắt giọng , đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật

Trang 9

- Ñóc ñuùng ngöõ ñieôu caùc cađu keơ , cađu hoûi , cađu caău khieân , cađu cạm trong baøi

- Gióng ñóc thay ñoơi linh hoát , hôïp vôùi tính caùch töøng nhađn vaôt , hôïp vôùi tình huoâng caíng thaúng , ñaăy kòch tính cụa vôõ kòch

- Bieât ñóc dieên cạm ñoán kòch theo caùch phađn vai

2.Hieơu noôi dung , yù nghóa phaăn 1 cụa vôõ kòch : Ca ngôïi dì Naím duõng cạm , thođng minh , möu trưtong cuoôc ñaâu trí ñeơ löøa giaịc , cöùu caùn boô caùch máng

3.Hóc taôp tinh thaăn duõng cạm , möu trí , gan dá cụa dì Naím

II.- Ñoă duøng dáy hóc:

- Tranh minh hoa baøi taôp ñóc trong SGK

- Bạng phú vieât saün ñoán kòch

III.- Caùc hoát ñoông dáy – hóc:

4’

1’

10’

12’

1) Kieơm tra baøi cuõ:

H: Bán nhoû yeđu nhöõng saĩc maøu naøo ? Vì sao ?

H:Baøi thô noùi leđn ñieău gì veă tình cạm cụa bán nhoû ñoẫi vôùi ñaât

nöôùc ?

-GV nhaôn xeùt chung vaø ghi ñieơm

2) Baøi môùi:

a, Giôùi thieôu baøi : Trong tieât hóc hođm nay , cođ seõ giôùi thieôu vôùi

caùc em moôt ñoán trích noùi veă taâm loøng cụa ngöôøi dađn Nam boô

noùi rieđng , ngöôøi dađn cạ nöôùc noùi chung ñoâi vôùi Ñạng vôùi caùch

máng ñöôïc theơ hieôn qua vôõ kòch “Loøng dađn” cụa Nguyeên Vaín

Xe

- Luyeôn ñóc :

HÑ1: GV ñóc maøn kòch

- Cho HS ñóc lôøi môû ñaău

- GV ñóc dieên cạm maøn kòch

HÑ2: Höôùng daên HS ñóc ñoán

* Ñoán 1:Töø ñaău ….lôøi dì Naím

* Ñoán 2: Choăng chò aø… rúc ròch tao baĩn

* Ñoán 3: Coøn lái

Cho HS ñóc ñoán noâi tieâp

+ Löôït 1: GV söûa loêi cho HS ; Cho HS luyeôn ñóc nhöõng töø

khoù :quéo, xaüng gióng ,raùng

+ Löôït 2 : HS ñóc caùc töø chuù giại coù trong ñoán ñóc

+ Löôït 3: HS ñóc trôn

b Tìm hieơu baøi:

- Cho HS ñóc phaăn môû ñaău

- GV giao vieôc:lôùp tröôûng ñieău khieơn cho cạ lôùp thạo

luaôn cađu hoûi 1,2 :+Lôùp tröôûng leđn bạng ñóc cađu hoûi:

H: Chuù caùn boô gaịp nguy hieơm gì ?

H: Dì Naím ñaõ nghó ra caùch gì ñeơ cöùu chuù caùn boô?

- Bán nhoû yeđu taât cạ caùc saĩc maøucụa ñaât nöôùc Vì nhöõng saĩc maøu aây gaĩn vôùi nhöõng cạnh vaôt , söï vaôt vaø con ngöôøi cụa ñaât nöôùc

- Bán nhoû yeđu mói saĩc maøu tređn ñaât nöôùc Ñieău ñoù noùi leđn bán nhoû raât yeđu ñaât nöôùc

- HS laĩng nghe

- Moôt HS ñóc phaăn giôùi thieôu nhađn vaôt , cạnh trí thôøi gian

- HS duøng buùt chì ñaùnh daâu ñoán

- HS laăn löôït ñóc ñoán -HS ñóc töø khoù theo söï höôùng daün cụa GV

-Moôt HS ñóc phaăn giôùi thieôu veă nhađn vaôt , cạnh trí , thôøi gian

-Lôùp tröôûng leđn bạng -Cạ lôùp trao ñoơi thạo luaôn: Chuù caùn boô bò bón giaịc röôït ñuoơi baĩt,

- Dì ñöa chuù moôt chieùc aùo khaùc

Trang 10

GV: Cả lớp đọc thầm lại bài một lượt và lớp phó lên điều khiển

lớp thảo luận câu hỏi 3,4

H: Dì Năm đấu trí với địch khôn khéo như thế nào để bảo vệ

cán bộ ?

H: Tình huống nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì

sao?

c Đọc diễn cảm :

- GV hướng dẫn cách đọc như mục I , GV đọc diễn cảm

đoạn 1

- Cho HS đọc Phân vai

- Cho HS thi đọc

- GVnhận xét và khen nhóm đọc hay

để thay , rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm

- Dì Năm bình tĩnh trả lời các câu hỏi của tên cai Dì nhận chú cán bộ là chồng Dì kêu oan khi

bị địch trói Dì vờ trối trăn , căn dặn con mấy lời

HS tự do lựa chọn tình huống mình thích

Nhiều HS luyện đọc diễn cảm theo cách ngắt giọng , nhấn giọng được đánh dấu trên bảng phụ

Hai nhóm lên thi -Lớp nhận xét

1’ 4) Nhận xét , dặn dò :

- GV nhận xét tiết học và biểu dương những HS đọc tốt

- Các em về nhà tập đóng màn kịch trên

- Về nhà đọc trước màn 2 của vỡ kịch “Lòng dân”

LÒNG DÂN (Tiếp theo )

I.- Mục tiêu:

1) Biết đọc đúng một văn bản kịch cụ thể :

- Đọc đúng ngữ điệu của câu kể , câu hỏi, câu khiến ,câu cảm trong bài

Trang 11

- Giọng đọc thay đổi linh hoạt , hợp với tính cách từng nhân vật , hợp với tình huống căng thẳng , đầy kịchtính của vở kịch

- Biết cùng các đọc phân vai , dựng lại toàn bộ vở kịch

2) Hiểu nội dung , ý nghĩa của toàn bộ vở kịch :

Trong cuộc đấu trí với giặc , để cứu cán bộ , mẹ con dì Năm vừa kiên trung vừa mưu trí Vỏ kịch nói lên tấmlòng sắt son của người dân đối với cách mạng

3) Học tập tinh thần dũng cảm , mưu trí , gan dạ của dì Năm

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ:

- Cho một nhóm lên đọc phân vai đoạn 1

H : Em hãy nêu nội dung phần một của vở kịch

-6 HS lên đọc đoạn 1theo hình thức phân vai

-1HS lên trình bày :chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt , hết đường chạy vàonhà dì Năm Dì Năm đưa chú một chiếcáo khác để thay , rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, dì Năm nhận chú cán bộ là chồng

1’

11’

9’

2) Bài mới :

a, Giới thiệu bài : Ở tiết tập đọc trước , các em đã được

học màn một vở kịch “ Lòng dân “ Kết quả màn một là

lời dặn do øcủa dì Năm với con trai mình Không biết kết

quả dì Năm có cứu được chú cán bộ hay không ? Màn hai

của vở kịch hôm sẽ giúp các em hiểu được điều đó qua

bài “ Lòng dân”

-GV ghi tựa tựa bài lên bảng

b) Luyện đọc :

- GV đọc diễn cảm một lượt

- Hướng dẫn HS đọc đoạn

Đoạn 1: Từ đầu …để tôi đi lấy

Đoạn2 : Tiếp theo ….trói lại dẫn đi

Đoạn 3: Còn lại

Cho HS đọc đoạn nối tiếp

+ Lượt 1: HS đọc GV sửa lỗi ; Cho HS luyện đọc từ ngữ

dễ đọc sai : hiềm , miễn cưỡng , ngượng ngập

+ Lượt 2 : Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

+ Lượt 3 : HS đọc trơn

- GV đọc lại toàn bộ vở kịch 1 lần

c) Tìm hiểu bài :

Gọi 1 HS đọc bài

H: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào ?

