1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa 9 chuẩn

182 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Kĩ năng sống cơ bản đợc hình thành: -Thu thập số liệu trên bản đồ về đặc điểm mật độ,sự phân bố dân c nớc ta -Phân tích mối quan hệ giữa dân số phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng -

Trang 1

Việt Nam

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có dân số đông nhất, các

dân tộc nớc ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

-Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh

-Cách tiến hành: Việt Nam- Tổ quốc của nhiều dân tộc, các dân tộc cùng là con

cháu của Lạc Long Quân- Âu Cơ, cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chung

sống lâu đời trên một đất nớc Các dân tộc sát cánh bên nhau trong quá trình xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc Bài học đầu tiên của môn địa lý lớp 9 hôm nay, chúng ta

cùng tìm hiểu: Nớc ta có bao nhiêu dân tộc; dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong

quá trình phát triển đất nớc; địa bàn c trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đợc

phân bố nh thế nào trên đất nớc ta

*Hoạt động 1:Tìm hiểu các dân tộc ở Việt Nam(18 phút)

- Mục tiêu: - Nhận biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có dân số đông

nhất, các dân tộc nớc ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

CH Bằng hiểu biết của bản thân, em cho

(ngôn ngữ, trang phục, tập quán, sản xuất )

CH Quan sát H1.1 cho biết dân tộc nào

1 các dân tộc ở Việt Nam:

-Nớc ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng

Trang 2

- Ngời Việt cổ còn có những tên gọi gì? (Âu

Lạc, Tây Âu; Lạc Việt )

- Đặc điểm của dân tộc Việt và các dân tộc ít

ngời? (Kinh nghiệm sản xuất, các nghề

truyền thống )

CH Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu

biểu của các dân tộc ít ngời mà em biết? (dệt

thổ cẩm, thêu thùa (Tày, Thái ), làm gốm,

- Cho biết vai trò của ngời Việt định c ở nớc

ngoài đối với đất nớc?

Chuyển ý: Việt Nam là quốc gia có nhiều

thành phần dân tộc Đại đa số các tộc có

nguồn gốc bản địa cùng chung sống dới mái

nhà của nớc Việt Nam thống nhất Về số

l-ợng, sau ngời Việt là ngời Tày, Thái, Mờng,

Khơ Me, mỗi dân tộc ngời có số dân trên 1

triệu Các tộc ngời káhc có số lợng ít hơn

(xem bảng 1.1) Địa bàn sinh sống các thành

phần dân tộc đợc phân bố thế nào, ta cùng

tìm hiểu mục II

- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm 86,2% dân số cả nớc

- Ngời Việt là lực lợng lao động đông đảo trong các ngành kinh tế quan trọng

*Hoạt động 2:Tìm hiểu phân bố các dân tộc(17 phút)

-Mục tiêu: Tóm tắt đợc tình hình phân bố các dân tộc ở nớc ta.

CH Dựa vào bản đồ “ phân bố dân tộc Việt

Nam” và hiểu biết của mình, hãy cho biết

dân tộc Việt (Kinh) phân bố ở đâu?

GV: Mở rộng kiến thức cho học sinh

- Lãnh thổ của c dân Việt Nam cổ trớc công

Trang 3

Quảng Tây (Trung Quốc)

+ Phía Nam Nam Bộ

CH - Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết

các dân tộc ít ngời phân bố chủ yếu ở đâu?

- Những khu vực có đặc điểm về địa lý tự

nhiên, kinh tế xã hội nh thế nào?

Diện tích riêng (đặc trng tiềm năng tài

nguyên lớn, vị trí quan trọng địa hình hiểm

trở, giao thông và kinh tế cha phát triển)

GV kết luận:

CH Dựa vào SGK và bản đồ phân bố dân tộc

Việt Nam, hãy cho biết địa bàn c trú cụ thể

của các dân tộc ít ngời?

GV: yêu cầu HS lên bảng xác định ba địa

bàn c trú của đồng bào các dân tộc tiêu biểu?

GV: kết luận

CH Hãy cho biết cùng với sự phát triển của

nền kinh tế, sự phân bố và đời sống của đồng

bào các dân tộc ít ngời có những thay đổi lớn

nh thế nào? (định canh, định c, xoá đói giảm

nghèo, nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng,

đờng, trờng, trạm, công trình thuỷ điện, khai

- Khu vực Trờng Sơn- Tây Nguyên có các dân tộc Ê- đê, Gia- rai, Ba-na, Co-ho Ngời Chăm, Khơ Me, Hoa sống ở cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Trang 4

3 Địa bàn c trú chủ yếu của các dân tộc ít ngời:

a) Trung du- Miền núi Bắc bộ c) Khu vực Trờng sơn- Nam trung bộ

b) Miền núi và Cao nguyên d) Tây Nguyên

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

- Nhậnbiết số dân của nớc ta( 2002)

-Tóm tắt đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta, nguyên nhân của sự thay đổi

2 Kỹ năng:- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số(hình 2.1,Bảng 2.1 và 2.2)

-Thu thập số liệu tranh ảnh về đặc điểm dân c nớc ta

-Phân tích mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế

-Làm chủ bản thân,đảm nhận trách nhiệm khi làm việc theo nhóm

4.Thái độ:Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nớc về dân số và môi ờng.Không đồng tình với những hành vi đi ngợc chính sách của nhà nớc về dân

tr-số ,môi trờng và lợi ích cộng đồng

*Kiểm tra bài cũ: a) Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hoá riêng của

các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? ví dụ?

b) Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nớc ta?

1.Khám phá:

-Mục tiêu:tạo hứng thú học tập cho học sinh

-Cách tiến hành: Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả kinh tế xã

hội, chính trị của nó đã trở thành mối quan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia,

mà cả của cộng đồng quốc tế, ở mỗi quốc gia, chính sách dân số luôn có vị trí xứng

đáng trong các chính sách của nhà nớc Sớm nhận rõ vấn đề này, ở nớc ta Đảng và Chính phủ đã đề ra mục tiêu dân số và ban hành hàng loạt chính sách để đạt đợc mục tiêu ấy Để tìm hiểu về vấn đề dân số, sự gia tăng dân số và cơ cấu dân số ở n-

ớc ta có đặc điểm gì, ta đi nghiên cứu nội dung bài hôm nay

2.Kết nối:

*Hoạt động 1:Tìm hiểu số dân (10 phút)

Trang 5

-Mục tiêu: Nhậnbiết số dân của nớc ta( 2002)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Giáo viên giới thiệu 3 lần tổng điều tra dân số

toàn quốc ở nớc ta:

Lần 1: (1/4/79) nớc ta có 52,46 triệu ngời

Lần 2 (1/4/89) nớc ta có 76,41 triệu ngời

Lần 3 (1/4/99) nớc ta có 76,34 triệu ngời

CH - Dựa vào hiểu biết và SGK em cho biết số

dân nớc ta tính đến 2002 là bao nhiêu ngời?

(79,7 triệu ngời)

- Cho nhận xét về thứ hạng diện tích và dân số

cuả Việt Nam so với các nớc khác trên thế giới

(+ Diện tích thuộc loại các nớc có lãnh thổ

+Trong khu vực Đông Nam á, dân số

Việt Nam đứng thứ 3 sau Inđônêxia (234.9

triệu), Philippin (84.6 triệu)

CH Với số dân đông nh trên có thuận lợi và

khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế ở nớc ta?

(+ Thuận lợi: nguồn lao động lớn, thị trờng tiêu

thụ rộng

+ Khó khăn: Tạo sức ép lớn đối với việc phát

triển kinh tế, xã hội; với tài nguyên môi trờng

và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân

dân

I Số dân.

