Màn hình Windows Màn hình Windows gồm các thành phần sau: • Thanh trạng thái: chứa nút Start, các chương trình đang chạy… • Màn hình nền: Windows cho phép đưa một hình ảnh hoặc một trang
Trang 1PHẦN 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS CHƯƠNG I: CÁC THAO TÁC ĐẦU TIÊN
- Có giao diện đẹp mắt dễ sử dụng
- Có khả năng tự nhận biết các thiết bộ phần cứng máy tính và tự động cài đặt cấuhình của các thiết bị
- Kiểm soát nguồn điện tự động để có thể tắt mở máy tự động
- Cung cấp khả năng có sẵn để nối mạng giữa các máy tính
- Hỗ trợ các thành phần đa phương tiện (Multimedea): Nghe nhạc, xem phim…
b Cấu hình phần cứng:
- CPU: PII 300 trở lên
- RAM: 128 Mb nên dùng 256 Mb hoặc hơn
- HDD: 2GB
- Các thiết bị khác
2 Khởi động máy
Bật nút nguồn và chờ đến khi màn hình Windows xuất hiện Ngoài ra ta có thể khởiđộng Windows bằng cách tại dấu đợi lệnh gõ WIN -> Enter
3 Sử dụng con chuột
- Click: Nhấn trái chuột
Trang 2- Double: Nhấn nhanh trái chuột 2 lần
- Right: Nhấn phải chuột
- Click and Drag: Nhấn trái và kéo chuột di chuyển
a Chọn đối tượng
Click vào đối tượng Đối tượng được chọn sẽ sáng lên để phân biệt với các đối tượng khác
Giao trinh A đang được chọn, Giao trinh B và Giao trinh XP không được chọn
b Sử dụng đối tượng
Double Click tại đối tượng Khi đó cửa sổ chương trình sẽ được kích hoạt
c Chức năng của nút phải chuột
Khi trỏ chuột vào bất kỳ đối tượng nào có trên màn hình và Right Click thì một menusẽ xuất hiện cạnh mũi tên chuột Trong menu có chứa các lệnh thường sử dụng
Menu chương trình ứng dụng Menu Desktop Setting
4 Quy trình tắt máy
- Chọn Start -> Turn Off Computer
Trang 3- Chọn một trong các thao tác sau:
• Stand By: Tạm nghỉ
• Turn Off: Tắt máy
• Restart: Khởi động lại máy tính
5 Màn hình Windows
Màn hình Windows gồm các thành phần sau:
• Thanh trạng thái: chứa nút Start, các chương trình đang chạy…
• Màn hình nền: Windows cho phép đưa một hình ảnh hoặc một trang Web để làm hìnhnền
• Biểu tượng: là các chương trình ứng dụng hoặc các lối tắt đến các chương trình ứngdụng của Windows
Tuỳ theo sự cái đặt mà biểu tượng trên màn hình Windows sẽ khác nhau
Trang 46 Thanh menu Start
Thường sau khi cài đặt chương trình, biểu tượng của chương trình đó được tạo ra trongStart menu hay trong các nhóm khác của Start menu Để thực hiện các công việc đó ta làmnhư sau:
a Mở Start menu
• Click Start ở góc trái thanh trạng thái
• Gõ phím
• Nhấn tổ hợp phím Ctrl – Esc
b Danh mục trong Start menu
Turn of Computer Tắt máy
Documents Danh sách 15 tài liệu được mở sau cùng
Programs Chứa các nhóm chương trình ứng dụng
Trang 57 Thiết lập thuộc tính cho thanh trạng thái
Để thiết lập thuộc tính cho thanh trạng thái ta chọn Start -> Settings -> TaskbarProperties hoặc Right Click tại khoảng trống trên thanh trạng tháivà chọn Properties
Lớp Taskbar: Quy định thanh trạng thái
+ Lock the taskbar: Khoá thanh trạng thái
+ Auto hide the Taskbar: Tự động ẩn thanh trạng thái
Trang 6+ Keep the Taskbar on top the other windows: Đặt thanh trạng thái lên trên các cửasổ khác.
