1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cac Dang bai tap HNO3 cuc hot_hocmaivn.com

25 642 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho nên khi kim loại phản ứngvới axít nitric loãng và lạnh gần 0°C thì mới giải phóng hiđrô: Mgrắn + 2HNO3 lỏng → MgNO32 lỏng + H2 khí * Lưu ý: - Ag, Cu tác dụng với cả HNO 3 loãng ch

Trang 1

Đó là nội dung mà chúng tôi muốn đề cập đến Tuy nhiên để có kết quả tốt hơn, các bạn cần thường xuyên ôn tập, củng cố các chuẩn kiến thức, chuẩn kĩ năng đã được thầy cô truyền dạy ở trường Với những kiến thức mà chúng tôi được biết trong quá trình học tập và tìm hiểu trong các tài liệu, chúng tôi tin rằng đề tài này sẽ giúp ích thiết thực cho các bạn học sinh cũng như bản thân chúng tôi trong quá trìnhhọc tập

Do thời gian và hiểu biết có hạn, trong qúa trình làm đề tài có thể còn có những khiếm khuyết và mong mọi người thông cảm Chúng tôi xin cảm ơn và rất mong nhận được những góp ý xây dựng của thầy cô giáo và các bạn học sinh để lần sau sẽ hoàn chỉnh hơn

Trang 2

I- Tìm hiểu chung về HNO3 :

Trang 4

Ăn mòn tượng đá do HNO 3

Ăn mòn đá vôi do axit HNO 3

Trang 5

4HNO3 → 2H2O + 4NO2 + O2 (72 °C)

Điều này có nghĩa axít nitric khan nên được cất chứa ở nhiệt độ dưới 0 °C để tránh bị phân hủy Chất nitơ điôxít (NO2) vẫn hòa tan trong axít nitric tạo cho nó có màu vàng, hoặc đỏ ở nhiệt độ cao hơn Trongkhi axít tinh khiết có xu hướng bốc khói trắng khi để ra không khí, axít với điôxít nitơ bốc khói hơi có màu nâu hơi đỏ cho nên mới có tên axít bốc khói trắng và axít bốc khói đỏ như nêu trên

Trang 6

Axít nitric có thể pha trộn với nước với bất kỳ tỷ lệ nào và khi chưng cất tạo ra một azeotrope một nồng

độ 68% HNO3 và có nhiệt độ sôi ở 120,5 °C tại áp suất 1 atm Có hai chất hydrat được biết đến;

monohydrat (HNO2.H2O) và trihydrat (HNO3·3H2O)

Ôxít nitơ (NOx) tan được trong axít nitric và đặc điểm này ảnh hưởng ít nhiều đến tất cả các đặc trưng lý tính phụ thuộc vào nồng độ của các ôxít này, chủ yếu bao gồm áp suất hơi trên chất lỏng và nhiệt độ sôi cũng như màu sắc được đề cập ở trên Axít nitric bị phân hủy khi có nhiệt độ cao hoặc ánh sáng với nồng

độ tăng lên mà điều này có thể làm tăng lên sự biến đổi tương đối áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng do các ôxít nitơ tạo ra một phần hoặc toàn bộ trong axít

sử dụng các kim loại hoặc hợp kim chống ăn mòn khi chứa axít này

Axít nitric là một axít mạnh với một hắng số cân bằng axít (Ka) = −2: trong dung dịch nước, nó hoàn toàn điện ly thành các ion nitrat NO3− và một proton hydrat, hay còn gọi là ion hiđrôni, H3O+

Trang 7

HNO3 + H2O → H3O+ + NO3

-b.Các đặc tính ôxi hóa

b.1, Phản ứng với kim loại

Là một chất ôxi hóa mạnh, axít nitric phản ứng mãnh liệt với nhiều chất hữu cơ và phản ứng có thể gây

nổ Tùy thuộc vào nồng độ axít, nhiệt độ và tác nhân gây giảm liên quan, sản phẩm tạo ra cuối cùng có thể gồm nhiều loại Phản ứng xảy ra với tất cả kim loại, ngoại trừ dãy kim loại quý và một số hợp kim Trong phần lớn các trường hợp, các phản ứng ôxi hóa chủ yếu với axít đặc thường tạo ra điôxít nitơ (NO2)

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Tính chất axít thể hiện rõ đối với axít loãng, đi đôi với việc tạo ra ôxít nitơ (NO)

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Do axít nitric là một chất ôxi hóa, hiđrô (H) thường hiếm khi được tạo ra Cho nên khi kim loại phản ứngvới axít nitric loãng và lạnh ( gần 0°C ) thì mới giải phóng hiđrô:

Mg(rắn) + 2HNO3 (lỏng) → Mg(NO3)2 (lỏng) + H2 (khí)

