1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số giả nguyên tố, Số camichael

10 452 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 185,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định lý nhỏ Fermat khẳng định với mọi số nguyên tố p và mọi số tự nhiên a; ta có:.. Nếu mệnh đề tương tự đúng với hợp sốn và với số tự nhiên a nào đó: thì n được gọi là số giả nguyên tố

Trang 1

1.SỐ GIẢ NGUYÊN TỐ.

1.

1 1 1 1 Đị Đị Định nh nh llllý ý ý nh nh nhỏ ỏ ỏ Fermat: Fermat:

Nếu p là một số nguyên tố và a không chia hết cho p thì ap-1 ≡ 1 (mod p)

Ch

Chứ ứ ứng ng ng minh minh minh Xét hệ (p-1) số nguyên a, 2a, ,(p-1)a Các số này đều không chia

hết cho p và đôi một không đồng dư với nhau theo modulo p Xét hệ thặng dư dương bé nhất modulo p là 1, 2, , p-1 Ta có :a.2a (p-1)a ≡ (p-1)! (mod p) , Tức là ap-1(p-1)! ≡(p-1)! (mod p) do ((p-1)!, p) = 1 nên ta có ap-1 ≡ 1 (mod p )

1.

1 2 2 2 S S Số ố ố gi gi giả ả ả nguy nguy nguyêêêên n n ttttố ố ố

Định lý nhỏ Fermat khẳng định với mọi số nguyên tố p và mọi số tự nhiên a;

ta có:

Nếu mệnh đề tương tự đúng với hợp sốn và với số tự nhiên a nào đó:

thì n được gọi là số giả nguyên tố cơ sởa.

1.3.

1.3 Đị Đị Định nh nh ngh ngh nghĩĩĩĩa a a a là một số tự nhiên cho trước, hợp số n thỏa mãn

Thì n là số giả nguyên tố cơ sở a

V

Víííí d d dụ ụ ụ Số nguyên 341 là một số giả nguyên tố sơ sở 2 Thật vậy, ta có 341 = 11.31

nên 341 là hợp số, và (11,2) = 1, (31,2) = 1 Áp dụng định lý nhỏ Fermat có:

210 ≡ 1 (mod 11) suy ra 2340 ≡1(mod 11);

230 ≡ 1 (mod 31) nên 2330 ≡1 (mod 31)

Mặt khác 25 ≡1 (mod 31) nên 210 ≡1 (mod 31) suy ra 2340 ≡1(mod 31)

Vậy 2340 ≡ 1 (mod 341) Nên 341 là một số giả nguyên tố cơ sở 2

Nh

Nhậ ậ ận n n x x xéééét: t: t: 341 là số giả nguyên tố cơ sở 2 nhỏ nhất.

Bằng cách tương tự ta cũng có 561 là một số giả nguyên tố cơ sở 2

Thật vậy có 561 = 3.11.17 nên là một hợp số và (3, 2) = (11, 2) = (17, 2) = 1 do

đó áp dụng định lý nhỏ Fermat có:

22 ≡ 1 (mod 3)⇒2560 ≡ 1 (mod 3)

Trang 2

210 ≡ 1 (mod 11)⇒2560 ≡ 1(mod 11).

216 ≡ 1 ( mod 17) ⇒ 2560 ≡1 (mod 17)

Vậy 2560 ≡ 1 (mod 561) ⇒ 561 là số giả nguyên tố cơ sở 2

1.3.1.

1.3.1 Đị Đị Định nh nh llllý ý ý Có vô số số giả nguyên tố cơ sở 2.

Ch

Chứ ứ ứng ng ng minh minh.