+ Group similar taskbar buttons: nhóm các nút tác vụ tương tự
+ Show Quick Launch: Hiện chạy nhanh
+ Shoe the clock: Hiện đồng hồ
+ Hide inactive icons: Ẩn biểu tượng thụ động
Lớp Start menu: Quy định thanh Start
+ Start menu: Chọn kiểu menu dễ truy cập Internet
+ Classic Start nemu: Chọn kiểu menu cổ điển
8 Thêm/ xoá chương trình trong Programs menu
Để thêm/ xoá các biểu tượng trong Programs menu ta mở hộp thoại Taskbar Programs vàchọn lớp Start menu
- Add: thêm chương trình
- Remove: xoá chương trình (chỉ xoá chương trình trên thanh Start menu)
- Sort: Sắp xếp chương trình theo tên
- Clear: xoá các chương trình được lưu trữ trong menu Start, Document
- - - -
-CHƯƠNG II: WINDOWS EXPLORER
- - - --
Trang 7-Windows Explorer là chương trình quản lý các tài nguyên của máy tính như ổ đĩa,máy in, tài nguyên trên mạng hay các chức năng điều khiển trong cửa sổ này ta có thểxem là làm việc với từng chi tiết của đối tượng đó Ngoài ra nó còn cho phép duyệt các tàinguyên khác trên mạng hay các địa chỉ Web trên Internet.
1 Khởi động và thoát khỏi Windows Explorer
a Khởi động Windows Explorer
Chọn 1 trong các cách sau:
- Right Click tại Start -> Explorer
- Chọn Start -> Programs -> Windows Explorer
b Các khái niệm
- Thanh menu : Chứa các chức năng thao tác trong Windows Explorer
- Thanh công cụ : Chứa các chức năng thực hiện nhanh
- Thanh địa chỉ : Duyệt đến các tài nguyên khác
- Cửa sổ bên trái : Chứa cấu trúc thư mục, ổ đĩa máy tính
- Cửa sổ bên phải : Chứa nội dung của thư mục hiện tại
- Dấu cộng (+) : Cho biết thư mục có chứa thư mục con
Trang 8- Dấu trừ (-) : Cho biết thư mục đang mở.
c Thoát khỏi Windows Explorer
Chọn một trong các bước sau
- Chọn File -> Exit
- Chọn biểu tượng
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl-F4
2 Sử dụng Windows Explorer
a Thanh công cụ
Thanh công cụ trong Windows Explorer thực hiện các chức năng bên dưới: (Khi menu hoặcbiểu tượng mờ đi thì không sử dụng được)
b Tạo Folder
- Chọn nơi chứa Folder
- Chọn File -> New -> Folder (hoặc Right Click tại khoảng trống và chọn New ->Folder)
- Đặt tên Folder: dài tối đa 256 ký tự
c Xoá biều tượng
- Chọn biểu tượng cần xoá
- Chọn File -> Delete hoặc nhấn phím Del hoặc rê biểu tượng vào Recycle Bin
- Chọn Yes để xác nhận xoá
d Sao chép dữ liệu
- Chọn biểu tượng cần sao chép
- Chọn Edit ->Copy (Ctr – C)
- Chọn nơi lưu trữ
- Chọn Edit -> Peste (Ctrl – V)
e Đặt / huỷ bỏ thuộc tính cho đối tượng
- Right Click tại biểu tượng
Trang 9- Chọn Properties
- Chọn lớp General
+ Read Only: Chỉ đọc
Trang 10a Khái niệm
Virus máy tính là chương trình do con người viết ra nhằm phá hoại Chúng có khả năng lâylan qua đĩa mềm, đĩa CD, USB hoặc mạng máy tính
c Các hình thức phá hoại của Virus máy tính
Hiện nay có rất nhiều loại virus nhưng chủ yếu chia làm các loại sau:
- B.Virus (Boot Virus): là loại virus tấn công vào Boot sector của ổ đĩa Khi khơỏi
động bằng đĩa đã bị nhiễm virus này, virus sẽ nhảy vào RAM và chờ cơ hội để lâylan
- F.Virus (File Virus): Là loại virus tấn công vào các tập tin thi hành (.com, exe,…).
Chương trình bị nhiễm virus loại này thì kích thước dữ liệu sẽ bị tăng lên
- Virus Macro: là loại virus lây lan vào File văn bản , bảng tính hay File trình diễn.