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe -HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

-HS đọc nối tiếp 3 lượt -HS đọc từ ngữ khó dọc theo sự hướng dẫn của GV

1HS đọc chú giải + 1HS giải nghĩa từ

- Bọn giặc hỏi An : chú cán bộ có phảitía An không , An trả lời không phải tíalàm cho chúng hí hửng tưởng An khaithật Sau đó, chúng tức tối, tẽn tò khinghe An giải thích em gọi bằng ba chứ

Trang 12

-Cho HS đọc thầm đoạn 2,3

H: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông

minh ?

H: Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân?

GV chốt lại :Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân

đối với cách mạng sẵn sàng bảo vệ cách mạng Người

dân tin yêu cách mạng Lòng dân là chỗ dựa vững chắc

nhất của cách mạng

d Đọc diễn cảm:

HĐ1: GV hướng dẫn cách đọc toàn bài như mục I

- GV đưa bảng phụ hướng dẫn cách đọc

-GV đọc mẫu đoạn luyện đọc

.-HĐ2: Cho HS thi đọc

-GV chia nhóm 6

-Cho thi đọc dưới hình thức phân vai (mỗi HS sắm một

vai )

-GV nhận xét và khen nhóm đọc hay

không gọi bằng tía

- Cả lớp đọc thầm

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗnào vờ không tìm thấy đến khi bọn giặcđịnh trói chú cán bộ đưa đi dì mới đưagiấy tờ ra Dì nói to tên chồng, tên bốchồng nhằm báo cho chú cán bộ biết đểmà nói theo

- HS phát biểu tự do

- HS luyện đọc

- Nhiều HS luyện đọc đoạn

- 6 HS một nhóm Mỗi em sắm một vaiđể đọc thử trong nhóm

- Hai nhóm lên thi đọc

- Lóp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

H: Trong cuộc đấu trí với giặc để cứu cán bộ , mẹ con dì

Năm phải làm gì?

* -Trong cuộc đấu trí với giặc để cứucán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên trungvừa mưu trí Vở kịch nói lên tấm lòngsắt son của người dân đối với cáchmạng

1’ 4) Nhận xét , dặn dò:

-GV nhận xét tiết học , biểu dương những HS học tốt

-Các nhóm về nhà dựng lại vở kịch

. Về nhà đọc trước bài “Những con sếu bằng giấy “

………

………

………

Tập đọc:

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I.- Mục tiêu: Theo những mẫu chuyện lịch sử thế giới

1) Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi

Trang 13

2) Hiểu nội dung ý nghĩa của bài :

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý chính của bài : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ emtoàn thế giới

3) Giáo dục các em tinh thần đoàn kết thương yêu nhau

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra một nhóm 6 HS

- GV nhận xét và cho điểm

- 6 em đọc vở kịch “Lòng dân” (cảphần 1 và 2 theo cách phân vai)

- Một HS nói về ý nghĩa của vở kịch1’

11’

12’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV đưa tranh vẽ, HS quan sát

GV: Có cuộc sống hoà bình, ấm no hạnh phúc là khát vọng

chung của con người, đặc biệt là của trẻ em trên toàn thế giới

Vậy mà đã có biết bao cuộc chiến tranh diễn ra, biết bao

người đã chết Nỗi đau mất mát do chiến tranh gây ra như còn

hằn lại trong trái tim của bao thế hệ Bài học hôm nay sẽ có

phần nào cho các em thấy được lòng khác khao hoà bình của

trẻ em trên toàn thế giới qua bài tập đọc “NHỮNG CON SẾU BẰNG

GIẤY”

b) Luyện đọc:

HĐ1: Gọi một HS khá(giỏi) đọc toàn bài một lượt

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp

GV chia đoạn : 4 đoạn

*Đoạn 1: từ đầu … Nhật Bản

*Đoạn 2: Hai qủa bom … nguyên tử

*Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma … 644 con

*Đoạn 4 : còn lại

-Cho HS đọc đoạn nối tiếp

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm sai cho HS ; Luyện đọc những số

liệu, từ ngữ khó đọc : 100 người, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki,

Xa-da-cô Xa-xa-ki

+ Lượt 2: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ có trong đoạn

+ Lượt 3: HS đọc trơn

HĐ 3 : GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài:

H: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào ?

H: cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào ?

H: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô ?

H: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình ?

HS quan sát tranh và nghe cô giáogiới thiệu

- Cả lớp đọc thầm

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạntrong sgk

-Một số HS đọc đoạn nối tiếp-HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn củagiáo viên

- Một HS đọc chú giải và 2 HS giảinghĩa từ như trong sgk

- HS lắng nghe

-Khi chính phủ Mỹ ra lệnh ném 2quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.-Cô tin vào một truyền thuyết nóirằng nếu gấp đủ một nghìn con sếubằng giấy treo quanh phòng thì sẽkhỏi bệnh nên ngày nào Xa-da-côcũng gấp sếu giấy

- Các bạn nhỏ đã gấp sếu giấy gởitới tấp cho Xa-da-cô

Trang 14

H: Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với

Xa-da-cô ?

d) Đọc diễn cảm:

HĐ1: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài như mục I

GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn 3: Chú ý nhấn mạnh :

từng ngày còn lại, ngây thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng

lẽ, tới tấp gửi, chết, 644 con

GV đọc mẫu

HĐ2: Hướng dẫn HS thi đọc

-GV nhận xét khen thưởng những HS đọc hay

- Đã quyên góp tiền xây dựng đàitưởng nhớ những nạn nhân bị bomnguyên tử sát hại Qua đó, ta thấycác bạn nhỏ luôn mong nuốn cho thếgiới mãi mãi hoà bình

- Cái chết của bạn nhắc nhở chúngtôi phải yêu hoà bình, biết bảo vệcuộc sống hoà bình trên trái đất

Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểusự tàn bạo của chiến tranh hạt nhân

- HS luyện đọc -Nhiều HS luyện đọc đoạn( theo nhóm đôi, nhóm 3 )

- Các cá nhân thi đọc

- Lớp nhận xét2’ 3) Củng cố :

H : Qua bài văn cho chúng ta nhận thức được điều gì ? * Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng

hoà bình của trẻ em toàn thế giới.

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- Các em về nhà đọc trước bài “Bài ca về trái đất”

I.- Mục tiêu:

1) Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng

2) Hiểu bài:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ : Toàn thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên vàquyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất

- Học thuộc lòng bài thơ

3) Giáo dục các em yêu thích hoà bình, thù ghét chiến tranh

Trang 15

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1)Kiểm tra bài cũ :

H: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào

H: Nếu được đứng trước tượng đài , em sẽ nói gì với Xa-da-cô ?

