Về kiến thức : Đạt được một hệ thống kiến thức vệt lý phổ thông , cơ bản ở trình độ Trung học cơ sở và phù hợp với những quan điểm hiện đại , bao gồm : - Những kiến thức về sự vật , hiện
Trang 1KẾ HOẠCH MÔN VẬT LÍ 8 A/ Đặc điểm tình hình.
I MỤC TIÊU MÔN VẬT LÍ THCS
1 Về kiến thức : Đạt được một hệ thống kiến thức vệt lý phổ thông , cơ bản ở trình độ Trung học cơ sở và phù hợp với những quan điểm hiện đại , bao gồm :
- Những kiến thức về sự vật , hiện tượng và quá trình vật lý quan trọng nhất trong đời sống và sản xuất
- Các đại lượng,các khái niệm và mô hình vật lý đơn giản, cơ bản , quan trọng được sử dụng phổ biến
- Những qui luật định tính và một số định luật vật lí quan trọng nhất
- Những ứng dụng phổ biến , quan trọng nhất của vật lý trong đời sống và trong sản xuất
- Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp nhận thức khoa học , trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình
2 Về kỹ năng :
- Biết quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lý trong tự nhiên , trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm và từ các nguồn tài liệu khác để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí
- Biết sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của vật lí , lắp ráp và tiến hành được các thí nghiệm vật lý đơn giản.
- Biết phân tích,tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để ruát ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
- Vận dụng được kiến thức để mô tả và giải thích một số hiện tượng và quá trình vật lí đơn giản trong học tập và trong đời sống, để giải các bài tập vật lý chỉ đòi hỏi những suy luận lô gic và những phép tính đơn giản
- Biết sử dụng được các thuật ngữ vật lý , các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết , cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lý thông tin
3 Về thái độ :
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ , dần dần có hứng thú học tập Vật lý , yêu thích tìm tòi khoa học ; trân trọng đóng góp của Vật lý học cho
sự tiến bộ của xã hội đối với công lao của các nhà khoa học
- Có thái độ khách quan, trung thực ; có tác phong tỉ mỉ , cẩn thận , chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc quan sát, thuu thập thông tin
và trong thực hành thí nghiệm
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào các hoạt động trong gia đình , cộng đồng và trong nhà trường
II) Những thuận lợi và khó khăn.
1 Thuận lợi:
- Bản thân tôi được đào tạo chuẩn bộ môn Toán Lý
- Luôn có tinh thần tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn của mình
- Luôn sử dụng phương pháp dạy học phù hợp cho từng đối tượng học sinh, từng lớp.
- Được tiếp thu chuyên đề thay sách.
- Học sinh lớp 8 đã có ý thức hơn về việc học tập của mình, sách giáo khoa đầy đủ.
2 Khó khăn.
Trang 2- Giáo viên chưa có nhiều thời gian trao đổi, thảo luận về bộ môn.
- Một số đồ dùng dạy học còn thiếu và hư hỏng.
- Sách bài tập còn thiếu.
- Các em chưa được tiếp cận nhiều với thí nghiệm.
3 Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm.
B/ Các chỉ tiêu.
- Từ kết quả khảo sát đầu năm nêu trên tôi phấn đấu cuối năm như sau:
III) Biện pháp đạt chỉ tiêu môn Vật lý
*Đối với giáo viên
Trang 3- Sử dụng triệt để có hiệu quả đồ dùng dạy học, tiến hành làm thành thạo các thí nghiệm trước khi lên lớp
- Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế chuyên môn, kỷ luật của nhà trường
- Soạn bài, lập kế hoạch giảng dạy đầy đủ, kiểm tra chấm trả bài theo đúng quy định
- Lên lớp theo thời khóa biểu đúng PPCT
- Phát hiện HS khá giỏi, yếu kém để có kế hoạch phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS khá giỏi kịp thời.