Chương trình bị nhiễm virus này sẽ làm tăng dung lượng tập tin, tạo một số tính năngđặc biệt
Ngoài ra còn rất nhiều virus độc hại khác có thể phá huỷ hệ thống máy tính trong thời gianbộc phát, làm cho dữ liệu trên đĩa cứng bị mất sạch
d Chương trình diệt Virus BKAV
BKAV2006 cập nhật gần như tất cả các virus có trong biên bản BKAV trên nền DOS trướcđây và bổ sung thêm nhiều virus mới đang phổ biến ở Việt Nam Một số tính năng nổi bật:
- Có cài đặt thông số cho lần chạy đầu tiên (Install/Uninstall)
- Đặt lịch quét định kỳ
- Danh sách Virus
- Cập nhật một số Virus mới
BKAV2006 tự động cảnh báo virus mỗi khi người sử dụng nhận Email, khi đưa đĩa lạ vàomáy hay truy cập mạng Phần mềm này có khả năng chạy và tiêu diệt virus ngay trên nềnWindows mà không cần khởi động từ đĩa mềm
Đây là chương trình do nhóm giảng viên và sinh viên trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Sử dụng
Trang 11- BKAV (Bach Khoa Anti Virus)
- Gọi BKAV – Double vào biểu tượng
Màn hình BKAV xuất hiện:
Quét Virus
- Chọn tuỳ chọn
- Chỉ định các thành phần cần quét
- Chọn biểu tượng quét để quét Virus
Thoát khỏi BKAV
Chọn biểu tượng Thoát để thoát khỏi BKAV
2 Thiết lập cấu hình máy tính
Chương trình Control Panel cho phép thiết lập cấu hình hệ thống như: Định dạng cấuhình cho các thiết bị, cài đặt phần mềm ứng dụng, các phông chữ, chỉnh ngày và giờ .Để vào Control Panel ta thực hiện một trong các thao tác sau:
- Chọn Start -> Settings -> Control Penal
- Chọn biểu tượng Control Penal trong trình ứng dụng của My Computer
Trang 12a Fonts
Biểu tượng Fonts dùng để xem, thêm/loại bỏ các Font chữ được dùng trên Windows
Thêm Font mới
Tại cửa sổ Fonts
- Chọn File -> Intalls New font
- Lựa chọn các thành phần
+ Folders: Thư mục chứa tập tin
+ Drives: Ổ đĩa+ Select all: Chọn tất cả Font+ Copy fonts to Fonts folder: sao chép đến thư mục Font
Loại bỏ Fonts
- Chọn Font muốn loại bỏ
- Gõ Delete
- Chọn Yes để xác nhận xoá
b Thêm và loại bỏ chương trình
Trang 13Biểu tượng Add/ Remove Programs cho phép thêm hoặc loại bỏ chương trình được cài đặt trên Windows.
- Change or Remove Programs: Thay đổi hoặc loại bỏ chương trình
- Add New programs: Thêm chương trình
- Add/ Remove Windows Component: Thêm/ gỡ bỏ chương trình Windows
- Set Programs Access and Default: đặt chương trình truy xuất và mặc định
c Thay đổi ngày/ giờ hệ thống
Biểu tượng Date/Time dùng để thay đổi ngày, giờ hệ thống, chọn khu vực có giờ chuẩn chung
Lớp Data/Time: Dùng để chỉnh ngày/giờ
Lớp Time Zone: Khu vực có chung giờ chuẩn
Lớp Internet Time: Thời gian Internet
Trang 14d Regional and Language Options
Công cụ Regional and Language Options dùng để thiết lập quy ước về cách thể hiện dữ liệu theo vùng cư trú, ngôn ngữ khác nhau trên thế giới
Regional Options: Tuỳ chọn vùng cư trú
Languages: Ngôn ngữ
Trang 15 Advanced: Nâng cao
Number: Quy định dạng số
- No of digit after decimal : Số chữ số phần thập phân
- Digit grouping symbol : Ký hiệu nhóm số (hàng nghìn, triệu, tỉ)
- Negative sign symbol : Ký hiệu chỉ số âm
- Negative number of Format : Định dạng thể hiện của số âm
- Display leading zeroes : Dạng hiển thị số 0 có phần lẻ
- Measurement system : Hệ thống đo lường mà máy sử dụng
- List Seperator : Dấu phân cách giữa các mục trong danh sách
Currency: Quy định dạng tiền tệ
Currency Symbol : Kí hiệu tiền tệ
Positive currency format : Định dạng vị trí tiền tệ
Negative currency Format : Định dạng số âm ở tiền tệ