- GV nhận xét , ghi điểm

-HS1:Đọc Đ1+ Đ2 bài “Những consếu bằng giấy”

-Khi chính phủ Mĩ ra lệnh ném 2 quảbom nguyên tử xuống Nhật Bản.-HS2 đọc đoạn 3 + đọạn 4

-HS phát biểu 1’

11’

11’

10’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trái đất này là của chúng mình Quả bóng

xanh bay giữa trời xanh Đó là lời hát ngân vang mãi trong bao

trái tim tuổi thơ Lời của bài hát chính là thơ “Bài ca về trái đất”

của nhà thơ Định Hải Hình ảnh trái đất có gì đẹp, cô mời các em

theo dõi bài

b) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá (giỏi) đọc bài thơ một lượt

-Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

+ Lượt 1: GV sửa lỗi đọc sai cho HS – Hướng dẫn đọc từ khó:

bóng xanh, cười ran

+ Lượt 2: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài:

H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp ?

H: Em hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ 2 nói gì ?

H: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên trên trái đất ?

d) Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn đọc diễn cảm tòan bài như mục I

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: Giọng vui tươi hồn nhiên , nhấn

giọng vào từ gợi tả, gợi cảm

Trái đất này / là của chúng mình

Quả bóng xanh / bay giữa trời xanh

Trái đất trẻ / của bạn trẻ năm châu

-HS lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc 3khổ thơ.-1HS đọc chú giải , 3 HS giải nghĩatừ trong SGK

-HS lắng nghe

- Trái đất giống như quả bóng xanhbay giữa bầu trời xanh ; có tiếngchim bồ câu và cánh hải âu vờnsóng biển

Mỗi loài hoa có đẹp riêng nhưngloài hoa nào cũng quý , cũng thơm Cũng như vậy , mọi trẻ trên thế giới, dù khác nhau màu da nhưng đềubình đẳng , đều đáng quý , đángyêu

-Ta phải chống chiến tranh , chốngbom nguyên tử , bom hạt nhân Chỉcó hoà bình , tiếng hát , tiếng cườimới mang lại sự bình yên , sự trẻmãi không già cho trái đất

HS luyện đọc

Trang 16

Vàng, trắng, đen…/ dù da khác màu

Bom H, bom A / không phải bạn ta

Tiếng hát vui / giữ bình yên trái đất

Tiếng cười ran/ cho trái đất không già

- Cho HS đọc diễn cảm khổ thơ, bài thơ

- Cho HS đọc khổ thơ được luỵện

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng

- HS thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét, khen những HS đọc hay, thuộc lòng tốt

-Mỗi HS đọc diễn cảm 1 khổ thơ ,sau đó một vài em đọc cả bài

-HS thi học thuộc lòng

-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

H : Bài thơ muốn nói với em điều gì ?

Cho HS hát bài : Trái đất này của chúng em

* Toàn thế giới đoàn kết chống

chiến tranh , bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất.

-HS hát bài Trái đất này là củachúng em

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

- GV nhận xết tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Các em về nhà đọc trước bài “Một chuyên gia máy xúc”

………

………

………

Tập đọc:

MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC.

Theo Hồng Thuý.

I.- Mục tiêu:

1)Đọc lưu loát toàn bài

-Đọc đúng các từ ngữ , câu , đoạn , bài , tên người nước ngoài, phiên âm

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi , thể hiện được cảm xúc về tình bạn , tình hữu nghị củangười kể chuyện

-Biết đọc các lời đối thoại thể hiện giọng nói của từng nhân vật

2) Hiểu các từ ngữ trong bài , diễn biến của câu chuyện

-Hiểu ý nghĩa của bài: Qua tình cảm chân thành giữa một công nhân Việt Nam với một chuyên gia nước bạn, bàivăn ca ngợi vẻ đẹp của tình hữu nghị, của sự hợp tác giữa nhân dân ta với nhân dân các nước

Trang 17

3) Giáo dục HS tinh thần đoàn kết , hữu nghị với nhân dân các nước

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xây dựng

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1)Kiểm tra bài cũ : Bài : “ Bài ca về trái đất “

H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

H:Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất ?

- GVnhận xét chung và cho điểm

HS đọc và trả lời -Trái đất giống như quả bóng xanhbay giữa trời xanh có tiếng chim bồcâu và những cánh hải âu vờn sóngbiển

-Phải chống chiến tranh , chống bomnguyên tử , bom hạt nhân vì chỉ cóhoà bình , tiếng hát , tiếng cười mớimang lại sự bình yên , sự trẻ mãi chotrái đất

1’

11’

10’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong cuộc kháng chống giặc ngoại xâm , chúng ta đã nhận

được sự giúp đỡ của các nước bạn Khi chiến tranh kết thúc ,

chúng ta bắt tay vào xây dựng đất nước , ta lại nhận được sự giúp

đỡ thật tận tình của bè bạn năm châu , tình tương ái đó được thể

hiện qua bài “Một chuyên gia máy xúc “

b) Luyện đọc:

HĐ 1: Một HS khá (giỏi) đọc bài

-GV chia đoạn :2đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu….thân mật

* Đoạn 2 : Còn lại

HĐ2: HS đọc đoạn nối tiếp

+ Lượt 1: Cho HS đọc, GV sửa lỗi phát âm sai ; Luyện đọc từ

ngữ khó : loãng ,rải , sừng sững , A- lếch – xây

+ Lượt 2: HS đọc và nêu từ chú giải có trong đoạn đọc, giải

nghĩa từ

+ Lượt 3: HS đọc trơn

HĐ3: GV đọc mẫu toàn bài

c) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1

H: Anh Thuỷ gặp A-lếch xây ở đâu ?

GV: A-lếch – xây là một người Nga (Liên Xô trước đây) nhân

dân Liên xô luôn kề vai sát cánh với Việt Nam, giúp đỡ Việt

Namrất nhiều

-H: Tìm những chi tiết miêu tả dáng vẻ của A-lếch –xây ?

-H: Vì sao A- lếch- xây khiến anh Thuỷ đặc biệt chú ý ?

-Cho HS đọc đoạn 2

-HSlắng nghe

-Lớp đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn-HS luyện đọc từ khó

- HS lắng nghe

- 1HS đọc chú giải

- Anh Thuỷ gặp A-lếch- xây tại mộtcông trường xây dựng trên đất nướcViệt Nam

- Vóc người cao lớn, dáng đứng sừngsững Mái tóc vàng óng ửng lên bhưmột mảng nắng Thân hình chắc,khoẻ trong bộ quần áo xanh côngnhân Khuôn mặt to, chất phác

- Người ngoại quốc này có vóc dángcao lớn, đặc biệt Có vẻ mặt chấtphác của người lao động

Trang 18

11’ -H:Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ với A-lếch _ xây ?

H:Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao?

d) Đọc diễn cảm:

-Hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài như mục I

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4: Chú ý đọc lời của

A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi ; chú ý cách nghỉ hơi:

Thế là / A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/ vừa chắc ra / nắm lấy

bàn tay đầy dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói

- GV đọc đoạn cần luyện 1 lượt

-Cho HS thi đọc diễn cảm

- A-lếch-xây nhìn tôi bằng đôi mắtmàu xanh A-lếch-xây đưa bàn tayvừa to vừa chắc ra năm lấy bàn tayđầy dầu mỡ của anh thuỷ

- HS tự trả lời

-HS lắng nghe

- HS luyện đọc đoạn

- 2 HS thi đọc diễn cảm

2’ 3)Củng cố :

hữu nghị, của sự hợp tác giữa nhân dân ta với nhân dân các nước.

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà tiếp tục luyện đọc

-Về nhà đọc trước bài “Ê – mi – li , con…”

I.- Mục tiêu:

1)Đọc lưu loát toàn bài :

-Đọc đúng các tên riêng nước ngoài , Ngắt nhịp đúng từng bộ phận câu trong bài thơ viết theo thể tự do -Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động trầm lắng

2) Hiểu các từ ngữ trong bài :

-Hiểu được tâm trạng và hành động dũng cảm , cao thượng , quyết liệt của anh Mo- ri –xơn đót cháy thân mình , lấy cái chết để thể hiện thái độ phản đối cuộc chiến tranh phi nghĩa của chính phủ Mĩ ở Việt Nam

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ : ca ngợi hành động dũng cảm , cao thượng vĩ đại nghĩa của một công nước Mĩ

-Học tuộc lòng khổ thơ 2 + 3

Trang 19

3) Giáo dục HS có tinh thần dũng cảm.

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1)Kiểm tra bài cũ :Một chuyên gia máy xúc

H: Anh Thuỷ gặp anh A – lếch – xây ở đâu?

H: Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp gỡ của anh Thuỷ với

A-lếch – xây?

-GV nhận xét ghi điểm

HS đọc và trả lời -Gặp ở công trường xây dựng trênđất nước Việt Nam Anh A –lếch –xây sang giúp Việt Nam

- A-lếch –xây nhìn tôi bằng đôi mắtmàu xanh ; A-lếch-xây đưa bàn tayvừa to vừa chắc ra nắm lấy bàn tayđầy dầu mỡ của anh Thuỷ

1’

11’

10’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết kể chuyện trước cô đã giới thiệu với các em về

những người Mĩ có lương tri , đã có hành động dũng cảm bảo vệ

dân lành Việt Nam Trong tiết tập đọc hôm nay , các em sẽ

được biết thêm về anh Mo- ri –xơn một người Mĩ đã tự thiêu để

phản chiến tranh xâm lược Việt Nam qua bài Ê – mi – li, con…

b)Luyện đọc:

- Gọi 1HS khá (giỏi) đọc toàn bài 1 lượt

- Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm sai ; Luyện đọc những từ ngữ khó

đọc : Ê – mi – li , Mo –ri – xơn , Pô – tô – mác , Oa –sinh

+ Lượt 2: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa tư øcó trong đoạn

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm một lượt

c) Tìm hiểu bài:

-Gọi 1 HS đọc khổ 1 bài thơ

H: Theo em lời của người cha cần đọc như thế nào ? Lời người

con cần đọc thế nào ?

-Cho HS đọc diễn cảm khổ thơ

GV: Chú Mo – ri – xơn rất yêu thương vợ con ; chú xúc động ,

đau buồn khi phải từ giã vợ con nhưng chú vẫn kiên quyết tự

thiêu , hi sinh hạnh phúc riêng để phản đối chiến tranh xâm

lược Việt Nam

-Cho 1 HS đọc khổ thơ 2

H: Vì sao chú Mo – ri – xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược

của đế quốc Mĩ ?

-Cho 1 HS đọc khổ thơ 3

H:Chú Mo – ri – xơn nói với con điều gì khi từ biệt ?

-Cho 1 HS đọc khổ thơ 4

H: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo – ri – xơn ?

-HS lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm -HS nối tiếp đọc từng khổ ( 2 lượt ) -HS đọc từ ngữ khó đọc

-HS đọc chú giải HS giải nghĩa từ.-Cả lớp lăáng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-Lời người cha cần đọc với giọngtrang nghiêm , xúc động Con cầnđọc với giọng hồn nhiên ngây thơ.-2HS đọc diễn cảm khổ thơ

-HS lắng nghe

-1HS đọc to , cả lớp đọc thầm.-Vì hành động của đế quốc Mĩ làhành động phi nghĩa, vô cùng tànbạo Mĩ đã dùng máy bay B 52 bắnna-pan huỷ diệt đất nước và conngười Việt Nam

1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-“ Cha không bế con về được nữa !

…đừng buồn “1HS đọc to , cả lớp đọc thầm -Hành động chú Mo- ri-xơn là chú

Trang 20

10/ d) Đọc diễn cảm + học thuộc lòng:

-HĐ1: Hướng dâõn HS đọc diễn cảm: đọc đúng tên riêng nước

ngoài , nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các dòng thơ trong bài thơ

viết theo thể tự do Toàn bài đọc giọng xúc động, trầm lắng

-GV đọc mẫu một khổ thơ

-Cho HS đọc

-HĐ2: Cho HS thi đọc thuộc lòng

-Cho HS thi đọc thuộc lòng khổ 2 + 3

- GV nhận xét + khen những HS học thuộc nhanh , đọc hay

mong muốn ngọn lửa mình đốt lênsẽ thức tỉnh mọi người , làm mọingười nhận ra sự thật về cuộc chiếntranh xâm lược Việt Nam là cuộcchiến tranh phi nghĩa làm mọi ngườicùng nhau hợp sức ngăn chặn tội ác-HS lắng nghe

- HS luyện đọc -Vài HS lên thi đọc

- Lớp nhận xét

3’ 3) Củng cố :

-H: Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

* Bài thơ ca ngợi hành động dũng

cảm ,cao thượng , vĩ đại vì lẽ phải của chú Mo-ri-xơn.

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

-Đọc trước bài “ Sự sụp đổ của chế độ a – pác – thai “

………

………

………

Tập đọc : SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

Theo Những mẫu chuyện lịch sử thế giới

I.- Mục tiêu:

1)Đọc trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các tiếng phiên âm , các số liệu thống kê

- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng , rành mạch ,tốc độ khá nhanh , nhấn giọng những từ ngữ thông tin về số liệu

2)Hiểu được nội dung chính của bài : Vạch trần sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc Ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai của những người dân da đen, da màu ở Nam Phi

3)GDHS:Có tinh thần đoàn kết giữa các nước trên thế giới

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn khó đọc

Trang 21

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ : Ê-mi-li , con …

H: Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh của Đế quốc

Mĩ?

H: Vì sao chú Mo-ri-xơn nói với con rằng :” Cha đi vui “ ?

-GV nhận xét và cho điểm

HS đọc và trả lời -Vì hành động của đế quốc Mĩ là hành động phi nghĩa , vô cùng tàn bạo Chúng bắn phá , huỷ diệt đất nước và con người VN

-Vì chú muốn động viên vợ con bớt đau buồn , bởi chú đã ra đi thanh thản tự nguyện Chú hi sinh vì lẽ phải , vì hạnh phúc của con người 1’

10’

12’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

A-pác-thai là tên gọi chế độ phân biệt chủng tộc ớ Nam Phi

Sự bất bình người da đen đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu

tranh dũng cảm và bền bỉ của họ kết quả ra sao ? Để biết được

điều đó cô mời các em theo dõi bài “ Sự sụp đổ của chế độ

a-pác-thai “

b) Luyện đọc:

- Gọi 1HS khá (giỏi) đọc toàn bài

-GV chia đoạn : 3 đoạn.( mỗi lần xuống dòng là một đoạn )

-Cho HS đọc đoạn nối tiếp

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm sai , kết hợp luyện đọc từ ngữ khó

: A-pác-thai , Nen-xơn Man-đê-la

+ Lượt 2: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ có trong đoạn

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc toàn bài một lượt

c) Tìm hiểu bài:

* Đoạn1: Cho HS đọc thành tiếng + Đọc thầm

H: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào?

