1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết bị và dụng cụ cầm tay

81 711 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 20,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãylựa chọn dụng cụ vừa khớp với hình dáng của chi tiết và vị trí mà ở đó công việc đượctiến hành • Hãy cố gắng giữ ngăn nắp Dụng cụ và các thiết bị đo phải được đặt ở những vị trí sao c

Trang 1

vvBài tập số 1: THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ CẦM TAY

Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:

- Mô tả công dụng, cấu tạo các dụng cụ và thiết bị sử dụng trong phân xưởng đúng theo tài liệu chỉ dẫn sử dụng dụng cụ, thiết bị tháo lắp và kiểm tra

- Sử dụng dụng cụ, thiết bị đúng tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng các dụng cụ, thiết bị tháo lắp và kiểm tra

Khái niệm cơ bản : Sửa chữa ôtô yêu cầu sử dụng nhiều loại dụng cụ và thiết bị đo.

Những dụng cụ này được chế tạo để sử dụng theo phương pháp đặc biệt, và chỉ có thểlàm việc chính xác và an toàn nếu chúng được sử dụng đúng

Các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng dụng cụ và thiết bị đo:

• Lựa chọn chính xác

Có nhiều dụng cụ để tháo bu lông, tuỳ theo kích thước, vị trí và các tiêu chí khác Hãylựa chọn dụng cụ vừa khớp với hình dáng của chi tiết và vị trí mà ở đó công việc đượctiến hành

• Hãy cố gắng giữ ngăn nắp

Dụng cụ và các thiết bị đo phải được đặt ở những vị trí sao cho chúng có thể dễ dàng vớitới khi cần, cũng như được đặt đúng vị trí ban đầu của chúng sau khi sử dụng

• Quản lý và bảo quản dụng cụ nghiêm ngặt

Dụng cụ phải được làm sạch và bảo quản ngay sau khi sử dụng và bôi dầu nếu cần thiết.Mọi công việc sửa chữa cần thiết phải thực hiện ngay, sao cho dụng cụ luôn ở trong tìnhtrạng hoàn hảo

Để đạt được giá trị đo chính xác: Các thiết bị đo được sử dụng để chẩn đoán tình trạng

của xe bằng cách kiểm tra xem kích thước của chi tiết và trạng thái điều chỉnh có phùhợp với tiêu chuẩn hay không và xem các chi tiết của xe hay động cơ có hoạt động đúnghay không

Những điểm cần kiểm tra trước khi đo:

1 Lau sạch chi tiết được đo và dụng cụ

đo Những chất bẩn hay dầu có thể dẫn

đến sai số về giá trị đo Bề mặt phải được

làm sạch trước khi đo

2 Chọn dụng cụ đo thích hợp Hãy chọn

dụng cụ đo tương ứng với yêu cầu về độ

chính xác Phản ví dụ: Dùng thước kẹp để

đo đường kính ngoài của píttông

+ Độ chinh xác của phép đo: 0.05mm

+ Độ chính xác yêu cầu: 0.01mm

Trang 2

3 Chỉnh điểm 0 (calip): Kiểm tra điểm 0 ở đúng vị trí của nó trên dụng cụ đo Điểm 0 là

rất cơ bản để đo đúng kích thước

4 Bảo dưỡng dụng cụ đo: Bảo dưỡng và điều chỉnh phải được thực hiện thường xuyên.Không sử dụng nếu dụng cụ bị gãy hay hư hỏng

Để đạt được giỏ trị đo chính xác của dụng cụ đo:

Những điểm cần tuân thủ khi đo:

1 Đặt dụng cụ đo vào chi tiết được đo với một góc vuông Đạt được góc vuông bằng

cách ốp dụng cụ đo trong khi di chuyển nó so với chi tiết cần đo (hãy tham khảo hướngdẫn cụ thể cho từng loại dụng cụ đo để biết thêm chi tiết)

2 Sử dụng phạm vi đo thích hợp: Khi đo điện áp hay dòng điện, hãy bắt đầu với phạm vi

đo lớn, sau đó giảm dần xuống Giá trị đo phải được đọc ở đồng hồ phù hợp với phạm vi

2 Tránh sử dụng hay cất giữ ở nhiệt độ cao hay độ ẩm cao Sai số của giá trị đo có thểxảy ra do sử dụng ở nhiệt độ hay độ ẩm cao Bản thân dụng cụ có thể biến dạng nếu tiếpxúc với nhiệt độ cao

3 Lau sạch dụng cụ sau khi sử dụng, vào đặt nó vào vị trí ban đầu Chỉ cất dụng cụ đisau khi nó đã được lau sạch dầu hay chất bẩn Tất cả dụng cụ phải được đưa trở về trạngthái ban đầu của nó và bất kỳ dụng cụ nào có hộp chuyên đựng thì phải được đặt vàohộp Dụng cụ đo phải được cất ở những nơi quy định Nếu dụng cụ được cất giữ trongthời gian dài, cần phải bôi dầu chống gỉ và tháo pin

Trang 3

Dưỡng so của dụng cụ đo: Ứng dụng: Một loại đồng hồ so được sử dụng để đo đường

kính bên trong Với loại được mô tả trong hình vẽ dưới, kim dài quay một vòng khi chân

Dựng nút di chuyển để đóng chân di động và đưa các chân vào trong chi tiết cần đo

Di chuyển chân di động sang trái và phải và lên, xuống, rồi đọc các số đo sau trên đồng

hồ trái và phải: Tại điểm với khoảng cách dài nhất lên và xuống: Tại điểm với khoảngcách ngắn nhất

3 Cách tính toán giá trị đo

Giá trị đo = Giá trị đo tiêu chuẩn ± giá trị đọc Ví dụ: Giá trị đo tiêu chuẩn, Giá trị đồng

hồ và giá trị đo: 12.00mm+0.2mm=12.20mm 12.00: Giá trị đo tiêu chuẩn 0.2: Giá trịđồng hồ (hướng mở) 12.20: Giá trị đo

Trang 4

CHÚ Ý:

1 Dựng chân cố định làm tâm quay, di

chuyển đồng hồ sang trái và phải, rồi tìm

điểm mà tại đó khoảng cách là lớn nhất

2 Tại điểm đó, di chuyển đồng hồ lên và

xuống rồi lấy giá trị tại điểm mà khoảng

cách ngắn nhất

Đồng hồ đo xylanh: Ứng dụng: Được sử dụng để đo đường kính xylanh Độ chính xác

của phép đo: 0.01mm Đặc điểm:

• Chuyển động ra và vào của đầu đo được đọc bằng đồng hồ so

• Panme cũng được sử dụng để đo đường kính xylanh

1 Hướng dẫn Bộ đồng hồ đo xylanh

Dựng thước kẹp, đo đường kính xylanh và lấy kích thước tiêu chuẩn

Lắp thanh đo bổ sung và đệm điều chỉnh sao cho đồng hồ sẽ lớn hơn đường kínhxylanh khoảng từ 0.5 đến 1.0 mm (thanh đo bổ sung được đánh dấu với kích thước củachúng (với khoảng cách 5mm), hãy dựng chiều dài này để tham khảo khi chọn thanh đothích hợp Sau đó tinh chỉnh bằng vũng đệm)

Ấn đầu di động khoảng 1mm khi đồng hồ so được gắn vào thân của đồng hồ đoxylanh

Trang 5

2 Chỉnh điểm không của đồng hồ đo

xylanh

Đặt panme đến đường kính tiêu chuẩn đã đo

được bằng thước kẹp Cố định đầu di động

của panme bằng kẹp hãm

Di chuyển đồng hồ đo xylanh bằng cách sử

dụng thanh đo bổ sung làm tâm quay

Đặt điểm không của đồng hồ đo xylanh

(điểm mà tại đó kim chỉ của đồng hồ thay đổi

3 Đọc giá trị đo: Đọc ở phía dài hơn x + y Đọc ở phía ngắn hơn x – z x là kích thước

tiêu chuẩn (Giá trị của panme), y là chỉ số đồng hồ (phía 1) z là chỉ số đồng hồ (phía 2 )

Ví dụ: 87.00(x) – 0.05(z)=86.95mm

LƯU Ý: Tuân theo hướng dẫn trong sách hướng dẫn sửa chữa để biết vị trí đo Tính độ

ôvan và độ côn từ kích thước của xylanh

1 Phía dài hơn

Các dụng cụ cầm tay: Hãy chọn dụng cụ phù hợp với loại công việc

Để tháo và thay thể bulông/đai

ốc hay tháo các chi tiết

Thường phải sử dụng bộ đầu khẩu để

sửa chữa ôtô Nếu bộ đầu khẩu

không thể sử dụng do hạn chế về

không gian thao tác, hãy chọn chòng

hay cơlê theo thứ tự

Bộ đầu khẩu

Bộ chòng

Cơlê

Trang 6

lại Nó cho phép quay bulông/đai ốc

nhanh hơn Đầu khẩu có thể sử dụng

theo nhiều cách tuỳ theo loại tay nối

lắp vào nó

CHÚ Ý: Tay quay cóc Nó thích hợp

khi sử dụng ở những nơi chật hẹp

Tuy nhiên, do cấu tạo của cơ cấu cóc,

nó có thể đạt được mômen rất lớn.Tay

quay trượt Cần một không gian lớn

nhưng nó cho phép thao tác nhanh

nhất

Tay quay nhanh Cho phép thao tác

nhanh, với việc lắp thanh nối Tuy

nhiên tay quay này dài và khó sử dụng

ở những nơi chật hẹp

Chọn dụng cụ theo độ lớn của mômen

quay: Nếu cần mômen lớn để xiết lần

cuối hay khi nới lỏng bulông/đai ốc, hãy

sử dụng cụ vặn cho phép tác dụng lực

lớn

CHÚ Ý: Độ lớn của lực có thể tác dụng

phụ thuộc vào chiều dài của dụng cụ

Dụng cụ dài hơn, có thể đạt được

mômen lớn hơn với một lực nhỏ Nếu sử

dụng dụng cụ quá dài, có nguy cơ xiết

Nếu dụng cụ không thể kéo

do không gian

bị hạn chế, hãyđẩy bằng lòng bàn tay

Trang 7

Bộ đầu khẩu: Dụng cụ này có thể sử dụng để

dễ dàng tháo và thay thế bulông/đai ốc bằng cách kết hợp tay nối và đầu khẩu, tuỳ theo tình

Ứng dụng: Dụng cụ này giữ bulông / đai ốc

mà có thể tháo hay thay thế bằng bộ đầu khẩu.

1 Kích thước của đầu khẩu : Có 2 loại kích

thước khác nhau: lớn và nhỏ Phần lớn hơn có thể đạt được mômen lớn hơn so với phần nhỏ

2 Độ sâu của khẩu: Có 2 loại: tiêu chuẩn và

sâu, 2 hay 3 lần so với loại tiêu chuẩn Loại sâu

có thể dùng với đai ốc mà có bulông nhô cao lên, mà không lắp vừa với loại đầu khẩu tiêu chuẩn

3 Số cạnh: Có 2 loại: 12 cạnh và 6 cạnh Loại

lục giác có bề mặt tiếp xúc với bulông, đai ốc lớn hơn làm cho nó rất khó làm hỏng bề mặt của bulông,đai ốc.