Trang 16Date/ Time: Quy định ngày/ giờ
Short Date format : Định dạng ngày/tháng/năm
Date Separator : Dấu phân cách ngày/tháng/năm
Time format : Định dạng giờ: phút: giây
Time Separator : Dấu phân cách giờ: phút: giây
- - - -
-PHẦN II: SỬ DỤNG -PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN CHƯƠNG I: CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA WORD
Trang 17- - - --
-1 Giới thiệu
Microsoft Word 2003 là một chương trình ứng dụng xử lý văn bản khá hoàn chỉnh.Bạn có thể sử dụng Microsoft Word 2003 để tạo các lá thư, các báo biểu, bảng biểu, thư báo,các tờ quảng cáo chuyên nghiệp và bất kỳ điều gì liên quan đến văn bản
Màn hình Microsoft Word 2003 bao gồm nhiều đặc trưng cần thiết được mô tả nhưsau:
Màn hình chính gồm các phần cơ bản như sau:
Thanh thực đơn lệnh chứa các nhóm lệnh: File, Edit, Insert, Format, Tools, Table,Window, Help
Thanh công cụ chứa các nút gắn sẵn chức năng lệnh
Thanh cuộn dọc
Thanh thước kẻ
Thanh thực đơn lệnh
Thanh công cụ vẽThanh trạng thái
Thanh cuộn ngang
Trang 18 Thanh thước hiển thị độ đo theo đơn vị Centimeter hoặc Inches.
Vùng soạn thảo là nơi hiển thị nội dung tài liệu đang soạn thảo
Thanh trạng thái cho biết con trỏ nhập dữ liệu đang ở tranh nào, dòng nào, cột nào…
Thanh cuộn gồm thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang Thanh cuộn giúp người dùngdễ dàng di chuyển lên xuống, qua lại trong quá trình soạn thảo tài liệu
2 Khởi động Microsoft Word 2003 : gồm có các cách cơ bản như sau:
• Double Click vào biểu tượng Microsoft Word 2003 trên Desktop
• Vào Start -> Programs -> Microsoft Office -> Microsoft Word 2003
• Vào Start -> Run -> gõ đường dẫn đến tập tin Microsoft Word
3 Thoát khỏi Microsoft Word 2003:
• Vào menu File -> Exit
• Nhắp nút Close phía trên bên phải của màn hình Word
• Nhấn tổ hợp phím Ctrl_F4
4 Nhập văn bản
Nhập văn bản với Word rất dễ dàng, bắt đầu là việc gõ văn bản vào Một điểmchèn_ tức là một đoạn thẳng đứng nhấp nháy (con trỏ soạn thảo) xuất hiện trong vùng soạnthảo Điểm chèn tự động di chuyển sang phải khi bạn gõ kí tự vào Nếu hết dòng Word sẽ tựđộng xuống dòng kế tiếp
Trang 195 Một số quy tắt khi soạn thảo văn bản với Word:
- Giữa hai từ cách nhau một dấu cách ( Khoảng trắng)
- Đặt dấu chấm, phẩy, hai chấm, chấm than, chấm phẩy liền sau ký tự sau đó cách mộtdấu cách
- Không dùng dấu cách để cách vào đầu 1 dòng hoặc đầu 1 đoạn
- Sử dụng phím TAB để cách vào đầu dòng hay đầu đoạn
- Chỉ sử dụng phím ENTER khi kết thúc 1 đoạn văn
- Ngắt sang trang mới thì nhấn tổ hợp phím: CTRL – ENTER
6.Các phím chức năng trong soạn thảo.
- Back Space : Xoá 1 ký tự bên trái con trỏ
- Delete : Xoá 1 ký tự bên phải con trỏ
- Page Up : Di chuyển con trỏ lên một trang văn bản
- Page Up : Di chuyển con trỏ xuống một trang văn bản
* Chọn văn bản: ta có thể chọn 1 ký tự , một chữ, 1 dòng, nhiều dòng hoặc toàn văn
bản Hầu hết các lệnh và tuỳ chọn hiệu chỉnh dều thực hiện trên vùng được chọn
* Cách chọn: Rê chuột đến đầu khối, bấm và giữ phím trái chuột sau đó kéo xuống
đến cuối khối thì thả chuột ra
7 Tiếng Việt trong soạn thảo văn bản với Word 2003.
a Mã và phông chữ tiếng Việt:
Trang 20Tiếng Việt có một số ký tự đặc biệt và hệ thống dấu thanh không có trong tiếng Việt Vấnđề lựa chọn cách mã hoá những ký tự này đã đưa đến nhiều giải pháp khác nhau Do đó,hiện nay có rất nhiều bộ mã hoá tiếng Việt Đi kèm với các bộ mã là những bộ phông chữtương ứng để hiển thị và in ấn.
