Lời mở đầu. Ngày nay, công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội đặc biệt nó là công cụ hỗ trợ đắc lực trong công tác quản lý. Việc đưa tin học vào trong quản lý kinh doanh là một trong những ứng dụng quan trọng nhất trong nhiều ứng dụng của cơ sở dữ liệu. Nhờ vào việc tin học hoá mà công việc quản lý và điều hành doanh nghiệp tỏ ra nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều. Hiện nay, hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp đều đã nhận thức được tầm quan trọng và tác dụng to lớn của việc áp dụng tin học hoá trong công tác quản lý của mình. Vì vậy mà nhu cầu xây dựng những phần mềm quản lý của các doanh nghiệp rất lớn. Hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức dù lớn hay nhỏ đều đang có xu hướng muốn áp dụng tin học trong công tác quản lý. Cùng với sự phát triển to lớn đó, song song với việc phát triển về chiều rộng thì phát triển về chiều sâu cũng được nhiều nhà phát triển quan tâm. Và một vấn đề đặt ra là Internet đang ngày càng bùng nổ và tiếp cận gẫn gũi với con người nên làm việc trên Internet là một nhu cầu bức thiết. Vì thế dần dần các hệ thống phân bố hay các mô hình phân tán được áp dụng triệt để trong việc phát triển phần mềm và trong các ứng dụng CNTT nói chung để phục vụ tốt hơn nhu cầu của cá nhân cũng như doanh nghiệp trong đời sống và kinh doanh. Sau thời gian làm việc, nhóm cũng đã hoàn thành đề tài quản lý khách sạn cho môn Đồ Án JAVA. Tuy phần mềm cũng còn nhiều điểm hạn chế và sai sót song vẫn đáp ứng được những yêu cầu đặt ra của đề tài. Nhóm xin chân thành cảm ơn ThS. Vũ văn Định (giảng viên bộ môn) đã giúp đỡ nhóm trong quá trình hoàn thành đề tài. TP.Hà Nội, tháng4 năm 2014. Mục Lục I. Mô tả hệ thống. 1 1. Giới thiệu bài toán: 1 2. Danh sách các yêu cầu: 2 2.1. Lập danh sách phòng: 3 2.2. Lập danh sách loại phòng: 3 2.3. Lập danh sách dịch vụ: 3 2.4. Lập phiếu thuê phòng: 3 2.5. Lập hóa đơn thanh toán phòng: 3 2.6. Phiếu thuê dịch vụ: 4 2.7. Lập báo cáo doanh thu theo tháng: 4 2.8. Báo cáo doanh thu theo năm: 5 II. Thiết kế. .........6 1. Dữ liệu: 6 1.1. Sơ đồ logic: 6 1.2. Mô tả các bảng: 6 1.1.1. User: 7 1.1.2. Bảng phòng (Phong): 7 1.1.3. Bảng loại phòng (LoaiPhong): 7 1.1.4. Bảng phiếu thuê (PhieuThue): 8 1.1.5. Bảng hóa đơn (HoaDon): 8 1.1.6. Bảng phiếu thuê dịch vụ (PhieuThueDV): 8 1.1.7. Bảng loại dịch vụ (LoaiDV): 8 1.1.8. Bảng khách hàng (KhachHang): 9 1.1.9. Bảng báo cáo tháng (BCThang): 9 1.1.10. Bảng chi tiết báo cáo tháng (CTBCThang): 9 2.Đặc tả Use Case: Đăng nhập:..............................................................................................10 2.1 Đặc tả Usecase ĐĂNG NHẬP .....................................................................................................10 2.2 Đặc tả Usecase QUẢN LÝ PHÒNG.............................................................................................10 2.3 Đặc tả Usecase THÊM HÓA ĐƠN ................................................................................................11 2.4 Đặc tả Usecase TÌM KIẾM PHÒNG ...........................................................................................13 