Ứng dụng: Dùng như một khớp nối

để thay đổi kích thước đầu nối của

khẩu

CHÚ Ý: Mômen xiết quả lớn sẽ đặt

một tải trọng lên bản thân đầu khẩu

hay bulông nhỏ Mômen phải được tác

dụng tuỳ theo giới hạn xiết quy định

Đầu nối (Lớn - nhỏ)

Đầu nối (Nhỏ - Lớn)

Khẩu có đầu nối nhỏ

Khẩu có đầu nối lớn

Ứng dụng: Đầu nối vuông có thể di

chuyển theo phương trước và sau, trái

và phải, và góc của tay cầm so với

đầu khẩu có thể thay đổi tuỳ ý, làm

cho nó rất hưu dụng khi làm việc ở

những không gian chật hẹp

CHÚ Ý:

1 Không tác dụng mômen với tay

cầm nghiêng với một góc lớn

2 Không sử dụng với súng hơi Khớp

nối có thể bị vỡ, do nó không theer

hấp thụ được chuyển động lắc tròn, và

làm hư hỏng dụng cụ, chi tiết hay xe

Trang 8

Ứng dụng

1 Có thể sử dụng để tháo và thay

thế bulông / đai ốc mà được đặt ở

những vị trí quá sâu để có thể với

tới

2 Thanh nối cũng có thể được sử

dụng để nâng cao dụng cụ trên mặt

phẳng nhằm dễ dàng với tới

Ứng dụng: Loại tay quay này được sử dụng

để tháo và thay thế bulông / đai ốc khi cần

mômen lớn Đầu nối với khẩu có một khớp

xoay được, nó cho phép điều chỉnh góc của

tay nối khít với đầu khẩu Tay nối trượt ra,

cho phép thay đổi chiều dài của tay cầm

CHÚ Ý: Trước khi sử dụng, hãy trượt tay

nối cho đến khí nó khớp vào vị trí khoá

Nếu nó không ở vị trí khoá, tay nối có thể

trượt vào hay ra khi đang sử dụng Điều này

có thể làm thay đổi tư thế làm việc của kỹ

thuật viên và dẫn đến nguy hiểm

Ứng dụng

Tay nối này có thể được sử dụng 2 chiều

bằng cách trượt vị trí so với đầu khẩu

1 Hình chữ L: Để cải thiện mômen

2 Hình chữ T: Để nâng cao tốc độ

Ứng dụng

1.Quay cần cố định sang bên phải xiết

chặt bulông và đai ốc và sang bên trái

để nới lỏng

2.Bulông và đai ốc có thể quay theo

một hướng mà không cần phải rút đầu

khẩu ra

3.Đầu khẩu có thể khoá với một góc

nhỏ, cho phép làm việc với không gian

Trang 9

vào bulông và đai ốc Nó có thể lắp lại

ở trong những không gian hạn chế

2 Do nó bề mặt lục giác của bulông

mà bộ đầu khẩu hay chòng không thể sử dụng

được để tháo hay thay thế bulông / đai ốc

1 Phần cán được gắn vào đầu cờlê với một

góc Điều đó có nghĩa là qua việc lật cờlê lên,

nó có thể sử dụng để quay tiếp ở những không

gian chật hẹp

2 Để tránh phần đối diện khỏi bị quay, như

khi nới lỏng ống nhiên liệu, hãy dùng 2 cờlê để

nới lỏng đai ốc

3 Cờlê không thể cho mômen lớn, nên không

được sử dụng để xiết lần cuối cùng

CHÚ Ý: Không được lồng các ống thép vào

phần cán của cờlê Nó có thể làm cho mômen

quá lớn tác dụng vào và có thể làm hỏng

bulông hay cờlê

Ứng dụng Mỏ lét: Sử dụng với bulông và đai

ốc có kích thước khác nhau, hay để giữ các

SST

• Xoay vít điều chỉnh sẽ thay đổi kích thước

mỏ lết Mỏ lết do đó có thể được sử dụng thay

cho nhiều cờlê

• Không thích hợp khi tác dụng mômen lớn

Hướng dẫn: Xoay vít điều chỉnh để chỉnh mỏ

lết khớp với đầu bulông và đai ốc

CHÚ Ý: Quay mỏ lết sao cho vấu di động được

đặt theo hướng quay Nếu mỏ lết không được

vặn theo cách này, áp lực tác dụng lên vít điều

chỉnh có thể làm hỏng nó

Trang 10

Ứng dụng khẩu tháo lắp bugi: Dụng cụ này

được sử dụng đặc biệt để tháo và thay thế bugi

Có 2 cỡ, lớn và nhỏ, để lắp vừa với kích thước

của các bugi Bên trong của khẩu có nam châm

để giữ bugi

CHÚ Ý:

1 Nam châm bảo vệ bugi, nhưng vẫn phải

cẩn thận để không làm rơi nó

2 Để đảm bảo bugi được lắp đúng, trước

tiên hãy xoay nó cẩn thận bằng tay

(Tham khảo: mômen xiết tiêu chuẩn

180~200 kg.cm)

Ứng dụng tuốc nơ vít: Được dùng để tháo

và thay thế các vít Tuốc nơ vít Có hình

dấu cộng (+) hay dấu trừ (-), tuỳ theo hình

dạng của đầu tuốc nơ vít

Hướng dẫn

1 Hãy sử dụng tuốc nơ vít có kích

thước thích hợp, vừa khít với rãnh

của vít

2 Hãy giữ cho tuốc nơ vít thẳng với

thân vít, và xoay trong khi tác dụng

với tuốc nơ vít thông thường được sử dụng

thường xuyên, cũng còn có các loại tuốc

nơ vít sau cho các mục đích sử dụng khác

Tuốc nơ vít nhỏL: Có thể sử đụng để tháo

và thay thế những chi tiết nhỏ

Thân tuốc nơ vít xuyên hoàn toàn vào cán

Thân vuông

Trang 11

Ứng dụng kìm mũi nhọn:Dùng để thao

tác ở những nơi hẹp hay để kẹp các chi tiết

nhỏ

Mũi kìm nhỏ và dài, phù hợp khi làm việc

ở những nơi hẹp Có một lưỡi cắt ở phía

trong, nó có thể cắt dây thép nhỏ hay bóc

vỏ cách điện của dây điện

CHÚ Ý: Không tác dụng lực quá lớn lên

mũi kìm Chúng có thể bị cong hở, làm

cho nó không sử sử dụng được cho những

công việc chính xác

Biến dạng

Trước khi biến dạng

Ứng dụng kìm cóa tâm trượt: Dùng để giữ.

• Thay đổi vị trí của lỗ ở tâm quay cho phép

điều chỉnh độ mở của mũi kìm

• Mũi kìm có thể sử dụng để kẹp hay giữ và

Do đầu của lưỡi cắt tròn, nó có

theer được dùng để cắt dây thép

nhỏ, hay chỉ chọn dây cần cắt trong

Dưỡng đo khe hở điện cực bugi: CHÚ Ý:

Bugi Platin và Iridium không yêu cầu điều

chỉnh khe hở trong khi kiểm tra định kỳ Trong

tình hình hiện nay, bugi thông thường trừ loại

Platin và Iridium không cần phải kiểm tra nếu

động cơ hoạt động bình thường

Trang 12

Ứng dụng đồng hồ đo điện vạn năng

Công tắc chọn dải đo

trước khi thực hiện đo:

Nếu ở dải AUTO, vị trí

của điểm thập phân và

đơn vị thay đổi tự động

theo giá trị của tín hiệu

vào

Nếu đã biết giá trị của tín

hiệu, dải đo có thể đặt đến

MAN (khôngn tự động)

Điều này làm cho giá trị

đo ổn định hơn so với dải

AUTO so vị trí của điểm

thập phân và đơn vị đo

không thay đổi

Trang 13

Màn hình hiển thị số:

Hiển thị đồ thị thanh ngoài hiển

thị bằng số Chức năng này hữu

ích đối với thời gian đọc thay

đôi phụ thuộc vào tín hiệu, mà

khó đọc bằng số

Các cực cắm đầu đo:

Cắm đầu đo tùy theo phép

đo.

Lựa chọn đầu đo: Có đầu đo tự chọn 400A

(cho phép đo cường độ dòng điện lớn), và các

giắc nối đầu đo với nhiều ứng dụng khác nhau

Đầu đo 400A: Kẹp vào dây điện để đo dòng

Kẹp IC: Kẹp vào các cực nhỏ

Kẹp bấm:Kẹp vào các cực để đo

Chân nhỏ

Dùng để đo những cực như cực của ECU

Đầu đo cơ bản

Đầu đo dùng để nối với các giắc khác nhau

Đo điện áp một chiều:

(1) Nối đầu đo màu đen (-) vào

cực COM, đầu đo màu đỏ (+)

vào cực V.

(2) Đặt công tắc chọn chức năng

đo ở dải DC điện áp ( V)

(3) Đặt công tắc chọn dải đo ở

vùng thích hợp để đo điện áp

Trang 14

Đo cường độ dòng điện trên 20A:

(1) Nối đầu đo màu đen (-) của đầu đo

400A với cực COM đầu đo màu đỏ

(+) vào cực EXT

(2) Đặt công tắc chọn chức năng đo ở

EXT và công tắc DC/AC ở DC ( )

và tiến hành đo

(3) Chuyển công tắc chọn công suất /

phạm vi đo trên đầu đo 400A Điều

chỉnh chỉ thị số đến 0.000 với nút

chỉnh điểm không, và kẹp đầu đo

vào dây điện để đo theo chiều của

dòng điện

CHÚ Ý: Khi đo dòng điện 20A hay

400mA, cẩn thận không vượt quá dòng

tiêu chuẩn

Đầu đo 400A

Núm điều chỉnh điểm không

Đo cường độ dòng điện dưới 20A:

(1) Nối đầu đo màu đen (-) vào cực

COM, đầu đo màu đỏ (+) vào cực

20A hay mA

(2)

Đặt công tắc chọn chức năng đo ở dải

đo 20A hay 400mA, và thay đổi dòng

điện một chiều bằng công tắc DC/AC

để đo

CHÚ Ý: Khi đo dòng điện 20A hay

400mA, cẩn thận không vượt quá dòng

Trang 15

Đo điện trở

(1) Nối đầu đo màu đen (-) và cực COM, và đầu

đo màu đỏ (+) vào cực (W)

(2) Đặt công tắc chọn chức năng đo ở (Ω / ) và

công tắc DC/AC ở điện trở (W)

(3) Chọn dải đo bằng công tắc chọn dải đo tùy

theo điện trở cần đo

Kiểm tra thông mạch điện

Công tắc DC/ACCông tắc chọn dải

đo

Thông mạchCHÚ Ý:

1 Thay thế pin: Thay pin trong

đồng hồ nếu không thấy màn hình

hiển thị hay nếu màn hình hiển thị

“BAT” Thay pin cho đầu đo 400A

nếu đèn LED không sáng

2 Tránh lưu kho hay để quên đồng

hồ ở nơi có nhiệt độ cao

3 Không đựa bất kỳ tín hiệu nào,

mà lớn hơn so với giới hạn tối đa:

Các kiểu đo Phạm vi

đo

Giá trị đo lớnnhất có thểĐiện áp một

chiều Từngnấc DC1000V

Điện áp xoay

chiều

Từngnấc AC750VDòng một

4 Khi sử dụng công tắc chọn chức

năng, hãy lấy đầu đo ra khởi mạch

trước khi đo

5 Sau khi sử dụng, chắc chắn rằng

công tắc chọn chức năng đo trên

đồng hồ, công tắc nguồn trên đầu đo

và công tắc chọn dải đo được tắt

Trang 16

OFF

Những chú ý khi sử dụng

1 Luôn sử dụng đúng áp suất không khí (7 KG/cm2)

2 Kiểm tra súng hơi định kỳ và bôi dầu để bôi trơn và

chống rỉ

3 Nếu dùng súng hơi để tháo hoàn toàn đai ốc ra khỏi

ren, đai ốc quay nhanh có thể văng ra ngoài

4 Luôn lắp đai ốc vào ren bằng tay trước Nếu súng hơi

được sử dụng ngay từ khi bắt đầu, ren có thể bị hỏng

Hãy cẩn thận không xiết quá chặt Hãy dùng vùng lực

thấp để xiết chặt

5 Khi kết thúc, dùng cân lực để kiểm tra

Súng hơi giật: Dùng với những bulông / đai ốc cần mômen tương đối lớn

1 Mômen có thể được điều chỉnh từ 4 – 6 nấc

2 Chiều quay có thể được thay đổi

3 Sử dụng kết hợp với đầu khẩu dùng riêng Đầu khẩu

này đặc biệt khỏe, và có đặc điểm là tránh cho chi tiết

không bị văng ra khoi khẩu Không được sử dụng đầu

khẩu khác với loại dùng riêng này

CHÚ Ý: Súng phải được cầm bằng cả hai tay khi thao

tác Thao tác với các nút bấm bằng một tay tạo ra lực

lớn và có thể gây nên rung mạnh

LƯU Ý: Vị trí và hình dáng của núm điều chỉnh

mômen và nút chỉnh chiều quay

1.Khẩu chuyên dùng 2.Chốt 3.Gioăng chữ O

lớn

1 Có thể thay đổi được chiều quay

2 Có thể được sử dụng kết hợp với

khẩu, một thanh nối dài v.v

3 Có thể được sử dụng tương tự như tô

vít hơi khi không có khí nén

CHÚ Ý: Chắc chắn rằng khí thóat ra khi thao

tác không quay về phía bulông, đai ốc, các

chi tiết nhỏ, dầu hay những vật bỏ đi

LƯU Ý: Không thể điều chỉnh mômen

Trang 17

Các chi tiết được lắp căng như các bánh

răng và moay ơ đồng tốc của hộp số được

lắp chặt với nhau để tránh cho chúng

không bị gõ lỏng ra Vì vậy, nếu không

chọn dụng cụ thích hợp hay tiến hành quy

trình theo thứ tự không đúng có thể làm hư

hỏng chi tiết

Phương pháp để tháo và lắp các chi tiết lắp

căng như sau:

Với các vấu móc vào chi tiết, kéo búa giật

với lực lớn để kéo chi tiết ra bằng xung lực

của đối trọng Búa giật được dùng khi tháo

các chi tiết có then hoa

GỢI Ý: Khi kéo các chi tiết ra bằng búa

giật, xung lực có thể làm tuột các vấu kẹp

Hãy móc chắc chúng Búa giật cũng được

sử dụng để ép chi tiết vào

1 Đầu nối (Vam phớt dầu)

2 Đầu nối (Vam tháo bán trục)