*Đoạn2: HS đọc thành tiếng + đọc thầm

H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt

chủng tộc?

*Đoạn3: Cho 1 HS đọc

H: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được đông đảo

mọi người trên thế giới ủng hộ?

-HS lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm

.-HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lần)

- HS đọc các từ khó

- HS đọc chú giải -HS lắng nghe

-1HS đọc to , cả lớp đọc thầm -Người da đen bị đối xử một cáchbất công Người da trẳng chiếm8/10 đất trồng trọt , lượng người dađen chỉ bằng 1/10 Họ phải sống ,chữa bệnh ở những khu nhà riêngvà không được hưởng một chút tự

do , dân chủ nào -1HS đọc to , cả lớp đọc thầm -Họ đã đứng lên đòi bình đẳng .Cuộc đấu tranh anh dũng và bền bỉcủa họ cuối cùng đã giành đượcthắng lợi

HS đọc đoạn 3 -Những người có lương tri , yêuchuộng hoà bình không thể chấpnhận sự phân biệt chủng tộc da õman-Chế độ a-pác-thai là chế độ xấu xanhất hành tinh

-Mọi người có quyền tự do , bìnhđẳng

Trang 22

- GV hướng dẫn cách đọc như mục I

-GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm đoạn 3( cảm hứng ca ngợi,

sảng khoái ) nhấn mạnh các từ ngữ : bất bình, dũng cảm và bền

bỉ , yêu chuộng tự do và công lí, buộc phải hủy bỏ, xấu xa nhất,

chấm dứt

-G V đưa bảng phụ lên hướng dẫn cách đọc

- Cho HS luyện đọc

- Thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét – ghi điểm

-Oâng là một luật sư tên là Nen-xơnMan-đê-la.Oâng là người tiêu biểucho tất cả những người da đen , damàu ở Nam Phi

HS luyện đọc theo cặp , nhóm

-HS luyện đọc đoạn văn

-HS đọc cả bài

3’ 3) Củng cố :

chống chế độ a-pác-thai của nhữngngười dân da đen , da màu ở Namphi

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

- GVnhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Đọc trước bài “ Tác phẩm của Si- le và tên phát xít “

TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

Nguyễn Đình Chinh sưu tầm

I.- Mục tiêu:

1)Đọc trôi chảy toàn bài , đọc đúng các tiếng phiên âm tên nước ngoài

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện tự nhiên ; đọc đoạn đối thoại thể hiện đúng tính cách nhân vật :cụ già điềm đạm thông minh , hóm hỉnh ; tên phát xít hống hách , hợm hĩnh nhưng dốt nát , ngờ nghệch

2)Hiểu các từ ngữ trong truyện : Tên sĩ quan bị cụ già cho một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẻ mặt

3)GDHS học tập thái độ điềm đạm , thông minh của cụ già

II.- Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

III.- Các hoạt động dạy – học:

Trang 23

4’ 1) Kiểm tra bài cũ : Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai

H: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào?

H:Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được đông đảo

mọi người trên thế giới ủng hộ?

-GV nhận xét + ghi điểm

HS đọc và trả lời-Người da đen bị đối xử một cách bất công Họ phải sống , chữa bệnh ở những khu nhà riêng và không được thưởng một chút tự do , dân chủ nào.-Những người có lương tri , yêu chuộng hoà bình không thể chấp nhận sự phân biệt chủng tộc dã man

1’

11’

11’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết tập đọc hôm nay các em sẽ được biết về một

sự việc hết sức thú vị: Đó là cuộc đối khẩu giữa một cụ già và

tên phát xít Sự việc xảy ra ở đâu ? Cuộc đối khẩu đó diễn như

thế nào? Kết quả ra sao? Cô mời các em tìm hiểu qua bài “Tác

phẩm của Si-le và tên phát xít “

b) Luyện đọc:

HĐ1: 1 HS khá (giỏi) Đọc cả bài

HĐ2: GV chia đoạn

*Đoạn1: Từ đầu …chào ngài

*Đoạn2:Tên sĩ quan…điềm đạm trả lời

*Đoạn3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp :

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm sai ; kết hợp cho HS luyện đọc

những từ ngữ : Si-le ,Pa-ri, Hít-le ,Vin-hem Ten, Oóc –lê-ăng

+ Lượt 2: HS đọc và nêu từ chú giải và giải nghĩa từ có trong

đọan

+ Lượt 3: HS đọc trơn

-HĐ3: GV đọc cả bài

c) Tìm hiểu bài:

-Đoạn1: Cho hs đọc

H: Câu chuyện xảy ra ở đâu ?Tên phát xít nói gì khi gặp người

trên tàu

Đoạn 2: Cho HS đọc

H: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người

Đức ?

H: Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá thế

nào ?

Đoạn 3:Cho 1HS đọc

H: Em hiểu thái độ của cụ già đối với người Đức và tiếng Đức

như thế nào ?

HS lắng nghe

Cả lớp đọc thầm

HS dùng bút chì chia đoạn

HS nối tiếp nhau đọc đoạn Nhiều HS luyện đọc từ khó

HS lắng nghe

HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

Câu chuyện xảy ra trên một chuyến tàu

ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu , giơ thẳng tay hô

to “Hit-le muôn năm !”

-Vì cụ đã đáp lời hắn một cách lạnh lùng bằng tiếng Pháp mặc dù cụ biết tiếng Đức

-Cụ đánh giá Si-le là một nhà văn quốctế

-Các người là bọn kẻ cướp -Lời đáp của cụ già ngụ ý : Si-le xem

Trang 24

H: Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì ?

d) Đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn cách đọc : đọc diễn cảm bài văn với giọng kể

chuyện tự nhiên ; đọc đoạn đối thoại thể hiện đúng tính cách

nhân vật : cụ già điềm đạm thông minh , hóm hỉnh ; tên phát

xít hống hách , hợm hĩnh nhưng dốt nát , ngờ nghệch

-GV luyện đọc trên bảng phụ Đoạn từ : Nhận thấy vẻ ngạc

nhiên cảu tên sĩ quan đến hết

- Chú ý đọc đúng lời ông cụ : Câu kết – hạ giọng , ngưng một

chút trước từ vơ ûvà nhấn giọng cụm từ Những tên cướp thể hiện

rõ ngụ ý hóm hỉnh, sâu cay

-GV đọc mẫu đoạn văn lần một

- Thi đọc diễn cảm

- Gv nhận xét , ghi điểm

các người là kẻ cướp

HS chú ý lắng nghe

HS luyện đọc diễn cảm theo cặp, theo nhóm

2’ 3) Củng cố :

H: Bài văn nói lên điều gì ? * Bài văn cho ta thấy tên sĩ quan bị cụ

già cho một bài học nhẹ nhàng mà sâucay khiến hắn phải bẽ mặt

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Các em về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

-Về đọc trước bài “Những người bạn tốt “

Trang 25

Trường Tiểu học số 2 Cát Minh GIÁO ÁN THAO GIẢNG THÁNG 10

GV soạn: Võ Thị Loan Môn: Tập đọc

Ngày dạy: 18 – 10 – 2008

Bài: Những người bạn tốt

Theo LƯU ANH

A.- Mục tiêu:

1) Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin.