Giả sử n là một số giả nguyên tố cơ sở 2, ta sẽ chứng minh 2n- 1 cũng là số giả nguyên tố cơ sở 2 Theo giả thiết n là số giả nguyên tố cơ sở 2 nên n là hợp số,suy

ra tồn tại hai số tự nhiên p, q sao cho 1< p, q < n sao cho n = pq

Và 2n-1 ≡ 1 (mod n) Ta có: m = 2n- 1 = 2pq- 1 = (2p-1)(2p(q-1)+ 2p(q-2)+ + 1)

Nên m là hợp số

Do n là số giả nguyên tố cơ sở 2 nên 2n ≡2 (mod n)

⇒ 2n- 2 ≡0 (mod n)⇒ 2p- 2 = kn

Mà m = 2n- 1 nên m - 1 = 2p- 2 = kn⇒2m-1= 2kn

⇒2m-1- 1= 2kn- 1 = (2n- 1)(2n(k-1)+ 2n(k-2)+ + 1)

⇒2m-1- 1= m(2n(k-1) + 2n(k-2)+ + 1)

⇒ m là ước của 2m-1 - 1 nên 2m-1 - 1 ≡0(mod m)⇒2m-1 ≡ 1 (mod m) Vậy m là

số giả nguyên tố cơ sở 2

1.4.

1.4 S S Số ố ố Carmichael Carmichael.

1.4.1.

1.4.1 Đị Đị Định nh nh ngh ngh nghĩĩĩĩa a a Hợp số n thỏa mãn đồng dư thức bn-1 ≡ 1 (mod n) với mọi số nguyên dương b sao cho (n,b) = 1 được gọi là số Carmichael

V

Víííí d d dụ ụ ụ :::: Số 561 = 3.11.17 là số Carmichael.

Thật vậy với mọi số nguyên dương b

sao cho (b, 561) thì (b, 3) = (b, 11) = (b, 17) = 1 áp dụng định lý nhỏ Fermat ta có

b2 ≡1 (mod 3) ⇒ b560 ≡ 1 (mod 3);

b10 ≡1 (mod 11) ⇒ b560 ≡1 (mod 11);

b16 ≡1(mod 17 ⇒ b560 ≡1(mod 17)

nên b560 ≡ 1 (mod 561) Vậy 561 là số Carmichael

1.4.2.

1.4.2 Đị Đị Định nh nh llllý ý ý Số tự nhiên n là số Carmichael khi và chỉ khi n = q1q2 qn, trong đó

Trang 3

qj, (j = 1,2 n) là các số nguyên tố khác nhau thỏa mãn qj- 1 là ước của n - 1.

V

Víííí d d dụ ụ ụ:::: 561 = 3.11.17 và (3-1); (11 - 1); (17 - 1) là ước của 560 nên 561 là số

Carmichael

Tương tự 1729 = 7.13.19 có (7-1); (13-1); (19-1) là ước của 1728 nên 1729 là số Carmichael

Số 6601 = 7.23.41 có (7-1); (23-1); (41-1) là ước của 6600 nên 6601 là số Carmichael

V

Víííí d d dụ ụ ụ:::: Nếu 6m + 1, 12m +1, 18m +1 đều là số nguyên tố thì N =

(6m+1)(12m+1)(18m+1) là số Carmichael

Thật vậy đặt p = 6m +1 thì 12m + 1 = 2p -1; 18m +1 = 3p - 2 khi đó ta có p; 2p - 1; 3p - 2 là các số nguyên tố và N = p(2p - 1)(3p -2)

N - 1 = 6p3- 7p2+ 2p - 1 = (p - 1)(6p2 - p + 1), Vậy p - 1 là ước của N - 1

Mặt khác có

6p2 ≡ 0 (mod 2);

Vì p là số nguyên tố lớn hơn 2 nên -p ≡ -1 (mod 2) nên - p + 1 ≡ 0 (mod 2)

Vậy 6p2- p + 1 ≡ 0 (mod 2) suy ra 2p -1 -1 = 2(p-1) là ước của N - 1

6p2 ≡ 0 (mod 3)

p = 6m + 1 ≡ 1 (mod 3) nên - p ≡ -1 (mod 3) ⇒ - p + 1 ≡ 0 (mod 3)

Vậy 6p2- p + 1 ≡ 0 (mod 3) suy ra 3p -2-1 = 3(p-1) là ước của N - 1

N = (6m + 1)(12m + 1)(18m + 1) là số Carmichael

Tương tự ta có: 1729 = 7.13.19 = (6.1 +1)(12.1 + 1)(18.1 +1) nên 1729 là số Carmicheal

294409 = 37.73.109 = (6.6 + 1)(12.6 + 1)(18.6 + 1) nên 294409 là số Carmichael

1.4.3.

