1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin hoc van phong (Windows)

11 428 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin Học Văn Phòng (Windows)
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Tin học văn phòng
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 314 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh cuộn Scroll Bar: Dùng để cuộn màn hình khi cửa sổ chương trình không hiển thị hết các thông tin trong cửa sổ.. CÔNG DỤNG: Windows Explore là chương trình trợ giúp người dùng sử dụn

Trang 1

PHẦN I

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

§ 1 TỔNG QUAN VỀ WINDOWS 2000

I GIỚI THIỆU:

- Windows 2000 là một hệ điều hành do hãng Microsoft sản xuất

- Windows 2000 là một hệ điều hành đa nhiệm, cho phép người sử dụng làm việc với nhiều chương trình cùng một lúc và cho phép trao đổi dữ liệu giữa các chương trình nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng

II GIỚI THIỆU GIAO DIỆN CHÍNH CỦA WINDOWS 2000:

1 Thanh Taskbar: Hiển thị biểu tượng và tên của các chương trình

đang hoạt động trên Windows

- Nút Start: Là nút lệnh để bắt đầu khởi động các chương trình

- System tray: là nơi hiển thị ngày, giờ của hệ thống máy tính

2 Desktop: Nền chính của Windows.

3 Các biểu tượng của một số chương trình thường sử dụng (My

Computer & Recycle Bin là các chương trình của hệ thống)

Desktop

System tray Taskbar

Start

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH:

Ví dụ màn hình Microsoft Word:

1 Thanh tiêu đề (Title Bar): Gồm có các chi tiết:

- Tên chương trình

- Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ chương trình thành một biểu tượng

nằm trên thanh Taskbar

- Nút Maximize/Restore: Phóng lớn/phục hồi màn hình

- Nút Close: Đóng cửa sổ (thoát khỏi chương trình)

2 Thanh Menu (Menu Bar):

Chứa toàn bộ các lệnh tác động đến các đối tượng thuộc phạm vi quản

lý của chương trình

3 Thanh công cụ (Tool Bar):

Liệt kê các nút lệnh, mỗi nút tương ứng với một lệnh

4 Thanh cuộn (Scroll Bar):

Dùng để cuộn màn hình khi cửa sổ chương trình không hiển thị hết

các thông tin trong cửa sổ

* Các thao tác thường dùng đối với cửa sổ:

- Di chuyển cửa sổ

Title Bar Menu Bar Tool Bar

Scrollbar

Trang 3

IV THAY ĐỔI MỘT VÀI THUỘC TÍNH CỦA THANH TASKBAR:

Click vào Start chọn Settings + Taskbar & Start Menu

* Các mục chọn trong hộp thoại:

- Always on top: Luôn hiện lên phía trên

- Auto hide: Tự động ẩn/hiện Taskbar

- Show small icon in Start menu: Thu nhỏ các biểu tượng trong menu Start

- Show clock: Bật/tắt đồng hồ hệ thống

V CÁC NÚT LỆNH, HỘP, Ô ĐIỀU KHIỂN THƯỜNG GẶP TRÊN WINDOWS:

* Các nút lệnh:

- OK: Đồng ý với thông báo và đóng hộp thoại.

- Apply: Đồng ý với thông báo nhưng không đóng hộp thoại.

- Cancel: Không đồng ý, hủy bỏ thao tác đang thực hiện.

- Aboart: Ngắt ngang thao tác đang thực hiện.

- Ignore: Bỏ qua lỗi và tiếp tục thi hành lệnh.

- Retry: Làm lại một lần nữa.

* Các hộp, ô điều khiển:

- List Box/Combo Box: Chọn một giá trị trong danh sách

- Check Box: Click chuột để thay đổi trạng thái chọn /không chọn

- Option Buttons: Tùy chọn một giá trị

- Text Box: Điền giá trị vào hộp

Trang 4

VI THOÁT KHỎI WINDOWS:

Click vào Start chọn Shut Down  chọn:

- Stand by: Tắt ở trạng thái chờ.

- Shut down: Thoát khỏi Windows và tắt máy.

- Restart: Thoát khỏi Windows và khởi động lại.

* Chú ý: Tuyệt đối không được tắt máy khi đang dùng Windows, mà phải chọn Start + Shut Down + Shut down + OK.

Trang 5

§ 2 WINDOWS EXPLORE

I CÔNG DỤNG:

Windows Explore là chương trình trợ giúp người dùng sử dụng quản

lý ổ đĩa, thư mục, tập tin có trong máy tính

II KHỞI ĐỘNG:

Click phải vào Start chọn Explore

Giao diện của chương trình Explore.

III CÁC THAO TÁC VỚI TẬP TIN/THƯ MỤC:

1 Tạo mới thư mục:

Chọn thư mục chứa thư mục cần tạo làm thư mục hiện hành Click vào File chọn New + Folder đặt tên cho thư mục rồi nhấn phím Enter

2 Đổi tên thư mục/tập tin:

Chọn đối tượng cần đổi tên

Click vào File chọn Rename nhập tên mới vào rồi nhấn phím Enter

3 Chọn đồng thời nhiều tập tin/thư mục cùng một lúc:

- Nhấn phím Ctrl + A: Chọn tất cả

- Chọn các đối tượng nằm liền kề nhau: Giữ phím Shift và Click chuột vào đối tượng đầu và cuối nhóm cần chọn

Trang 6

tượng cần chọn.