3 Đối trọng 4.Trục 5.Tay cầm

Dùng vam

(1) Phương pháp giữ vam

<1> Đặt vam sao cho nó không bị

nghiêng và đầu vam và bulông đặt đều

giữa bên trái và bên phải

<2> Quay bulông để giữ sao cho đầu vam

Khi tháo, nếu bulông giữa trở nên nặng,

hãy dừng lại và kiểm tra nguyên nhân

Tiếp tục quy trình có thể làm hỏng vam

hay chi tiết

SST (Vam)

1 Đầu vam 2 Bulông giữa

4. 3.Bulông giữ 4.Mỏ lết 5.Mỡ

Trang 18

Phương pháp tháo bằng vam:

CHÚ Ý: Hãy bôi mỡ v.v vào ren của

bulông giữa của vam Khi tháo, nếu

bulông giữa trở nên nặng, hãy dừng lại và

kiểm tra nguyên nhân Tiếp tục quy trình

có thể làm hỏng vam hay chi tiết

Lắp các chi tiết bằng cách bắt chặt với

SST và éo nó vào chi tiết bằng máy ép

Cách sử dụng máy ép

Lắp chi tiết sao cho lực ép tác dụng vào

SST và chi tiết theo phương thẳng đứng

Tác dụng chậm một áp lực nhất định bằng

máy ép để tháo và lắp Cần phải chọn vị trí

mà SST sẽ tiếp xúc và loại SST thích hợp

tùy theo chi tiết cần tháo ra

Khi áp suất ép vượt quá 100 kgf, cần

ngừng lại để kiểm tra nguyên nhân Tiếp

tục ép có thể làm vỡ SST và chi tiết

Chi tiết rơi xuống khi tháo bằng máy ép,

nên hãy đỡ chi tiết bằng tay trong khi tháo

chúng

1 Máy ép thủy lực 2 Chọn SST

3 Vượt quá 100 kgf 4 Tránh rơi

Dùng SST và búa: Đối với SST, cần phải chọn

phương pháp lắp ép hay SST khác nhau tùy

theo loại vòng bi hay phớt dầu Vì vậy hãy

tham khảo Hướng dẫn sửa chữa để chọn SST

và phương pháp thích hợp nhất Cách sử dụng

SST (Dụng cụ tháo và thay thế vòng bi)

(1) Chọn theo hình dạng của các chi tiết

Khi hình dạng của chi tiết là đặc biệt, hãy để

một khe hở để tránh chi chi tiết không bị va đập

và chọn SST

(2) Độ sâu đóng vào Để điều chỉnh độ sâu

đóng vào, hãy chọn SST cho phù hợp

1.Đóng vòng lăn ngoài 2.Đóng vòng lăn trong

3.Đóng đều bề mặt 4.Khi có một giá trị giới

Trang 19

- Trình bày đợc cấu tạo , nguyên lý làm việc và cách sử dụng của thiết bị chẩn đoáncầm tay.

- Trình bày đợc chức năng, công dụng của thiết bị chẩn đoán tổng hợp

- Trình bày đợc cấu tạo , nguyên lý làm việc và cách sử dụng của thiết bị chẩn đoántổng hợp

- So sánh đợc u,nhợc điểm của thiết bị chẩn đoán cầm tay và thiết bị chẩn đoán tổnghợp

Nội dung:

Để kiểm tra , chẩn đoán kỹ thuật các tổng thành của ô tô nói chung, đặc biệt là các hệthống nh động cơ, hệ thống truyền lực( Hộp số tự động , cơ cấu khoá vi sai ), các hệthống điều khiển điện tử nh hệ thống phanh chống bó cứng nh ( ABS) , hệ thống điềukhiển ổn định ô tô( ESP), hệ thống túi khí bảo vệ( SS) ngời ta thờng sử dụng hai loạithiết bị chẩn đoán sau:

- Thiết bị chẩn đoán cầm tay( hand tester, Scanner) để chẩn đoán kỹ thuật của nhóm,cụm, một hệ thống hoặc một thông số nào đó của ô tô

- Thiết bị chẩn đoán chuyên sâu tổng hợp kiểm tra đợc nhiều thông số kỹ thuật củanhiều cụm, nhiều hệ thống của một hoặc vài tổng thành cùng một lúc

1 Thiết bị chẩn đoán cầm tay.

Hệ thống thiết bị chẩn đoán lỗi Ô tô OBD -II có thể phát hiện khoảng 10 nghìn lỗi kỹthuật thờng gặp ở chiếc xe OBD là một hệ thống đợc sử dụng trên hầu hết các ô tô hiệnnay

Từ những năm 1980 các nhà sãn xuất ô tô đã bắt đầu sử dụng hệ thống điều khiễn điện

tử để kiểm tra và chẩn đoán các vấn đề h hỏng của ô tô Thiết bị này ra đời đợc kết nốiliên lạc với hệ thống xử lý dữ liệu trên xe và hiển thị thông tin về trục trặc, h hỏng của ôtô Các máy chẩn đoán cầm tay đợc sử dụng kết nối hệ thống này để phục vụ cho côngtác chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa xe

Các chức năng chính của máy chẩn đoán cầm tay:

- Đọc và xoá mã lỗi( Diagnostic Trouble Code )

- Hiển thị dữ liệu hiện thời( Data)

- Đo các tín hiệu xung điện áp

- Chế độ kích hoạt để kiểm tra trạng thái hoạt động của các cụm bộ phận hay kíchhoạt cho một hệ thống nào đó làm việc

Trang 20

Giới thiệu một loại máy chẩn đoán cầm tay, chúng đợc kết nối với các giắc chẩn đoántrên các xe qua bộ dây và các đầu nối khác nhau tuỳ theo kiểu xe Loại máy này có u

điểm là kết cấu nhỏ gọn, đa chức năng, tính cơ động cao và dể sữ dụng, giúp chẩn đoánnhanh, chính xác các thông số kỹ thuật và phạm vi h hỏng của các hệ thống một máy cóthể chẩn đoán cho nhiều loại xe khác nhau nhờ phần mềm dữ liệu của từng loại xe đợccài đặt trong các các chơng trình của máy

Ngoài ra , máy còn có thể đợc giao tiếp với máy vi tính để dể phân tích, chẩn đoán,phục vụ giảng dạy và cập nhật các phần mềm dử liệu, chơng trình cho máy

Năm 1995 OBD thế hệ thứ 2 ra đời( OBD II ) tạo thành một chuẩn thống nhất áp dụngcho các loại xe sản xuất từ năm 1996 trở đi , máy chẩn đoán thế hệ mới củng đợc gọi làmáy chẩn đoán OBD II Giắc chẩn đoán của hệ thống OBD – II trên hầu hết các loại xe

có dạng chuẩn là 16 chân, ngoại trừ các một số xe sản xuất ở châu âu có thể khác sốchân

2 Thiết bị chẩn đoán tổng hợp.

giới thiệu một loại máy chẩn đoán tổng hợp.

Máy đợc sử dụng để chẩn đoán tổng hợp và đồng thời nhiều thông số kỹ thuật của

động cơ và một số hệ thống khác trên ô tô thông qua nhiều đầu đo khác nhau Hiện nay ởViệt Nam đang sử dụng các thiết bị chẩn đoán kỹ thật của một số hảng chế tạo có uy tín

nh : John Beam, Snap-on của Mỹ ,Tecnotest của ý, Autodianostis của Australia, Cácthiết bị này về chức năngvà nhiệm vụ đều giống nhau nhng khác nhau về bộ phận xử lýtrung tâm và các phần mềm dữ liệu

Cấu tạo chung của một máy chẩn đoán tổng hợp bao gồm các bộ phận : Bộ đầu đo, bộ

xử lý trung tâm, bộ hiển thị kết quả, lu trử và in ra giấy

Trang 21

Máy chẩn đoán tổng hợp.

Các chức năng chính của máy chẩn đoán tổng hợp:

- Chức năng Scan( Chẩn đoán và báo lỗi) nh một máy chẩn đoán cầm tay

- Chức năng đo nh một đồng hồ VOM

- Chức năng đo xung ,chế độ điện áp thấp và cao( Xung đánh lửa)

- Đo các tổn thất về cơ( ví dụ nh tình trạng tỷ số nến của động cơ)

- Kết hợp với các bộ chuyển đổi( Ví dụ nh chuyển đổi Vôn – Am pe, ) để chẩn đoán

kỹ thuật của một số hệ thống đặc biệt

Với các chức năng trên , đồng thời thông qua quá trình phân tích các kết quả đo đợc ,thiết bị có thể giúp ta chẩn đoán một cách trực tiếp hay gián tiếp tình trạng kỹ thật củamột số hệ thống nh :

- Hệ thống điện , hệ thống đánh lửa, ,

- Nhóm trục khuỷu , thanh truyền pit tông, xéc măng , xy lanh, xu pap

- Hệ thống cung cấp nhiên liệu, thành phần cháy của khí xả

- Các hệ thống điều khiển ABS, ESP, hộp số tự động, túi khí bảo vệ

Cấu tạo cơ bản của một máy chẩn đoán gồm có các cụm chính nh :

- Các bộ đầu đo,dây cấp nguồn, tín hiệu

- Bộ xử lý trung tâm: gồm máy vi tính, bảng điều khiển , remote điều khiển , bộ xử lýtrung tâm đợc cài đặt các phần mềm chuyên dùng cho phếp nhận các tín hiệu từ các đầu

đo để xử lý và hiện thị các thông tin, có chức năng giao tiếp với các máy tính đẻ hớng dẫngiảng dạy

- Phần mềm cơ sở dữ liệu cung cấp các thông số kỹ thuật, các mã lỗi của các loại ôtô Phần mềm này nên đợc cập nhật hàng năm

- Phần hiển thị kết quả gồm màn hình hiển thị và máy in kết quả chẩn đoán Cácthông số kỹ thuật của ô tô đợc truyền từ đầu đo đến bộ xử lý, sau đó hiển thị kết quả bằng

đồ thị hoặc bằng số trên màn hình, hoặc in ra kết quả trên máy in

3 Thiết bị đo độ khói đen của khí xả động cơ Diesel.

- Trình bày đợc cách vận hành thiết bị dúng quy trình

- So sánh đợc u nhợc điểm của các loại thiết bị đo độ khói đen khí xả động cơ Diesel

Nội dung.

Các thiết bị đo độ khói đen của khí xả động cơ Diesel làm việc theo một trong hainguyên lý sau đây:

- Dựa vào độ làm đen của giấy lọc khi cho luồng khí xả đi qua

- Dựa vào độ cản quang của luồng khí xả

a/ Thiết bị đo sử dụng giấy lọc.

Loại thiết bị sử dụng giấy lọc thờng đợc các hãng sản xuất thiết bị đo của Nhật và Tiệpkhắc củ áp dụng Mẫu khí thải cần kiểm tra đợc lấy từ đờng ống khí thải động cơ , đa quagiấy lọc làm đen giấy lọc Có hai cách đánh giá độ làm đen giấy lọc:

- Dựa vào độ phản quang của giấy khi có nguồn sáng chiếu vào

- Quan sát và so sánh độ bị làm đen của giấy lọc với một bảng màu xám chuẩn Ưu điểm của loại thiết bị này là kết cấu đơn giản, giá thành thấp nhng nhợc điểm làkhông cho phép đo liên tục, sau mổi lần đo phải thay giấy một lần

b/ Thiết bị đo dựa vào độ cản quang của khí xả.

Thiết bị này sử dụng một nguồn ánh sáng cho chiếu qua phần khí xả trong khoangchứa Phía đối diện với nguồn sáng có đặt đầu đo, dựa vào sự thay đổi của cờng độ chiếusáng, ta có thể xác định đợc độ đen của khí xả

Trang 22

Phơng pháp đo căn cứ trên phơng pháp quang học Khí thải đợc dẫn vào một buồng đoqua ống lấy mẫu, những hạt muội có trong khí thải sẽ bức xạ với ánh sánglàm cho cờng

độ sáng của bộ phát đến bộ thu yếu đi Sự giảm cờng độ sáng là tiêu chuẩn trực tiếp để

đo hàm lợng muội than có trong khí thải độ khói đen đợc đo bằng đơn vị: Độ đục ,độ mờ

FBY-2 là kiều đồng hồ đo khói bằng giấy lọc, nó dùng một bơm piston để thu khóixả ra từ động cơ diezel thông qua một khoảng chứa của giấy lọc, khí đợc thoát ra khí đợcgiữ lại và làm nhiễm giấy lọc, sau đó dùng các nguyên tố quang điện để bảo vệ độ nhiễmcủa giấy lọc Sử dụng Rb để, miêu tả cho mức khói thải ra từ động cơ diezel

ống mẫu ID: 5mm và 5m dài

Đờng kính tiết diện làm việc của giấy lọc 32cm

Đặc tính kỹ thuật của giấy lọc:

Giấy lọc dùng cho máy đo khói sử dụng: OD 70mm, ID 29mm, rộng 40mm, dày0,18mm, độ trắng 85%

 Nguyên tố quang điện.

Sự đảo quang điện: Diốt có độ nhạy nhẹ

Nguồn sáng: Led (diốt tỏa sáng)

 Hiển thị và in.