1.4.3 Đị Đị Định nh nh llllý ý ý Tồn tại vô hạn số Carmichael.

1.4.4.

1.4.4 Đị Đị Định nh nh L L Lý ý ý Giả sử n = q1q2 qk, trong đó qj, (j = 1,2 n) là các số nguyên tố khác nhau và n là số Carmichael khi đó k ≥ 3

Ch

Chứ ứ ứng ng ng minh minh minh Ta chứng minh bằng phản chứng Giả sử n = pq, p < q Vì n là số

Carmicheal, theo định lý 4.2 ta có n - 1 ≡ 0 (mod (q - 1))

Trang 4

Mặt khác n - 1 = p(q - 1 + 1) - 1 = p(q - 1) + (p - 1) ≡ 0 (mod (q - 1))

Do đó q - 1 là ước p -1 điều này trái với giả thiết p < q

Vậy giả sử sai nên k ≥ 3

Nh

Nhậ ậ ận n n x x xéééétttt : 561 là số Carmichael nhỏ nhất.

1.5.

1.5 Ki Ki Kiểểểểm m m tra tra tra Miller Miller.

Giả sử n là số nguyên dương lẻ, n - 1 =2s.t trong đó s là số nguyên không âm t

là số nguyên lẻ Ta nói n trải qua được kiểm tra Miller cơ sở b nếu:

hoặc bt ≡ 1 (mod n) hoặc b2 t ≡ -1 (mod n) với j nào đó (0≤ js−1)

1.6.

1.6 S S Số ố ố gi gi giả ả ả nguy nguy nguyêêêên n n ttttố ố ố m m mạ ạ ạnh nh.

1.6.1.

1.6.1 Đị Đị Định nh nh ngh ngh nghĩĩĩĩa: a: a: Số nguyên n được gọi là số giả nguyên tố mạnh cơ sở b nếu nó

là hợp số và trải qua được kiểm tra Miller cơ sở b

1.6.2.

1.6.2 Đị Đị Định nh nh llllý ý ý Tồn tại vô số số giả nguyên tố mạnh cơ sở 2

Ch

Chứ ứ ứng ng ng minh minh minh Giả sử n là số giả nguyên tố cơ sở 2 ta sẽ chứng minh N = 2n - 1 là

số giả nguyên tố mạnh cơ sở 2

Thật vậy n là số giả nguyên tố cơ sở 2 nên 2n-1 ≡ 1(mod n)⇒2n - 1- 1 ≡ 0 (mod n)

Ta có 2n - 1- 1 = nk

Mặt khác n là hợp số nên n = dt

Khi đó N = 2n- 1= 2dt- 1 = (2d- 1)(2d(t-1) + 2d(t-2)+ + 1) Nên 2d - 1 là ước của N nên N là hợp số

N - 1 = 2n- 2 = 2(2n-1 -1) = 2nk ⇒ 2 2−1

N

= 2nk = (2n) k ≡ 1(mod N).(theo chứng minh tồn tại vô số số giả nguyên tố cơ sở 2 )

Vậy với mọi số giả nguyên tố n cơ sở 2 thì N = 2n -1 là một số giả nguyên tố mạnh cơ sở 2, mà do n là vô số nên N là vô số

V

Víííí d d dụ ụ ụ CMR 2047 là số giả nguyên tố mạnh cơ sở 2.

Ta có: 2047 là số lẻ và 2047 = 23.89

2047 - 1 = 2046 = 2.3.11.31 = 21(3.11.31)

Do 211 = 2048 ≡ 1 (mod 2047) nên (211)3.31≡1(mod2047)

Trang 5

⇒23.11.31 ≡ 1(mod 2047) Vậy 2047 là số giả nguyên tố mạnh cơ sở 2.

1.6.3.