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp.

2) Hiểu những từ ngữ trong bài: boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt.

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạn của con người.

3) Giáo dục HS biết bảo loài vật có ích

B- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc.

- Tranh ảnh về cá heo.

C- Các hoạt động dạy – học:

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu người dự.

II-Kiểm tra bài cũ:

Gọi lần lượt 3HS đọc Tác phẩm của Si-le và tên

phát xít và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

GV nhận xét, cho điểm từng HS.

III- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

-Giới thiệu tranh minh họa chủ điểm và chủ điểm

Con người với thiên nhiên.

-Cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc và giới

thiệu: Xung quanh ta, có rất nhiều loài vật thông

minh Hôm nay các em sẽ thấy được sự thông minh

của những chú cá heo qua bài tập đọc Những người

bạn tốt

2/ Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài (2-3 lượt),

GV kết hợp sửa lỗi phát âm (giúp HS luyện đọc

đúng các từ: A-ri-tôn, Xi-xin, buồm ) và giải nghĩa

từ khó trong bài

-Cho HS luyện đọc theo cặp.

-GV đọc diễn cảm toàn bài một lần.

3/ Tìm hiểu bài:

* Đoạn1: Cho HS đọc.

- Lớp hát tập thể.

-Mỗi HS đọc 1 đoạn kết hợp trả lời câu hỏi

GV đưa ra.

-HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi GV đưa ra.

-HS lắng nghe.

- Cả lớp đọc thầm theo.

- HS đọc đoạn nối tiếp.

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

Trang 26

2’

H: Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba A-ri-ôn?

H: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ?

H: Nội dung chính của đoạn 1.

* Đoạn 2: Cho HS đọc

H: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát

giã biệt cuộc đời ?

H: Nội dung chính của đoạn 2.

* Đoạn 3: Cho HS đọc

H: Đoạn 3 cho ta biết điều gì?

H: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ

thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

H: Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,

đáng quý ở điểm nào?

* Đoạn 4: Cho HS đọc

H: Sau câu chuyện kì lạ, ở nhiều thành phố Hi

Lạp và La Mã đã xuất hiện những gì?

H: Những đồng tiền khắc hình một con cá heo

cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?

H: Nội dung chính của đoạn 4.

Cho 1 HS đọc toàn bài.

- Nội dung chính của bài GV ghi bảng.

4/ Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối toàn bài, nhắc HS cả

lớp theo dõi, tìm cách đọc phù hợp

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2.

+GV đưa bảng phụ đã chép sẵn lên hướng dẫn

đọc: Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ : đã nhầm, đàn

cá heo, say sưa thưởng thức, đã cứu, nhamh hơn,

toàn bộ, không tin và nghỉ hơi sau các từ ngữ :

nhưng , trở về đất liền.

+GV đọc mẫu.

+Cho HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

IV- Củng cố:

1HS đọc to, lớp đọc thầm theo.

-Oâng đạt giải nhất …xuống biển.

-Vì thuỷ thủ trên tàu cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông

A-ri-ôn gặp nạn

HS đọc thầm -Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển Chúng đã đưa ông về đất liền nhanh hơn tàu.

Sự thông minh và tình cảm của cá heo với con người.

HS đọc thầm.

A-ri-ôn được trả tự do.

-Đám thuỷ thủ là người nhưng tham lam, độc ác, không có tính người

Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn -Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển

-HS theo dõi sự hướng dẫn của GV.

-HS theo dõi GV đọc mẫu.

- HS luyện đọc diễn cảm.

- HS thi đọc Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất.

Trang 27

-Cho HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện.

-Ngoài câu chuyện trên, em còn biết những

chuyện thú vị nào về cá heo?

V- Nhận xét, dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà đọc lại bài, kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau: Tiếng đàn

ba-la-lai-ca trên sông Đà.

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện -Tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ:

Cá heo biểu diễn xiếc.

Cá heo cứu các chú bộ đội ở đảo…

I.- Mục tiêu:

1) Đọc trôi chảy , lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ , câu , đoạn khó Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp của thể thơ tự do

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng , ngắm sự kì vĩ của công trinh thuỷ điện sông Đà , mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành 2) Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình ; sức mạnh của những người đang chế ngự , chinh phục dòng sông , khiến nó tạo dòng điện phục vụ con người

- Hiểu sự gắn bó hoà quyện giữa con người và thiên nhiên trong bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

3) GDHS biết tiết kiệm điện khi sử dụng

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh giới thiệu công trình thuỷ điện Hoà Bình

- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ , đoạn thơ cần hướng dẫn

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

H: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ?

H: Qua câu chuyện , em thấy cá heo đáng quý ở điểm nào ?

-GV nhận xét + ghi điểm

-Vì bọn thuỷ thủ trên tàu cướp hếttặng vật của ông và đòi giết ông

-Cá heo biết thưởng thức tiếng hátcủa nghệ sĩ , biết cứu giúp nghệ sĩkhi ông nhảy xuống biển Cá heo làbạn tốt của con người

1’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Công trình thuỷ điện sông Đà là một công trình rất lớn

của nước ta Các chuyên gia Liên Xô đã giúp ta xây dựng công

trình này Vào một đêm trăng , nơi công trình , tác giả rất xúc

-Học sinh lắng nghe

Trang 28

10’

11’

động lắng nghe tiếng đàn Ba-la-lai-ca hoà trong dòng trăng lấp

loáng sông Đà thế nào? Cô mời các em theo dõi bài thơ “ Tiếng

đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

b) Luyện đọc:

- Gọi 1HS khá (giỏi) đọc cả bài một lượt

- Cho HS đọc nối tiếp

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm sai.Kết hợp luyện đọc các từ ngữ :

ba-la-lai-ca , lấp loáng

+ Lượt 2: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm bài thơ

c) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc lại bài thơ

H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một đêm trăng tĩnh

mịch trên công trường sông Đà ?

GV: Giữa không gian yên tĩnh , tiếng đà Ba-la-lai-ca ngân nga

giữa không gian bao la càng chứng tỏ cảnh đêm tĩnh mịch

H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa

con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà?

H: Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hoá ?

d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

-GV đọc diễn cảm bài thơ như mục I

-GV hướng dẫn cách đọc khổ thơ cuối: Chú ý nhấn giọng các từ

ngữ nối liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn, đầu tiên.