2.5Đặc tả Usecase XUẤT HÓA ĐƠN...................................................................................................14 2.7 Đặc tả Usecase THAY ĐỔI THÔNG TIN PHÒNG ......................................................................15 2.8 Đặc tả Usecase HÓA ĐƠN ............................................................................................................16 2.9 Đặc tả Usecase TÌM KIẾM THÔNG TIN KHÁCH HÀNG ..........................................................17 3. Phân tích Thiết kế chương trình...................................................................................17 3.1 Các Class trong chương trình:.............................................................................................17 3.2 Sơ đồ class...........................................................................................................................17 4. Phân tích Thiết kế cơ sở dữ liệu.................................................................................................18 4.1 Cơ sở dữ liệu NHANVIEN................................................................................................20 4.2 Cơ sở dữ liệu KHACHHANG............................................................................................21 4.3Cơ sở dữ liệu PHONG.......................................................................................................22 4.5 Cơ sở dữ liệu PHIEUDATPHONG...................................................................................23 4.6 Cơ sở dữ liệu HOADON....................................................................................................24 5. Giao diện: 24 a. Màn hình thiết lập kết nối: 24 b. Màn hình chính: 25 c. Màn hình quản lý loại phòng: 26 d. Màn hình quản lý phòng: 26 e. Màn hình đặt phòng: 27 f. Màn hình lập hóa đơn: 27 g. Màn hình phiếu thuê phòng: 28 h. Màn hình quản lý dịch vụ: 28 i. Màn hình đặt dịch vụ: 29 k. Màn hình tìm kiếm khách hàng: 30 l. Màn hình báo cáo tháng: 30 m. Màn hình báo cáo năm: 31 n. Màn hình quản trị người dùng: 31 o. Màn hình cấu hình: 31 6. Sơ đồ triển khai: 32 III. Cài đặt. 33 1. Sơ đồ lớp: 33 2. Sơ đồ trình tự 33 2.1. Chức năng lập hóa đơn: 34 2.2. Chức năng đặt phòng: 35 2.3. Chức năng lập báo cáo tháng: 36 2.4. Chức năng lập báo cáo năm: 37 2.5. Chức năng đặt dịch vụ: 38 2.6. Chức năng thêm phòng: 38 2.7. Chức năng xóa phòng: 38 2.8. Chức năng sửa phòng: 39 2.9. Chức năng thêm loại phòng: 39 2.10. Chức năng xóa loại phòng: 40 2.11. Chức năng sửa loại phòng: 40 2.12. Chức năng thêm dịch vụ: 41 2.13. Chức năng xóa dịch vụ: 41 2.14. Chức năng sửa dịch vụ: 42 2.15. Chức năng Login: 42 IV. Kết luận. ........43 1. Cài đặt: 43 2. Hướng phát triển: 44 V. Tài liệu tham khảo: 45
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-o0o -Đồ án môn: ĐỒ ÁN JAVA
Tên Đề Tài: Chương Trình Quản Lý Khách Sạn
Giảng viên hướng dẫn : ThS Vũ văn Định
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN CÔNG
: ĐẶNG HÀO QUANG : HOÀNG XUÂN DIỆU : HOÀNG VĂN THỌ
Hà Nội, 15 tháng 04 năm 2014
Trang 2Lời mở đầu.