1.6.3 Đị Đị Định nh nh llllý ý ý ::::

Mọi số giả nguyên tố mạnh cơ sở 2 đều là số giả nguyên tố cơ sở 2

B BẢ Ả ẢNG NG NG C C CÁ Á ÁC C C S S SỐ Ố Ố GI GI GIẢ Ả Ả NGUY NGUY NGUYÊ Ê ÊN N N T T TỐ Ố Ố C C CƠ Ơ Ơ S S SỞ Ở Ở 2 2 2 (60 số )

(Các số in đậm là số Carmichael)

341 11 · 31

561 3 · 11 · 17

645 3 · 5 · 43

1105 5 · 13 · 17

1387 19 · 73

1729 7 · 13 · 19

1905 3 · 5 · 127

2047 23 · 89

2465 5 · 17 · 29

2701 37 · 73

2821 7 · 13 · 31

3277 29 · 113

4033 37 · 109

4369 17 · 257

4371 3 · 31 · 47

4681 31 · 151

5461 43 · 127

6601 7 · 23 · 41

7957 73 · 109

8321 53 · 157

8481 3 · 11 · 257

8911 7 · 19 · 67 10.261 31 · 331

11.305 5 · 7 · 17 · 19 12.801 3 · 17 · 251 13.741 7 · 13 · 151 13.747 59 · 233 13.981 11 · 31 · 41 14.491 43 · 337

15.709 23 · 683

16.705 5 · 13 · 257

18.705 3 · 5 · 29 · 43

18.721 97 · 193

19.951 71 · 281

23.001 3 · 11 · 17 · 41

33.153 3 · 43 · 257 34.945 5 · 29 · 241 35.333 89 · 397 39.865 5 · 7 · 17 · 67

41.665 5 · 13 · 641 42.799 127 · 337

Trang 6

23.377 97 · 241

25.761 3 · 31 · 277

30.121 7 · 13 · 331

30.889 17 · 23 · 79

31.417 89 · 353

31.609 73 · 433

31.621 103 · 307

49.141 157 · 313 49.981 151 · 331

55.245 3 · 5 · 29 · 127 57.421 7 · 13 · 631 60.701 101 · 601 60.787 89 · 683

(Trích từ en Wikipedia.org/wiki/Fermat_pseudoprime)

Trang 7

2 2 TH TH THỰ Ự ỰC C C H H HÀ À ÀNH NH NH KI KI KIỂ Ể ỂM M M TRA TRA TRA B B BẰ Ằ ẰNG NG NG MAPLE MAPLE.

2.

2 1 1 1 Ki Ki Kiểểểểm m m tra tra tra ssssố ố ố gi gi giả ả ả nguy nguy nguyêêêên n n ttttố ố ố

Để kiểm tra xem số n có phải là số giả nguyên tố cơ sở b không ?

Trước tiên ta kiểm tra xem n có là hợp số không bằng lệnh :

[>isprime(n);

Nếutruethì n là số nguyên tố, không phải là số giả nguyên tố cơ sở b;

Nếufalsen là hợp số thì ta kiểm tra điều kiện bn- b ≡ 0 (mod n) bằng lệnh:

[>is(b^n [>is(b^n b b b mod mod mod n n n = = = 0); 0);

Nếutruethì n là số giả nguyên tố cơ sở b;

Nếufalsen không là số giả nguyên tố cơ sở b

Hoặc là sau khi kiểm tra n là hợp số ta cũng có kiểm tra điều kiện

bn- b ≡ 0 (mod n) bằng lệnh:

[>b&^n [>b&^n b b b mod mod mod n n n ;;;;

Nếu kết quả là 0 thì n là số giả nguyên tố cơ sở b

Nếu kết quả khác 0 thì n không là số giả nguyên tố cơ sở b

V

Víííí d d dụ ụ ụ Số 561 có là số giả nguyên tố cơ sở 2 không?

[>isprime(561); ↵

False [is(2^561 - 2 mod 2 = 0);↵

True Vậy 561 là số giả nguyên tố sơ sở 2

2.2

2.2 Ki Ki Kiểểểểm m m tra tra tra ssssố ố ố Carmichael Carmichael.

Để kiểm tra n có là số Carmicheal không ta thực hiện

B

Bướ ướ ướcccc 1 1 1 phân tích n thành số nguyên tố bằng lệnh:

[>ifactor(n);

Nếu n là tích của k (k≥ 3) thừa số nguyên tố khác nhau thì ta tiếp tục bước 2 Ngược lại n không phải là số Carmichael