Các bộ mã và phông chữ thường gặp.
- Bộ mã TCVN3 là bộ mã tiêu chuẩn quốc gia năm 1993, thường được dùng tại các tỉnhphía Bắc, với các phông chữ thường đặt tên bắt đầu dấu chấm (.) và 2 chữ Vn Phông chữhoa thường kết thúc bằng chữ H Chẳng hạn như: VnTime, VNTIMEH…
- Bộ mã và phông VNI, do công ty Vietnam International phát triển, thường được sửdụng tại khu vực phía Nam Với các phông chữ thường đặt tên bắt đầu bằng chữ VNI.Chẳng hạn như VNI-Times, VNI-Duff…
b Các bộ gõ tiếng Việt:
Bộ gõ tiếng Việt là một chương trình phần mềm cho phép gõ các ký tự tiếng Việt
Các bộ gõ tiếng Việt thông dụng nhất: Vietkey (mua), Unikey (miễn phí)
Các thao tác gõ tiếng Việt: Telex, VNI
Trang 21 Tạo mới tập tin: Chon menu File -> New -> OK hoặc Ctrl_N hoặc chọn
Mở tập tin: Chọn menu File -> Open hoặc Ctrl_O hoặc chọn
Đóng tập tin: Chon menu File -> Close hoặc Ctrl_F4 hoặc chọn
Lưu tập tin: Chọn menu File -> Save/ Save Ass Đặt tên -> Save hoặc Ctrl_Shoặc
Tạo thư mục mới để lưu tập tin:
9 Thao tác cắt, dán, copy
Cắt một khối dữ liệu
- Chọn khối dữ liệu
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl_X hoặc chọn Edit -> Cut hoặc chọn
Sao chép khối dữ liệu
- Chọn khối dữ liệu
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl_C hoặc chọn Edit -> Copy hoặc chọn
Dán một khối dữ liệu
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl_V hoặc chọn Edit -> Paste hoặc chọn
Tìm kiếm và thay thế
Click vào đây để tạo thư mục
Trang 22- Tìm kiếm: Edit -> Eind hoặc Ctrl_F
- Thay thế: Edit -> Replace hoặc Ctrl_H
10 Các chế độ làm việc của màn hình
Thay đổi chế độ hiển thị trang: MS-Word cung cấp 4 chế độ hiển thị trang tài liệu khác
nhau bao gồm: Normal, Web Layout, Print Layout, Outline
Phóng to, thu nhỏ khung nhìn văn bản: View -> Zoom
Che dấu/hiển thị tahnh công cụ: View -> Toolbars
Che dấu/hiển thị các nút chức năng trên thanh công cụ:
Click vào mũi tên Toolbar Options ở góc ngoài cùng thanbh công cụ, di chuyển chuột vào ô Add or Remove button -> Standard, xuất hiện danh sách liệt kê nút chức
năng Nút lệnh nào đã được hiển thị sẽ có dấu bên trái Bỏ đánh dấu chọn đối với các nútkhông thường xuyên dùng
Di chuyển các thanh công cụ:
Click vào đầu mút trái của thanh công cụ cần di chuyển, con trỏ chuyển thành hìnhmũi tên bốn chiều, kéo và rê chuột đến vị trí mới
- - - -
-CHƯƠNG II: ĐỊNH DẠNG
- - - --
-1 Định dạng trang văn bản
Vào File -> Page setup -> Margins Khi đó xuất hiện cửa sổ:
Trang 23o Thẻ Margins.