* Lưu ý: - Ag, Cu tác dụng với cả HNO 3 loãng cho muối nitrat + NO + H 2 O

- Pt và Au chỉ tan trong nước cường toan (3HCl + HNO 3 )

b.3, Phản ứng với phi kim

Khi phản ứng với các nguyên tố á kim, ngoại trừ silic và halogen, các nguyên tố này thường bị ôxi hóa đến trạng thái ôxi hóa cao nhất và tạo ra điôxít nitơ đối với axít đặc và ôxít nitơ đối với axít loãng

Trang 8

5.Tổng hợp và sản xuất axit nitric

Axit nitric được tạo ra bằng cách pha trộn điôxit nitơ (NO2) với nước với sự có mặt của ôxi hay sử dụng không khí để ôxi hóa axít nitrơ cũng tạo ra axit nitric Axit nitric loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic với 32% nước Việc cô đặc hơn được thực hiện bằng cách chưng cất với axit sunfuric với vai trò là chất khử nước Trong quy mô phòng thí nghiệm, cách chưng cất như thế phải đượctiến hành bằng dụng cụ thủy tinh với áp suất thấp để tránh phân hủy axit này Các mối nối bằng thủy tinh

và nút bần cũng nên tránh dùng do axit nitric tấn công các chất này Dung dịch axit nitric cấp thương mạithường có nồng độ giữa 52% và 68% axit nitric Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát minh

Trong phòng thí nghiệm, axit nitric có thể điều chế bằng cách cho nitrat đồng (II) hoặc cho phản ứng những khối lượng bằng nhau nitrat kali (KNO3) vơi axit sulfuric (H2SO4) 96%, và chưng cất hỗn hợp nàytại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 °C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng, potassium hydrogen sulfate (KHSO4), còn lưu lại trong bình Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng Cần lưu ý khi thí nghiệm thì phải dùng các trang thiết bị bằng thủy tinh, hay nhất là bình cổ công nguyên khối do axit nitric khan tấn công cả nút bần, áo và da, và sự rò rỉ có thể cực kỳ nguy hiểm

H2SO4+ KNO3 → KHSO4 + HNO3

((*)Tại sao điều chế HNO 3 bốc khói phải sử dụng H 2 SO 4 đặc và KNO 3 rắn?

vì HNO3 và H2SO4 đều là axit mạnh nên để điều chế HNO3 thì không thể dùng phương pháp bình thường cho axit mạnh tác dụng với dd muối

HNO3 có thể bay hơi và tan nhiều trong nước còn H2SO4 bay hơi rất ít

dùng H2SO4 đặc và KNO3 rắn để hạn chế lượng nước có mặt trong pứ

Đun nóng hỗn hợp là để làm cho HNO3 bị bay tách ra khỏi hỗn hợp pứ

H2SO4 + KNO3 = KHSO4 + HNO3

ở nhiệt độ cao hơn

H2SO4 + 2KNO3 = K2SO4 + 2HNO3 )

Chất NOx hòa tan được loại bỏ bằng cách sử dụng áp suất giảm tại nhiệt độ phòng (10-30 phút với áp suất 200 mmHg hay 27 kPa) Axit nitric bốc khói trắng thu được có tỷ trọng 1.51 g/cm³ Quy trình này cũng được thực hiện dưới áp suất và nhiệt độ giảm trong một bước để tạo ra ít khí điôxit nitơ hơn

axit này cũng có thể được tổng hợp bằng cách ôxi hóa ammoniac, nhưng sản phẩm bị pha loãng bởi nước

do phản ứng tạo ra Tuy nhiên, phương pháp tổng hợp này quan trọng trong việc sản xuất nitrat ammoni

từ amôniăc theo công nghệ Haber, do sản phẩm cuối cùng có thể sản xuất từ nitơ, hyđrô và ôxi là nguyênliệu đầu vào chính

Trang 9

Axit nitric bốc khói trắng, cũng gọi là axit nitric 100% hay WFNA, rất gần giống với sản phẩm axit nitrickhan Một đặc tính kỹ thuật của axit nitric bốc khói trắng là nó có tối đa 2% nước và tối đa 0,5% NO2 hòa tan Axit nitric bốc khói đỏ hay RFNA, chứa một lượng điôxit nitơ (NO2) đáng kể thoát khỏi dung dịch với màu nâu đỏ Một công thức của RFNA thể hiện ít nhất 17% NO2, nhóm khác là 13% NO2 Trong trường hợp, axit nitric bị ức chế bốc khói (hoặc IWFNA, hoặc IRFNA) có thể làm tăng khi cho thêm thêm khoảng 0,6 đến 0,7% hiđro florit, HF Chất florit này được bổ sung vào để chống ăn mòn trong các bồn chứa kim loại (chất florit tạo ra một lớp florit kim loại bảo vệ kim loại đó).