-Việt Nam là nớc đông dân, dân số

n-ớc ta là 79.7 triệu (2002)

*Hoạt động 2:Tìm hiểu gia tăng dân số.(17 phút)

-Mục tiêu: Tóm tắt đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Giáo viên yêu cầu HS đọc thuật ngữ “bùng nổ

dân số”

CH - Quan sát H.2.1: Nêu nhận xét sự bùng

nổ dân số qua chiều cao các cột dân số? (dân

số tăng nhanh liên tục)

- Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến hiện

t-ợng gì? (bùng nổ dân số)

Giáo viên kết luận:

CH - Qua H.2.1 hãy nêu nhận xét đờng biểu

II gia tăng dân số.

- Từ cuối những năm 50 của thế kỷ XX,

Trang 6

- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó (kết

quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế

hoạch hoá gia đình)

CH Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

giảm nhanh, nhng dân số vẫn tăng nhanh? (cơ

cấu dân số Việt Nam trẻ, số phụ nữ ở tuổi sinh

đẻ cao- có khoảng 45- 50 vạn phụ nữ bớc vào

tuổi sinh đẻ hàng năm)

CH Dân số đông và tăng nhanh đã gây hậu

quả gì? (Kinh tế, xã hội, môi trờng)

Giáo viên yêu cầu báo cáo kết quả

Giáo viên chuẩn bị kiến thức theo sơ đồ sau:

ớc ta có hiện tợng “bùng nổ dân số”

-Nhờ sự thực hiện tốt chính sách dân số và

kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hớng giảm

CH Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia

tăng tự nhiên của dân số ở nớc ta?

- Phát triển kinh tế

- Tài nguyên môi trờng

Hậu quả gia tăng dân số

Tiêu dùng

và tích luỹ

Giáo dục

Y tế

và chăm sóc sức khoẻ

Thu nhập mức sống

Cạn kiệt tài nguyên

ô nhiễm môi trờng

Phát triển bền vững

Trang 7

- Chất lợng cuộc sống (xã hội)

Giáo viên chuẩn xác lại nội dung kiến thức theo

những vấn đề của sơ đồ trên đã nêu

CH Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng

có tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất;

thấp nhất?

- Các vùng lãnh thổ có tỷ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số cao hơn trung bình cả nớc? (Tây

Bắc; Bắc Bộ; Duyên Hải Nam Trung Bộ; Tây

Nguyên)

- Vùng Tây Bắc có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao nhất (2,19%) thấp nhất là đồng bằng Sông Hồng (1,11%)

*Hoạt động 3:Tìm hiểu cơ cấu dân số(18 phút)

-Mục tiêu: - Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của

nớc ta, nguyên nhân của sự thay đổi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Dựa vào bảng 2.2 hãy:

- Nhận xét tỷ lệ hai nhóm dân số nam nữ

thời kỳ 1979-1999?

(+ Tỷ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian

+ Sự thay đổi giữa tỷ lệ tổng số nam và nữ

giảm dần từ 3%→2.6%→1.4%)

CH Tại sao lại cần phải biết kết cấu dân số

theo giới (tỷ lệ nữ, tỷ lệ nam) ở mỗi quốc

Trang 8

+Nam từ 2.9 tăng lên 3- 3.4

+ Nữ từ 4.2 tăng lên 4.7

tăng dần

-Giáo viên kết luận :

CH Hãy cho biết xu hớng thay đổi cơ cấu

theo nhóm tuổi ở Việt Nam từ 1979- 1999?

Giáo viên yêu cầu đọc mục 3 SGK

Giải thích tỷ số giới tính ( nam, nữ không

bao giờ cân bằng và thờng thay đổi theo

nhóm tuổi, theo thời gian và không gian

Nguyên nhân của sự khác biệt về tỉ số giới

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta

đang có sự thay đổi

-Tỷ lệ trẻ em giảm xuống, tỷ lệ ngời trong

độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên

2 Theo điều kiện phát triển hiện nay dân số nớc ta đông, sẽ tạo nên

a) Một thị trờng tiêu thụ mạnh

b) Nguồn cung cấp lao động lớn

- Mô tả đợc đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân c của nớc ta

- Phân biệt các loại hình quần c nông thôn, quần c thành thị và đô thị hóa ở nớc ta

2.Kỹ năng: Kĩ năng phân tích và quan sát biểu đồ “ phân bố dân c và đô thị Việt

Nam” và bảng số liệu dân c

Trang 9

3.Kĩ năng sống cơ bản đợc hình thành:

-Thu thập số liệu trên bản đồ về đặc điểm mật độ,sự phân bố dân c nớc ta

-Phân tích mối quan hệ giữa dân số phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng

-Làm chủ bản thân,đảm nhận trách nhiệm khi làm việc theo nhóm

-Giao tiếp khi làm việc theo nhóm

4.Thái độ: ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp bảo vệ môi trờng đang sống Chấp hành các chính sách của nhà nớc về phân

*Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy cho biết số dân ở nớc ta năm 2002, năm 2003? Tình hình gia tăng dân

số ở nớc ta?

+ Cho biết ý nghĩa của sự giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số ở nớc ta

1.Khám phá(2phút)

-Mục tiêu:tạo hứng thú học tập cho học sinh

-Cách tiến hành:giáo viên treo tranh: Hình thức quần c , nêu sự phân bố dân c ở

Việt Nam nớc ta.Vậy hôm nay học bài Phân bố dân c và các loại hình quần c

2.kết nối:

*Hoạt động 1:Tìm hiểu mật độ dân số và phân bố dân c(13 phút)

-Mục tiêu: Mô tả đợc đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân c của nớc ta

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Em hãy nêu diện tích của nớc ta? So với

1 Mật độ dân số :

- Nớc ta có mật độ dân số cao: 246 ngời / km2

Trang 10

? Quan sát H3.1 cho biết dân c nớc ta tập

trung đông đúc ở vùng nào? đông nhất ở

ng-ời/km2; Tây nguyên 82 ngời/km2

Giáo viên kết luận:

? Dựa vào hiểu biết và thực tế kết hợp với

sách giáo khoa cho biết sự phân bố dân c

( Đồng bằng, ven biển các đô thị có điều

kiện tự nhiên thuận lợi, các hoạt động sản

xuất có điều kiện phát triển hơn

2 Phân bố dân c

- Dân c tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị

- Miền núi và tây nguyên dân c tha thớt

-Phần lớn dân c nớc ta sống ở nông thôn (76% dân số)

*Hoạt động 2:tìm hiểu các loại hình quần c(12 phút)

-Mục tiêu: Phân biệt các loại hình quần c nông thôn, quần c thành thị

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Dựa trên thực tế địa phơng và vốn hiểu biết:

+ Sự khác nhau giữa kiểu quần c nông thôn ở

các vùng( quy mô, tên gọi)

II các loại hình quần c:

1 Quần c nông thôn:

Trang 11

(+ Làng cổ Việt có luỹ tre bao bọc, đình làng,

cây đa, bến nớc có trên 100 hộ trồng lúa nớc

nghề thủ công truyền thống

+ Bản buôn, sóc (chủ yếu là dân tộc ít ngời

gần nguồn nớc, đất canh tác sản xuất nông lâm

Giáo viên kết luận:

Hãy nêu những thay đổi hiện nay của quần c

(- Hai đồng bằng lớn và ven biển

- Lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên,

kinh tế, xã hội )

yêu cầu các nhóm trình bày

các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Là điểm dân c ở nông thôn với quy mô dân số, tên gọi khác nhau Hoạt

động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

2 Quần c thành thị

- Các đô thị của nớc ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, có chức năng chính là hoạt động công nghiệp dịch vụ Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật

- Phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển

*Hoạt động 3:tìm hiểu đô thị hoá(10 phút)

-Mục tiêu:Mô tả quá trình đô thị hóa nớc ta

Trang 12

? Nhận xét về số dân thành thị của nớc ta (tốc

độ tăng, giai đoạn nào tốc độ tăng nhanh )

? Cho biết sự thay đổi tỷ lệ dân thành thị đã

chất lợng môi trờng đô thị )

? Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở quy

mô các thành phố?

