1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lap cong thuc phan tu

2 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 112,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách 2 Gọi công thức của chất cần tìm là AaBbCcDd ……... MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử cho bằng với tổng số electron do chất khử nhận Các bước

Trang 1

LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC

Cách 1

Gọi công thức của chất cần tìm là A a B b C c D d …… ( chất X )

Ta có : Tỉ lệ về số nguyên tử cũng là tỉ lệ về số mol

MD

Chọn a = …… , b = ……., c = …… , d= ………

Lưu ý:

• Tỉ lệ a : b : c : d : …… tức là tỉ lệ mA

MA :

mB

MB :

mC

MC :

MA ; b = M mB B ; c = m MC C ; d = M mD D ; …

Cách 2

Gọi công thức của chất cần tìm là AaBbCcDd …… ( chất X )

Ta có : mX

Nếu đề bài cho % khối lượng thì mX = 100 (%) ; mA = % mA ; ……

Bài mẩu :Xác định công thức của hợp chất vô cơ có thành phần : Na ; Al ; O với tỉ lệ % về khối lượng các nguyên tố lần lượt là : 28% ; 33% ; 39%

Giải

Gọi công thức cần tìm là NaxAlyOz

Cách 1 :

Xét trong 100 g NaxAlyOz

=> mNa = 28g ; mAl = 33g ; mO = 39g

Tỉ lệ về số nguyên tử cũng là tỉ lệ về số mol

mAl

MO

33

39

16

Chọn x = 1 ; y = 1 ; z = 1

Vậy công thứ cần tìm là NaAlO2

Cách 2 : Ta có : mNa

xMNa =

mAl

yMAl =

zMO

Chọn x = 1 ; y = 1 ; z = 1 Vậy công thứ cần tìm là NaAlO2

Trang 2

PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ

Là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự khử và sự oxi hoá (tức là có sự thay đổi về số oxi hoá của

một số nguyên tố)

PTHH của phản ứng P + O2 2P2O5

B1: Xác định số oxi hoá mỗi nguyên tố

0 0 +5 -2

P + O2 P2O5

→ Chất khử: P (vì số oxi hoá tăng từ 0 lên +5), chất oxi hoá: O2 (vì số oxi hoá giảm từ 0 xuống -2)

B2: Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử

Quá trình oxi hoá: P  P +5e Quá trình nhường e

Quá trình khử: O2 + 4e  2O Quá trình nhận e

B3: Tìm hệ số thích hợp để tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận

Quá trình oxi hoá: P  P +5e x 4

Quá trình khử: O2 +4  2O x 5

B4: Đặt hệ số của chất khử, chất oxi hoá vào sơ đồ rồi cân bằng các hệ số còn lại

4P + 5O2 2P2O5

Bài tập vận dụng:

a FeSO4 + KMnO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

b KMnO4 + HCl  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

c Na2SO3 + KMnO4 + H2O  Na2SO4 + MnO2 + H2O

d FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O

e SO2 + KMnO4 + H2O  K2SO4 + MnSO4 + H2SO4

f K2Cr2O7 + HCl  KCl + CrCl3 + H2O

g MnO2 + HCl  MnCl2 + Cl2 + H2O

Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử cho bằng với tổng số electron do chất khử nhận

Các bước tiến hành:

- B1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để xác định chất khử, chất

oxi hoá

- B2: Viết quá trình khử (sự khử), quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) xảy ra, cân bằng số

nguyên tử ở mỗi quá trình

- B3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử cho bằng tổng số electron

do chất oxi hoá nhận

- B4: Đặt các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số

của các chất khác có mặt trong PTHH

Ngày đăng: 08/02/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w