Ngày nay, công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của đời sốngkinh tế xã hội đặc biệt nó là công cụ hỗ trợ đắc lực trong công tác quản lý Việc đưatin học vào trong quản lý kinh doanh là một trong những ứng dụng quan trọng nhấttrong nhiều ứng dụng của cơ sở dữ liệu Nhờ vào việc tin học hoá mà công việc quản
lý và điều hành doanh nghiệp tỏ ra nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều
Hiện nay, hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp đều đã nhận thức được tầm quantrọng và tác dụng to lớn của việc áp dụng tin học hoá trong công tác quản lý của mình
Vì vậy mà nhu cầu xây dựng những phần mềm quản lý của các doanh nghiệp rất lớn.Hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức dù lớn hay nhỏ đều đang có xu hướng muốn ápdụng tin học trong công tác quản lý
Cùng với sự phát triển to lớn đó, song song với việc phát triển về chiều rộng thìphát triển về chiều sâu cũng được nhiều nhà phát triển quan tâm Và một vấn đề đặt ra
là Internet đang ngày càng bùng nổ và tiếp cận gẫn gũi với con người nên làm việctrên Internet là một nhu cầu bức thiết Vì thế dần dần các hệ thống phân bố hay các môhình phân tán được áp dụng triệt để trong việc phát triển phần mềm và trong các ứngdụng CNTT nói chung để phục vụ tốt hơn nhu cầu của cá nhân cũng như doanh nghiệptrong đời sống và kinh doanh
Sau thời gian làm việc, nhóm cũng đã hoàn thành đề tài quản lý khách sạn chomôn Đồ Án JAVA Tuy phần mềm cũng còn nhiều điểm hạn chế và sai sót song vẫnđáp ứng được những yêu cầu đặt ra của đề tài
đỡ nhóm trong quá trình hoàn thành đề tài
TP.Hà Nội, tháng4 năm 2014.
Trang 3Mục Lục
Trang 4I. Mô tả hệ thống.
1. Giới thiệu bài toán:
Đối với việc quản lý khách sạn theo phương thức truyền thống hoàn toàn bằnggiấy tờ, việc quản lý đòi hỏi số lượng lớn nhân lực và tiêu tốn rất nhiều thờigian Bên cạnh đó việc tính toán của con người không phải bao giờ cũng chínhxác và đáp ứng được kịp thời những thông tin mà người quản lý yêu cầu Vàhiện nay nhu cầu đặt phòng online hay bất cứ đâu có mạng Internet cũng tiệnlợi và giúp đỡ rất nhiều đối với doanh nghiệp cũng như khách hàng Vì thế xâydựng một hệ thống quản lý khách sạn theo mô hình phân tán là một nhu cầu hầuhết các khách sạn lớn luôn cần đến Nó sẽ giúp chúng ta giải quyết được cácvấn đề phát sinh khi thực hiện quản lý thủ công (giảm thiểu sai sót, nhân lực,thời gian,…)
Thành phần quản lý:
Nắm được thông tin cá nhân của từng khách thuê phòng: Họ tên, địa chỉ,
số CMND Với khách quốc tế cần quản lý thêm hộ chiếu, quốc tịch,
Mỗi phòng cần quản lý thông tin: Số phòng, loại phòng, giá phòng, ngàygiờ đăng ký, ngày giờ nhận phòng, ngày giờ trả phòng,
Tên dịch vụ, giá, đặc điểm, quá trình thanh toán,
Trong bất kỳ khách sạn nào thì việc cho thuê/ đặt phòng là vấn đề quantrọng nhất Chương trình cho phép quản lý việc thuê phòng cũng như đặttrước phòng
Cho phép lập hóa đơn thanh toán khi khách hàng trả phòng Lập báo cáotổng kết doanh thu theo tháng, theo năm và so sánh doanh thu giữa cáctháng và các loại phòng
2 Danh sách các yêu cầu:
Trang 5 Biểu mẫu và quy định kèm theo:
BM1: Danh Mục Phòng STT Phòng Loại Phòng Tình trạng Ghi Chú
1 2
1 2
Trang 6STT Tên dịch vụ Đơn giá (VND)
1 2
Phòng: Ngày thuê: Ngày đi:
Khách Hàng Giới Tính Quốc Tịch CMND Địa Chỉ
2.5 Lập hóa đơn thanh toán phòng:
Ý nghĩa:
Lập hóa đơn thanh toán tiền phòng cho khách hàng
Khi khách hàng trả phòng thì nhân viên lễ tân sẽ sử dụng chức năng này
để lập hóa đơn để khách hàng thanh toán tiền phòng
Biểu mẫu và quy định liên quan:
Khách hàng: Địa chỉ: Tiền DV: Tổng tiền:
STT Tên DV Số lượng Đơn giá Tiền
Tên phòng Loại phòng Số ngày Đơn giá Tiền
Trang 72.7 Lập báo cáo doanh thu theo tháng:
Biểu mẫu và quy định liên quan:
BM7: Báo Cáo Doanh Thu Theo Tháng
Trang 8 Mô tả:
Chức năng này thực hiện khi có yêu cầu báo cáo doanh thu năm Trongbáo cáo ghi rõ doanh thu từng tháng trong năm và tỷ lệ %
Biểu mẫu và quy định liên quan:
BM8: Báo Cáo Doanh Thu Theo Năm
Trang 9MaBC Thang Nam DoanhThu TienDV
HoaDon
MaHD MaPhieuThue TongTien NgayLap TienDV
User
Id FullName UserName Password Role
CTBCThang
MaBC MaLoaiPhong DoanhThu TienDV
1.2.2. Bảng phòng (Phong):
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa
Trang 101 MaPhong int Khóa chính Mã phòng
0 - đã thuê)
1.2.3. Bảng loại phòng (LoaiPhong):
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa
1.2.4. Bảng phiếu thuê (PhieuThue):
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa
1.2.5. Bảng hóa đơn (HoaDon):
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa
1.2.6. Bảng phiếu thuê dịch vụ (PhieuThueDV):
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa
Trang 111 MaDV int Khóa chính Mã dịch vụ
1.2.7. Bảng loại dịch vụ (LoaiDV):
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa
1.2.8. Bảng khách hàng (KhachHang):
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa
1.2.9. Bảng báo cáo tháng (BCThang):
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa
1.2.10. Bảng chi tiết báo cáo tháng (CTBCThang):
Trang 12STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa
2 Usecase & Đặc tả Usecase
2 1.Đặc tả Use Case: Đăng nhập
4. Người dùng có thể đăng xuất bằng cách chọn Đăng xuất trên trang chủ.
Trang 132.2.Đặc tả Use Case: Quản lí phòng
Đăng nhập
Mô tả : Use case này cho phép (nhân viên, quản lý, giám đốc) thêm, xóa,
thay đổi thông tin chi tiết từng phòng.
Luồng sự kiện
Luồng cơ sở
Use case này bắt đầu khi một (quản lý, giám đốc) muốn thêm, xoá hay thay đổi thông tin chi tiết phòng.
2.2.1 Thêm thông tin chi tiết phòng
Hệ thống cho phép ( quản lý, giám đốc) nhập Loại phòng mới (vdụ :Trung bình, Đặc biệt, thượng hạng…) mà ( quản lý, giám đốc) muốn thêm vào danh sách loại phòng và sau đó, ( quản lý, giám đốc) có thể thêm vào tiếp thông tin chi tiết ( danh sách gồm tên các phòng, tình trạng,giá, số người tối đa tương ứng từng phòng) ứng với loại phòng vừa thêm.
Hoặc ( quản lý, giám đốc) có thể thêm thông tin chi tiết phòng (tên phòng, tình trạng, giá, số người tối đa) vào một loại phòng đã có trong danh sách : Hệ thống cho ( quản lý, giám đốc) chọn loại phòng trong danh sách loại phòng và thêm vào thông tin chi tiết phòng như trên.
2.2.2 Xoá thông tin chi tiết phòng :
Hệ thống cho phép ( quản lý, giám đốc) chọn loại phòng muốn xoá và hệ thống hiển thị thông tin chi tiết tương ứng với loại phòng, để ( quản lý, giám đốc) xác nhận lại xem có đúng thông tin chi tiết phòng mà mình muốn xoá không Nếu ( quản lý, giám đốc) xoá loại phòng thì danh sách các phòng ứng với loại phòng đó sẽ có thông tin loại phòng là Null - Cần phi cảnh báo với( quản lý, giám đốc).