- Thực hiện tốt mọi phong trào của nhà trường, tổ đề ra
- Luôn học hỏi trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp
- Tích cực thăm lớp dự giờ rút kinh nghiệm với đông nghiệp
- Tham khảo các tài liệu liên quan để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Chủ động sáng tạo trong việc sử dụng đồ dùng dạy học và làm đồ dùng dạy học phục vụ tiết dạy.
- Kết hợp với GVCN để nâng cao hiệu quả môn học
*Đối với học sinh
- Yêu cầu HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
- Trong lớp trật tự chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài, hoạt động nghiêm túc theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Nắm vững nội dung trọng tâm của bài ngay trên lớp
- Được kiểm tra miệng, 15 phút thường xuyên
- Đối với HS tiếp thu chậm GV dành nhiều thời gian cho các em để uốn nắn các em và giúp các em hiểu bài ngay trên lớp
- Hướng dẫn HS phương pháp học tập phù hợp
- Phân công các em học giỏi, khá kèm cặp các em học yếu, kém
- Động viên khuyến khích các em trong các hoạt động
LƯU Ý :
+ Về phương pháp : phải nhằm đạt mục tiêu bộ môn ; Cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh Bồi dưỡng
phương pháp tự học cũng như rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh Cần căn cứ vào kinh nghiệm , vốn hiểu biết , nhu cầu nhận thức của học sinh mà tìm ra phương pháp dạy học thích hợp.
- Tăng cường phương pháp tìm tòi nghiên cứu , phát hiện và giải quyết vấn đề Tạo tình huống để học sinh phát hiện ra vấn đề (thắc mắc, hoài nghi) và tự phát biểu ý kiến , suy nghĩ của mình Giáo viên cần khuyến khích, hỗ trợ học sinh bằng các nhận xét theo kiểu phản biện , cố gắng hạn chế việc thông báo kết quả theo kiểu áp đặt
- Tổ chức cho học sinh thảo luận với nhau trong nhóm khi tìm cách giải quyết vấn đề Rèn luyện cách ứng xử và cộng tác trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao ; phân công công việc trong nhóm Mạnh dạng nêu lên và bảo vệ ý kiến riêng cũng như cầu thị và tôn trọng ý kiến của người khác
- Tăng cường và tận dụng mọi khả năng để học sinh tự lực tiến hành các thí nhiệm vật lí đơn giản Khuyến khích học sinh tiến hành thí nghiệm vật lí ở nhà.
- Tổ chức tham quan, tạo điều kiện để học sinh quan sát trực tiếp trong tự nhiên, đời sống và kỹ thuật
Trang 4- Với một số chủ đề thích hợp , có thể giao cho học sinh những đề tài nghiên cứu nhỏ, theo nhóm ; trong đó học sinh cần phải sưu tầm , đọc tài liệu , làm thí nghiệm … để hoàn thành báo cáo
+ Về Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cần căn cứ vào mục tiêu của bộ môn Mục tiêu nầy được cụ thể hóa bằng chuẩn
kiến thức và kỹ năng Để đánh giá đầy đủ kết quả học tập của học sinh, phải coi trọng không những kiến thức mà cả kỹ năng , cả thái độ của học sinh nữa
+ Tùy theo đặc điểm của địa phương, điều kiện cơ sở vật chất , trang thiết bị dạy học và đối tượng học sinh, nhà trường và giáo viên vật lý
có thể vận dụng chương trình vật lí một cách linh hoạt , sao cho đạt đầy đủ mục tiêu của chương trình ( được cụ thể hóa qua chuẩn kiến thức
và kỹ năng ) Cụ thể là :
- Phân bổ và xác định thời lượng thích hợp cho việc dạy và học mỗi bài trong phạm vi từng chương
- Có thể thay đổỉ trình tự , thời lượng của một số bài trong từng chương và nên được thống nhất trong từng khối lớp
- Có thể đưa thêm những kiến thức gắn với thực tiễn địa phương trong phần liên hệ mở rộng
- Giáo viên có thể lựa chọn những phần không quá phức tạp để học sinh tự đọc và tự học
C/ nội dung kế hoạch.