Kết quả đo đợc đợc hiển thị bằng 3 1/2bit LED, sai số là 0.01Rb, tín hiệu in đầu ra

là DC 0-1V, trở kháng đầu ra trong vòng 1KΩ

 Điện năng tiêu thụ: điện năng tiêu thụ 150W

 áp suất yêu cầu của nguồn khí nén sạch: 0.4-0.6 Mpa

Cấu trúc đơn giản của khối chính

1 Van Solenoid thanh lọc 2 Van Solenoid cho lấy mẫu 3 Bộ hiển thị

4 Rơle 5 Bộ điều chỉnh tốc độ piston 6 Van solenoid cài đặt lại

7 van Solenoid ép giấy 8 Van solenoid nhả máy 9 Motơ cấp giấy

10 Đầu dò quang điện 11 Cơ cấu cấp giấy 12 Giấy lọc

13 Van Solenoid cho đầu xả 14 Bơm hút 15 Khay đựng giấy

16 Van giảm áp cho khí lọc 17 Máy biến thế 18 Đầu vào khí nén

Trang 23

19 Đầu vào khí mẫu

là bớc lấy mẫu (hút) Khi khí nén đợc kéo vào từ vòi khí cài đặt lại, Piston chuyển động

đi xuống dới tác động của áp suất khí nén, đó là bớc trả lại Khi piston di chuyển xuống

đáy thì cơ cấu kẹp trong bơm sẽ khóa piston lại cho đến khi khí nén đợc kéo vào từ vòikhí xả lần thứ hai, Piston lại đợc nâng lên và đợc lấy mẫu lần thứ hai

Đầu dò lấy mẫu và ống lấy mẫu.

Đầu dò đợc sử dụng để cắm vào đờng ống xả của xe để đo, với một đai kẹp trên ờng ống hút ở đầu cuối có một bộ tản nhiệt nhằm tránh cho ống cao su bị quá nhiệt vàbiến dạng ở phía trớc có nắp bịt để tránh áp suất sinh ra

đ-ống lấy mẫu đợc sản xuất bằng vật liệu chịu đợc dầu, dài 5m và có đờng kínhtrong 5mm, nó đợc dùng để di chuyển khí xả đi vào thiết bị đo

Cơ cấu cấp giấy.

Sơ đồ của cơ cấu cấp giấy đợc thể hiện trên hình 3 nó bao gồm: xylanh ép giấy, cơcấu cấp, và một nam châm điện…

Trục dẫn động của cơ cấu cấp đợc dẫn động trực tiếp bởi môtơ đồng bộ, trục dẫn

động và bánh xe dẫn động đợc tiếp xúc với nhau ở cạnh của bánh xe Khi môtơ đồng bộchạy thì trục dẫn động và bánh xe dẫn động đồng thời chuyển động để dẫn động giấy lọcsang phía bên phải

Xylanh ép giấy đợc sử dụng để kẹp giấy lọc và chặn khí từ bên ngoài thẩm thấuvào khi lấy mẫu Nó bao gồm một nắp trên ép giấy, một nắp dới ép giấy và gấy lọc đi qua

ở giữa Khi khí nén đi vào trong xylanh làm cho nắp trên đi xuống và ép chặt giấy lọc.Nắp trên nó sẽ đi lên dới tác động của lò xo để làm thoát giấy lọc khi khí nén đã đợc xảra

Lõi của nam châm điện đợc nối với bên phải của đòn bẫy, khi đầu cuối của namchâm điện hút thì khối trợt ở trên đòn bẫy sẽ đi vào khe hở hình chữ V của bánh xe dẫn

động ở phía trên cùng của trục kéo có một nêm giấy nó sẽ hỗ trợ giấy lọc ép chặt nó đivào mặt sau của đầu dò quang điện

Cấu tạo của sơ đồ cấp giấy

1 Đờng khí nén vào 2 Đờng vào khí xả 3 xylanh ép giấy

4 Đầu dò quang điện 5 đầu vào căn chỉnh 6 bánh xe dẫn động

7 trục dẫn động 8 trục nối 9 Nam châm điện

10 Công tắc cực nhỏ 11 Bulon căn chỉnh khe hở 12 Bộ trợt

13 Đòn bẫy 14 Trục kéo 15 Đờng ra khí mẫu

16 Năp ép giấy dới 17 Giấy lọc

Khi các thủ tục của thiết bị đi vào hoạt động cấp giấy, nam châm điện hút, đòn bẩychuyển động đi xuống, thì cụm (11) tỳ lên nút công tắc (10), sau đó thì môtơ đồng bộ bắt

đầu hoạt động, khối trợt trên đòn bẫy sẽ trợt ra khỏi khe hở hình chữ V của bánh dẫn

động, trục dẫn động và bánh xe đợc dẫn động chạy, trục kéo đi xuống, giấy lọc đợc thảlỏng, đúng vào lúc đó khí đợc xả ra từ xylanh ép giấy, kẹp giấy đợc nới lỏng và di chuyểnsang phải Sau khi bánh xe bị động quay đợc một vòng, khối trợt đi vào khe hở hình chữ

V của bánh xe chủ động và làm ngắt công tắc số (10) Trục kéo quay lại vị trí ban đầu,khí nén lại đi vào xylanh ép giấy và giấy lọc lại đợc ép chặt cho lần lấy mẫu tiếp theo.Chu vi của bánh bị động 48mm, khi quay đợc một vòng thì giấy lọc sẽ di chuyển 48mmsang phía bên phải, nó di chuyển giấy từ tầm của giấy ép sang phía phải 48mm Giấy lọc

đợc chuyển từ cơ cấu pe giấy sang tâm đầu dò quang điện

Đầu dò quang điện

Cấu trúc của đầu dò quang điện đợc thể hiện trong hình 4, nó bao gồm đèn sáng,khay đỡ ổ cằm đèn, một nắp phản quang, pin celen,… Điện áp của đèn đợc cung cấp bởiStabilizer, ánh sáng từ đèn sẽ chiếu vào giấy lọc qua một lỗ trên tâm của pin celen, ánhsáng phản chiếu của giấy lọc sẽ phản chiếu vào mặt làm việc của pin celen nh vây pin sẽphát điện Sau khi đợc khuyếch đại thì dòng tín hiệu sẽ đợc chuyển tới đèn hiển thị và chobiết mức độ bị nhiễm bẩn ở điều kiện không đổi thì dòng điện nó sẽ tỉ lệ thuận với độkhói, vậy thì giá trị khói có thể đọc trực tiếp trên đền hiển thị

Cấu trúc đơn giản của đầu dò quang điện

1 Khối dây ép 2 vỏ sau 3 vỏ giữa

4 chíp cố định 5 Tang trống khóa 6 ống ngoài

Trang 24

7 Miếng đệm 8 Vỏ trớc 9 Bảng tổ hợp quang điện

Khối hiển thị

Khối hiển thị bao gồm: vôn kế hiển thị số, các máy đo điện thế để điều chỉnh vàcác nút công tắc…

Độ chính xác của vôn kế là 0.01 Rb, nó có thể trực tiếp đọc ra 0.00-10.10Rb là đơn vị đo

độ khói Theo quy định đơn vị Rb của giấy lọc trắng là 10

Máy đo điện thế điều chỉnh đợc sử dụng để điều chỉnh điện áp Điều chỉnh chophép giá trị hiển thị phù hợp với giá trị chuẩn Điều chỉnh điện áp "giữ nguyên" sử dụng

để điều chỉnh giá trị giữ nguyên Phơng pháp là: chọn một mẫu của thẻ khói với giá trịkhói lớn nhất (khoảng 9.0 Rb) trong bộ thẻ khói và cắm nó vào khe căn chỉnh Điềuchỉnh máy đo điện thế "giữ nguyên" để cho giá trị hiển thị phù hợp với giá trị của thẻkhói, phải đảm bảo không đợc quá lớn Sau khi máy đo điện thế đã điều chỉnh chuẩn thì

nó sẽ không thay đổi nhiều Vì vậy không cần điều chỉnh nó nhiều nữa

Máy điều chỉnh điện thế "IN" đợc sử dụng để điều chỉnh tín hiệu tơng tự ở đầu ra

"IN" cho phép giá trị in đạt đợc độ chính xác theo yêu cầu Máy đo điện thế đã đợc điềuchỉnh chuẩn trớc khi xuất xởng vậy không cần phải điều chỉnh lại

Nút "nguồn" là một công tắc nguồn, khi đóng nguồn thì đèn hiển thị sẽ sáng Khinhấn nó thêm một lần nữa và nhả ra thì sẽ tắt nguồn, đèn hiển thị cũng tắt luôn

Nút "lấy mẫu" đợc sử dụng để khởi động bơm hút, nó đợc đặt song song với côngtắc chân Khi nhấn vào nút "lấy mẫu" (hoặc gạt công tắc chân xuống), thì bơm hút sẽkhởi động và hút khí vào bơm Trong quá trình hút, đèn "lấy mẫu" sẽ sáng và sau đó sẽtắt cho đến khi bơm hút hút lại

Nút "cấp giấy" đợc sử dụng để điều chỉnh vòng quay của môtơ cấp giấy và trạngthái ON/OFF của van Solenoid lọc Khi nhấn vào nút "cấp giấy", môtơ sẽ bắt đầu quay vàcấp giấy lọc từ tâm của cơ cấu kẹp giấy tới tâm đầu dò quang điện Nếu giữ nút trong thờigian bé hơn 2s thì bơm sẽ quay 2s rồi dừng lại Nếu giữ nút mà không nhả ra thì môtơ sẽquay liên tục Trong quá trình cấp giấy thì khí nén sẽ tự động lọc hệ thống ống lấy mẫu

Nút "lọc" đợc sử dụng để điều khiển trạng thái ON/OFF của van Solenoid lọc Khi nhấn vào nút "lọc", thì nguồn khí nén sẽ tự động vệ sinh hệ thống lấy mẫu.Nút "cấp giấy", Nút "loc" chỉ có thể nhấn khi bạn vận hành cấp giấy và lọc bằng tay.Khi vận hành bình thờng và lọc sẽ tự động kết thúc, không cần nhấn ca 2 nút

Giao điện đầu vào và giao điện đầu ra

Sau lng của mặt trớc có một nút "nguồn", một nút "công tắc chân", một ổ cắm

"in", một nút "đo" và nút "căn chỉnh" (xem hình 7)

ổ cắm "nguồn" đợc sử dụng để nối với cáp nguồn

ổ cắm "bàn đạp chân" đợc sử dụng để nối với công tắc chân

ổ cắm "in" đợc dùng để chuyển tín hiệu tơng tự và khởi động tín hiệu in Nó sẽ

đ-ợc sử dụng cùng với máy in và đđ-ợc trang bị đồng hồ khói Chấu thứ nhất và chấu thứ haicủa ổ cắm "in" để chuyển điện thế tín hiệu tơng tự Chấu thứ nhất là cực dơng, chấu thứhai là cực âm Khi hiển thị là 0,00 thì điện thế đầu ra là 0 vôn khi hiển thị 10.00 thì điên

áp dầu ra là 1 vôn Chấu thứ 3 và 4 để chuyển tín hiệu khởi động máy in Đó là một cặptiếp xúc mở của role Khi khởi động cấp giấy thì các điểm tiếp xúc sẽ đóng lại, khi cấpgiấy xong thì các điểm tiếp xúc sẽ tách ra Nút "đo" và nút "căn chỉnh" đợc sử dụng để

điều chỉnh giá trị "giữ nguyên" cùng với máy đo điện áp "giữ nguyên" Khi bạn giữ nútnày thì máy đo điện áp "giữ nguyên" đợc điều chỉnh Khi bạn nhả ra thì FBY-2 sẽ trở vềkiểu đo bình thờng

Máy in

Máy in đợc cung cấp cùng với đồng hồ khói là một bộ xử lý dữ liệu có độ chínhxác cao Nó có thể cho nhìn và in ra thấy các gía trị đo của mỗi lần đo Nó có thể tínhtoán và in ra giá trị trung bình một cách tự động Số xe và dữ liệu có thể in ra cùng vớibàn phím

Cấu tạo máy in

1 Máy in 2 Giá để máy in 3 Đinh vít 4 Đồng hồ khói

Trang 25

Cắt cạnh trớc của giấy in và xâu nó qua khe cấp giấy Đúng lúc đó thì nhấn nút

"cấp giấy" và giấy in sẽ đi vào Cố định giấy in trên giá đỡ

(3) Nối dây nguồn và nối ống

Lần lợt nối các mối nối của dây nguồn dây dẫn chính của công tắc chân và dâydẫn chính tín hiệu của thiết bị in tới ổ cắm tơng ứng phía sau và nối các đầu cuối của dâydẫn tín hiệu tới máy in, nối dây nối đất với đầu nối thiết bị

Nối ống lẫy mẫu tới đầu vào "khí lấy mẫu để đo" Nối một đầu cuối của ống khílọc (3m) tới đầu ra của máy nén khí và các đầu cuối khác tới đầu vào "khí nén" của khốichính và kẹp chúng lại bằng kẹp

(4) Lắp đặt giấy lọc

Mở cửa sau khối chính và quay nắp của giấy lọc xuống Cố định cuộn giấy lọctrên giá đỡ và quay nắp lên, cắt cạnh trớc của giấy lọc cho phẳng và xâu nó từ đầu vào ởphía bên trái của cơ cấu cấp giấy Khi giấy lọc đi qua phần thấp của đầu dò quang điện,thanh kéo phía dới đáy quang điện sẽ đợc kéo xuống bằng tay hoặc ép sang bên phải củathanh nối cơ cấu cấp giấy Tiếp tục cấp giấy lọc sang phía bên phái cho đến khi nó điquan giữa trục dẫn động và bánh xe bị đẫn động; Cuối cùng nó đi ra t đầu ra ở phía bêncạnh của khối chính

Nếu có khí nén ở phía trong xylanh khối ép giấy, thì khí nén phải đợc xả ra trớc vàgiấy lọc mới có thể đợc xâu vào Đúng lúc này đầu vào của máy nén khí phải khía lại vàsau đõ bật khối chính, nhấn nút "làm sạch", và xả khí nén cuả xylanh ép giấy Sau đó cóthể xâu giấy lọc theo các bớc nêu trên (chú ý: bên trong khối chính có điện thế là 220V,không đợc chạm vào các bộ phận có điện sau khi nguồn đã bật để tránh bị điện giật!)