(Quy mô mở rộng Thủ đô Hà Nội: lấy Sông

Hồng là trung tâm mở về phía bắc (Đông Anh-

Gia Lâm) nối hai bờ bằng 05 cây cầu(cầu

Thăng Long, cầu Chơng Dơng, cầu Thanh Trì,

Vĩnh Tuy, Nhật Tân)

- Số dân thành thị và tỷ lệ dân đô thị tăng liên tục

- Trình độ đô thị hoá thấp

3.Thực hành/luyện tập:(5phút)

- Học sinh đoc kết luận SGK

Đặc điểm nổi bật của sự phân bố dân c nớc ta là

Trang 13

-Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa môi trờng sống và chất lợng cuộc sống.3.Thái độ:Có ý thức giữ gìn vệ sinh MT nơi đang sống và các nơi công cộng khác ,tham gia tích cực các hoạt động BVMT ở địa phơng

-Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh

- Cách tiến hành: Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát

triển kinh tế xã hội, có ảnh hởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác Tất cả của cải vật chất và giá trị tinh thần để thoả mãn nhu cầu của xã hội do con ngời sản xuất ra Song không phải bất cứ ai cũng có thể tham gia sản xuất, mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khoẻ va trí tuệ ở vào độ tuổi nhất định Để rõ hơn vấn

đề lao động, việc làm và chất lợng cuộc sống ở nớc ta chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng lao động( 15 Phút) )

-Mục tiêu: Nhận biết đợc đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở

nớc ta

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

G/Vyêu cầu nhắc lại:

-Nhóm trong độ tuổi và trên độ tuổi lao

? Nhận xét chất lợng lao động của nớc ta

Để nâng cao chất lợng lao động cần có

những giải pháp gì?

Mỗi nhóm thảo luận một ý

Y/C: Đại diện trình bày

Trang 14

-Chất lợng lao động với thang điểm 10,Việt

Nam đợc quốc tế chấm 3,79 điểm về nguồn

nhân lực

- Thanh niên Việt Nam theo thanh điểm

10 của khu vực, thì trí tuệ đạt 2,3 điểm,

ngoại ngữ 2,5 điểm khả năng thích ứng tiếp

cận khoa học, kỹ thuật đạt 2 điểm

? Theo em những biện pháp để nâng cao

chất lợng lao động hiện nay là gì?

? Dựa vào H 4.2 Hãy nhận xét về cơ cấu và

sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở

hớng công nghiệp hoá trong thời gian qua,

biểu hiện ở tỉ lệ lao động trong các ngành

công nghiệp -xây dựng và dịch vụ tăng, số

lao động làm việc trong các ngành nông lâm,

ng nghiệp ngày càng giảm

Tuy vậy phần lớn lao động vẫn còn tập

trung trong nhóm ngành nông - lâm

- Ng nghiệp (59,6%) Sự gia tăng lao

động trong nhóm ngành công nghiệp

- Xây dựng và dịch vụ vẫn còn chậm, cha

đáp ứng đợc yêu cầu sự nghiệp công nghiệp

hoá, hiện đại hoá

G/Vchốt kiến thức

- Nguồn lao động nớc ta dồi dào

và tăng nhanh Đó là điều kiện để phát triển kinh tế

- Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn (75,8%)

-Lực lợng lao động hạn chế (78,8% không qua đào tạo)

-Biện pháp nâng cao chất lợng lao

động hiện nay: có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý và có chiến lợc

đầu t mở rộng đào tạo và dạy nghề

2 - Sử dụng lao động

- Phần lớn còn tập trung trong nhiều ngành nông -lâm -ng nghiệp -Cơ cấu sử dụng lao động của

Trang 15

cả nớc ta đợc thay đổi theo hớng

đổi mới của nền kinh tế - xã hội

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vấn đề việc làm( 15 phút)

-Mục tiêu: Nhận biết vấn đề việc làm và hớng giải quyết

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

lớp chia 3 nhóm) môi nhóm 1 ý thảo luận

? Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay

gắt ở nớc ta

(Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn

rất phổ biến Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực

thành thị cao 6% )

? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc

làm rất cao nhng lại thiếu lao động có tay

nghề ở các khu vực cơ sở kinh doanh, khu dự

án công nghiệp?

(Chất lợng lao động thấp, thiếu lao động

có kỹ năng, trình độ đáp ứng yêu cầu của

nền công nghiệp, dịch vụ hiện đại )

? Để giải quyết vấn đề việc làm phải có

giải pháp nào?

G/V kết luận

+ Lực lợng lao động dồi dào

+ Chất lợng của lực lợng lao động

thấp

+ Nền kinh tế cha phát triển

Tạo sức ép lớn cho vấn đề việc làm

II.Vấn đề việc làm:

- Do thực trạng vấn đề việc làm, ở nớc ta có hớng giải quyết: +Phân bố lại dân c và lao

động +Đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn

+Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở thành thị

+ Đa dạng hoá các loại hình

đào tạo, hớng nghiệp dạy nghề

Hoạt động3 :Tìm hiểu chất lợng cuộc sống(10 phút)

-Mục tiêu: Mô tả sơ lợc chất lợng cuộc sống và làm việc nâng cao chất lợng cuộc

sống của nhân dân ta

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? dựa vào sgk: Hãy nêu những dẫn chứng

nói lên chất lợng cuộc sống của nhân dân đang

có thay đổi cải thiện?

(Nhịp độ tăng trởng kinh tế khá cao, trung

bình GDP mỗi năm tăng 7%

III- Chất lợng cuộc sống:

Trang 16

- Xoá đói giảm nghèo từ 16,1% (2001)

xuống 14,5% (2002) và 12% (2003% 10%

(2005)

Cải thiện về giáo dục, y tế, và chăm sóc sức

khoẻ, nhà ở, nớc sạch, điện sinh hoạt

Kết luận

+ Chênh lệch giữa các vùng:

- Vùng núi phía Bắc - Bắc Trung bộ, duyên

hải Nam Trung bộ GDP thấp nhất

- Đông Nam Bộ GDP cao nhất

+ Chênh lệch giữa các nhóm thu nhập cao,

thấp tới 8,1 lần

+ GDP bình quân đầu ngời 440USD

(2002).Trong khi GDP/ngời trung bình thế giới

5120 USD các nớc phát triển 20670 USD Các

nớc đang phát triển 1230 USD Các nớc Đông

Nam á 1580 USD Phấn đấu năm 2005 nớc ta

*Tổng kết và hớng dẫn học tập về nhà(5phút)

- Cho học sinh đọc kết luận

-GV y/c hs làm bài tập:

? Thế mạnh của ngời lao động Việt Nam hiện nay là:

a) Có kinh nghiệm sản xuất nông lâm ng nghiệp

b) Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp

c) Có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật

d) Chất lợng cuộc sống cao

? Để giải quyết đợc việc làm cần có những giải pháp sau đây

a) Phân bố lại lao động và dân c giữa các vùng

b) Phát triển công nghiệp, dich vụ ở các đô thị, đa dạng hoá các hoạt động kinh tế

ở nông thôn

c) Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hớng nghiệp, dạy nghề,

giới thiệu việc làm

d) Tất cả các giải pháp trên

- ôn tập kiến thức: Cấu tạo tháp tuổi, cách phân tích tháp tuổi dân số

- Chuẩn bị bài thực hành

Trang 17

- Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta.

