Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc
Trang 11
Trang 2DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Trang 3NG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Giới thiệu bài toán
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng cao và không ngừng biến đổi Khi hệ thống càng phát triển, càng phức tạp thì các phương thức quản lý cổ điển truyền thống sẽ trở nên cồng kềnh và khó có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của hệ thống Để xử lý các thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của một công cụ hiện đại, đó chính là công nghệ thông tin
Sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến các hoạt động xã hội, làm thay đổi một cách sâu sắc đến phong cách sống làm việc của một xã hội Công nghệ thông tin đã trở thành trụ cột chính của nền kinh tế tri thức ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý các hoạt động
xã hội và nghiên cứu khoa học được nhiều người quan tâm Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng mở rộng trên nhiều lĩnh vực: truyền thông, đo lường, tự động hoá, quản lý các hoạt động của con người và xã hội… Những lợi ích mà các phần mềm ứng dụng mang lại là đáng kể: xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, khoa học, giảm bớt nhân lực và công sức, phí tổn thấp và hiệu quả công việc nâng cao một cách rõ rệt
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc quản lý các hoạt động xã hội một cách tốt nhất Với tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nên tôi tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Visual Basic để xây dựng phần mềm “Quản lý các dịch vụ khách sạn Diệu Linh ”
1.2. Giới thiệu Visual Basic.Net
Trang 4Visual Basic.Net là một sản phẩm của Microsoft, được phát triển từ Visual Basic và là một chương trình 32 bit chỉ chạy trên nền Win 95 trở lên.Visual Basic.Net là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng.
− Có thể lấy ngay được thao tác khi thiết kế
− Cho phép chỉnh sửa dễ dàng
From: From là một mẫu thiết kế dùng trong chương trình.
Khi bạn thiết kế một chương trình tức là bạn đã tạo ra một hay nhiều cửa
sổ cho chương trình đó Một chương trình Windows ban đầu thường có một cửa sổ chính là trong quá trình làm việc có thể phát triển thêm cửa sổ con Khi bạn gọi Visual Basic.Net, ban đầu luôn có một From cho thiết kế
Project: Khi bạn thiết kế một chương trình bằng Visual Basic.Net bạn luôn
phải qua hai bước chính:
Thiết kế giao diện
Tức là thiết kế hình dạng của Form, bố trí các Control trên đó như thế nào
Đối tượng và cách sử dụng đối tượng
Ngoài ra bạn cần tạo ra một vài Form để chứa mã lệnh riêng để xử lý một số thao tác đặc biêt, một File nữa dùng để quản lý toàn bộ dự án chương trình
• Đối tượng (Object)
Visual Basic.Net là một ngôn ngữ lập trình kiểu đối tượng, làm việc với Visual Basic chính là làm việc với các đối tượng
Bất cứ khi nào bạn truy xuất đối tượng đều được viết theo cú pháp sau:
Trang 5<tên đối tượng> <tên Property hay method>.
• Biến
Biến được dùng được lưu tạm thời các giá trị tính toán trong quá trình xử
lý chương trình
− Muốn sử dụng biến phải tạo ra chúng gọi là khai báo
− Cách khai báo biến và sử dụng biến, thời gian sống
− Khai báo biến trong chương trình bằng một trong các dòng lệnh
Các dữ liệu trong Visual Basic
Dim/ Static/ Public/ Global < Tên biến> as < kiểu dữ liệu>
Visual Basic.Net cho phép bạn khai báo biến với những kiểu dữ liệu chuẩn như sau: Byte, Integer, Long, Single, Double, Cure, Boolean, String, Date, Variant …
1.3. Giới thiệu về Access
Để thực hiện một chương trình quản lý viết bằng Visual Basic cần phải
có các Table từ một cơ sở dữ liệu nào đó (Từ Foxpro, Access…) trong Visual Basic thường dùng đến Access Khi đã có cơ sở dữ liệu rồi ta phải sử dụng các điều khiển trong Visual Basic để kết nối tới CSDL
Vậy cơ sở dữ liệu là gì? Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin liên quan đến một chủ đề hay một mục đích quản lý nào đó Hiện nay cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất Cơ sở dữ liệu quan hệ cho ta lấy
về các tập hợp dữ liệu từ các table với nhau nhằm truy cập các mẩu tin liên quan chứa trong các table khác nhau
Microsoft Access là phần mềm trong bộ phần mềm Microsoft Office, là
hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh, dễ sử dụng, có nhiều ưu điểm với nhiều công
cụ tường minh (Winzard), cho phép người sử dụng có thể thiết kế các đối tượng một cách nhanh chóng Là phần mềm có cơ sở dữ liệu được bảo mật tốt, và ứng dụng có thể sử dụng trên môi trường mạng Là phầm mềm có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác
Trang 6Microsoft Access đã cung cấp các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình, giải quyết hàng loạt vấn đề then chốt trong việc quản trị cơ sở dữ liệu Nói cách khác, với Microsoft Access ta có thể không cần viết chương trình mà vẫn nhanh chóng có được một phần mềm hoàn chỉnh với giao diện thuận tiện cho khá nhiều bài toán trong quản lý, kế toán, thống kê.