(5) Làm nóng

Nối mối nối nguồn tới nguồn 220V và bật nó lên Sau đó đèn nguồn sẽ sáng lên và

đồng hồ vôn kế hiển thị số LED cũng sáng lên Đặt hiển thị vào khoảng 0 Rb bằng máy

đo điện thế "căn chỉnh" và làm ấm FBY-2B với thời gian lớn hơn 5phút

(6) Căn chỉnh

Cắm thẻ khói chuẩn (giá trị khí bằng 5Rb) vào cổng căn chỉnh (kéo thanh kéoxuống dới để tránh chầy xớc bề mặt của giấy lọc chuẩn), (Chú ý: thẻ phải đợc cắm vàogiấy) Nhấn và quay máy điện thế "căn chỉnh" và đặt giá trị hiển thị tới giá trị danh nghĩcủa thẻ chuẩn Sau đó kéo thẻ ra (trong lúc kéo thẻ ra thì thanh kéo bị kéo xuống và kếtthúc sự căn chỉnh) thì giá trị hiển thị trở về giá trị 0 Vì có nhiều nhà sản xuất khác nhau,nhiều lô hàng khác nhau, nhiều đợt lu kho khác nhau, nên độ trắng của giấy có nhiều giátrị khác nhau, vì vậy giá trị đọc của giấy trắng và sạch không đạt giá trị bằng không, nh-

ng nó không có vấn đề gì khi giá trị hiển thị bằng 0 hoặc khác 0, đồng hồ đo áp "cănchỉnh" sẽ không thể quay sau khi căn chỉnh

Kiểm tra đồng hồ áp suất đầu ra của máy nén khí và đồng hồ đo áp suất trên khốichính có đúng háy không (miền áp suất đúng nằm trong khoảng 0.3-0.5 Mpa)

Khi thực hiện đo xe chạy băng nhiên liệu Diêzel thì trớc tiên phải đạp bàn đạp tiết

lu xuống nhanh và hết cỡ theo cách chạy không trong thời gian là 4s và nhả ra ngay lậptức Trong 12s thì thiết bị có thể tự động kết thúc việc lấy mẫu, sau đó lặp lại việc lấymẫu và in Ngời vận hành có thể đọc kết quả trên đồng hồ điện áp số hoặc kết quả có thểhiện lên màn hình của máy in và có thể đợc in ra giấy Cứ sau khoảng 15s đạp bàn đạpxuống lần thứ 2 thì khối sẽ kết thúc đo lần thứ 2 Lặp lại giống nh vậy đến 3 lần, máy in

sẽ tự động in ra kết quả của mỗi lần đo và giá trị trung bình của 3 lần đo

Khi bạn đo khí xe của xe diezel thì phải đo ở trạng thái ổn định và lúc thanh răngkéo ra hết mức Chọn vài tốc độ chạy từ tốc độ chạy lớn nhất tới tốc độ đo độ khói Đokhói ở mỗi tốc độ phải để cho động cơ ở trạng thái ổn định Mỗi tốc độ đợc đo liên tục 3lần, thời gian giữa hai lần đo liên tiếp không đợc vợt quá 1 phút Trung bình cộng của 3lần đo là kết quả Nếu kết quả của 3 lần đo sai lệch qúa 0.3 Rb, thì phải đo lại

Các bớc đo phải nh sau: sau khi đạp công tắc chân xuống hoặc nhấn nút "lấymẫu", thì bơm hút sẽ đợc khởi động Trong khoảng 1,4s thì bơm sẽ đạt đợc tốc độ nhanh

Trang 26

nhất Trong khoảng 5s thì pistong của bơm sẽ lặp lại Sẽ mất khoảng 1s cho pistong dichuyển xuống vị trí thấp nhất thì việc lọc sạch và cấp giấy bắt đầu cùng một lúc khởi

động Sau 2s kêt thúc việc làm sạch và lọc giấy Đúng lúc đo đèn hiển thị hiện lên kết quả

đo và trong khoảng 1-2s sẽ in ra kết quả đo và kết kết thúc một lần kiểm tra

Các lu ý khi vận hành thiết bị

- Sử dụng đúng nguồn điện

- Phải đảm bảo hệ thống cung cấp khí nén

-Thờng xuyên làm sạch khí xả sau mổi lần thử

- Thực hiện hiệu chỉnh trớc mỗi ca làm việc

- Chế độ thử khi động cơ có nhiệt độ > 800C

Mã số: G-742-1445 Sản phẩm (VN) : Máy phân tích khí thải dùng cho động cơ Diesel Sản phẩm (ENG) : Diesel Opacity meter nhản hiệu : HD Xuất xứ : KOREA Chi tiết sản phẩm :

Đặc tính kỹ thuật:

Dải đo N: 0.0 – 99.9% (0.1%)

Dảiđo K, m-1: 0 – 9.99m-1(0.01m-1)

Điều kiện nhiệt độ môi trường: 0oC – 40oC

Thiết bị được điều khiển bằng bộ vi xử lý điện tử

Có chức năng in kết quả kiểm tra ra giấy

Thời gian đáp ứng nhanh

Có cổng RS 232 để kết nối với máy tính khi cần thiết

Điện áp sử dụng: 220VAC, 50Hz

Máy đo độ khói đen khí xã động cơ diesel.

Bài 3: Thiết bị phân tích khí xả.

Mục tiêu bài học:

+ Trình bày và phân loại đợc các thiết bị phân tích khí xả.

+ Trình bày đợc chức năng ,công dụng của các loại thiết bị phân tích khí xả.

+ Trình bày đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị phân tích khí xả sử dụng tia hồng ngoại.

+ Trình bày đợc u nhựơc điểm của các loại thiết bị phân tích khí xả.

Nội Dung:

Theo quy định của Việt Nam, CO và HC là hai hàm lợng phải kiểm tra đối với khí xả của phơng tiện cơ giới đờng bộ lắp động cơ đốt trong cháy hổn hợp bằng tia lửa điện( động cơ sử dụng nhiên liệu xăng, Gaz).

Thiết bị đo hàm lợng CO và HC trong khí xả làm việc theo một trong các nguyên tắc sau:

Trang 27

a/ Thiết bị đo sử dụng nguồn nhiệt thừa.

Ngoài các sản phẩm cháy hoàn toàn nh H2O và CO2 , trong khí xả còn có một

số chất cha cháy hết nh CO , H2, HC Để xác định hàm lợng các chất cần kiểm tra ngời ta sử dụng phơng pháp đốt cháy tiếp các sản phẩm cha cháy hoàn toàn có trong khí xả Một lợng khí xả xác định đợc trộn với không khí và đi qua sợi đốt platin đã đợc đun nóng từ trớc Chất cha cháy hết có trong khí xả sẽ đợc đốt cháy tiếp tại đây làm cho sợi platin nóng thêm, việc thay đổi nhiệt độ của sợi đốt sẽ làm thay đổi điện trở của nó Mức đổi thay đổi tỷ lệ thuận với lợng chất cháy cha cháy hết có trong khí xả.

Vì nhiệt độ của CO và H2 xấp xỉ nhau ( CO = 65.7 Kcal/mol, H2 = 68,4 Kcal/mol) nên loại thiết bị này chỉ thích hợp cho trờng hợp lợng H2 có trong khí xả thấp Trong trờng hợp HC có trong khí xả cao cũng dể gây ra sai số lớn khi xác

định CO,vì vậy nên mặc dù có kết cấu đơn giản nhng ngày nay loại thiết bị này ít

đợc sử dụng.

b/ Thiết bị dựa vào khả năng truyền nhiệt.

Nguyên lý làm việc của thiết bị này dựa vào khả năng truyền nhiệt khác của các chất có trong khí xả.

Một lợng khí xả xác định đợc cho đi qua một nhánh của mạch cầu heat stone, nhánh còn lại đợc đặt trong khoang chứa khí chuẩn Cả 2 nhánh này đợc làm bằng cùng một vật liệu và có điện trở nh nhau Từ sự khác biệt về khả năng truyền dẩn nhiệt của khí xả có lợng các chất cha cháy hết khác nhau sẽ dẫn đến sự thay đổi về nhiệt độ và điện trở Dựa vào đó ta có thể biết đợc lợng các chất cần xác định có trong khí xả.

Loại thiết bị này củng có nhợc điểm nh loại thiết bị sử dụng nguồn nhiệt thừa nên hiện nay ít đợc sử dụng.

c/ Thiết bị phân tích khí xả sử dụng tia hồng ngoại: Đây là loại thiết bị có độ

chính xác cao, cho phép xác điịnh đợc nhiều loại thành phần khí xả khác nhau có trong khí xả Vì vậy loại thiết bị này đợc sử dụng rộng rãi ở nhiều nớc để kiểm tra thành phần khí xả.

Thiết bị phân tích khí xả sữ dụng tia hồng ngoại dựa vào tính chất hấp thụ ánh sáng của các chất khí có tia hồng ngoại chiếu qua Tuỳ theo kết cấu , thiết bị có thể cho phép đợc một hoặc nhiều thành phần khí khác nhau, ví dụ CO, hoặc CO/ HC/ CO2.

2 quay với vận tốc đều , các lỗ trên đĩa sẽ làm cho tia chiếu tới bộ cảm ứng biến đổi tuầnhoàn, làm thay đổi áp suất và nhiệt độ trong 2 khoang chứa khí của bộ cảm ứng tuỳ

4

7 8

6

Trang 28

thuộc vào mức biến đổi, màng ngăn giữa hai khoang sẽ biến dạng nhiều hay ít Các tínhiệu từ bộ cảm ứng đợc sinh ra do sự biến dạng của màng ngăn đợc truyền về bộ xử lý vàchuyển thành các giá trị tơng ứng trên bộ hiển thị.

Lu ý khi vận hành

- Cho thiết bị khởi động đủ thời gian cần thiết theo yêu cầu của nhà sản xuất

- Thờng xuyên làm sạch đờng ống lấy mẫu

- Định kỳ thay pin lọc và giấy lọc

- Đo khi động cơ ở chế độ guarantee

Máy phân tích khí xả:NGA-6000

Model : NGA-6000 Hãng sản xuất: Nextech - Hàn quốc- Có thể phân tích đợc 05 thành phần trong khí xả: HC, CO2 và O2, NOx- Cho phép tính toán hiện thị hệ số d lựơng không khí Lamda (tỉ lệ giữa không khí và nhiên liệu)- Kết quả đo hiện thị trên 6 màn hình LED hoặc trên máy Carman Scan- Có máy in kết quả

đánh lửa sớm và nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ

Trang 29

Mã số: G-742-1445 Sản phẩm (VN) : Máy phân tích khí thải dùng cho động cơ Diesel Sản phẩm (ENG) : Diesel Opacity meter nhản hiệu : HD Xuất xứ : KOREA Chi tiết sản phẩm :

Đặc tính kỹ thuật:

+ Dải đo N: 0.0 – 99.9% (0.1%) Dải đo K, m-1: 0 – 9.99m-1(0.01m-1)

+ Điều kiện nhiệt độ môi trường: 0oC – 40oC

+ Thiết bị được điều khiển bằng bộ vi xử lý điện tử

+ Có chức năng in kết quả kiểm tra ra giấy Thời gian đáp ứng nhanh

+ Có cổng RS 232 để kết nối với máy tính khi cần thiết Điện áp sử dụng: 220VAC, 50Hz

Bài 4: Băng thử phanh.

Mục tiêu bài học:

- Trình bày đợc công dụng của thiết bị kiểm tra phanh.

- Trình bày đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị kiểm tra lực phanh

- Trình bày đợc quy trình và cách sử dụng thiết bị kiểm tra lực phanh.