Trang 8

Bướ ướ ướcccc 2 2 2 Lập danh sách các thừa số nguyên tố bằng lệnh:

[>q:=[q1,q2, ,qk ];

q:=[q1,q2, ,qk]

B

Bướ ướ ướcccc 3 3 3 Tiến hành phép chia n - 1 cho qi- 1 bằng lệnh:

[>[seq(irem(n [>[seq(irem(n -1, -1, -1, q[i]-1,i=1 nops(q)))]; q[i]-1,i=1 nops(q)))];

Nếu kết quả là [0,0, ,0] thì n là số Carmichael

Nếu tồn tại một thành phần khác 0 thì n không là số Carmichael

V

Víííí d d dụ ụ ụ Kiểm tra xem 6601 có là số Carmichael không?

[>ifactor(6601);↵

(7)(23)(41) [>q:=[7,23,41];↵

q:=[7,23,41]

[>[seq(irem(6600, q[i]-1,i=1 nops(q)))];↵

[0,0,0]

Vậy 6601 là số Carmichael

2.3

2.3 Ki Ki Kiểểểểm m m tra tra tra ssssố ố ố gi gi giả ả ả nguy nguy nguyêêêên n n ttttố ố ố m m mạ ạ ạnh nh.

Cho n là số nguyên dương lẻ, b là một số tư nhiên cho trước Để kiểm tra xem

n có là số giả nguyên tố mạnh cơ sở b không ta thực hiện các bước sau

B Bướ ướ ướcccc 1 1 1 Kiểm tra n là hợp số bằng lệnh:

[>isprime(n);

Nếu true true true thì n không là số giả nguyên tố mạnh cơ sở b.

Nếu false false false thì n là hợp số.

B Bướ ướ ướcccc 2 2 2 Phân tích n - 1 thành thừa số nguyên tố bằng lệnh.

[>ifactor(n-1);

Kết quả thu được là 2st (s là số tự nhiên bất kỳ)

B Bướ ướ ướcccc 3 3 3 Kiểm tra điều kiện bt- 1 ≡ 0(mod n), bằng lệnh

[>is(b^t [>is(b^t 1 1 1 mod mod mod n n n = = = 0) 0) 0) ;;;;

Trang 9

Nếu kết quả là false false false ta kiểm tra điều kiện b2 t+1≡0(modn) với j = 0,1, , s-1.

Bằng lệnh [>seq(b&^((2^j)*t) [>seq(b&^((2^j)*t) [>seq(b&^((2^j)*t) + + + 1 1 1 mod mod mod n, n, n, j=0, ,s-1); j=0, ,s-1);

Nếu kết quả là dãy các số có một phần tử bằng 0 thì n là số giả nguyên tố mạnh cơ

sở b, ngược lại n không là số giả nguyên tố mạnh cơ sở b

V

Víííí d d dụ ụ ụ Kiểm tra xem 2047 có là số giả nguyên tố mạnh cơ sở 2 không?

[>isprime(2047);↵

False [>ifactor (2046);↵

(2)(3)(11)(31) [>2&^(3*11*31) - 1 mod 2047 = 0;↵

True Vậy 2047 là số giả nguyên tố mạnh cơ sở 2

V

Víííí d d dụ ụ ụ Kiểm tra xem 25326001có là số giả nguyên tố mạnh cơ sở 2 không?

[>isprime(25326001);↵

False [>ifactor(25326000);↵

(2)4(3)3(5)3(7)(67) [>2&^(3^3*5^3*7*67) - 1 mod 25326001 =0;↵

False [>seq(2&^((2j)*3^3*5^3*7*67) + 1 mod 25326001, j = 0, 1,2,3);↵

0,2,2,2 Vậy 25326001 là số giả nguyên tố mạnh cơ sở 2

Trang 10

T TÀ À ÀIIII LI LI LIỆ Ệ ỆU U U THAM THAM THAM KH KH KHẢ Ả ẢO O

[1] Hà Huy Khoái, Phạm Huy Điển (2003), Số học thuật toán, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

[2] Nguyễn Thành Quang (2011) Số học hiện đại, Trường Đại học Vinh

Ngày đăng: 06/02/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w