- Xác định đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế -xã hội của đất nớc

2 Kỹ năng : kỹ năng đọc và phân tích ,so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hớng

thay đổi cơ cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số

3.Kĩ năng sống cơ bản đợc hình thành:

-Phân tích,so sánh tháp dân số VN năm 1989-1999 rút ra kết luận xu hớng thay đổi dân số nớc ta

-Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân sốvới cơ cấu độ tuổi và phát triển kinh tế

và bảo vệ môi trờng

II Các kĩ năng sống cơ bản.

-Làm chủ bản thân,đảm nhận trách nhiệm khi làm việc theo nhóm

-Giao tiếp khi làm việc theo nhóm

III Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học đ ợc sử dụng

- Động não, giải quyết vấn đề

\

IV.Đồ dùng dạy học:

1.Giáo viên:

Trang 18

- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta?

- Để giải quyết việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào?

3.Khám phá:(2 phút)

Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nớc và trong từng vùng có ý nghĩa

quan trọng, nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới đợc biểu hiện trực quan bằng tháp dân số Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc

ta có chuyển biến gì trong những năm qua? ảnh hởng của nó tới sự phát triển kinh

tế xã hội nh thế nào? Ta cùng phân tích so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999

4.Kết nối:

GV nêu mục tiêu và nội dung bài thực hành

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài tập 1 (12 phút )

-Mục tiêu: Nhận biết đợc cách so sánh tháp dân số.

Cách tiến hành

Giáo viên sau khi nêu bài tập 1

- Giới thiệu khái nệm “Tỉ lệ dân số phụ thuộc” hay còn gọi là “tỷ số phụ thuộc”:

Là tỷ số giữa ngời cha đến tuổi lao động, số ngời quá tuổi lao động với những ngời đang trong độ tuổi lao động của dân c một vùng, một nớc (hoặc tơng quan giữa tổng số ngời dới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động , so với số ngời

ở tuổi lao động, tạo nên mối quan hệ trong dân số gọi là tỷ lệ phụ thuộc)

*Hoạt động nhóm:

-Sau khi các nhóm trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức

Giáo viên giải thích: Tỉ số phụ thuộc của nớc ta năm 1989 là 86 (nghĩa là cứ 100 ngời, trong độ tuổi lao động phải nuôi 86 ở hai nhóm tuổi kia )

Muốn tính đợc tỷ số phụ thuộc của năm 1989 là:

Trong độ tuổi lao động là: 25,6 + 28,2= 53,8

-Năm 1999: Đỉnh nhọn,đáy rộng, chân đáy thu hẹp hơn 1989

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài tập 2 (10 phút )

-Mục tiêu: Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta

Cách tiến hành

-GV y/c hs nghiên cứu bài tập 2 trả lời câu hỏi:

- Nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta

Trang 19

- Giải thích nguyên nhân

-Sau khi HS trình bày, giáo viên chuẩn xác lại kiến thức.-Giáo viên (mở rộng) tỉ số phụ thuộc ở nớc ta dự đoán năm 2024 giảm xuống là 52,7% Trong đó, tỉ số phụ thuộc hiện tại của Pháp là 53,8% Nhật Bản 44,9% Singapo 42,9%; Thái lan 47%

Nh vậy hiện tại tỉ số phụ thuộc ở Việt Nam còn có khả năng cao so với các nớc phát triển trên thế giới và một số nớc trong khu vực

2 Bài tập 2

- Sau 10 năm (1989- 1999), tỷ lệ nhóm tuổi 0- 14 đã giảm xuống (từ 39%→ 33,5%) Nhóm tuổi trên 60 có chiều hớng gia tăng (từ 7,2% →8,1%) Tỷ lệ nhóm tuổi lao động tăng lên (từ 53,8% →58,4%)

- Do chất lợng cuộc sống của nhân dân ngày càng đợc cải thiện: Chế độ dinh dỡng cao hơn trớc, điều kiện y tế, vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ tốt, ý thức KHHGĐ trong nhân dân cao hơn

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài tập 3 ( 11 phút )

-Mục tiêu: Xác định đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo độ tuổi, giữa dân

số và phát triển kinh tế -xã hội của đất nớc

Cách tiến hành

-GV: y/c mỗi nhóm thảo luận một nội dung;

1-Cơ cấu dân số nớc ta có thuận lợi nh thế nào cho phát triển kinh tế xã hội 2-Cơ cấu dân số theo tuổi có khó khăn nh thế nào cho phát triển kinh tế xã hội

- Cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta có thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội

- Cung cấp nguồn lao động lớn

- Một thị trờng tiêu thụ mạnh

- Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức sống

b- Khó khăn

- Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết công ăn việc làm

- Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng ô nhiễm, nhu cầu giáo dục ,y tế, nhà ở cũng căng thẳng

-Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng bị ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế, nhà ở bị căng thẳng

2- Giải pháp khắc phục:

- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, tổ chức hớng nghiệp dạy nghề

- Phân bố lại lực lợng lao động theo ngành và theo lãnh thổ

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá

5.Thực hành/luyên tập:(3 phút)

Trang 20

1- Hãy giải thích: tỷ lệ phụ thuộc trong cơ cấu dân số nơc ta năm 1999 là 71,2 có nghĩa là gì ?

- So sánh tỉ số phụ thuộc ở việt nam đối với các nớc phát triển trên thế giới

và một số nớc đang phát triển trong khu vực ?

3- Để giải quyết tốt việc làm cho lao động nông thôn cần chú ý:

a- Tiến hành thâm canh tăng vụ

- Về ôn tập điạ lý dân c trả lời các câu hỏi trong SGK

-Đọc trớc bài 6.Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

Trang 21

- Kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tợng đại lý (diễn biến về

tỷ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)

- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nhận xét biểu đồ

- Biết việc khai thỏc tài nguyờn quỏ mức, MT bị ụ nhiễm gõy khú khăn cho sự phỏt

triển kinh tế đất nước

-Hiểu được để PT bền vững thỡ PTKT phải đi đụi với BVMT

-PT mối QH giữa PTKT với BVMT và PTbền vững

3.Thái độ: Không ủng hộ các hoạt động kinh tế cú tác động xấu đến môi trờng

- Khụng ủng hộ những hoạt động kinh tế cú tỏc động xấu đến MT

II Các kĩ năng sống cơ bản

-Tự tin khi trình bày,giao tiếp khi làm việc theo nhóm , tu duy

III Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học đ ợc sử dụng

- Động não, giải quyết vấn đề

-VB:Sự phát triển của nền kinh tế VN trải qua những giai đoạn nào,có

những thuận lợi,khó khăn gì?chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay

2.Kết nối:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt động 1 :Tìm hiểu nền kinh tế trong thời

kỳ đổi mới ( 30 phút )

-Mục tiêu: Tóm tắt đợc xu hớng chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn

trong quá trình phát triển

-Biết việc khai thỏc tài nguyờn quỏ mức, MT bị ụ

nhiễm gõy khú khăn cho sự phỏt triển kinh tế đất

II Nền kinh tế trong thời

kỳ đổi mới.

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

a.chuyển dịch cơ cấu ngành

Trang 22

nước

Cách tiến hành

GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ

cấu kinh tế (trang 153 SGK)

? Đọc SGK cho biết: sự chuyển dịch cơ cấu

kinh tế thể hiện ở những mặt chủ yếu nào?

Cơ cấu ngành

là trọng tâm

Cơ cấu lãnh thổ

Cơ cấu thành phần kinh tế.)