Nội dung:

1 Công dung của thiết bị kiểm tra phanh.

Thiết bị kiểm tra phanh (Băng thử phanh) dùng để kiểm tra lực phanh, lực phanh riêngcủa các bánh xe.Từ lực phanh và trọng lợng phơng tiện đa ra hiệu quả phanh

Thiết bị thử phanh model BT-1000EDL đợc sử dụng để nhận ra lực phanh lớn nhất

và sự chống di chuyển của bánh trái và bánh phải, lực phanh khác nhau giữa bánh trái,bánh phải sự sai lệch lớn nhất và phần trăm của lực phanh tổng cộng/ tải trọng tác dụnglên cầu đó Nó phù hợp với loại xe có tải trọng <10 tấn Thiết bị nâng đợc trang bị loạikhí nén nâng thuận tiện cho xe đi vào

2 Các yêu cầu chung của băng thử phanh.

Cấu tạo chung của một thiết bị kiểm tra phanh gồm có 3 thành phần chính: Băng thử,

tủ điều khiển và đồng hồ hiển thị

Phần băng thử ( hình 2.8 ) đợc lắp chìm dới mặt sàn xởng, gồm hai bộ con lăn giốngnhau bố trí bên trái và bên phải, hai mô tơ điện dẫn động và các hộp giảm tốc , cảm biến

đo lực phanh, cảm biến đo trọng lợng xe

Một bộ con lăn gồm có hai con lăn chủ động và bị động đợc đỡ bởi các ổ đỡ tự địnhtâm Con lăn chủ động ( lắp nhô cao hơn) đợc dẩn động bởi một mô tơ điện thông quamột hộp giảm tốc Con lăn bị động đợc dẩn động và quay cùng với con lăn chủ đông nhờtruyền động xích từ trục con lăn chủ động Ngoài ra giữa hai con lăn trên còn có một conlăn quay trơn bằng nhôm , cảm biến đo lực phanh, cảm biến cân trọng lợng và công tắc

an toàn tất cả đợc lắp trên một khung bệ sắt có kết cấu cứng vững

Tủ điều khiển gồm có bộ cấp nguồn điện , công tắc điều khiển , bộ vi xử lý , các card truyền tín hiệu và in kết quả đo

Đồng hồ hiển thị gồm một thang đo lực phanh, các kim đồng hồ chỉ giá trị lực phanh.Trên đồng hồ hiển thị còn có hai đồng hồ số , một đồng hồ chỉ lực phanh riêng và một

đồng hồ chỉ sự sai lệch giá trị lực phanh ở hai bánh xe trái và phải

4 Nguyên lý hoạt động:

Cho xe lên băng thử , bánh xe nằm giữa hai con lăn và đè con lăn quay trơn( Trụcnhôm) xuống làm hở lớn khoảng cách của cảm biến từ( công tắc an toàn) Lúc này thiết

bị đã sẵn sàng hoạt động ( hình 2.9)

Trang 30

Dùng remote( công tắc trên tủ điều khiển ) điều khiển cho thiết bị hoạt động Mô tơ sẽkhởi động kéo các con lăn quay cùng chiều kim đồng hồ làm cho bánh xe quay theochiều tiến của xe.

Khi tốc độ đã ổn định , đạp phanh cho bánh xe dừng lại Trong quá trình đạp phanh,

do ma sát giữa bánh xe và con lăn, bánh xe sẽ cản lại sự chuyển động của con lăn làmcho con lăn quay chậm lại , làm cho rotor

của mô tơ điện củng quay chậm lại trong khi sức điện động trong mô tơ vẫn giữ nguyên.Nếu stator của mô tơ bị giữ cứng thì hiện tợng quá tải sẻ xảy ra nhng chính vì cấu tạo lắp

đặt mô tơ có thể quay quanh trục nên lúc này stator sẽ quay quanh trục của nó Vì một

đầu cảm biến lực phanh đợc gắn với cụm stator , đầu còn lại nối chặt với khung bệ conlăn nên cảm biến sẽ bị uốn cong làm thay đổi giá trị điện trong cảm biến, sự thay đổi này

đợc báo về bộ xử lý trong tủ điều khiển và đợc chuyển thành giá trị lực phanh hiển thịlên đồng hồ Nh vậy lực phanh cao hay thấp phụ thuộc vào độ uốn cong nhiều hay ít củacảm biến lực phanh

Công tắc quang điện có thể nhận thấy khi nào thì xe đến, vị trí định trớc và truyềntín hiệu tới máy tính Sau đó máy tính sẽ phân phối tín hiệu và điều khiển hoạt động củathiết bị thử phanh

Theo tín hiệu nhập vào bằng tay hoặc dòng kiểm tra, máy tính sẽ điều khiển môtơ

điện thông qua thiết bị điều khiển

Sau khi đo xong công nhân co thể nhấn vào phím in để in các dữ liệu

Trang 31

Kiểm tra phanh trên băng thử.

Khi thiết bị hoạt động thì bánh xe đống vai trò chủ động đối với con lăn quay trơn Khiphanh bánh xe dừng lại , vì là bị động và tốc độ của con lăn quay trơn rất cao so với tốc

độ quay của bánh xe( do đờng kính của bánh xe lớn hơn nhiều so với con lăn) nên conlăn vẫn tiếp tục quay và sẽ bị trợt, quá trình trợt này đợc nhận biết qua cảm biến tốc độgắn ở đầu con lăn

Theo tính toán của các nhà sản xuất thì lực phanh đạt cao nhất khi độ trợt là 20% , đo đókhi phát hiện bánh xe bên nào trong quá trình phanh tạo nên độ trợt cho con lăn quaytrơn ở bên đó thì bộ xử lý sẽ ngắt mạch không cho mô tơ hoạt động và ghi nhận kết quảtại thời điểm đó

5 Vận hành

5.1 Chuẩn bị và kiểm tra trớc khi vận hành.

Có 2 cách vận hành máy thử phanh, ví dụ: có tín hiệu lực tải cầu đầu vào màkhông có tín hiệu lực tải cầu đầu ra ở đầu vào, có các chức năng nh đè nặng, đo lựcphanh và sự đánh giá kết quả Nối công tắc khí tự động trong tủ điện và nguồn cấp chothiết bị, trên màn hình hiển thị, đèn ống hiển thị

5.2 Công việc

a Với tín hiệu tải đầu vào của tải trọng cầu.

(1) Chọn trạng thái "phanh tay" theo các điều khoản kiểm tra Ví dụ khi kiểm traphanh tay thì phải nhấn phím "phanh tay" trớc

(2) Sau khi cầu trớc đứng yên trên bộ kiểm tra trong vòng 3s thì bộ nâng hạ bắt

đầu hạ xuống Khi đạt tới vị trí định trớc thì môtơ điện bắt đầu hoạt động Sau khi môtơ

điện đã hoạt động ổn định, lúc đó xuất hiện lực cản của bánh xe phải và trái Sau 4s đènhiển thị "cần phanh" sáng, nhắc nhở ngời lái xe nhấn bàn đạp một cách từ từ (có nghĩa là

đạp lên bàn đạp phanh 3-5s); Trong lúc đó tín hiệu đợc dữ liệu đợc truyền ra liên tục từcổng trín hiệu Khi độ trợt giữa bánh xe và con lăn đạt tới giá trị danh nghĩa thì lực phanh

đạt tới giá trị lớn nhất và sự vận hành của máy thử phanh tự động ngừng lại Nếu không

có độ trợt giữa bánh xe và con lăn hoặc không đạt đợc độ trợt xác định, sự vận hành củamáy kiểm tra sẽ dừng lại sau 10s tính từ lúc con lăn bắt đầu chạy

(3) Sau khi thiết bị dừng, lực phanh lớn nhất của bên trái và bên phải sẽ hiển thịtrên màn hình, sau đó cơ cấu nâng sẽ nâng lên, công việc kiểm tra đợc hoàn thành Nếu

mà kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì đèn hiển thị có chữ “không đạt” sẽ sáng (ở đầuvào tín hiệu tải trọng cầu)

(4) Nhấn nút in để in kết quả của thử phanh

(5) Việc kiểm tra phanh cầu thứ hai bằng cách thực hiện lại những bớc trên (từ bớc(2) đến bớc (5))

b Đầu vào tín hiệu tải trọng cầu thì việc kiểm tra đợc thực hiện lặp lại những bớc từ (2) đến (5) mà không có chức năng đánh giá kết quả kiểm tra Không cần thiết chọn trạng thái của phím “Phanh tay” và chỉ có dữ liệu của cầu đợc kiểm tra đợc in ra.

c Trong mỗi đợt kiểm tra, nếu xe thoát ra khỏi máy thử hoặc nhấn phím Stop thì máy thử sẽ ngng lại.

d Các chú ý về nội dụng của kết quả in ra

Lbo: Lực cản của bánh xe trái daN

Rbo: Lực cản bánh xe bên phải daN

Lb: Lực phanh của bánh xe bên trái daN

Rb: Lực phanh của bánh xe bên phải daN

(Lb+Rb)/W: Tỉ lệ phần trăm của tổng lực phanh bánh xe %

bên trái và bên phải so với tải trọng cầu

(Lb-Rb)/W: Tỉ lệ phần trăm hiệu lực phanh bánh xe bên trái %

và bánh xe bên phải so với tải trọng cầu

Trang 32

(Lb’-Rb’)/Fm: Tỉ lệ phần trăm độ lệch lớn nhất của quá trình %

BH/W: Tỉ lệ của lực phanh tay so với tổng khối lợng %

3 Trớc khi môtơ điện khởi động, phải chắc chắn rằng bàn đạp phanh hoặc cần phanh tay phải

đợc nhả ra Để đề phòng thiết bị bị h hỏng khi môtơ khởi động bị quá tải

4 Trớc khi đèn tín hiệu “bàn đạp phanh” sáng, không đợc đạp lên bàn đạp phanh; Nếukhông các bánh xe sẽ bị khoá mà thiết bị thử phanh mà không thể dừng lại đợc Trongquá trình kiểm tra, nếu các bánh xe bị khoá, nhng các con lăn của máy thử phanh khôngthể dừng lại kịp thời hoặc xảy ra sự trợt giữa bánh xe và con lăn, làm cho xe bị kéo lùi vềphía sau, cần phải nhả phanh kịp thời để bảo vệ cho cả bánh xe và thiết bị thử

5 Không đợc vận hành máy thử phanh trong trờng hợp có sự giao thoa của từ trờngmạnh Cấm các thiết bị có công suất cao đặt gần máy thử phanh

6 Nguồn điện AC220 nên đợc sử dụng riêng, không dùng chung nguồn với máy thử

7 Không cho phép khí ăn mòn hoặc chất lỏng đi vào trong khi vận hành

8 Nếu môtơ không thể khởi động đợc (bảng mạch I/O và rơle không hoạt động), có thểcông tắc quang điện hoặc điện áp không bình thờng Điều chỉnh vị trí và khoảng cách củarơle quang điện hoặc thay thế công tắc

9 Nếu lực phanh đo đợc quá yếu hoặc máy thử phanh dừng lại quá sớm, nguyên nhânsinh ra có thể là do hỏng cảm biến tốc độ của con lăn thứ 3 Điều chỉnh khoảng cách củacảm biến hoặc thay thế nó

10 Khi công tắc quang điện đợc kiểm tra sự h hỏng hoặc vị trí lắp đặt, công tắc khí điềukhiển hộp điện (380V) phải đợc ngắt để tránh làm chấn thơng con ngời do khởi độngkhông bình thờng của môtơ

11 Khi kiểm tra sự h hỏng của tủ điện công tắc nguồn vận hành bằng khí phải đợc ngắt,trong khi đó cần phải chú ý tới nguồn điện 380V bên ngoài để đề phòng điện giật

7 Sửa chữa và bảo trì

1 Phải thay dầu bôi trơn sau 3 tháng vận hành đầu tiên Sau đó thay thế một năm một lần

Định kỳ kiểm tra lợng dầu trong hộp, nếu không đủ để châm thêm kịp thời

2 Cảm biến tốc độ phải đợc kiểm tra siết chặt hàng tuần Chú ý giữ khoảng cách giữa đầucảm biến và con lăn thứ 3 khoảng 2mm

3 Dây xích và đĩa xích phải đợc lau chùi 3 tháng một lần và tra dầu sau khi lau chùi

4 Chú ý quan sát giá trị hiển thị hàng ngày có bình thờng hay không Sau khi khởi động

và đi vào trạng thái căn chỉnh lực phanh chú ý quan sát giá trị hiển thị của bên trái và bênphải có bình thờng hay không Giá trị hiển thị bình thờng vào khoảng 10daN; Nếu khôngthì phải cài đặt lại

5 Cần phải kiểm tra sự căn chỉnh của toàn bộ máy thử phanh định kỳ nửa năm hoặc mộtnăm một lần (phụ thuộc vào điều kiện vận hành)

6 Cảm biến áp suất, cảm biến tốc độ và công tắc hành trình phải đợc làm sạch theo đình

kỳ 3 tháng một lần một cách kỹ lỡng để làm sạch bụi và dầu bẩn

7 Hộp thiết bị và hộp điện điều khiển mở ra nửa năm một lần, trong đó các mối nối vàcác đầu cuối phải đợc kiểm tra xem có lỏng hay có sạch không Nếu có sự tiếp xúc kém,lỏng pha hoặc phóng điện và làm hạn chế hoạt động của thiết bị Thay thế nó nếu khôngthể sửa đợc

8 Tất cả các cáp nối phải đợc kiểm tra sau 3 tháng sử dụng xem có sự ôxy hoá tại mốinối hay không và thay thế các cáp hỏng

9 Các cáu bẩn trên con lăn phải đợc làm sạch hàng tuần bằng chổi sắt theo điều kiệnthực tế

10 Phải cắt tất cả các nguồn điện cấp khi môtơ làm việc bất bình thờng hoặc ngng và các

đầu cuối của dây trong tủ điện phải kiểm tra sự lỏng, cũng nh là nguồn điện cấp là 380V

có bình thờng hay không

11 ổ đỡ con lăn phải đợc kiểm tra ba tháng một lần, về tiếng ồn bất thờng vàchâm dầu bôi trơn lithium2; Trong lúc siết chặt các vít giữ ổ đỡ

Thiết bị kiểm tra và cân chỉnh dàn đầu xe.