* Bỏ đánh dấu chọn: Ta Click vào vị trí bất kỳ trên cửa sổ

4 Di chuyển tập tin/thư mục:

- Chọn các tập tin/thư mục cần di chuyển

- Dùng chuột kéo và thả vào vị trí cần di chuyển đến

5 Sao chép tập tin/thư mục:

- Chọn các tập tin/thư mục cần sao chép

- Giữ phím Ctrl và dùng chuột kéo và thả vào vị trí cần di chuyển đến

6 Xoá tập tin và thư mục:

- Chọn tập tin và thư mục cần xóa  nhấn phím Delete

7 Chọn ổ đĩa để xem:

Double Click vào tên ổ đĩa cần xem trong Folder

8 Thay đổi cách hiển thị tập tin/thư mục trong Windows Explore:

Click vào View chọn 1 trong các cách hiển thị sau:

+ Large Icon: Biểu tượng lớn

+ Small Icon: Biểu tượng nhỏ

+ List: Hiển thị theo danh sách

+ Detail: Hiển thị đầy đủ các thông tin

9 Sắp xếp tập tin và thư mục trên cửa sổ Windows Explore:

Click vào View chọn Arrange Icons  chọn 1 trong các kiểu sắp xếp sau:

+ By Date: Theo ngày tháng

+ By Name: Theo tên

+ By Type: Theo kiểu

+ By Size: Theo kích cỡ

10 Cài đặt thuộc tính cho tập tin/thư mục:

- Click chuột phải vào tập tin/thư mục cần đặt thuộc tính chọn Properties  chọn phiếu General + chọn thuộc tính của tập tin/thư mục:

+ Read Only: chỉ đọc

+ Hidden: ẩn

+ Archive: Lưu trữ

+ System: Hệ thống

11 Tìm kiếm tập tin/thư mục:

Click vào nút Search trên thanh công cụ

+ Trong hộp Search for files or folder named: Nhập vào tên tập tin/thư mục cần tìm

+ Trong hộp Containing text: Nhập vào nội dung có trong tập tin + Trong hộp Look in: Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin/thư mục cần tìm

+ Click vào nút Search Nows

Trang 7

§ 3 CONTROL PANEL

* Công dụng: Control Panel là chương trình dùng để thay đổi các

thông số cấu hình Windows và các thiết bị ngoại vi (chuột, bàn phím, máy

in, màn hình…) cho phù hợp với người sử dụng

I KHỞI ĐỘNG: Click vào Start chọn Settings chọn Control Panel.

Cửa sổ Control Panel:

1 Accessibility Options: Thiết lập các thông số cấu hình thiết bị như

bàn phím, màn hình, chuột, âm thanh

2 Add/Remove Hardware: Cài thêm hoặc gỡ bỏ thiết bị phần cứng

mới

3 Add/Remove Programs: Cài thêm hoặc gỡ chương trình.

4 Date/Time: Thiết lập ngày giờ hệ thống.

5 Display: Thiết lập màu sắc màn hình nền, ảnh nền, chương trình

lưu trữ màn hình, độ phân giải của màn hình

6 Fonts: Xem, thêm hoặc xoá bớt Font chữ.

7 Printers: Thêm máy in hoặc thay đổi thông số của máy in.

8 Mouse: Thiết lập thông số điều chỉnh chuột.

9 System: Xem cấu hình hệ thống, thiết lập bộ nhớ ảo.

10 Regional Options: Thiết lập kiểu viết ngày, giờ, số, tiền tệ… cho

phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia

Trang 8

phương tiện: Audio, Video, MIDI,CD Music…

12 Network…: Thiết lập thông số cho mạng.

13 Password: Thiết lập mật khẩu cho hệ thống.

14 Keyboard: Thiết lập thông số cho bàn phím (kiểu phím, tốc độ lặp

phím, độ nhấp nháy của con trỏ)

15 Phone and Modems…: Cài đặt mới và thay đổi các thuộc tính

của Modem

16 Mail and Fax: Thiết lập thư tín và Fax.

17 Sound: Thay đổi các hiệu ứng âm thanh gắn liền với một sự kiện

nào đó Ví dụ khi một cửa sổ được kích hoạt sẽ phát ra một hồi chuông

II MỘT SỐ THAO TÁC THƯỜNG SỬ DỤNG:

1 DISPLAY: Chọn phiếu:

* Background: Dùng để thay đổi ảnh nền và màu nền của Desktop.