? Dựa vào hình 6.1 hãy phân tích xu hớng chuyển

dịch cơ cấu ngành kinh tế Xu hớng này thể hiện

rõ ở những khu vực nào? (nông, lâm, ng nghiệp,

công nghiệp- xây dựng, dịch vụ)

?Nhận xét xu hớng thay đổi tỷ trọng của từng khu

vực trong GDP (từng đơng biểu diễn)

+ sự quan hệ giữa các khu vực? (các đờng)

+ Nguyên nhân của sự chuyển dịch các khu

- Nền kinh tế từ bao cấp sang kinh tế thị trờng- xu hớng mở rộng nền kinh tế nông nghịêp hàng hoá

- Nớc ta đang chuyển từ nớc nông nghiệp sang nớc công nghiệp

Công

nghiệp -

xây dựng

- Tỷ trọng tăng lên nhanh nhất từ

d-ới 25%( 1991) lên gần 40% (2002) - Chủ trơng công nghiệp hoá hiện đại hoá gắn với đờng lối

đổi mới → là ngành khuyến khích phát triển

Dịch vụ -Tỷ trọng tăng nhanh từ (91- 96) cao

nhất gần 45% Sau đó giảm rõ rệt

d-ới 40% (2002)

- Do ảnh hởng cuộc khủng hoảng tài chính khu vực cuối năm 1997 Các hoạt động kinh tế đối ngoại tăng trởng chậm

Gv yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ: Vùng kinh

tế trọng điểm”

- Lu ý học sinh: các vùng kinh tế trọng điểm là

các vùng đợc nhà nớc phê duyệt quy hoạch

b.Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.

Trang 23

kinh tế trọng điểm ? Nêu ảnh hởng của các

vùng kinh tế trọng điểm đến sự phát triển kinh

tế- xã hội?

-Gv chốt lại

? dựa vào H6.2 kể tên các vùng kinh tế giáp

biển, vùng kinh tế không giáp biển? (Tây

Nguyên không giáp biển) Với đặc điểm tự

nhiên của các vùng kinh tế giáp biển có ý

nghĩa gì trong phát triển kinh tế?

Chuyển ý: Trong quá trình phát triển

kinh tế, các thành tựu càng to lớn, cơ hội phát

triển càng lớn, thì các thách thức phải vợt qua

cũng rất lớn Ta cùng tìm hiểu công cuộc đổi

mới nền kinh tế nớc những thành tựu to lớn và

cũng gặp những thách thức nh thế nào?

? Bằng vốn hiểu biết và qua các phơng tiện

thông tin em cho biết nền kinh tế nớc ta đã đạt

đợc những thành tựu to lớn nh thế nào?

? Những khó khăn nớc ta cần vợt qua để phát

triển kinh tế hiện nay là gì?

? Vậy việc phát triển kinh tế có ảnh hởng gì

đến môI trờng sống ?

? Để phát triển kinh tế bền vững cần phảI

Gắn với việc bảo vệ môI trờng nh thế nào?

- HS trả lời

- GV chốt

- Nớc ta có 7 vùng kinh tế, 3 vùng kinh tế trọng điểm ( Bắc

Bộ, miền Trung, Phía Nam)

- Các vùng kinh tế trọng điểm có tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế xã hội và các vùng kinh

tế lân cận

- Đặc trng của hầu hết các vùng kinh tế là kết hợp kinh tế trên đất liền và kinh tế biển, đảo

2 Những thành tựu và thách thức:

-Nớc ta đang hội nhập vào kinh

tế khu vực và toàn cầu

b Những thách thức:

-Sự phân hoá giầu nghèo và còn nhiều xã nghèo ở vùng sâu, vùng xa

-Môi trờng ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt

-Vấn đề việc làm còn nhiều bức xúc

-Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.-Phải cố gắng lớn trong quá trình

Trang 24

- Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế nhà nớc chiếm tỷ lệ 38.4 x 3.6= 138o

- Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế tập thể chiếm 8 x 3.6

-Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài 13.7 x 3.6

Chú ý: Tổng số độ của các thành phần kinh tế phải bằng 360 o

-Ôn kiến thức địa lý 8:

1 Đặc điểm khí hậu Việt Nam, đất nớc Việt Nam

2 Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

Trang 26

-Hiểu đợc đất , khí hậu , nớc và sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng

để phát triển nền nông nghiệp nớc ta Vì vậy cần sử dụng hợp lí tài nguyên đất , không làm ô nhiễm và suy thóai, suy giảm các tài nguyên này

1.giáo viên:- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

+ Kinh teỏ : Taờng trửụỷng tửụng ủoỏi vửừng chaộc, caực ngaứnh ủeàu phaựt trieồn

+ Cụ caỏu kinh teỏ ủang chuyeồn dũch theo hửụựng coõng nghieọp hoựa

+ Neàn kinh teỏ nửụực ta ủang hoọi nhaọp khu vửùc vaứ theỏ giụựi

- Khoự khaờn, thaựch thửực :

+ Nhieàu vaỏn ủeà caàn phaỷi giaỷi quyeỏt : xoựa ủoựi giaỷm ngheứo, caùn kieọt taứi

nguyeõn, oõ nhieóm moõi trửụứng, vieọc laứm

Trang 27

Vào bài: Cách đây hơn 4000 năm ở lu vực sông Hồng, tổ tiên ta đã

chọn cây lúa làm nguồn sản xuất chính, đặt nền móng cho nông nghiệp nớc nhà phát triển nh ngày nay Nông nghiệp có những đặc điểm, đặc thù khác so với các ngành kinh tế khác là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Điều kiện kinh tế xã hội đuợc cải thiện đã tạo điều kiện thúc đẩy nông nghiệp phát triển và phân bố nông nghiệp nớc ta nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung hôm nay

3 Bài mới.

Hoạt động GV và HS Nội dung ghi Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên.

(15 )

MT: -Hiểu đợc đất , khí hậu , nớc và sinh vật là

những tài nguyên quý giá và quan trọng để phát

triển nền nông nghiệp nớc ta Vì vậy cần sử dụng

hợp lí tài nguyên đất , không làm ô nhiễm và suy

thóai, suy giảm các tài nguyên này

Cách tiến hành:

Động não

- GV yêu cầu HS trả lời

? Tại sao nông nghiệp lại là ngành kinh tế phụ

thuộc vào các yếu tố tự nhiên?- Đây là nhứng

nhân tố quan trọng nhất Do đặc trng của ngành

nông nghiệp không thể không dựa vào các yếu tố

tự nhiên

? Gồm các yếu tố nào?

? Vị trí của yếu tố đất đai đối với ngành nông

nghiệp?

? Nêu vài nét về đặc điểm đất đai ở nớc ta? Đó là

thuận lợi hay khó khăn?- Nớc ta có tổng diện

tích đất canh tác khoảng 20 triệu ha Gồm các

loại đất nh:

+ Đất phù sa: ở các đồng bằng và chủ yếu để

sản xuất lúa nớc và một số cây công nghiệp ngắn

ngày diện tích khoảng 3 triệu ha

+ Đất Feralit có diện tích khoảng 16 triệu ha với

nhiều loại khác nhau tập trung phân bố ở các

vùng trung du, vùng núi và cao nguyên Chủ yếu

thích hợp với các loại cây công nghiệp

? Nguyên nhân của nó?

? Nhận xét về nguồn tài nguyên này ở nớc ta?