Trang 501 Chuyển
động cơ
học.
01 + Nêu được dấu hiệu để
nhận biết chuyển động cơhọc
+ Nêu được tính tương đốicủa chuyển động và đứngyên
+Nêu được ví dụ về chuyển
động cơ học
+ Nêu được ví dụ về tínhtương đối chuyển động cơhọc
+ Có hứng thú với môn
học, ý thức hợp tác tronghoạt động nhóm
+ Hăng say xây dựng bài
tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3
Bảng phụ ghi bài tập 1.1, 1.2 trang 3
02 Vận tốc 02 + Nêu được ý nghĩa của tốc
độ là đặc trưng cho sựnhanh, chậm của chuyểnđộng
+ Viết đượccông thức tính tốc độ
+ Nêu được đơn
Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1 (SGK)
+ Nêu được tốc độ trungbình là gì và cách xác địnhtốc độ trung bình + Xácđịnh được tốc độ trung bìnhbằng thí nghiệm
+ Tính được tốc độ trung
bình của một chuyển động không đều
+ Tập trung nghiêm túc,
hợp tác khi thực hiện thínghiệm
- bảng phụ ghi vắntắt các bước thínghiệm và bảng3.1(SGK)
- 1 máng nghiêng, 1
bánh xe, 1bút dạ,1đồng hồ bấm giây
+ Biểu diễn được lực bằng
véctơ
+ Rèn luyện khả năng vẽhình minh họa
+ Trung thực, hợp tác
nhóm, có hứng thú vớimôn học
- 1giá thí nghiệm, 1
xe lăn, 1 miếng sắt,
1 nam châm thẳng
Trang 6+ Nêu được lực là một đạilượng vectơ.
+ Nêu được quán tính của một vật là gì?
+ Nêu được ví dụ về lực masát nghỉ
+ Đề ra được cách làm tăng
ma sát có lợi và giảm ma sát
có hại trong một số trườnghợp cụ thể của đời sống, kĩthuật
+ Có tinh thần làm việc
hợp tác nhóm, tính cẩnthận, trung thực, chínhxác
Hình vẽ vòng bi
phóng to
1 lực kế, 1 miếng gỗ(có 1 mặt nhẵn, 1mặt nhám), 1 quảcân phục vụ cho thínghiệm vẽ trên hình6.2_SGK
07
ÔN TẬP
07 + Hệ thống kiến thức về
các chuyển động cơ học,các dạng lực và các áp suấtchất rắn, chất lỏng
+ Củng cố các công thức tính các đại lượng vật lí về chuyển động và lực
+ Rèn kĩ năng vận dụng
các công thức trên để giảibài tập liên quan
+ Nghiêm túc, trung thựctrong kiểm tra
- Chuẩn bị của giáo viên: Đề và
đáp án
Trang 709
hợp tác nhóm, tính cẩnthận, trung thực, chínhxác
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứamột loại chất lỏng đứng yênthì ở cùng một độ cao
- Mô tả được cầu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của mày này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng
Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng
+ Có tinh thần làm việc
hợp tác nhóm, tính cẩnthận, trung thực, chínhxác
- Bình trụ có đáy vàhai lỗ hai bên
-Bình trụ thông đáy-Tấm nhựa
-Bình thông nhau-Cốc chứa nước
Trang 8LỰC ĐẨY
ACSIMET
Mơ tả được hiện tượng về
sự tồn tại của lực đẩy si-mét
Ác-Vận dụng cơng thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd
+ Cẩn thận, suy luận
trong quá trình tính tốn
Đế sắt-Thanh trụ 500mm
và 250mm-Lực kế 2N, 5N-Khối nhựa hình trụ
cĩ mĩc treo-Cốc nước 250ml-Bình tràn
-Cốc nhựa cĩ mĩctreo
Tiến hành được thí nghiệm
để nghiệm lại lực đẩy si-mét
Ác-Cĩ kĩ năng tiến hành thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Acsimet
+ Cĩ tinh thần làm việc
hợp tác nhĩm, tính cẩnthận, trung thực, chínhxác
Lực kế 2N-Khối nhơm -Bình chia độ-Chân đế, thanh trụ,khớp nối
-Cốc nước, đinh-Khối gỗ
-Ống nghiệm đựngcát cĩ nút đậy
15
CƠNG CƠ
HỌC
15 Nêu được ví dụ trong đĩ
lực thực hiện cơng hoặc khơng thực hiện cơng
Viết được cơng thức tính cơng cho trường hợp hướngcủa lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo cơng
các cơng thức trên để giải
Nghiêm túc trong hiện
tượng vật lí, xử lí thơng -Đề cương ôn tập
- Máy chiếu
Trang 9các dạng lực và các áp suấtchất rắn, chất lỏng.