- Select background picture…: chọn tập tin hình trong dang sách (nếu không có trong danh sách thì chọn nút Browse để tìm đường dẫn chứa hình)

- Pattern: Chọn mẫu nền

- Picture Display; cách hiển thị:

+ Title: Hiển thị theo kiểu lát gạch hoa

+ Center: Hiển thị hình ở giữa màn hình

+ Stretch: Giãn rộng tràn màn hình

* Screen Saver: Dùng để bảo vệ màn hình khi không tác động vào

máy tính sau một thời gian nhất định nào đó

- Screen Saver: Hình ảnh sẽ xuất hiện

- Settings: Thay đổi thông số về hình

- Wait … Minutes: Thời gian sẽ xuất hiện hình ảnh

- Preview: Xem thử

* Appearance: Dùng để thay đổi diện mạo (kích thước, màu sắc…)

cho các thành phần hiển thị trên Windows

Trong hộp Schemes: Chọn các cặp mã màu cho trước

Để đưa màn hình về trạng thái ban đầu chọn Windows Standard

2 REGIONAL OPTION:

Chọn phiếu:

- Number: quy định cách viết chữ số.

+ Decimal Symbol: Nhập vào ký hiệu làm dấu phân cách phần nguyên và phần thập phân

+ No Digit after decimal symbol: Số chữ số thập phân

+ Digit grouping symbol: Ký hiệu phân cách hàng nghìn

+ Negative sign symbol: Ký hiệu biểu diễn số âm

+ Measurement system: Chọn hệ thống đơn vị đo

- Currency: Quy định cách viết kiểu tiền tệ.

Trang 9

Các mục khác tương tự như phiếu Number.

- Time: Quy định kiểu viết giờ.

+ Quy ước các ký hiệu: h: Giờ; mm: Phút; ss: Giây; tt: Buổi + Time format: Dùng các ký hiệu quy ước để biểu diễn kiểu viết giờ

+ Time separator: Ký hiệu phân cách giữa các giá trị

+ AM symbol: Ký hiệu biểu diễn buổi sáng

+ PM symbol: Ký hiệu biểu diễn buổi chiều

- Date: Quy định kiểu viết ngày.

+ Quy ước các ký hiệu:

dd: Ngày (số) dddd: Ngày (thứ) mm: Tháng (số) mmmm: Tháng (tên tháng bằng tiếng Anh) yy: Năm (hai số cuối)

yyyy: Năm (đầy đủ 4 số) + Short date format: Biểu diễn cách viết ngày ngắn

+ Date separator: Ký hiệu phân cách giữa các giá trị

+ Long Date format: Biểu diễn cách viết ngày dài

Trang 10

§4 MY COMPUTER

* Công dỤng: Là chương trình quản lý các ổ đĩa và một số thư mục

quan trọng trên máy tính

* Khởi động: Double Click vào biểu tượng Shortcut to My Computer.lnk trên màn hình Desktop

1 Định dạng đĩa (Format):

Chọn ổ đĩa cần format, chọn File chọn Format Các tùy chọn trong Format type:

- Quick: Chỉ xóa tất cả dữ liệu lưu trong đĩa (không định dạng)

- Full: Định dạng lại toàn bộ bề mặt đĩa

- Copy system files: Sao chép các tập tin hệ thống lên đĩa (Đĩa lúc này khởi động được máy tính)

Click vào nút Start để bắt đầu định dạng

2 Xem thông tin chi tiết và các công cụ xử lý đĩa:

Chọn ổ đĩa cần xem thông tin hoặc xử ly, Click vào File chọn Properties, chọn phiếu:

- General: Thông tin về dung lượng đĩa:

+ Capacity: Tổng dung lượng đĩa

+ Free space: Dung lượng còn trống

+ Used space: Dung lượng đã sử dụng

+ Nút Disk Cleanup: Dùng để xóa các tập tin không cần thiết có trên đĩa

- Tools: Chứa các công cụ kiểm tra và bảo trì đĩa:

+ Check Now: Sử dụng chương trình Scandisk kiểm tra và sửa chữa những lỗi có trong đĩa

+ Back Up Now: Sử dụng chương trình Back Up để lưu dự phòng

dữ liệu, đề phòng dữ liệu bị hư hỏng

+ Defragment Now: Dồn dữ liệu trên đĩa tránh trường hợp dữ liệu lưu trữ phân mảnh quá nhiều, dẫn đến tốc độ làm việc của máy bị chậm lại

Trang 11

§5 RECYCLE BIN

1 Công dụng:

Dùng để phụ hồi các tập tin bị xóa bởi các trình ứng dụng trong môi trường Windows

2 Phục hồi các tập tin bị xóa có trong Recycle Bin:

- Double Click vào Shortcut to Recycle Bin.lnk

- Chọn các tập tin cần phục hồi chọn File + Restore

- Muốn xóa hẳn các tập tin, thư mục có trong Recycle Bin: Chọn File+ Empty Recycle Bin

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ màn hình Microsoft Word: - Tin hoc van phong (Windows)
d ụ màn hình Microsoft Word: (Trang 2)
1. Accessibility Options: Thiết lập các thơng số cấu hình thiết bị như bàn phím, màn hình, chuột, âm thanh. - Tin hoc van phong (Windows)
1. Accessibility Options: Thiết lập các thơng số cấu hình thiết bị như bàn phím, màn hình, chuột, âm thanh (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w