? Lấy các ví dụ cụ thể về các loại cây trồng thích

+ Đất feralit : thích hợp trồng cây nông ngiệp lâu năm, tập trung chủ yểu ở trung du, miềm nùi

- Khó khăn là hiện tợng sói mòn đất và đốt nơng làm rẫy gây thoái hóa đất

2 Tài nguyên khí hậu

- Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nhng do vị trí và sự

đa dạng về địa hình tạo nên các kiểu khí hậu đặc trng khá phong phú thích hợp cho nhiều loại cây trồng khác nhau

- Khí hậu ôn đới núi cao+ Những biến động của thời tiết cũng làm ảnh hởng đến năng suất cây trồng: Bão, sơng muối, rét đậm

3 Tài nguyên n ớc

Trang 28

phong phú, nguồn nớc ngầm nhiều rất thuận lợi

cho tới tiêu trong nông nghiệp.

- Lợng ma trung bình đạt 1500 - 2500 mm/năm

Những hạn chế?

? Tài nguyên sinh vật ở nớc ta có đặc điểm gì?

Rút ra nhận xét gì về các nhân tố tự nhiên?

-> Tóm lại: Nớc ta có nhiều điều kiện u đãi của

thiên nhiên, có nhiều nguồn tài nguyên thuanạ

lợi cho phát triển nông nghiệp nhng ben cạnh đó

vẫn còn một số khó khăn do điều kiện bất thờng

của thời tiết và khí hậu

-HS trả lời.

- GV chốt Các nguồn tài nguyên này đều là

những tài nguyên quan trọng cho cuộc sống của

chúng ta chính vì vậy mà chúng ta cần sử dụng

tiết kiệm, hợp lí không làm ô nhiễm nguồn đất,

nớc , không khí và làm suy giảm các nguồn tài

nguyên này

Suy nghĩ – chia sẻ – cặp đôi.GV nêu câu hỏi

yêu cầu học sinh suy nghĩ

Thảo luận theo nhóm cặp,

? ở địa phơng cũng nh gia đình em có những hoạt

động nào làm ô nhiễm các tài nguyên trên? Cho

VD

? Vậy cần có những giải pháp nào cho việc sử

dụng hợp lí các tài nguyên trên?

-Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét ,

4 Tài nguyên sinh vật

- Phong phú , là cơ sở để thuần dỡng , tạo ra các giống cây trồng , vật nuôi

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhân tố kinh tế xã

hội.(12 )

MT: -Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân

tố KT - XH đối với quá trình phát triển và phân

bố ngành nông nghiệp

-Giáo dục sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu

quả

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trả lời

? Tại sao dân c và lao động lại là nhân tố ảnh

h-ởng đến nông nghiệp?

? Đặc điểm của nhân tố này ở nớc ta?

- Nớc ta có hơn 80 triệudân trong đó có tới

II Các nhân tố kinh tế - xã hội

1 Dân c và nguồn lao động

- Sản xuất rất cần có lao động

và đây cũng là thị trờng tiêu thụ sản phẩm

- Lao động Việt Nam giàu kinh

Trang 29

58.4% trong độ tuổi lao động, đây là lực lợng

lao động dối dào cho phát triển nông nghiệp

? Qua hình 7.1/26 nhận xét và đánh giá về cơ sở

vật chất kĩ thuật ở nớc ta?

- Đang dần đợc hoàn thiện, các cơ sở phục vụ

chăn nuôi, trồng trọt đang phát triển và phân bố

rộng khắp nhất là các vùng chuyên canh

? Việc phất triển và hoàn thiện ấy nhằm mục

đích gì?

- Cơ sở vật chất kĩ thuật của nớc ta còn lạc hậu và

tốn rất nhiều nguyên liệu vây chúng ta cần tiết

kệm năng lợng nh thế nào?

? Chính sách phát triển nông nghiệp của nớc ta

qua các thời kì có thay đổi nh thế nào?

? Tác động đến nông nghiệp ra sao?

? Đặc điểm của thị trờng ảnh hởng đến nông

nghiệp nh thế nào?

? Đặc điểm của thị trờng trong nớc và ngoài nớc?

? Lấy ví dụ cụ thể

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Hình thành hệ thống thủy lợi, kênh mơng với các thiết bị tới tiêu hiện đại

- Tăng năng suất và chất lợng các sản phẩm nông nghiệp, giảm dần sự phụ thuộc vào tự nhiên và đang chuyển dịch cơ cấu lao động

3 Chính sách phát triển nông nghiệp

+ Trớc 1986: làm ăn theo lối chung, tập thể, HTX

+ Sau 1986: T nhân hóa, có nhiều chính sách khuyến nông hợp lý, phát triển kinh tế hộ gia

đình, kinh tế trang trại hớng ra xuất khẩu

4 Thị trờng trong và ngoài ớc

n Thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng năng suất lao động, thực hiện trao đổi là nhu cầu của thị trờng

-Y/c hs làm bài tập trắc nghiệm sau:

Câu 1- Đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá vì:

a Là t liệu sản xuất của nông nghiệp, lâm nghiệp

b Là thành phần quan trọng của môi trờng sống, là địa bàn phân bố của các cơ sở kinh tế văn hoá xã hội, quốc phòng

c Là t liệu sản xuất của nông lâm nghiêp, là yếu tố của môi trờng

d Câu a và b đúng

Câu 2 -Các nhân tố tự nhiên của nớc ta đợc hiểu là :

a Hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật

b Tổng thể nguồn tài nguyên thiên nhiên

c Đờng lối chính sách của đất nớc

d Tất cả đều đúng

Trang 30

-Su tÇm tµi liÖu, tranh ¶nh vÒ thµnh tùu trong s¶n xuÊt l¬ng thùc (lóa g¹o) cña níc

ta tõ thêi kú 1980- nay (2006)

Trang 31

- Trình bày đợc tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp.

- Biết ảnh hởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trờng, trồng cây công nghiệp, phá thế độc canh là một trong những biện pháp BVMT

- Giới thiệu nguồn năng lợng sin học biogas, tính khả thi và thiết thực với nông thôn nớc ta

2.Kĩ năng

-Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng

đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu gia súc gia cầm, tình hình tăng trởng gia súc, gia cầm ở nớc ta

- Phân tích mối quan hệ giữa SXNN và MT

4 Kết nối.

Hoạt động GV và HS Nội dung ghi

Hoạt động 1 : Tìm hiểu ngành trồng trọt.

(17 )

MT: - Nhận biết đợc đặc điểm phát triển và

I Ngaứnh troàng troùt :

Trang 32

-Biết ảnh hởng của việc phát triển nông

nghiệp tới môi trờng, trồng cây công nghiệp,

phá thế độc canh là một trong những biện

pháp BVMT

Cách tiến hành:

Nhieọm vuù :dửùa vaứo sgk cho bieỏt :

- Ngaứnh troàng troùt goàm nhửừng caõy naứo ?

coự nhaọn xeựt ngaứnh troàng troùt nửụực ta

hieọn ủang phaựt trieồn theo hửụựng nhử

theỏ naứo ? yự nghúa ?

HS quan saựt baỷng

- Cụ caỏu ngaứnh goàm nhửừng caõy naứo ?

- Tửứ naờm 1990 cụ caỏu ngaứnh coự sửù thay ủoồi

nhử theỏ naứo ? Sửù thay ủoồi noựi leõn ủieàu gỡ

Giaựo vieõn choỏt yự, HS ghi baứi

Dửùa vaứo sgk cho bieỏt caõy lửụng thửùc goàm

nhửừng caõy naứo ? trong ủoự caõy naứo laứ caõy

lửụng thửùc chớnh ?

- Nhửng trong noõng nghieọp ngaứnh naứo

chieỏm ửu theỏ vaứ caõy troàng naứo vaón chieỏm vũ

trớ quan trong nhaỏt trong neàn noõng nghieọp

nửụực ta ?