+ Củng cố các công thức tính các đại lượng vật lí về chuyển động và lực
các bài tập liên quan tin thu thập được
+ Rèn kĩ năng vận dụng
các công thức trên để giảibài tập liên quan
+ Nghiêm túc, trung thựctrong kiểm tra
- Chuẩn bị của giáo viên: Đề và
18 Phát biểu được định luật
bảo toàn công cho máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh họa
19
CÔNG
SUẤT
19 Nêu được công suất là gì
Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn
vị đo công suất
Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
Nêu được vật có khối lượngcàng lớn, ở độ cao càng lớnthì thế năng càng lớn
Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
+ Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến bài học
+ Có hứng thú với môn
học, ý thức hợp tác tronghoạt động nhóm
+ Hăng say xây dựng bài
-Tranh 16.1-Lò xo lá tròn-Khối gỗ-Quả cầu-Máng nghiêng
Trang 10+ Giải thớch được một số hiện tượng thường gặp liờn quan đến bài học
+ Cú hứng thỳ với mụn
học, ý thức hợp tỏc tronghoạt động nhúm
+ Hăng say xõy dựng bài
Tranh 17.1-Quả búng-Con lắc đơn-Giỏ treo
Kĩ năng
- Giải thớch được một số hiện
tượng xảy ra do giữa cỏcnguyờn tử, phõn tử cúkhoảng cỏch hoặc do chỳngchuyển động khụng ngừng
+ GV: 2 bỡnh chia
độ 0 = 20mm; 1bỡnh đựng 50cm3rượu
1 bỡnh đựng 50cm3nước; bỡnh đựngdung dịch CuSO4màu xanh
Tranh hỡnh 19.3
+ Mỗi nhúm HS: 2
bỡnh chia độ GHĐ100cm3, ĐCNN2cm3
1bỡnh đựng50cm3ngụ
23 - Nờu được cỏc nguyờn tử,
phõn tử chuyển động khụngngừng
- Nờu được ở nhiệt độ càng
cao thỡ cỏc phõn tử chuyểnđộng càng nhanh
- Giải thớch được hiện tượng khuếch tỏn
Nhiệt độ của vật càng cao thỡcỏc nguyờn tử, phõn tử cấu tạo nờn vật chuyển động càng nhanh
- HS cú thỏi độ kiờn trỡ kiờn trỡtrong vi c ti n h nh TN,ệc tiến hành TN, ến hành TN, ành TN,yờu thớch mụn h c.ọc
Làm trước TN vềhiện tượng khuyếchtỏn của dung dịchCuSO4 - Tranh vẽhỡnh 20.1; 20.2;20.3; 20.4
24 NHIỆT 24 Phỏt biểu được định nghĩa - HS có kỹ năng sử dụng
đúng thuật ngữ “Nhiệt năng, - Giỏo dục HS thỏi độ + GV: 1 quả búng
Trang 11Phát biểu được định nghĩanhiệt lượng và nêu đượcđơn vị đo nhiệt lượng là gì.