Trang 7CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1. Khảo sát hệ thống
Khi khách hàng có nhu cầu ở khách sạn khách hàng có thể đặt phòng trực tiếp tại khách sạn hoặc có thể gọi điện để đặt phòng Khi khách hàng đến đặt phòng nhân viên lễ tân sẽ ghi chép thông tin đặt phòng của khách hàng vào phiếu đặt phòng : thông tin về khách hàng, số phòng đặt, loại phòng, ngày đến nhận phòng Nhận được phiếu đặt phòng nhân viên lễ tân sẽ kiểm tra tình trạng phòng để đưa ra thông báo cho việc đặt phòng của khách hàng Ngoài những thông tin cá nhân khách hàng cũng phải đặt trước tiền cho khách sạn Trong trường hợp khách hàng ở xa và là khách hàng thường xuyên thì chỉ cần gọi điện đặt phòng
Khi khách hàng đến nhận phòng hoặc có nhu cầu muốn thuê phòng tại khách sạn nhân viên lễ tân sẽ tiếp nhận, kiểm tra và đưa ra các danh sách thông tin về phòng để khách hàng có thể lựa chọn phù hợp với yêu cầu của khách hàng Nhân viên lễ tân sẽ lập phiếu đăng kí thuê phòng, cập nhật thông tin khách: họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số chứng minh nhân dân, khoảng thời gian dự kiến sẽ ở lại khách sạn… Sau đó nhân viên lễ tân sẽ ghi chép vào sổ thông tin khách hàng
Trong quá trình sử dụng phòng khách hàng có thể yêu cầu khách sạn cho đổi phòng Việc đổi phòng trong các khách sạn diễn ra khá phổ biến, điều đó
có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng của khách hàng
Khi khách yêu cầu sử dụng dịch vụ, nhân viên phục vụ sẽ cung cấp cho khách hàng một số các dịch vụ như: ăn uống, phương tiện đi lại, điện thoại… Ngoài
ra cần cung cấp các dịch vụ khác như: cho thuê hội trường để tổ chức hội nghị, tổ chức tiệc… chi phí của các dịch vụ tương ứng và sẽ lưu lại thông tin của các khách hàng đó sử dụng dịch vụ đó để phục vụ cho việc thanh toán sau này
Trang 8Khi khách yêu cầu trả phòng nhân viên lễ tân sẽ lập chi tiết phiếu thanh toán: tiền phòng, tiền các dịch vụ đã sử dụng Sau đó sẽ chuyển sang bộ phận
kế toán lập hóa đơn thanh toán cho khách
Khi khách sạn cần cập nhật, sửa chữa, nâng cấp tiện nghi và dịch vụ… Nhân viên các bộ phận sẽ phải kiểm tra xem bộ phận mình cần sửa sang, nâng cấp tiện nghi và dịch vụ gì? Sau đó lập danh sách rồi chuyển qua bộ phận kế toán để lập phiếu và gửi cho giám đốc phê duyệt
Hàng tháng nhân viên kế toán sẽ phải tiến hàng kiểm kê thu, chi, danh sách khách hàng thuê phòng,… gửi lên giám đốc Giám đốc xem xét, theo dõi tình hình hoạt động chung của khách sạn trong tháng vừa qua để đưa ra những kế hoạch, những cải tiến nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cho khách sạn
Trước đây, khi công nghệ thông tin còn chưa phát triển, công việc quản
lý các dịch vụ của khách sạn thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thủ công
vì vậy tiêu tốn rất nhiều thời gian và nhân lực, bên cạnh đó nhiều khi thông tin còn bị sai lệch, thiếu sót hoặc khó khăn trong việc sửa đổi thông tin Và vấn đề quan trọng nhất là gặp nhiều khó khăn trong việc truy cập, tìm kiếm thông tin khách hàng, thông tin … phải mất nhiều thời gian
Vấn đề đổi phòng cho khách cũng gặp rất nhiều sai xót và nhầm lẫn Nhân viên lễ tân phải đau đầu khi phải dò tìm trong sổ sách thông tin thuê phòng của khách hàng để xóa và cập nhật lại phòng mới cho khách
Mỗi khi nâng cấp phòng, tiện nghi, dịch vụ nhân viên lại phải thay toàn
bộ sổ sách, và phải làm lại menu, danh sách phòng cũ Điều đó làm tốn rất nhiều thời gian, chi phí cho việc sửa sang và cập nhật tiện nghi, dịch vụ mà hiệu quả đem lại không cao
Đặc biệt, vấn đề lưu trữ hóa đơn, tổng hợp khách hàng, tổng hợp thu chi mất khá nhiều thời gian, tính toán những con số rất phức tạp, đôi khi còn sai xót rất nghiêm trọng Thời gian hoàn thành những công việc trên mất khoảng
Trang 9tuần, thậm chí là một tháng thì mới có thể tổng hợp xong để gửi danh sách lên cho giám đốc.