- Bottom : Lề dưới
- Gutter : Gáy (phần dùng để đóng.Left : Lề trái (đối với giấy đứng)Top : Lề trên ( đối với giấy ngang)
- Orientation : Hướng in
Portrait: Hướng in đứngLanscape: Hướng in ngang
- Chọn OK đề định dạng
o Thẻ Paper
Trang 24Paper Size: Khổ giấy
A4: 210 x 297 mm
A3: 297 x 420 mm
- Paper Source: Nguồn nạp giấy
- Apply to: Aùp dụng cho
Whole Document : Toàn bộ tài liệu
This Point Forward : Từ điểm này trở đi
- Chọn OK để định dạng
o Thẻ Layout
- Section Start: Phần bắt đầu
Chọn khổ giấy
Trang 25Odd Page : Trang lẻ
Support endnotes : Che chú thích cuối
- Herder and Footer: Bố trí đầu và cuối trang in
Different odd and even : Tiêu đề trang lẻ và chẳn khác nhau
Different first page : Tiêu đề trang đầu khác với các trang còn lại
- Page: Trang
Vertical alignment : Cách bố trí dữ liệu theo chiều dọc
Top : Nội dung bắt đầu từ đầu của trang in
Center : Nội dung bắt đầu từ giữa của trang
Justify : Nội dung căn điều trên trang
Bottom : Nội dung bắt đầu từ cuối trang
Chọn OK để hoàn tất
2 Định dạng ký tự (Format -> Font)
Trang 26Lệnh Format -> Font dùng để định dạng ký tự, bao gồm:
Effect : Hiệu ứng đặc biệt
- Đây là một số dạng chữ:
Strikethrough: Gạch ngang chữ
Double Strikethrough : Gạch ngang chữ nét đôi
Trang 27Emboss : Chữ khắc nổi
Có thể chọn một lúc nhiều kiểu định dạng chữ
- Chọn OK để hoàn tất
o Lớp Charater Spacing.
Qui định độ rộng và khoảng cách giữa các ký tự
- Scale: Tỉ lệ giản theo chiều ngang của chữ
- Spacing: Khoảng cách giữa các ký tự
Condense : Lại gần
- Position: Vị trí dời theo chiều dọc của ký tự
Lowered : Hạ thấp chữ
Trang 28o Lớp Text Effects
- Animation: Quy định tihnh1 động của chữ, tức quy định chữ có khả năng như nhấp nháy, lấp lánh để gây sự chú ý và bắt mắt Những thuộc tính này chỉ có tác dụng trình bày trên màn hình để tạo nên những trang Web trên mạng chứ không có tác dụng trong việc in ấn
- Sau đây là danh sách kiểu động:
Blinking Background : Nền đen nhấp nháy
Las Vegas light : Viền là một đường màu xanh nhấp nháy
Marchinge Black Arts : Đường viền màu đen chạy xung quanh
Marchinge Red Arts : Đường viền màu đỏ chạy xung quanh
- Nút Default: Quy định kiểu chọn là mặc định
- Chọn Ok để hoàn tất
Trang 293 Định dạng đoạn văn bản ( Format -> Paragraph)
Một Paragraph là một đoạn văn bản liên tục được kết thúc bởi phím Enter Địng dạngParagraph gồm các yếu tố chính:
Sao chép định dạng chữ:
Chọn vùng văn bản muốn sao chép định dạng
Nhấn vào nút công cụ chuẩn
Quét dòng văn bản muốn sau chép định dạng
Trang 304 Tạo hoa thị và mục số (Format Bullets and Numbering…)
Lệnh Format -> Bullets and Numbering dùng để thêm các dấu hoa thị, hay điền sốthứ tự hoặc các ký tự alphabet ở đầu mổi đoạn văn bản
Thẻ Bullets: Liệt kê sẳn 8 dạng ký hiệu và cho phép chọn ghi ở đầu dòng các đoạn
văn bản
Thẻ Numbered: Liệt kê các dạng số và cho phép ghi ở đầu dòng các đoạn văn bản.