nhiÖt lîng, truyÒn nhiÖt …”” nghiêm túc trong học tập. cao su, phích nước
nóng, cốc thuỷ tinh
2 miếng kim loại, 2thìa nhôm, Banhkẹp, đèn cồn diêm
+ Mỗi nhóm HS: 1
miếng kim loại(hoặc đồng tiền kimloại)
1cốc nhựa, 2 thìanhôm
25
BÀI TẬP
25 + Hệ thống kiến thức về
các chuyển động cơ học,các dạng lực và các áp suấtchất rắn, chất lỏng
+ Củng cố các công thức tính các đại lượng vật lí về nhiệt năng
- Chuẩn bị của giáo viên: Đề và
- HS cã kü n¨ng quan s¸t
hiÖn tîng vËt lý
- Hứng thú học tập bộmôn, ham hiểu biếtkhám phá thế giớixung quanh
đèn cồn, 1 giá TN, 1thanh đồng gắn cácđinh bằng sáp
- Bộ TN hình 22.2
1 Giá đựng ốngnghiệm kẹp gỗ, 2ống nghiệm, sáp
Trang 12Cốc thuỷ tinh cótấm bìa ngăn giữa,nến hương, diêm.
29 Phát biểu được định nghĩa
nhiệt lượng và nêu đượcđơn vị đo nhiệt lượng là gì
- Nêu được ví dụ chứng tỏnhiệt lượng trao đổi phụthuộc vào khối lượng, độtăng giảm nhiệt độ và chấtcấu tạo nên vật
Vận dụng công thức
Q = m.c.t
- Vận dụng được kiến thức
về các cách truyền nhiệt đểgiải thích một số hiện tượngđơn giản
+ Gv: 2 giá TN, 2
lưới đốt, 2 đèn cồn,
2 cốc thuỷ tinh chịunhiệt, 2 kẹp, 2 nhiệtkế
+ Mỗi nhóm Hs: Kẻ
sẵn 3 bảng kết quảTN: 24.1; 24.2; 24.3vào vở
Trang 13- Vận dụng đợc công thứctính nhiệt lợng.
định nghĩa năng suất toả
nhiệt của nhiên liệu
- Viết đợc công thức tínhnhiệt lợng cho nhiên liệu bị
đốt cháy toả ra Nêu đợc tên
và đơn vị của các đại lợngtrong công thức
- Sử dụng công thức để giảibài tập - Giáo dục HS yêu thíchmôn học
- Phát biểu đợc định luậtbảotoàn và chuyển hoá năng l-ợng
- Biết phân tích các hiện tợngvật lí - Mạnh dạn vào bản thân;tự tin trong học tập
động cơ này
- Viết đợc công thức tínhhiệu suất của động cơ nhiệt
Nêu đợc tên và đơn vị củacác đại lợng có mặt trongcông thức
- Giải đợc các bài tập đơngiản về động cơ nhiệt - Yờu thớch mụn học,
mạnh dạn trong cỏc hoạtđộng nhúm
- Cú ý thức tỡm hiểu cỏchiện tượng vật lớ trong tựnhiờn và giải thớch cỏchiện tượng đơn giản cúliờn quan
+ hỡnh 28.5 phúngto
+ 4 mụ hỡnh động
cơ nổ 4 kỡ, ảnh chụpmột số loại động cơnhiệt
34 ễN TẬP, 34 + Hệ thống kiến thức về + Rốn kĩ năng vận dụng Nghiờm tỳc trong hiện -ẹeà cửụng oõn taọp
Trang 14KẾT
các chuyển động cơ học,các dạng lực và các áp suấtchất rắn, chất lỏng
+ Củng cố các công thức tính các đại lượng vật lí về chuyển động và lực
các công thức trên để giải các bài tập liên quan
tượng vật lí, xử lí thôngtin thu thập được
+ Rèn kĩ năng vận dụng
các công thức trên để giảibài tập liên quan
+ Nghiêm túc, trung thựctrong kiểm tra
- Chuẩn bị của giáo viên: Đề và
đáp án
I- Nhiệm vụ bộ môn:
1- Mục tiêu bộ môn:
Trang 15Với mục tiêu đào tạo của bậc THCS, môn Toán 9 vừa mang tính bổ sung, hoàn chỉnh, mở rộng thêm vốn học vấn Toán học theo tinh thần kĩ năng tổng hợp, thiết thực, sát thực tế, vừa mang tính chất phổ cập phổ thông, thích ứng với yêu cầu chung, điều kiện, hoàn cảnh chung của xã hội, giáo dục và thực tiễn Vì vậy, khi học hết chương trình môn Toán lớp 9, hoàn thành chương trình Toán THCS học sinh phải đạt được những yêu cầu
cụ thể về kiến thức, kĩ năng và thái độ sau:
a) Những kiến thức, phương pháp toán học phổ thông:
- Những kiến thức mở đầu về số (từ số tự nhiên đến số thực); về biến đổi đại số, về phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai, hệ phương trình và bất phương trình bậc nhất, về một hàm số và đồ thị đơn giản.