Trang 14Hoặc( quản lý, giám đốc) có thể xoá chi tiết phòng trong danh sách ứng với loại phòng nào đó Khi đó, ( quản lý, giám đốc) chọn loại phòng, chọn thông tin phòng mình muốn xoá và sẽ được hệ thống cảnh báo trước khi xoá.
2.2.3 Thay đổi thông tin chi tiết phòng
Hệ thống cho phép ( quản lý, giám đốc) chọn loại phòng muốn thay đổi và hệ thống hiển thị thông tin chi tiết tương ứng với loại phòng,
để ( quản lý, giám đốc) xác nhận lại xem có đúng thông tin chi tiết phòng
mà mình muốn thay đổi không Nếu ( quản lý, giám đốc) thay đổi loại phòng thì danh sách các phòng ứng với loại phòng đó sẽ có thông tin loại phòng được cập nhật lại là loại phòng mà ( quản lý, giám đốc) vừa thay đổi - Cần phi cảnh báo với ( quản lý, giám đốc).
Hoặc( quản lý, giám đốc) có thể thay đổi chi tiết phòng trong danh sách ứng với loại phòng nào đó Khi đó, ( quản lý, giám đốc) chọn loại phòng, chọn thông tin phòng mình muốn thay đổi và sẽ được hệ thống cảnh báo trước khi thay đổi Nếu ( quản lý, giám đốc) thay đổi đúng ngay thông tin ‘loại phòng’ , thì phòng vừa được thay đổi sẽ được dời đến đúng nơi quản lý ứng với loại phòng được thay đổi.
2.3 Đặc tả Use Case: Thêm hóa đơn
Use case bắt đầu khi khách hàng sử dụng thêm dịch vụ
1 Nhân viên tiếp tân sẽ ghi nhận lại thông tin về số phòng, CMND của khách hàng.
Trang 152 Dựa vào đó nhân viên sẽ ghi thêm hóa đơn cho người
đó khi người đó sử dụng thêm dich vụ.
3 Nhân viên kiểm tra lại đã đúng chưa Nếu không có sai sót gì thì nhân viên sẽ lưu dữ liệu vào máy tính.
Các luồng thay thế: Không có
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Điều kiện trước:Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống trước khi
use case bắt đầu.
Điều kiện sau :Nếu usecase thực hiện thành công, hóa đơn mới sẽ
được cập nhật vào máy tính nếu không hệ thống sẽ không thay đổi.
2.4 Đặc tả Use Case: Tìm kiếm phòng
Đăng nhập
Mô tả: Use case này giúp cho nhân viên có thể tìm kiếm nhanh các phòng
hiện có trong khách sạn theo nhiều tiêu chí tìm kiếm: loại phòng, tình
2. Hệ thống sẽ tìm kiếm các phòng thỏa điều kiện tìm kiếm.
3. Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các phòng tìm được Thông
Trang 16tin hiển thị bao gồm:
Use case này bắt đầu khi khách hàng có yêu cầu trả phòng.
1 Nhân viên tiếp tân sẽ ghi nhận lại thông tin về số phòng,CMND của khách hàng.
2 Dựa vào đó sẽ tra cứu (số ngày đã ở,các loại dịch vụ khách hàng yêu cầu).
3 Hệ thống sẽ tính tiền tự động và in kết quả vào hóa đơn cho khách hàng kiểm tra lại Nếu không có sai sót gì thì nhân viên sẽ lưu
dữ liệu vào máy tính.