Để công việc quản lý các dịch vụ khách sạn được chính xác và nhanh chóng ta sẽ xây dựng một phần mềm quản lý các dịch vụ khách sạn bằng máy tính để các công việc tìm kiếm phòng, tìm kiếm thông tin khách hàng, cập nhật các dịch vụ, thống kê báo cáo, tổng hợp thu, chi thực hiện một cách dễ dàng, nhanh chóng và độ chính xác cao
Chương trình quản lý thực hiện các chức năng sau:
Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 10Cung cấp dịch vụBáo cáo doanh thuBáo cáo tổng hợpQuản lý các dịch vụ khách sạn
Quản lý phòngQuản lý dịch vụBáo cáoThêm thông tinTìm kiếm phòngQuản lýgiao dịchQuản lý tiện nghiCập nhật tiện nghiTìm kiếm tiện nghiTìm kiếmXoá thông tinSửa thông tin
Thêm dịch vụXoá TT dịch vụSửa TT dịch vụĐặt phòng
Trang 112.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu
2.2.2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Yêu cầu khách hàng
Quản lý các dịch vụ khách sạn
Giám đốc
Khách hàng
Tiền mặt, séc
Hình 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Báo cáo thống kêThông tin yêu cầu
Trang 122.2.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
TT dịc
h vụHình 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Thô
ng tin
cá nhâ
QL tiện nghi
TT tiện nghi
Bá
o cáo tài chí
Bản
g kế hoạch
t, séc
Hó
a đơn
Yêu cầu đặt, thu
ê phòng
Thô
ng tin phòng
QL khách hàng
Khách hàng
Trang 132.2.2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Phân dã chức năng “Quản lý giao dịch”TT khách hàng
SD dịch vụ
TT đổi phòng
TT đặt phòng
Hóa đơnPhòng
TT khách hàng
•
Đổi phòngĐặt phòng
Tiề
n mặt, sécThanh toán
Khách hàng
Trang 14• Phân dã chức năng “Quản lý khách hàng”
TT khách hàng
Hình 5: Biểu đồ phân dã chức năng Quản lý khách hàng
• Phân dã chức năng “Quản lý phòng”
TT phòng
Xóa thông tinSửa
thông tinThông tin cá nhân
có sửa đổi
Tìm kiếm thông tin
TT đã tìm kiếm
TT cần tìm kiếmKhách hàng
Thêm thông tinTìm kiếm
thông tin
Sửa thông tin
Xóa thông tin
Hình 6: Biểu đồ phân dã chức năng quản lý phòng
TT phòng
Thông tin
đã tìm kiế
Trang 15• Phân dã chức năng “Quản lý dịch vụ”
Dịch vụ
SD dịch vụ
Hình 7: Biểu đồ phân dã chức năng quản lý dịch vụ
Xóa TT dịch vụ
TT dịc
h
vụ sửa đổi
TT dịch
vụ thêm
Trang 16• Phân dã chức năng “Quản lý tiện nghi”
Tiện nghi
Hình 8: Biểu đồ phân dã chức năng quản lý tiện nghi
Phân dã chức năng “Báo cáo”Dịch vụ
Tiện nghi
TT Phòng
SD Dịch vụ Phòng Hóa đơn
Cập nhật tiện nghi
Hình 9: Biểu đồ phân dã chức năng báo cáo
Báo cáo doanh thu
Giám đốc
Báo cáo tổng hợpBáo cáo doanh thu
Trang 17CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.1.1. Mô hình thực thể liên kết
Tiện nghiMaTN
TênTN
TinhtrangTN
Soluong
PhòngMaPhong
Loaiphong
Tinhtrangphong
Giaphong
SD tiện nghiMaKH
MaTN
Ngaysudung
SD phòngMaKH
Maphong
Ngaysudung
SD Dịch vụMaKH
MaDV
Khách hàngMaKH
TenKHNgaysinhGioitinhSoCMNDSodienthoaiQuequanQuoctich
Hình 10: Mô hình thực thể liên kết
Hóa đơnMaHDTenHDMaKHMaDVSotien
Trang 18Dịch vụMaDV
Trang 193.1.2. Lược đồ quan hệ
Khachhang (MaKH, TenKH, Ngaysinh, Gioitinh, SoCMND, Sodienthoai, Quequan, Quoctich, Ghichu)
Phong (MaP, TenP, LoaiP, Trangthai, Giaphong)
Dichvu (MaDV, TenDV, GiaDV)
Tiennghi (MaTN, TenTN, TinhtrangTN, Soluong)