-Cho học sinh thi đọc thuộc lòng

-Giáo viên nhận xét, khen những học sinh học thuộc lòng

nhanh, đọc hay

-Cả lớp đọc thầm

-HS đọc nối tiếp các khổ thơ (2 lượt)

-HS luyện đọc từ ngữ

- HS đọc chú giải, giải nghĩa từ

-Cả lớp theo dõi

-Một HS đọc to, lớp đọc thầm.-Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những xe ủi, xe bensánh vai nhau nằm nghỉ

-Câu thơ: “chỉ có tiếng đàn ngân nga…sông Đà “ thể hiện gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên

-Câu thơ :” Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên”; “Bỡ ngỡ” là biệnpháp nhân hoá ( biển như có tâm trạng giốâng con người Biển bỡ ngỡ,ngạc nhiên vì sự xuất hiện lạ kỳ củamình giữa vùng đất cao)

-Học sinh lắng nghe

-HS luyện đọc khổ thơ, bài thơ ( theo cặp , theo nhóm)

-HS thi đọc từng khổ

-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

H: Bài thơ ca ngợi điều gì ? -Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình;

sức mạnh của những người đang chếngự, chinh phục dòng sông, khiến nótạo dòng điện phucï vụ cho con người.1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Các em về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và đọc trước bài

Trang 29

Theo Nguyễn Phan Hách

I.- Mục tiêu:

1)Đọc trôi chảy toàn bài

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng

2)Hiểu các từ ngữ trong bài văn

-Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng

-Hiểu ý nghĩa của bài :ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người

3)Giáo dục HS biết bảo vệ rừng

II.- Đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

H: Tìm hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con

người với thiên nhiên

H: Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên nói lên sức

mạnh của con người như thế nào?

GV nhận xét, ghi điểm

-Câu thơ: “Chỉ có tiếng đàn ngânnga…sông Đà” thể hiện gắn bó hoàquyện giữa con người với thiênnhiên

-Nói lên sức mạnh “Dời non lấpbiển” của con người có thể làm nênnhững điều bất ngờ, kì diệu

1’

11’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Hôm nay, cô cùng các em sẽ theo chân nhà văn Nguyễn

Phan Hách đi thăm rừng xanh Trong rừng có những gì đẹp? Các

con thú ra sao? Cây cối thế nào? Tất cả các câu hỏi đó sẽ được

thể hiện qua bài “ kì diệu rừng xanh”

Trang 30

11’

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm Luyện đọc các từ ngữ: loanh

quanh, lúp xúp, sặc sỡ, mải miết…

+ Lượt 2: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ có tronng

đoạn

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1

H: Những cây nấm rừng đã khiến cho tác giả có những liên

tưởng thú vị gì ?

H: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào

-Cho HS đọc đoạn 2, 3

H: Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào?

H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?

H: Vì sao rừng Khộp được gọi là :”Giang sơn vàng rợi”?

H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài văn trên

d) Đọc diễn cảm:

Hướng dẫn hS đọc diễn cảm như phần 1-mục I

-GV viết đoạn vănlên bảng phụ, hướng dẫn HS cách đọc :

+ Đoạn 1: Cảnh vật được miêu tả qua một loạt liên tưởng : đọc

khoan thai, thể hiện thái đọ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ

+ Đoạn 2: đọc nhanh ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn,

thoắt hiện của muông thú

+ Đoạn 3: Đọc thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ

mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông

-GV đọc mẫu đoạn văn 1 lần

-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn -HS đọc đoạn nối tiếp

-HS luyện đọc từ ngữ

-Một HS đọc chú giải

-Cả lớp theo dõi

-Một HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm

-Nhìn cây nấm rừng mọc suốt dọclối đi, tác giả nghĩ đó như một thànhphố nấm Mỗi chiếc nấm như mộttoà kiến trúc Tác giả nghĩ mình nhưngười khổng lồ lạc vào kinh đô củamột vương quốc tí hon với những đềnđài, miếu mạo, cung điện lúp xúpdưới chân

-Cảnh vật trong rừng trở nên đẹpthêm, vẻ đẹp lãngû mạn thần bí củatruyện cổ tích

-Một HS đọc to, lớp đọc thầm -Những con thú được miêu tả: *Những con vượn bạc má ôm congọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp *Những con mang vàng đang ăn cỏnon, những chiếc chân vàng giẫm lênthảm lá vàng

-Làm cho cảnh rừng trở nên sốngđộng, đầy bất ngờ và những điều kìthú

-Vì có sự hoà quyện của rất nhiềumàu vàng trong một không gian rộnglớn: Thảm lá vàng dưới gốc, lá vàngtrên cây Những con mang lẫn vàosắc vàng của lá khộp, sắc nắng cũngrực vàng nơi nơi

-HS phát biểu tự do

-HS đọc đoạn theo hướng dẫn

- HS luyện đọc theo cặp; nhóm

Trang 31

- Cho HS luyện đọc

2’ 3) Củng cố :

-H: Bài văn ca ngợi rừng xanh như thế nào? -Bài văn ca ngợi rừng xanh mang lại

vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnhphúc cho con người

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Các em về nhà luyện đọc bài văn nhiều lần và đọc trước bài

“Trước cổng trời”

………

………

……

Tập đọc : TRƯỚC CỔNG TRỜI

Nguyễn Đình Ánh

I.- Mục tiêu:

1) Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ

- Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn khó, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của hoang sơ, thơ mộng, vừa ấmcúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao

2) Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiền thơ mộng, khoángđạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó, hưng say lao động làm đẹp cho quê hương

- Học thuộc lòng một khổ thơ

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh sưu tầm về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống con người vùng cao

- Bảng phụ

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy đọc đoạn 1 bài Kì diệu rừng xanh và trả lời

H: Những cấy nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên

tưởng thú vị gì ?

H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn 2+3

-GV : nhận xét cho điểm

-HS1 đọc bài +trả lời câu hỏi -Tác giả liên tưởng : Mỗi chiếc nấmlà một lâu đài kiến trúc tân kì , cócảm giác của một người khổng lồ đilạc vào kinh đô của một mương quốc

a) Giới thiệu bài:

Hôm nay, chúng ta được đi thăm một vùng núi cao, nơi

thiên nhiên có vẻ đẹp hoang sơ trong lành, có mây trời bồng

bềnh trên những đỉnh núi, có cảnh sắc như thực, như mơ … qua

bài tập đọc Trước cổng trời của nhà thơ Nguyễn Đình Ánh

-HS lắng nghe

Trang 32

11’

b) Luyện đọc:

- HS khá đọc bài thơ ( cần đọc với giọng sâu lắng, ngân nga

thể hiện nìem xúc động trước vẻ đẹp…) Cần nhấn giọng ở những

từ ngữ : cổng trời, ngút ngát, ngân nga, soi, ngút ngàn, …

- HS đọc các khổ nối tiếp

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm ; kết hợp cho HS luyện đọc từ

khó : vách đá, khoảng trời, ngút ngát, suối, sương giá.

+ Lượt 2: HS đọc cả bài thơ nêu từ chú giải + giải nghĩa từ

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lần

c) Tìm hiểu bài:

Khổ 1:

H : Vì sao người ta gọi là “cổng trời” ?