M ục tiêu bài học:

- Trình bày đợc chức năng của bộ thiết bị kiểm tra và điều chỉnh dàn đầu xe

Trang 33

- Trình bày đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị kiểm tra và điều chỉnh dàn đầuxe.

- Trình bày đợc quy trình và cách sử dụng thiết bị kiểm tra và điều chỉnh dàn đầu xe

Nội dung:

1 Chức năng của thiết bị kiểm tra.

Bộ thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe có chức năng kiểm tra :

- Góc nghiêng ngang của bánh xe ( Camber)

- Góc nghiêng dọc của trục quay đứng bánh xe ( Caster)

- Góc nghiêng ngang của trục quay đứng báng xe ( King- pin)

- Góc lái khi quay vòng ( radial tunner)

- Độ chụm bánh xe ( toe-in , toe-out)

2 Cấu tạo chung của thiết bị

Hình 2.10: Thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe.

Bộ thiết bị ( Hình 2.10) gồm có

- Hai mâm xoay có bảng chia độ hai mâm vuông

- Đồng hồ đo góc camber, caster, king- pin bằng bột nớc

- Một dụng cụ gá để gắn đồng hồ lên bánh xe Dụng cụ gá này có cơ cấu tự định tâm

để chăc ng trục gá đồng hồ và trục bánh xe luôn luôn thẳng hàng

- Một thớc đo độ chụm bánh xe

Ngoài ra còn có một cây chống bàn đạp phanh để giử cho hai bánh xe trớc không xê dịch

và biến dạng trên mâm xoay

3 Quy trình và các yêu cầu khi tiến hành điều chỉnh dàn đầu xe.

Trớc khi đo , cần tiến hành các bớc chuẩn bị và kiểm tra ban đầu sau đây

- Đảm bảo kết cấu của hệ thống treo,lái, ổ đỡ moay- ơ bánh xe, còn tốt

Trang 34

- Kích thớc lốp, áp suất phải đúng, lốp mòn đều.

- Xe phải ở trạng thái không tải

- Khoảng sáng gầm xe phải đúng

- Nền nhà xởng phải bằng phẳng

Phơng pháp đo cơ bản:

- Đặt xe ở vị trí chạy thẳng

- Đặt hai bánh xe trớc trên hai mâm xoay có chia độ (kim chỉ 00 trên thang đo)

- Đặt hai bánh xe sau lên hai mâm vuông cố định nhằm giữ xe nằm phẳng

- Dùng cây chống bàn đạp phanh không cho bánh xe xê dịch so với mâm xoay khi đánhlái

- Gá đồng hồ bọt nớc đo góc Camber, Caster, King – pin vào bánh xe cho đồng trục vớitrục bánh xe ( gá trực tiếp lên trục bánh xe hay qua dụng cụ gá)

- Đo và đọc giá trị các góc đặt camber, Caster, King – pin và góc quay vòng của bánh

xe theo tài liệu hớng dẫn

Sữ dụng thớc đo độ chụm bánh xe theo hớng dẫn

Nếu kết quả đo không nằm trong chuẩn cho phép, phải tiến hành điều chỉnh lại các góc

đặt bánh xe và kiểm tra lại

Hiện nay , các máy kiểm tra góc đặt bánh xe bằng điện tử , đo bằng hệ thống cảm biếncho độ chính xác cao củng đợc sữ dụng rộng rãi trong các nhà máy lắp ráp ô tô hay cácxởng sữa chữa lớn( hình 2.11) Thông số kỹ thuật về các góc đặt bánh xe của các loại xe

đợc lu trữ và cập nhật trong cơ sỡ dữ liệu của máy

Hình 2 Thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe bằng điện tử.

Máy kiểm tra và cân bằng động bánh xe.

Mục tiêu bài học:

- Trình bày đợc nguyên nhân và phơng pháp cân bằng động bánh xe

Trang 35

- Trình bày đợc chức năng của máy cân bằng động bánh xe.

- Trình bày đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy cân bằng động bánh xe Nội dung:

2.Chức năng của máy cân bằng động bánh xe.

Các chức năng chính của một máy cân bằng động bánh xe:

- Kiểm tra và chọn vị trí trên vành (Cả hai phía trong và ngoài) cần gắn thêm chì

- Hiển thị khối lợng chì cần gắn vào cho đúng

- Kiểm tra lại kết quả

3 Cấu tạo chung của máy cân bằng động bánh xe

Một máy cân bằng động bao gồm các thành phần chính sau:

- Trục gắn bánh xe và các thiết bị gá, che bánh xe

- Cơ cấu balance ( cân bằng) và các cảm biến đo)

- Bộ xử lý

- Bộ phận hiển thị

- Bảng điều khiển , dỡng đo kích thớc bánh xe

4 Phơng pháp kiểm tra và cõn chỉnh xe.

Gắn bánh xe lên trục.Sữ dụng các dỡng đo và nhập số liệu các thông số cơ bản củabánh xe nh đờng kính , bề rộng bánh xe, vào máy , chọn các chế độ hoạt động của máy ,chọn vùng gắn các khối lợng chì vào ở hai mép vành hay bên trong vành qua bảng điềukhiển Đậy nắp chặn bánh xe lại, mô tơ sẽ dẫn động bánh xe quay trong khoảng 5- 10giây Bộ xử lý sẽ nhận và xử lý các tín hiệu từ các cảm biến đo và báo vị trí cũng nh khốilợng chì cần thiết phải gắn vào bánh xe, cả hai phía bên trong và bên ngoài Có hai phơngpháp gắn chì lên vành bánh xe: đối với vành làm bằng thép thờng bấm (móc) chì vào cácmép vành, đối với vành hợp kim nhôm, nên dán chi vào thân vành, trông sẽ thẩm mỹ hơn.Sau khi gắn chì vào,cần phải tiến hành kiểm tra lại xem kết quả đả cân bằng tốt cha Một số lu ý khi cân bằng động bánh xe:

- Tình trạng bánh xe phải mòn đều, áp suất lốp đúng, phải tháo hết khối lợng chì cũnếu có và các vật lạ nh đá dăm, còn dính trên bánh xe

- Cần nhập chính xác các thông ssó kỹ thuật của bánh xe và chọn các chế độ hoạt

động của máy cho thích hợp

- Sử dụng nhiều loại chì có khhói lợng khác nhau, móc vấu phải chặt, giảm tối đa việccắt các khối lợng chì

Các thông số kỹ thuật của một máy cân bằng động hiệu Heshbon, model H103 ( korea)( hình 2.12):

- Phơng pháp cân bằng : 4 ALU, 1 Static, 1 Dynamic

- Nguồn cung cấp : AC 110/230V, 1Ph, 50/60Hz

Hình 2 Máy cân bằng động bánh xe.

Trang 36

Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trớc

Mục tiêu bài học:

- Trình bày đợc chức năng thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trớc

- Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị chiếu sáng phía trớc

- Trình bày đợc quy trình kiểm ta và vận hành thiết bị

- Trong đó : I là cờng độ sáng của đèn pha(cd)

E độ rọi sáng tại điểm kiểm tra ( lux)

It Khoảng cách nằm ngang từ kính đèn pha tới mặt cảm nhận ánhsáng của Lux kế

- Kiểm tra toạ độ và các thông số hình học của chùm sáng

Có thể tiến hành kiểm tra các đèn chiếu sáng bằng cách cho đèn chiếu sáng lên mộtmàn kiểm tra hoặc bằng thiết bị kiểm tra đèn chiếu trong đó phơng pháp kiểm tra bằngthiết bị là đợc sử dụng phổ biến nhất

Hình 2.Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng.

Trên hình 2 giới thiệu một loại thiết bị kiểm tra đèn chiếu Thiết bị đợc đặt trên mộtgiá đỡ có các bánh xe đẻ có thể di chuyển đợc một cách dể dàng tới các vị trí mong muốn, thờng thì ngời ta cho nó di chuyển trên hai ranhr tợt cố định trên sàn nhà khi đo ta đặtthiết bị đo cách đèn một khoảng cách nhất định

Đồng hồ đo cờng độ sáng của thiết bị là loại sử dụng kim, trên đó có chia thang đo

và các vùng bằng vạch màu khác nhau , Ví dụ vùng màu đỏ là không đủ độ sáng, vùngmàu xanh là tốt mức độ phát sáng của đèn đang kiểm tra đợc thể hiện qua sự chỉ thị củakim đồng hồ và các vùng màu

Bên trong thiết bị có đặt một màn hình giống nh phông kliểm tra đèn đợc thu nhỏ chophép xác định chính xác toạ độ củng nh các thông số hình học của chùm sáng Căn cứvào đó , ta có thể xác định một cách dễ dàng tình trạng kỹ thuật của đèn đợc kiểm tra Các nguyên nhân có thể dẫn đến việc đèn không đủ cờng độ chiếu sáng là: điện ápcấp đèn không đủ , dùng bóng đèn không đúng công suất , mặt gơng phản chiếu bị bẩnhoặc choá đèn bị xớc mờ

Bộ kiểm tra đèn pha model HLT-100J (phần tiếp theo tham khảo “bộ kiểm tra đèn pha”)bao gồm: sự hiển thị số và hiển thị tình trạng pha, cốt chủ yếu dùng để đo cờng độ của

đèn cốt song song và sự chống loá mắt của đèn pha cốt kiểm tra phơng chiếu của đèn pha

có song song đờng tâm của xe Nhờ có chức năng giao diện/in độc đáo và tỉ lệ tínhnăng/giá cao, HLT -100J đợc ứng dụng rộng rãi để kiểm tra đèn của xe nhỏ và xe vừa

Trang 37

trong bảo trì, bán hàng, kinh doanh vận tải cũng nh nhà sản xuất xe ôtô để đo và cănchỉnh đèn pha.

Hớng dẫn vận hành cho HLT-100 và HLT-100J

HLT-100J có những đặc điểm sau:

+ In ra hoặc kết nối theo tiêu chuẩn RS232 của dữ liệu kiểm tra

+ Phơng pháp vận hành nhanh và dễ khi kiểm tra đèn pha, cốt

+ Chức năng kiểm tra chính xác/ chức năng căn chỉnh tiện lợi

+ Tiết kiệm thời gian, lao động nhờ bộ di chuyển và bộ nâng hạ

+ Kết quả hiển thị rõ ràng trên màn hình có ánh sáng dịu

+ Không cần mở nắp sau khi đang căn chỉnh hoặc điều chỉnh, điều đó làm choviệc căn chỉnh dễ dàng đơn giản

+ Có phím để nhập dữ liệu vào và thiết bị hoạt động ổn định chắc chắn

2 Dữ liệu kỹ thuật chính

1) Điều kiện vận hành

- Nhiệt độ từ: 0-400C

- áp suất khí quyển: 70-106 Kpa

- Nguồn điện cung cấp: AC 220V ±10%, 50±1hz

- Môi trờng: không có ánh sáng mạnh chiếu thẳng,

hoặc ánh sáng chiếu khác

2) Dải đo lờng:

- Khoảng cách kiểm tra: 100cm

- Cờng độ ánh sáng đèn pha từ: 0-40kcd (cho tới 80 kcd)

3 Cấu trúc cơ bản của thiết bị (tham khảo hình 1) HLT-100 chủ yếu bao gồm:

Bộ phận di chuyển, bộ phận chỉnh góc hộp nhận ánh sáng, bộ hiển thị khoảng cách từ đèn đến nền nhà, hộp tiếp nhận ánh sáng đợc đỡ bởi thiết bị di chuyển và có thể

điều chỉnh dễ dàng, có thể điều chỉnh tới chiều cao yêu cầu thông qua bộ nâng, cũng nh

có thể điều chỉnh thẳng góc với phơng chiếu thông qua bộ chỉnh góc Khoảng di chuyển của thiết bị là 3,5m

Bài 5: THIẾT BỊ CÂN CHỈNH BƠM CAO ÁP

1 Giới thiệu chung về thiết bị:

Thiết bị kiểm tra bơm cao ỏp (cũn gọi là Băng thử bơm cao ỏp) Model DE080 sửdụng hệ thống truyển động Điện động cơ điện 3 pha Với động cơ điện kộo bơm dầu, đểcung cấp dầu ỏp suõt thấp cấp trực tiếp cho bơm cao ỏp cần kiểm tra, tốc độ truyền động

cú thể điều chỉnh vụ cấp bằng cỏch thay đổi tốc độ động cơ điện, với bộ điều chỉnh tần

số

Băng thử sử dụng hệ thống cảm biến điện và đốn LED để chỉ bỏo cỏc giỏ trị tốc độ

và số lần phun của bơm Cỏc giỏ trị ỏp suất dầu cung cấp và nhiệt độ nhiờn liệu điờdenđược chỉ thị bằng cỏc đồng hồ đo tiờu chuẩn

Nhiờn liệu từ bơm cao ỏp kiểm tra, phun qua cỏc vũi phun mẫu lắp trờn pa-nen vàphun qua ống bằng Acrylic trong suốt cho phộp quan sỏt dễ dàng chựm tia phun; Số lầnphun của bơm đó chọn trước bằng hệ thống đếm và điều khiển bằng điện Từ pa-nen,nhiờn liệu của từng vũi phun được dẫn theo đường ống riờng cú van một chiều chống

Trang 38

chảy ngược, sau đó rót vào cốc đo lưu lượng kiểu thể tích; Có 2 loại cốc đo lưu lượng códung tích khác nhau phù hợp với các chế độ đo Các cốc đo được gắn trên bảng có trụcquay, cho phép xoay bằng tay để đổ nhiên liệu sau khi đo xong.