Hoadon (MaHD, MaKH, Sotien, Ngaythanhtoan)
SDDichvu (MaKH,TenKH MaDV, Ngaysudung)
Thuephong (MaKH, TenKH, MaP, Ngayden, Ngaydi)
Datphong (MaKH,TenKH, MaP, Ngayden, Tiendatcoc)
Doiphong( MaKH, TenKH, Ngaydoi, MaPcu, MaPmoi)
Trang 21• Bảng “Dịch vụ”
Bảng 4: Bảng dịch vụ
Bảng 5: Bảng hóa đơn
3.1.4. Thiết lập quan hệ giữa các bảng
Trang 22Hình 11: Quan hệ giữa các bảng
Trang 233.2. Thiết kế giao diện
Trang 243.2.2. Giao diện chính của chương trình
Để chương trình trở nên gọn nhẹ, dễ sử dụng em thiết kế giao diện chính của chương trình như sau:
Hình 13: Giao diện chính của chương trình
Trang 283.2.4.3. Chức năng quản lý tiện nghi
Hình 20: Form quản lý tiện nghi
Trang 29Hình 22: Menu tìm kiếm
Trang 303.2.5.1. Tìm kiếm thông tin khách hàng
Hình 23: Tìm kiếm thông tin khách hàng
3.2.5.2. Tìm kiếm phòng
Hình 24: Tìm kiếm thông tin phòng
3.2.5.3.Tìm kiếm tiện nghi
Trang 31Hình 25: Tìm kiếm tiện nghi
3.2.5.6.Tìm kiếm dịch vụ
Hình 26: Tìm kiếm dịch vụ
3.2.6. Chức năng báo cáo
Trang 32Hình 27: Chức năng báo cáo
3.2.6.1. Báo cáo danh sách khách hàng
Trang 33Hình 28: Form báo cáo danh sách khách hàng
Hình 29: Danh sách khách hàng xuất ra excel
3.2.6.2. Báo cáo tổng hợp
Trang 34Hình 30: Form báo cáo tổng hợp
Hình 31: Báo cáo tổng hợp xuất ra excel
3.2.7. Menu tiện ích
Trang 35Hình 32: Menu tiện ích
3.2.8. Menu trợ giúp
Hình 33 : Thông tin tác giả
Trang 36KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Ngày nay ngành du lịch, dịch vụ đã trở thành nhu cầu cần thiết và phổ biến của mọi người, đây chính là cơ hội cho ngành du lịch, dịch vụ phát triển, đóng góp vào thu nhập của mỗi quốc gia Ở Việt Nam trong những năm gần đây ngành du lịch, dịch vụ mới thực sự phát triển về quy mô cũng như ảnh hưởng của nó trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội ngày càng được mở rộng Việc xây dựng chương trình quản lý các dịch vụ khách sạn đã nâng cao được hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng phục vụ đối với khách hàng
Trong bài báo cáo này chúng em đã thực hiện được:
− Khảo sát và đánh giá hiện trạng của hệ thống cũ
− Phân tích và thiết kế hệ thống mới
− Xây dựng cơ sở dữ liệu
− Xây dựng phần mềm quản lý khách sạn Diệu Linh
Giúp cho việc cập nhật, tìm kiếm các dịch vụ, và quản lý khách hàng trở nên đơn giản hơn so với cách quản lý bằng sổ sách trước đây
Với đề tài “ Quản lý các dịch vụ khách sạn Diệu Linh” em sẽ cố gắng hết mình để xây dựng nên một phần mềm hoàn thiện Trong thời gian tới và trong quá trình học tập sau này em sẽ phát triển bài báo để vấn đề quản lý khách sạn trở nên dễ dàng, tiện lợi hơn và quy mô quản lý khách sạn sẽ lớn hơn giúp cho các nhà quản lý có thể quản lý cập nhật, sửa đổi và tìm kiếm được dịch vụ một cách nhanh nhất
Cuối cùng chúng em xin cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của
cô giáo Th.S Lưu Thị Bích Hương đã giúp đỡ chúng em rất nhiều để chúng
em có thể hoàn thiện bài báo cáo đúng thời hạn
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý - Nguyễn Văn Ba
2. Bài giảng lập trình Visual Basic.net - Th.s Nguyễn Văn Huynh, Th.S Nguyễn Hoàng Long, Th.S Nguyễn Thanh Sơn - Trường CĐCN Phúc Yên
3. Giáo trình access – Đại Học Sư Phạm Hà Nội