Khổ 2+3 :

H : Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ

(có thể tả theo trình tự các khổ thơ, cũng có thể tả theo cảm nhận

của em)

H : Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật

nào ? vì sao ? (HS chọn tuỳ ý, miễn lý giải rõ vì sao)

H : Điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên ?

d) Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài : - Đọc đúng các từ ngữ,

câu ,đoạn khó, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ Biết đọc diễn

cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp

của hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức

tranh cuộc sống vùng cao

HĐ1) GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2: ( từ Nhìn ra xa

ngút ngát đến như hơi khói ) Chú ý đọc với giọng sâu lắng,

ngân nga, thể hiện cảm xúc của tác giả trước vẻ đẹp của vùng

cao

- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ cần luyện đọc lên

HĐ2) Cho HS thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét + khen thưởng

-HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Mỗi

em đọc 4 dòng

HS đọc cả bài thơ

HS đọc chú giải HS giải nghĩa từ

4 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầmkhổ 1

-Vì đứng giữa 2 vách đá nhìn thấy cảmột khoảng trời lộ ra , có mây bay ,có gió thoảng , tạo cảm giác như đólà cổng để đi lên trời

1HS đọc lthành tiếng , lớp đọc thầmkhổ 2+3

-Nhìn ra xa ngút ngát Bao sắc màu cỏ hoa -HS trả lời tự do -Cánh rừng ấm lên bởi có sự xuất hiện của con người Ai nấy tất bật với công việc Người Tàu đi gặt lúa, trồng rau , người Giáy , người Dao

đi tìm măng , hái nấm Tiếng xe ngựa vang lên …

- HS đọc thầm khổ thơ theo đúng hướng dẫn của GV

-Một số HS đọc diễn cảm khổ thơ-HS đọc 1 -> 2 khổ thơ

- Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

Bài thơ ca ngợi điều gì ? * Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộcsống trên miền núi cao –nơi có thiên

nhiên thơ mộng , khoáng đạt , tronglành cùng những con người chịu

Trang 33

thương , chịu khó , hăng say lao độnglàm đẹp cho quê hương

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL khổ thơ mình thích

-Đọc trước bài TĐ của tuần 9: “Cái gì quý nhất “

………

………

……

Tập đọc : CÁI GÌ QUÍ NHẤT

Trịnh Mạnh

I.- Mục tiêu:

1) Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Diễn tả sự tranh luận sôi nổi của 3 bạn: giọng giảng giải ôn tồn, rành rẽ, chân tình và giàu sức thuyết phục của thầy giáo

2) Hiểu các từ ngữ trong bài; phân biệt được nghĩa của hai từ : tranh luận, phân giải.

- Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì là quí nhất) và ý được khẳng định : người lao động là quí nhất

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài học trong sgk

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 4 HS

-Vì sao người ta gọi là “cổng trời” ?

-Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào

? vì sao ?

*HS1 đọc + trả lời câu hỏi

- Vì đứng giữa 2 vách đá, nhìn thấycả một khoảng trời lộ ra, có mâybay, có gió thoảng, tạo cảm giác nhưđó là cổng để đi lên trời

* HS 2 đọc + trả lời tự do

* HS 3+4 đọc thuộc lòng khổ thơyêu thích

1’

11’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống dường như cái gì cũng thật đáng quý

Nhưng quý nhất là cái gì ? vì sao là quý nhất ? Các em sẽ biết

được điều đó qua bài tập đọc Cái gì quý nhất

Trang 34

12’

b) Luyện đọc:

- 1 HS khá giỏi đọc cả bài.( Đọc với giọng kể, đọc nhấn giọng

ở những từ ngữ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật)

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn : 3 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu … sống được không ?

* Đoạn 2: … phân giải

* Đoạn 3: Còn lại

+ Lượt 1: GV sửa từ phát âm sai, kết hợp cho HS luyện đọc

những từ ngữ khó đọc : sôi nổi, quý hiếm,…

+ Lượt 2: Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV Đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài:

*Đoạn 1+2 : cho HS đọc

H: Theo Hùng, Quý, Nam, cái quí nhất trên đời là gì ?

H : Lý lẽ của mỗi bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến của mình như thế

nào ? ( GV ghi tóm tắt ý phát biểu của HS)

*Đoạn 3 : cho HS đọc

H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất ?

H: Theo em khi tranh luận, muốn thuyết phục người khác thì ý

kiến đưa ra phải thế nào ? Thái độ tranh luận phải ra sao ?

d) Đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm :

+ Lời dẫn chuyện cần đọc chậm, giọng kể

+ Lời các nhân vật: đọc to, rõ ràng để thể hiện sự khẳng định

- GV đưa bảng phụ chép sẵn lên, hướng dẫn cách nhấn giọng,

ngắt giọng Đoạn 1( đọc theo cách phân vai , nhấn giọng các từ

ngữ: quý nhất, lúa gạo, không ăn, không đúng , quý như vàng,

quý nhất, thì giờ , thì giờ quý hơn vàng bạc)

- HS luyện đọc

+ GV đọc mẫu

- Cho HS thi đọc (nếu có điều kiện, cho HS thi đọc phân vai)

- HS lắng nghe

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn

- HS đọc nối tiếp (2 lần)

- HS luyện đọc từ

- HS đọc chú giải

- HS giải nghĩa từ

- 1HS đọc to, lớp đọc thầm theo

- Theo Hùng: quý nhất là lúa gạo

- Theo Quý : vàng là quý nhất

- Nam : thì giờ là quý nhất

- Hùng : lúa gạo nuôi sống con người-Quý : có vàng là có tiền, có tiền sẽmua được lúa gạo

- Nam : có thời giờ mới làm ra đượclúa gạo, vàng bạc

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Vì nếu không có người lao độâng thìkhông có lúa gạo, vàng bạc và thìgiờ cũng trôi qua một cách vô vị

- Ý kiến mình đưa ra phải có khảnăng thuyết phục đối tượng nghe,người nói phải có thái độ bình tĩnh,khiêm tốn

- HS luyện đọc

- Một số HS đọc đoạn trên bảng

- HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm

- HS thi đọc

2’ 3) Củng cố :

H : Qua bài tập đọc, chúng ta khẳng định cái gì quý nhất? tại

sao? *-Khẳng định: người lao động làquý nhất Vì nếu không có người lao

động thì không có lúa gạo, vàng bạcvà thì giờ cũng trôi qua một cách vôvị

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Trang 35

- Các em về nhà tiếp tục đọc diễn cảm toàn bài, chuẩn bị cho tiết

sau bài : Đất Cà Mau

………

………

……

Tập đọc :

ĐẤT CÀ MAU

Theo Mai Văn Tạo

I.- Mục tiêu:

1)Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiênnhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau

2) Hiểu ý nghĩa của bài văn : Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.3)Giáo dục học sinh: Biết yêu con người, yêu thiên nhiên và đất Cà Mau

II.- Đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

H: Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất trên đời?

H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?

-GV nhận xét + cho điểm

-Hùng: lúa gạo là quý nhất

-Quý: vàng là quý nhất

-Nam : thời gian là quý nhất

-Vì không có người lao động thì sẽkhông có lúa gạo, không có vàngbạc, thời gian sẽ trôi qua vô ích

1’

11’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Hôm nay, cô và các em sẽ cùng với nhà văn Mai Văn Tạo

đến thăm vùng đất mũi Cà Mau Nơi ấy, nắng đó rồi mưa ngay

Phải có những con người thông minh, giàu nghị lực mới có thể

đứng trên mảnh đất ấy Chúng ta sẽ biết được tất cả điều đó qua

bài tập đọc Đất Cà Mau.

Ngày đăng: 08/02/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh là: “ Mồ hôi thánh thót như  mưa ruộng cày” ; Dẻo thơm một hạt,  ủaộng cay muoõn phaàn!”… - Giao an tap doc 5 ki 1
nh ảnh là: “ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày” ; Dẻo thơm một hạt, ủaộng cay muoõn phaàn!”… (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w