- Một số hiểu biết ban đầu về thống kê.
- Những kiến thức mở đầu về hình học phẳng: củng cố các quan hệ vuông góc và song song, quan hệ bằng nhau và đồng dạng giữa hai hình phẳng, quan hệ giữa các yếu tố của lượng giác, một số vật thể trong không gian.
- Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp toán học: dự đoán và chứng minh, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp.
b) Hình thành và rèn luyện các kĩ năng như: tính toán, sử dụng bảng số, máy tính bỏ túi, thực hiện các phép biến đổi biểu thức, giải phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn, giải phương trình bậc hai một ẩn, giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, vẽ hình, đo đạc, ước lượng, Bước đầu hình thành khả năng vận dụng kiến thức Toán học vào đời sống và các môn học khác.
c) Rèn luyện khả năng suy luận hợp lí và hợp lôgic, khả năng quan sát, dự đoán, phát triển trí tưởng tượng không gian Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ chính xác, bồi dưỡng các phẩm chất tư duy như: linh hoạt, độc lập và sáng tạo Bước đầu hình thành thói quen tự học, diễn đạt chính xác ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác.
d) Một số mục tiêu cụ thể cần đạt được theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ở các chủ đề của từng chương:
Trang 16KẾ HOẠCH BỘ MễN TOÁN 9
hai 1 Hiểu khái niệm căn bậc
hai của số không âm, kíhiệu căn bậc hai, phân biệt
đợc căn bậc hai dơng và cănbậc hai âm của cùng một sốdơng
Tính đợc căn bậc hai của sốhoặc biểu thức là bình phơngcủa số hoặc bình phơng củabiểu thức khác
+ Cú hứng thỳ với mụn
học, ý thức hợp tỏc tronghoạt động nhúm
+ Hăng say xõy dựng bài
đợc căn bậc hai dơng và cănbậc hai âm của cùng một sốdơng
Tính đợc căn bậc hai của sốhoặc biểu thức là bình phơngcủa số hoặc bình phơng củabiểu thức khác
+ Cú hứng thỳ với mụn
học, ý thức hợp tỏc tronghoạt động nhúm
+ Hăng say xõy dựng bài
- Baỷng phuù
- Phaỏn maứu
03 Luyện tập 3 - Tỡm ẹK ủeồ coự nghúa
- Phaõn tớch ra thửứa soỏ
- Giaỷi PT voõ tổ
- Tỡm choó sai cuỷa baứi toaựn nguợ bieọn
Tính đợc căn bậc hai của sốhoặc biểu thức là bình phơngcủa số hoặc bình phơng củabiểu thức khác
+ Cú hứng thỳ với mụn
học, ý thức hợp tỏc tronghoạt động nhúm
+ Hăng say xõy dựng bài
- Baỷng phuù
- Phaỏn maứu
04 Lieõn Heọ 4 - Khai phửụng moọt tớch - Thực hiện đúng các phép + Cú hứng thỳ với mụn -ẹeà cửụng oõn taọp