Trang 172.6 Đặc tả Use Case: Thay đổi thông tin phòng
Đăng nhập
Mô tả: Use case này cho phép khách hàng truy cập vào website của khách sạn để thay
đổi thông tin cho bản thân Nhập mã xác nhận và tên vào biểu mẫu yêu cầu để tìmthông tin đặt phòng , khách chọn chức năng thay đổi thông tin phòng đặt Khách nhậpvào thời gian đến và đi muốn thay đổi và gửi thông tin đã thay đổi, kiểm tra thông tinkhách nhập vào có hợp lí không Nếu thay đổi không thành công thì web sẽ gửi lạithông báo không phù hợp và yêu cầu khách chọn lại Nếu thành công thì thông báothành công và yêu cầu khách xác nhận
Luồng sự kiện
Luồng cơ sở
Use case này bắt đầu khi khách hàng truy cập vào website:
Webserver yêu cầu nhập thông tinKhách nhập thông tin và gửiWebserver kiểm tra và gửi thông tin sự đặt phòng không tồn tại nếuthông tin nhập sai
Nếu thông tin chính xác thì webserver gửi về thông tin chi tiếtKhách chọn chức năng thay đổi thông tin đặt phòng
Webserver yêu cầu nhập thông tin cần thay đổi Khách nhập thông tin cần thay đổi
Webserver kiểm tra thông tin khách yêu cầu thay đổiThông báo với khách hàng thành công
Trang 18-Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập Tên và Mật khẩu Sau đó lựa chọn Đăngnhập.
-Hệ thống sẽ kiểm tra trong CSDL nhân viên để xác thực các thông tin nhậpvào
-Hóa đơn bao gồm hóa đơn về dịch vụ và hóa đơn về thanh toán tiền phòng.-Nhân viên có thể thêm,cập nhật,xuất hóa đơn bằng các hạng mục xuất hiệntrong chương trình
Thêm hóa đơn :Hệ thống cho phép nhân viên thêm hóa đơn mà nhân viên
muốn thêm vào danh sách thanh toán khi có khách hàng mới đặt phòng
sử dụng Ví dụ như nước,khăn lau mặt,bia,nước giải khát …
Xuất hóa đơn
Hệ thống cho phép nhân viên xuất hóa đơn khi khách hàng yêu cầuthanh toán sau khi sử dụng
2.8 Đặc tả Use Case: Thêm Phòng
Đăng nhập
Mô tả : Use case này cho phép thêm phòng khi khách hàng yêu cầu
Luồng sự kiện
Luồng cơ sở
Use case bắt đầu khi khách hàng sử dụng thêm phòng
1 Nhân viên tiếp tân sẽ ghi nhận lại thông tin về số phòng, CMND của kháchhàng
Trang 192 Dựa vào đó nhân viên sẽ ghi thêm phòng cho người đó khi người đó sử dụngthêm phòng.
3 Nhân viên kiểm tra lại đã đúng chưa Nếu không có sai sót gì thì nhân viên
sẽ lưu dữ liệu vào máy tính
2.9 Đặc tả Use Case: Tìm kiếm thông tin khách hàng
Đăng nhập
Mô tả : Use case này giúp cho nhân viên có thể tìm kiếm nhanh các thông tin khách
hàng hiện có trong khách sạn theo nhiều tiêu chí tìm kiếm
Luồng sự kiện
Luồng cơ sở
Use case bắt đầu khi người dùng nhấn nút “Tìm kiếm thông tin khách hàng”.