GV Tích hợp BVMT

? Cho biết ảnh hởng của phát triển nông

nghiệp tới môi trờng

Hs laứm laứm vieọc theo 4 nhoựm, dửùa vaứo baỷng

4.2 trỡnh baứy caực thaứnh tửùu chuỷ yeỏu trong

saỷn xuaỏt luựa tửứ naờm 1995 2000

HS thaỷo luaọn noọi dung

Dửùa vaứo baỷng 8.2 haừy trỡnh baày caực thanh

tửùu chuỷ yeỏu trong saỷn xuaỏt luựa thụứi kỡ

1980-2002

Nguyeõn nhaõn naứo maứ ủaùt nhửừng thaứnh tửùu

ủoự

Xaực ủũnh treõn bieồu ủoà Vieọt Nam caực vuứng

troùng ủieồm lụựn nhaỏt ?

- N1 : tớnh dieọn tớch taờng bao nhieõu ha vaứ

- Trồng trọt :+ Tình hình phát triển : cơ cấu

đa dạng Lúa là cây trồng chính Diện tích , năng xuất, sản lợng lúa bình quân dầu ngời không ngừng tăng Cây công ngiệp và cây ăn quả phát triển khá nhanh

Có nhiều sản phẩm xuất khẩu

nh gạo , cà phê, cao su, trái cây

Trang 33

gaỏp maỏy laàn ?

- N2 : Tớnh naờng suaỏt caỷ naờm taờng bao nhieõu

taù vaứ gaỏp maỏy laàn ?

N3 : Tớnh saỷn lửụùng luựa caỷ naờm taờng bao

nhieõu trieọu taỏn vaứ gaỏp maỏy laàn?

- N4 : Tớnh saỷn lửụùng luựa bỡnh quaõn theo ủaàu

ngửụứi taờng bao nhieõu kg vaứ gaỏp maỏy laàn ?

Taùo sao coự sửù thay ủoồi naứy ?

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

xét , bổ xung

Dửùa vaứo H8.2 ủoùc phaàn chuự giaỷi Haừy nhaọn

xeựt sửù phaõn boỏ vaứ giaỷi thớch sửù phaõn boỏ caực

vuứng troàng luựa ụỷ nửụực ta ?

+ Phân bố: Các vùng trọng điểm trồng lúa ( ủoàng baống Soõng Hoàng, ủoàng baống Soõng Cửỷu Long, ủoàng baống Duyeõn Haỷi, ủoàng baống Giửừa nuựi.), các vùng phân bố cây công ngiệp chủ yếu (ẹoõng Nam Boọ vaứ Taõy Nguyeõn )

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ngành chăn nuôi

(15 )

MT: - Nhận biết đợc đặc điểm phát triển và

phân bố một số vật nuôi chủ yếu

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc SGKtrả lời

? Trình bày cơ cấu ngành chăn nuôi (qua bảng

số liệu)?

- Chăn nuôi còn chiếm tỉ lệ thấp trong sản

phẩm nông nghiệp vì mới chỉ chiếm 1/4 sản

l-ợng nông nghiệp Phát triển cha tơng xứng với

tiềm năng của ngành mặc dù sản phẩm của nó

có ý nghĩa với đời sống (thịt, trứng, sữa )

? Tìm trên bản đồ những vùng chăn nuôi trâu

bò?

? Đặc điểm và số lợng?

? Xác định các khu vực chăn nuôi chủ yếu?

? Hãy nói về các hình thức chăn nuôi gia cầm

chủ yếu mà em biết (ở địa phơng em, có

những hình thức nào)?

- HS tả lời

- GV chốt

GV giới thiệu nguồn năng lợng sin học

biogas, tính khả thi và thiết thực với nông thôn

- Số lợng đàn trâu bò hiện nay khoảng 6 - 7 triệu con (Trâu 3 triệu, bò 4 triệu)

- Chăn nuôi bò sữa đang rất phát triển ven các đô thị lớn

2 Chăn nuôi lợn

- ở các vùng đồng bằng: sông hồng, sông Cửu long để tận dụng tối đa nguồn sản phẩm của trồng trọt

- Số lợng hiện có khoảng 23 triệu con (2002)

3 Chăn nuôi gia cầm

- Theo hình thức nhỏ trong gia

đình và hinhg thức trang trại, hiện nay đang phát triển mạnh hình thức chăn nuoi gia cầm theo hớng công nghiệp

- Số lợng khoảng 230 triệu con

5.Thực hành/ luyện tập (3 )

Trang 34

- Hãy chọn ý đúng:Để nhanh chóng đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính cần chú ý biện pháp:

a Lai tạo giống

b Sản xuất thức ăn cho gia súc

c Phòng trừ và chế biến các sản phẩm

d b,c sai

d a,b,c đúng

6 VËn dơng.(5 )

- Vẽ biểu đồ : hướng dẫn vẽ biểu đồ cột theo bảng số liệu 8.4

- Làm bài tập số 2 : trong SGK vào vở ghi

- Xem các bảng số liệu, lược đồ trong bài 9, trả lời các câu hỏi kèm theo bảng số liệu và lược đồ

Trang 35

2.Kết nối:

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu ngành trồng trọt ( 20 phút )

-Mục tiêu: Nhận biết đợc đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật

nuôi chủ yếu và một xu hớng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? - Dựa vào bảng 8.1 hãy cho nhận xét sự thay

đổi tỉ trọng cây lơng thực và cây công nghiệp

trong cơ cấu giá trị sảnxuất ngành trồng trọt?

( Tỉ trọng: +> Cây lơng thực giảm 6.3% ( từ

năm 1990-2002

+> Cây công nghiệp tăng 9.2%

(1990-2002)

? Sự thay đổi này nói lên điều gì

(nông nghiệp : +> Đang phá thế độc canh cây

? Dựa vào bảng 8.2.Trình bày các thành tựu

trong sản xuất lúa thời kỳ 1980-2002

- GV: chia 4 nhóm mỗi nhóm phân tích một chỉ

tiêu về sản lợng lúa

- Năng suất lúa cả năm tạ/ha (1980-2002)

- sản lợng bình quân đầu ngời

- GV: +>Thành tựu nổi bật từ một nớc phải

nhập lơng thực sang một nớc xuất khẩu gạo

đứng đầu thế giới (1986 phải nhập 351 000 tấn

gạo đến năm 1988 thì đã cải cách và đến năm

1989 nớc ta đã xuất khẩu gạo

+>Từ 1991 trở lại đây gạo xuất khẩu tăng dần

1.Cây lơng thực:

- Lúa là cây lơng thực chính

- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002

đều tăng lên rõ rệt so với các năm trớc

Trang 36

từ 1 triệu tấn đến 2 triệu tấn, năm 1999 xuất 4,5

triệu tấn

? Dựa vào hình 8.2 và vốn hiểu biết hãy cho

biết đặc điểm phân bố nghề trồng lúa ở nớc ta?

GV: ở nớc ta, cây công nghiệp đợc phân bố

trên 7 vùng sinh thái nông nghiệp

*Hoạt động nhóm nhỏ:

? Dựa vào SGK hãy cho biết lợi ích kinh tế của

việc phát triển cây công nghiệp?