Để đảm bảo ổn định trạng thái nhiệt độ của nhiên liệu, băng thử có các hệ thống sấynóng bằng điện trở

1.1 Đặc tính kỹ thuật của thiết bị:

+ Mã model: Banco Diprova Modello DO080

+ Matricola 01.03

+ ANNO: 2003

+ Nguồn điện cung cấp: Xoay chiều 3 pha 380V, Công suất: 9KW, tần số: 50Hz.+ Phạm vi tốc độ: 0 ~ 4100 v/p, thay đổi vô cấp; Hiển thị trên màn hình

+ Tốc độ tối thiểu khi đầy tải: 75 v/p

+ Tỷ lệ giảm tốc: 250 v/p trong mỗi giây, xuống tới 0

+ Tỷ lệ tăng tốc: 333 v/p trong mỗi giây, đến tốc độ cài đặt trước

+ Bánh đà quán tính làm đều mô men: 0,25 kG.m2

+ Hệ thống chiếu sáng bên trong: Nguồn 12V, một chiều (qua biến áp hạ thế vàchỉnh lưu lắp sẵn trong thiết bị)

Hệ thống cung cấp nhiên liệu

+ Bơm cấp nhiên liệu với động cơ kéo độc lập, lưu lượng: 435 l/h ở áp suất 30 psi(~ 2 at), có thể tạo áp suất tối đa 550 psi (~ 36 at)

+ Dung tích thùng chứa dầu: 18L; Hệ thống sấy nóng công suất 1050W, bộ traođổi nhiệt (làm mát) bằng gió

+ Bộ lọc tinh nhiên liệu có khả năng lọc hạt tới 5μm kèm theo lưới lọc rác trên đầuhút của bơm

Hệ thống đếm vòng quay và đo lưu lượng

+ Bộ vòi phun chuẩn (8 vòi) lắp kim phun theo tiêu chuẩn ISO 4010, các vòi phungắn trên khối Acrylic trong suốt, có đường dẫn nhiên liệu từ mỗi vòi phun tớiống đo lưu lượng

+ Cốc đo lưu lượng có dung tích: 0 ~ 21cc (8 ~12 cốc) 0 ~ 100cc (8 ~12 cốc).+ Bộ đếm vòng quay nối với cơ cấu ngắt nhiên liệu vào cốc đo kiểu điện, phạm viđếm từ 1 ~ 9999 lần; Số lần đếm được tuỳ chọn theo cài đặt ban đầu; Hiển thị sốlần đếm trên màn hình

+ Nhiên liệu sử dụng để kiểm tra đạt tiêu chuẩn ISO 4113

+ Hệ thống chỉ báo

+ Các đồng hồ báo bố trí phía trước thiết bị, gồm các loại:

+ Áp suất/Chân không: 0 ~ 60 Psi (4 kG/cm2)

+ Áp suất kiểm tra thời điểm phun từng nhánh bơm: 0~600 Psi (42 kG/cm2).+ Nhiệt độ nhiên liệu: 1 ~ 1400F (600C)

+ Áp suất dầu bơm phân phối 0 ~ 200 Psi (14 kG/cm2)

1.2 Kết cấu các bộ phận của thiết bị:

1 SƠ ĐỒ CẤU TẠO THIẾT BỊ (Thiết

bị nhìn từ bên phải)

Kết cấu các bộ phận của thiết bị

1 Động cơ điện

2 Bộ lọc nhiên liệu

3 Hộp điều khiển truyền động

4 Van điện từ kiểm soát nước làm mát

5 Bộ trao đổi nhiệt

Trang 39

6 Động cơ điện và bơm dầu

7 Cửa quan sát mức nhiên liệu kiểm tra

8 Thùng nhiên liệu

9 Giá vòi phun

Các bộ phận có trên thiết bị:

1 Công tắc chính để đóng và mở nguồn điện cho thiết bị

2 Vị trí để chạy nguồn dây điện 3 pha vào thiết bị

3 Đường ống có ren để cấp khí nén cho thiết bị 3-10Bar

4 Đầu ống có khóa để xả dầu trong bình chứa chính khi thay dầu

5 Chiết áp để điều chỉnh tốc độ của động cơ điện 5a Đèn hiển thị quá trình làm việc của chiết áp (vị trí làm việc và vị trí không làm việc)

6 Đĩa được chia độ để điều chỉnh thời điểm phun của bơm cao áp

7 Giá để gá bơm cao áp (Tùy loại bơm để lắp giá khác nhau)

8 Bánh tay quay để thay đổi 2 trạng thái kiểm tra 12cc và 180cc

9 Tay gat để chọn ống kiểm tra là 12cc hoặc 45cc (Chỉ có model cũ)

10 Đầu kết nối để xả nguồn cung cấp ra ngoài qua ống 12cc (Chỉ có model cũ)

11 Đầu kết nối với bộ điều chỉnh bằng khí nén (cấu hình lựa chọn thêm)

12 Đầu kết nối áp suất (Cấu hình lựa chọn thêm)

13 Đầu kết nối dầu hối về bình dầu chính

14 Đầu kết nối áp suất cao (Cấu hình lựa chọn thêm) để kiểm tra sự định pha của bơm dãy

15 Đầu kết nối cho bơm LDA (Cấu hình lựa chọn thêm)

16 Đầu kết nối với bộ điều khiển áp suất cho bơm quay

17 Đầu kết nối dầu hối về bình chính

18 Đầu kết nối cho nguồn cung cấp tới bơm bên dưới của máy

19 Áp kế 0÷2.5 Bar để điều khiển áp suất ra bơm DPC (Cấu hình lựa chọn thêm)

20 Áp kế 0÷1.6 Bar để điều khiển áp suất ra bơm LDA (Cấu hình lựa chọn thêm)

21 Đồng hồ chân không 0-200mbar.Để điều khiển bầu chân không của bộ điều chỉnh bằng khí nén (Cấu hình lựa chọn thêm)

22 Áp kế 0÷60 Bar để điều khiển áp suất cao (Cấu hình lựa chọn thêm)

23 Công tăc đền hiển thị để điều khiển quá trình hoạt động của bơm cung cấp áp suấtcao và thấp

24 Công tắc đề hiển thị để bật thiết bị hâm nóng dâu kiểm tra trong bình chứa

25 Áp kế -1÷0.3 Bar để điều khiển áp suất vào ở mức độ áp suất thấp và điều khiển

bộ chân không của bơm quay

26 Bộ đếm hành trình hiển thị số, cùng với các nút ấn để điều khiển số lần phun trong quá trình kiểm tra (có thể đặt chính xác số lần phun trong quá trình kiểm tra)

44

Trang 40

30 Nút ấn START/STOP để bật hoặc tắt động cơ điện Nút ấn này chỉ có duy nhất 1 chức năng khi chiết áp số 5 ở vị trí 0 và đèn hiện thị 5a sang

31 “RPM-0C” bộ lựa chọn hiển thị số vòng quay trục chính và nhiệt độ dầu kiểm tra bình chứa

32 Bộ hiển thị số vòng quay dưới trong quá trình kiểm tra dưới 0÷9990 v/phút bằng

số hoặc nhiệt độ dầu kiểm tra 0÷600C

33 Áp kế 0÷16 Bar để điều khiển bộ chuyển đổi áp suất cho bơm quay

34 Bộ lựa chọn nguồn 12vôn-24vôn cùng với đèn hiển thị để điều khiển nguồn vào của van điện từ trên bơm cao áp

35 Công tắc bảo vệ mạch điện tự động cho mạch điện 12vôn-24vôn

36 Núm điều chỉnh áp suất bơm LDA (kiểm tra TURBO-lựa chọn thêm)

37 ON-OFF núm điều khiển tổn thất của bộ điều chỉnh khí nén

38 Núm điều chỉnh độ chân không 0÷200mbar cho bộ kiểm tra điều chỉnh bằng khí nén

39 ON-OFF núm điều khiển tổn thất áp suất của màng trên bơm LDA

40 Núm điều chỉnh áp suất thấp cho nguồn cung cấp của bơm phía dưới máy kiểm tra

41 ON-OFF núm điều chỉnh áp suất dầu vào Vị trí ON khi kiểm tra bơm, vị trí OFF khi khi kiểm tra độ chân không của bơm quay DPA

42 Núm điều chỉnh áp suất cao (Cấu hình lựa chọn thêm)

43a Bộ lựa chọn áp suất cao, thấp

43 Điểm kết nối điện tử để kiểm tra điện từ yêu cầu

44 Kiểm tra đường dầu hồi về bình

45 Nắp để đổ dầu vào bình chính

46 Thiết bị kiểm tra mức dầu ở bình chính

47 Thiết bị bằng điện trở để làm nóng dầu kiểm tra

48 Đai ốc để xả dầu ở bình chính khi thay dầu

49 Bộ lọc dầu

50 Động cơ 3 pha điều khiển hoạt động của bơm dầu để cung cấp dầu áp suất thấp vàcao cho hệ thống trong thiết bị

Ngày đăng: 06/02/2015, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình chữ L: Để cải thiện mômen 2. Hình chữ T: Để nâng cao tốc độ Ứng dụng - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
1. Hình chữ L: Để cải thiện mômen 2. Hình chữ T: Để nâng cao tốc độ Ứng dụng (Trang 8)
Đồ thị hoặc bằng số trên màn hình, hoặc in ra kết quả trên máy in. - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
th ị hoặc bằng số trên màn hình, hoặc in ra kết quả trên máy in (Trang 21)
Sơ đồ điện - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
i ện (Trang 30)
Sơ đồ bố trí của hệ thống điện và hệ thống điều khiển - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
Sơ đồ b ố trí của hệ thống điện và hệ thống điều khiển (Trang 30)
Hình 2.10: Thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe. - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
Hình 2.10 Thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe (Trang 33)
Hình 2. Thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe bằng điện tử. - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
Hình 2. Thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe bằng điện tử (Trang 34)
Hình 2. Máy cân bằng động bánh xe. - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
Hình 2. Máy cân bằng động bánh xe (Trang 35)
Hình 2.Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng. - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
Hình 2. Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng (Trang 36)
1. SƠ ĐỒ CẤU TẠO THIẾT BỊ    (Thiết - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
1. SƠ ĐỒ CẤU TẠO THIẾT BỊ (Thiết (Trang 38)
Hình 7. Sơ đồ kết cấu thiết bị thử vòi phun Testmaster 3 - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
Hình 7. Sơ đồ kết cấu thiết bị thử vòi phun Testmaster 3 (Trang 43)
Hình 8. Thiết bị kiểm tra vòi phun Testmaster 3. - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
Hình 8. Thiết bị kiểm tra vòi phun Testmaster 3 (Trang 44)
Hình   30.   Thiết   bị   nhìn   từ   bên phải - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
nh 30. Thiết bị nhìn từ bên phải (Trang 52)
Hình 34. Kiểm tra thời điểm cấp  nhiên liệu của bơm cao áp - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
Hình 34. Kiểm tra thời điểm cấp nhiên liệu của bơm cao áp (Trang 55)
Bảng tính lưu lượng trong 100 lần phun ở chế độ công suất max của một số loại động cơ điêden lắp trên xe tải - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
Bảng t ính lưu lượng trong 100 lần phun ở chế độ công suất max của một số loại động cơ điêden lắp trên xe tải (Trang 59)
Hình 2.15 Máy nạp điện bình ắc quy. - Thiết bị và dụng cụ cầm tay
Hình 2.15 Máy nạp điện bình ắc quy (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w