Trang 315 Tạo Drop Cap (Format -> Drop Cap)
ác bạn đã thấy ký tự C của chữ “Các” như ở đầu câu này là một ký tự lớn và nằmbên hai dòng liên tiếp, để làm được như vậy ta thực hiện lệnh: Drop Cap
C
Hộp thoại Drop Cap
Positions: có 3 lựa chọn, vị trí của ký tự được thể hiện trong hình
Options: Các tuỳ chọn:
- Font: Chọn Font cho ký tự Drop Cap
- Lines to drop: Xác địng ký tự Drop Cap nằm trên bao nhiêu dòng (Mặc định là 3 dòng
16 In nội dung tập tin
a In nội dung tập tin lên màn hình (File -> Print preview)
Lệnh File -> Print preview dùng để xem trước trang in trên màn hình, mục đích của lệnhnày là kiểm tra toàn diện văn bản trước khi cho ra máy in
b In nội dung tập tin ra máy in (File -> Print)
Lệnh File -> Print hoặc chọn hoặc gõ Ctrl_P dùng để đưa nội dung văn bản ra máy invà in lên giấy
Trang 32Hộp thoại Print
Name: Hộp thả chọn tên máy in
Page range: Xác định phạm vi in
All: In tất cả các trang của văn bản hiện hành
Current: In duy nhất một trang hiện hành
Pagse: Cho nhập số trang để in
Print what: Hộp thả chọn nội dung là văn bản (Document) hay các thông tin khác của tập tin.
Number of Copies: Số bản in (Mặc nhiên là 1)
Collate: Kiểm tra thứ tự in
Print: Hộp thả chỉ chọn in trang lẻ (Odd pages), hay chỉ in trang chẳn (Even pages) hay toàn bộ
số trang (All pages in range) trong phạm vi đã chọn Page range
- - - -
Trang 33-CHƯƠNG III: CÁC CHỨC NĂNG NÂNG CAO CỦA WORD
- - - --
-1 Kẻ khung và tô nền (Format -> Borders and Shading)
Lệnh này dùng để kẻ khung bao và tô nền cho Paragreph, các khung bao có thể là nét đơn, nétđôi, nét ba… nền tô có thể đậm nhạt và có nhiều màu sác khác nhau
Lớp Borders: Kẻ khung bao
cho các Paragragh
Trang 34Lớp Page Border: Tạo khung bao cho trang Các thành phần của Page Border cũng giống như
Border Ngoài ra còn hộp thả Art liệt kê các hoa văn trang trí cho khung bao
Trang 35Lớp Shading: Tô nền
Fill: Các dạng tô lấp đầy
Style: Hộp thả để chọn các kiểu tô
Color: Hộp thả để chọn nàu tô
2 Định dạng cột (Format -> Columns)
Lệnh này dùng để chia văn bản thành nhiều cột
Trang 36Cách thực hiện
- Xác định khối văn bản muốn chia cột
- Chọn lệnh Format -> Columns
- Chọn biểu tượng cần chia cột trong hộp Presets
- OK
3 Định dạng TAB (Format -> Tabs)
Khi gõ phím Tab thì con trỏ sẻ nhảy và dùng ở những khoảng cách đều đặn, đó là các điểmdừng của Tab Mặc định mỗi điểm dừng của Tab là 0.5inch (1.27cm), tuy nhiên có thể dặt cácđiểm dừng của Tab một cách tuỳ ý
Kẻ đường ngăn cách giữa các cột (nếu được chọn)
Trang 37Cách đặt điểm dừng của Tab:
Chọn lệnh Format -> Tabs để mở hộp thoại Tab
Gõ vào hộp Tap Stop Possition con số chỉ chiều dài của Tab tính từ lề trái
Click lên nút Set để đặt vị trí dừng của Tab cho Paragraph hiện hành
Muốn đặt nhiều điểm Tab thì thực hiện lại các bước 2, 3
Click OK
4 Tiêu đề đầu trang (Header) và tiêu đề chân trang ( Footer)
Tiêu đề đầu trang và tiêu đề chân trang (Header and Fooder) là những vùng nằm ở trên vàdưới nội dung văn bản Vùng này được sử dụng để chứa những thông tin như tên tài liệu, tên tácgiả, số trang… Mọi văn bản hay đồ hoạ trong các vùng này được hiển thị trên mọi trang tài liệu
Để tạo tiêu đề đầu và chân trang, ta làm như sau:
- Chon View -> Header and Footer
- Phần không gian dành cho Header và Footer sẽ nổi rõ để chúng ta nhập nội dung vào.Đồng thời MS – Word tự động hiển thị thanh công cụ Header and Footer
Khoảng cách dừng
của Tab tính từ lề
tại các điểm dừng của Tab
Thêm các ký
hiệu trước Tab
Trang 385 Hình ảnh
Chèn hình vào tài liệu : Insert Picture Clip Art …chọn hình ảnh cần chèn Insert Clip.