? Dựa vào B.8.3 cho biết nhóm cây CN hàng

năm và nhóm cây CN lâu năm ở nớc ta bao

gồm những loại cây nào

(- XK nguyên liệu chế biến tận dụng tài nguyên

đất, phá thế độc canh, khắc phục tính mùa vụ,

bảo vệ môi trờng

- Đọc theo cột dọc biết một số vùng sinh thái

có các cây công nghiệp chính đợc trồng

- Đọc theo cột ngang biết các vùng phân bố

chính của một loại cây công nghiệp)

- GV: chốt KT:

? Xác định trên bảng 8.3 các cây CN chủ yếu

đợc trồng ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

(Cao su, cà phê)

? Hãy cho biết tiềm năng của nớc ta cho việc

pt’ và phân bố cây ăn quả (khí hậu, tài nguyên,

chất lợng, thị trờng )

? Kể tên một số cây ăn quả Bắc, Trung, Nam

Bộ (Cam xã Đoài, nhãn Hng Yên, vải thiều Lục

Ngạn, đào Sa Pa, cam Phủ Quỳ, soài Lái Thiêu,

sầu riêng, măng cụt )

? Tại sao Nam Bộ lại trồng đợc nhiều loại cây

ăn quả có giá trị

(Khí hậu diện tích, đất đai, giống cây nổi tiếng,

vùng nhiệt đới điển hình )

? Cây ăn quả nớc ta còn những hạn chế gì cần

giải quyết để phát triển thành ngành có giá trị

xuất khẩu (Sự phát triển thì chậm, thiếu ổn

2.Cây công nghiệp:

- Cây công nghiệp phân bố hầu hết trên

7 vùng sinh thái nông nghiệp cả nớc - Tập trung nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

3.Cây ăn quả :

- Nớc ta có nhiều tiềm năng về tự nhiên

để phát triển các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao

- Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long là vùng cây ăn quả lớn nhất nớc ta

Trang 37

ở các nớc pt’ phần lớn tỷ trọng chăn nuôi

trong tổng giá trị nông nghiệp cao hơn trồng

trọt Vậy tình hình pt’ngành này ở nớc ta ntn ?

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu ngành chăn nuôi ( 14 phút )

-Mục tiêu: Xác định đợc sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với hình thành các vùng

sản xuất tập trung, các sản phẩm sản xuất nông nghiệp chủ yếu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Chăn nuôi nớc ta chiếm tỷ trọng ntn

trongNN? Điều đó nói lên điều gì?

(Tỷ trọng xấp xỉ 20%- nông nghiệp cha phát

triển hiện đại

? Dựa vào hình 8.2 xác định vùng chăn

nuôi Trâu bò chính? hiện nay, trâu bò ở nớc

ta đợc nuôi chủ yếu để đáp ứng yêu cầu gì

(Sức kéo)

? Tại sao hiện nay đang đợc phát triển ven

các thành phố lớn (gần thị trờng tiêu thụ)

- GV: Y/c HS Đọc phần chăn nuôi gia cầm

? Cho biết hiện nay chăn nuôi ở nớc ta và

khu vực đang phải đối mặt với nạn dịch gì

c Phát triển đa dạng, nhng trồng trọt vẫn chiếm u thế

d Trồng cây công nghiệp xuất khẩu

Trang 38

Câu 2: Các vùng trồng lúa chủ yếu có điều kiện thuận lợi là:

a đồng bằng phù sa mầu mỡ đông dân c

b Cơ sở vật chất kỹ thuật nông nghiệp tốt, nhất là thuỷ lợi

c Tập trung lao động có kinh nghiệm, thị trờng tiêu thụ lớn

d tất cả các điều kiện trên

-Học bài cũ và trả lời câu hỏi sgk

-Đọc bài 9 SGK, trả lời câu hỏi

- Biết vai trò của tài nguyên rừng song tài nguyên rừng ở nhiều nơi bị cạn kiệt , gần

đây diên tích rừng tăng nhờ việc đầu t trồng và bả vệ rừng

- Biết nớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác , nuôi trồng thủy sản , song môi trờng bi suy thoái nên nguồn thủy sản giảm nhanh

- Thấy đợc sự cần thiết vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng , khai tha

2 Kỹ năng:

-KN xác định phân tích các yếu tố trên bản đồ và lợc đồ

- kỹ năng vẽ biểu đồ đờng, lấy năm gốc =100%

3.Kĩ năng sống cơ bản đợc hình thành:

-Thu thập xử lí số liệu,atlat về tình hình phát triển của lam nghiệp,thuỷ sản

-Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thuỷ sản

*Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nớc ta?

Trang 39

- Xác định sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm và hàng năm chủ yếu trên bản đồ nông nghiệp?

1.Khám phá (2 phút)

-Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh

-VB:động não nêu những ĐKTN thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp thủy sản

2.Kết nối:

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu ngành lâm nghiệp(17 phút )

-Mục tiêu: Phân biệt đợc các loại rừng ở nớc ta, vai trò của ngành lâm nghiệp trong

việc phát triển KT- XH và bảo vệ mt; các KV phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

- y/C phân tích bảng số liệu, cho NX

? Dựa SGK từ đoạn rừng sản xuất Khu

dự trữ thiên nhiên Hãy cho biết chức

năng của từng loại rừng phân theo mục

đích sử dụng?

(+ Rừng phòng hộ là rừng phòng

chống thiên tai, bảo vệ mt

+ Rừng sản xuất: Cung cấp nguyên

liệu cho CN dân dụng, xuất khẩu

+Rừng đặc dụng: Bảo vệ hệ sinh

thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm)

- HĐ cá nhân:

? Dựa vào chức năng từng loại rừng và

H9.1 cho biết sự phân bố các loại rừng

* GV : Ví dụ:

-Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim là

đặc trng cho hệ sinh thái đất ngập nớc

điển hình Đồng Tháp Mời

- Rừng đặc dụng Bù Gia Mập đặc trng

cho kiểu rừng Đông Nam Bộ

- Rừng quốc gia Cát Tiên đặc trng cho

kiểu rừng chuyển tiếp cao nguyên cực

+Rừng SX chiếm 40 %

2- Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.

- Rừng phòng hộ phân bố núi cao, ven biển

- Rừng sản xuất (rừng tự nhiên và rừng trồng) ở núi thấp trung du

- Rừng đặc dụng phân bố môi trờng tiêu biểu điển hình cho các hệ sinh thái

Trang 40

Nam Trung Bộ đến đồng bằng Nam Bộ

? Cơ cấu của ngành lâm nghiệp gồm

những hoạt động nào (lâm sản, trồng

rừng, khai thác, bảo vệ rừng)

- QS H9.1 mô hình kinh tế trang trại

+ Phân tích: Với đặc điểm địa hình

3/4 là diện tích đồi núi, nớc ta rất thích

hợp với mô hình phát triển kinh tế trang

trại nông lâm kết hợp

+ Mô hình đem lại hiệu quả to lớn

của sự khai thác, bảo vệ và tái tạo đất

- (Bảo vệ mt sinh thái hạn chế gió

bão lũ lụt, hạn hán và sa mạc hoá

- Rừng góp phần to lớn vào việc

hình thành và bảo vệ đất, chống xói mòn

đồng thời bảo vệ nguồn gen quý giá

- Cung cấp nhiều lâm sản, của sản

xuất và đời sống)

? Tại sao chúng ta khai thác phải

kết hợp trồng rừng và bảo vệ rừng

(- Để tái tạo nguồn tài nguyên quý

giá và bảo vệ môi trờng

- ổn định việc làm nâng cao đời

sống cho nông thôn miền núi)

- Mô hình nông-lâm kết hợp đang đợc phát triển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu ngành thủy sản (14 phút )

-Mục tiêu: Nhận biết nớc ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản (nớc ngọt, lợ, mặn)

Những xu hớng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Nớc ta có ĐKTN thuận lơi để

pt’nhanh khai thác thuỷ sản ntn

(- Mạng lới sông ngòi, ao hồ dày đặc

1- Nguồn lợi thuỷ sản

- Hoạt động khai thác thuỷ sản nớc ngọt (sông hồ, ao ) hải sản nớc mặn (biển) nớc

lợ (bãi triều, rừng ngập mặn)

Ngày đăng: 07/02/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-  HS dựa vào bảng 26.2, hình 26.1 hoặc Atlat - giáo án địa 9 chuẩn
d ựa vào bảng 26.2, hình 26.1 hoặc Atlat (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w