1.Hệ thống sẽ lấy những thông tin do người dùng nhập vào Những thông tin bao gồm:
a. Tên khách hàng
b. Số CMND
c. Địa chỉ
d. Số phòng ở
2.Hệ thống sẽ tìm kiếm thông tin khách hàng thỏa điều kiện tìm kiếm
3.Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các khách hàng tìm được Thông tin hiển thị bao gồm:
e. Số CMND
f. Tên khách hàng
g. Địa chỉ
h. Số phòng ở
3.Phân tích & Thiết kế chương trình
3.1 Các Class trong chương trình:
Class kết nối : kết nối tới cơ sở dữ liệu
Trang 20 Class giao diện chương trình
Kiểm tra đăng nhập quyền quản trị: đăng nhập vào hệ thống dành riêng cho người quản trị của hệ thống
Kiểm tra đăng nhập nhân viên: đăng nhập vào hệ thống dành riêng cho nhân viên để quản lí
Kiểm tra đăng nhập khách hàng: đăng ký phòng và thực hiện các chức năng
Class quản trị : mô tả giao diện của người quản trị
Class phòng: kế thừa từ class quản trị
Loadtable: dùng để load dữ liệu phòng
Tạo phòng mới: dùng để tạo ra phòng mới
Xoá phòng: dùng để xoá phòng
Thay đổi thông tin phòng: cập nhập lại phòng
Tìm kiếm: tìm kiếm phòng theo mã phòng
Class nhân viên: kế thừa class quản trị
Loadtable: load dữ liệu thông tin nhân viên lên bảng
Thêm nhân viên: dùng để thêm nhân viên
Xoá nhân viên: dùng để xoá nhân viên
Lưu nhân viên: dùng để lưu nhân viên lại trong hệ thống
Thay đổi thông tin nhân viên: dùng để thay đổi các thông tin của nhân viên
Tìm kiếm nhân viên: dùng để tìm kiếm nhân viên theo họ tên
Class giao diện nhân viên quản lý: giao diện quản lý của nhân viên
Class đăng ký: kế thừa từ giao diện nhân viên
Load dữ liệu phòng: load dữ liệu những phòng trống(phòng chưa đăng ký) để đăng ký cho khách hàng
Load dữ liệu hoá đơn và chi tiết hoá đơn: dùng để xem thông tin hoá đơn
Đăng ký thông tin khách hàng
Chèn thông tin khách hàng vào hoá đơn
Cập nhập tình trạng phòng: cập nhập từ trạng thái null sang full
Class khách hàng:
Load thông tin khách hàng: load dữ liệu thông tin của khách hàng
Sửa thông tin khách hàng: thay đổi thông tin khách hàng
Xoá khách hàng: dùng để xoá khách hàng
Thêm khách hàng: dùng để thêm khách hàng
Tìm kiếm: tìm kiếm khách hàng theo họ tên
Class tìm phòng cho nhân viên: tìm các thông tin về phòng gồm : đơn giá, tình
Trang 21trạng,loại phòng.
Load dữ liệu phòng: dùng để load dữ liệu các phòng
Tìm kiếm: dùng để tìm kiếm phòng
Class hoá đơn: thanh toán cho khách hàng
Load dữ liệu hoá đơn: dùng để load dữ liệu hoá đơn
Thêm hoá đơn: thêm hoá đơn khi khách hàng sử dụng thêm dịch vụ
Sửa thông tin hoá đơn: dùng để sửa thông tin hoá đơn
Xoá hoá đơn: dùng để xoá hoá đơn
Tìm kiếm: dùng để tìm kiếm hoá đơn
Class giao diện khách hàng
Class đăng ký phòng: dùng để đăng ký
Class tìm thông tin phòng: tìm phòng
3.2 Sơ đồ class
Trang 224 Phân tích & Thiết kế cơ sở dữ liệu 4.1 Cơ sở dữ liệu NHANVIEN
Trang 234.2 Cơ sở dữ liệu KHACHHANG
Sơ đồ thực thể
MANV
SOPHONG CHUCVU
Trang 244.3Cơ sở dữ liệu PHONG
MAPHONG
DANGKY SDT
THEMPHONG DONGIA
MAPHONG
Trang 254.5 Cơ sở dữ liệu PHIEUDATPHONG
DONGIA HOTEN CMND
Trang 264.7 Cơ sở dữ liệu CHITIETHOADON
Sơ đồ thực thể
5. Giao diện:
a. Màn hình thiết lập kết nối:
THEMHOADON SOHOADON MAHD
NGAYDEN NGAYDI SONGAYO TONGTIEN
Trang 27Ý nghĩa: màn hình hiển thị khi chạy server giúp thiết lập port để kết nối với SQL và
port để Client kết nối với Server; thiết lập CSDL cần kết nối Cho phép tắt mở Server
b. Màn hình chính:
Ý nghĩa: hiển thị thông tin phòng trống Cho phép chọn chức năng đặt phòng.