Định dạng vị trí của hình ảnh trong tài liệu:
• Chọn hình ảnh cần định dạng
• Format -> Picture Layout chọn kiểu cần định dạng OK
Thay đổi kích thước hình ảnh
Tạo chữ nghệ thuật – Word Art:
- Bước 1: Chọn Insert -> Picture -> WordArt hoặc
- Bước 2: Chọn mẫu định dạng tương ứng OK
- Bước 3: Nhập nội dung vào khung Your Text Here -> OK
Chèn các hình hình học có sẵn như Autoshape
- AutoShape là các hình hình học được MS – Word cách điệu và nhúng vào chương trìnhsoạn thảo
- Click vào nút AutoShapes trên thanh Drawing chọn một hình trong các hình sẳn có đặt contrỏ ở vị trí cần kẻ, kéo và thả chuột theo hướng từ trái sang phải, từ trên xuống
Định dạng màu nét vẽ, tô nền.
- Chọn đối tượng
Trang 39- Format AutoShape Colors and Lines:
+ Fill: chọn màu nền (Color) và độ mờ của màu (Transparency)+ Line: Chọn màu, kiểu…đường viền cho hình
Thanh công cụ vẽ
Để thực hiện các hình vẽ MicroSoft Word hỗ trợ thanh công cụ vẽ
6 Text Box và định dạng Tex Box:
Text box là một hộp thoại hình chữ nhật mà trong đó có thể chứa các đối tượng khác nhau nhưvăn bản (Document), ảnh (Picture), biểu bảng (Table)…
Cách vẽ Text box:
- Click trên nút công cụ Text box , khi đó con trỏ chuột có dạng
- Đặt con trỏ tại vị trí muốn vẽ, bấm giữ chuột trái và kéo để vẽ
7 Tạo bảng (Table):
a Khái niệm về bảng:
Bảng và đối tượng rất cần cho việc soạn thảo văn bản của chúng ta Chúng được tạo thànhtừ các dòng (Row) và các cột (Column), giao điểm của một dòng và cột là một ô (Cell) Cần phânbiệt hai thành phần của bảng: Khung bảng và nội dung trên từng ô của bảng
Tạo một bảng biểu: Table -> InsertTable
Nhập nội dung
Thao tác chọn ô, cột, dòng của bảng.
Thao tác chèn, xoá, chỉnh sửa trên khung.
- Chèn dòng: Table -> Insert -> Rows Above (Chèn phía trên dòng có con trỏ) hoặc Rows
Below (Chèn phía dưới dòng có con trỏ)
- Chèn cột: Table -> Insert -> Columns to the Left (chèn vào bên trái cột chứa con trỏ)
hoặc Columns to the Right ( Chèn vào bên phải cột chứa con trỏ)
- Xoá cột:
Trang 40• Table -> Delete -> Columns (Rows)
- Mở rộng / thu hẹp cột và dòng.
- Chỉnh độ rộng bằng nhau cho cột và dòng.
- Định dạng đường viền cho bản: Format -> Border and Shading.
b Di chuyển con trỏ trong bảng:
• Tab : Di chuyển dến ô kế tiếp trong bảng
• Shift+Tab : Di chuyển đến ô trước đó
• Alt+Home : Về ô đầu tiên của dòng hiện hành
• Alt+And : Đến ô cuối cùng của dòng hiện hành
• Alt+PgUp : Về ô đầu tiên của cột hiện hành
• Alt+PgDn : Đến ô cuối cùng của cột hiện hành
* Ghi chú : Khi con trỏ đang ở dòng cuối cùng của bảng, nếu gõ phím Tab thì Word sẽ tự động
thêm một dòng mới
c Ghép ô / dòng / cột
- Chọn số ô /số dòng / số cột cần ghép
- Vào menu Table -> Merge cells
d Chia (tách) ô / dòng / cột:
- Chọn ô / dòng / cột cần chia
- Vào menu Table -> Splip cells
8 Công thức toán học (Microsoft Equation)
Microsoft Equation là một chương trình phụ trợ của Microsoft Word, nó giúp ta dễ dàng trìnhbày các biểu thức toán học bằng cách chọn theo các mẩu cho trước
a Chèn công thức toán học vào văn bản
- Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn
- Vào menu Insert -> Objcct -> Microsoft Equation 3.0 -> OK
Cửa sổ Equation được thể hiện thông qua 2 thành phần đó là vùng viết biểu thức và thanh công cụEquation