6.Sử dụng

Axit HNO3 là 1 trong những hóa chất cơ bản quan trọng

+)Thường được dùng làm thuốc thử trong phòng thí nghiệm, axit nitric được sử dụng để sản xuất thuốc

nổ bao gồm nitroglycerin, trinitrotoluen (TNT) và cyclotrimethylenetrinitramin (RDX), tên lửa, cũng nhưphân bón (như phân đạm một lá nitrat amoni)

Trang 10

Nhà máy sản xuất phân đạm (Lâm Thao )

Trang 11

+)Axit nitric cũng được sử dụng trong phòng thí nghiệm trường học để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua

+)Trong kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES, axit nitric (với nồng độ từ 0,5% đến 2,0%) được sử dụng như một hợp chất nền để xác định dấu vết kim loại trong các dung dịch Trong kỹ thuật này cần phải dùng axit nitric cực tinh khiết vì một số lượng ion kim loại nhỏ có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích

+)Axít này còn được sử dụng trong ngành luyện kim và tinh lọc vì nó phản ứng với phần lớn kim loại và trong các tổng hợp chất hữu cơ Khi kết hợp với axít clohyđric, nó tạo thành nước cường toan, một trong những chất phản ứng có thể hòa tan vàng và bạch kim (platinum)

Một trong những ứng dụng cho IWFNA là một chất ôxi hóa trong nhiên liệu lỏng tên lửa

***Ngoài ra, axit nitric còn được dùng làm chất thử màu (colorometric test) để phân biệt heroin và morphine

7.Nguy hiểm

Axít Nitric là một chất ôxi hóa mạnh, và các phản ứng của axít nitric với các hợp chất như cyanit, carbit,

và bột kim loại có thể gây nổ Các phản ứng của axít nitric với nhiều hợp chất vô cơ như turpentine, rất mãnh liệt và tự bốc cháy

Axít đặc làm cho màu da người chuyển qua màu vàng do phản ứng với chất protein keratin Vết màu vàng này sẽ chuyển thành màu cam khi được trung hòa

Trang 12

II., Phương pháp giải và các dạng bài tập:

A) Các định luật cần vận dụng

1 Định luật bảo toàn khối lượng:

Nội dung: Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất được tạo thành sau phản

ứng

Trong đó chúng ta cần vận dụng các hệ quả

Hệ quả1: Gọi mT là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, ms là khối lượng các chất sau phảnứng Dù phản ứng xảy ra với hiệu suất bất kỳ ta đều có: mT = mS

Hệ quả 2: Khi cation kim loại kết hợp với anion phi kim để tạo ra các hợp chất ta luôn có: Khối

lượng chất = khối lượng của cation+khối lượng anion Khối lượng của cation hoặc anion ta coi như bằngkhối lượng của nguyên tử cấu tạo thành

2 Định luật bảo toàn nguyên tố

Nội dung định luật: Tổng khối lượng một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng khối lượng củanguyên tố đó sau phản ứng Nội dung định luật có thể hiểu là tổng số mol của một nguyên tố được bảotoàn trong phản ứng

3 Định luật bảo toàn electron

Trong phản ứng oxi hóa khử: Số mol electron mà chất khử cho đi bằng số mol electron mà chấtoxi hóa nhận về

Khi vận dụng định luật bảo toàn electron vào dạng toán này cần lưu ý:

- Trong phản ứng hoặc một hệ phản ứng chỉ cần quan tâm đến trạng thái đầu và trạng thái cuối màkhông cần quan tâm đến trạng thái trung gian

- Nếu có nhiều chất oxi hóa và chất khử thì số mol electron trao đổi là tổng số mol của tất cả chấtnhường hoặc nhận electron

B Các ví dụ điển hình

Đề bài 1: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm

Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,2 lítkhí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Tính m?

Phân tích đề:

Sơ đồ phản ứng

Trang 13

Như vậy: + Khối lượng oxit sẽ là tổng của khối lượng sắt và oxi

+ Cả quá trình chất nhường e là Fe chất nhận là O và HNO3

Tổng electron nhường: 0,225*3 mol Tổng electron nhận: 2x + 0,375 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:0,225*3= 2x + 0,5625   x = 0,05625

Trang 14

Đề Bài 2: Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20 gam hỗn hợp X gồm

Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Ygồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19 Tính m và thể tích HNO3 1M đã dùng?

Phân tích đề:

sơ đồ phản ứng

3 2

2

3 4 ( )

2 2 5

2 1 3

Tổng electron nhường: 3x mol Tổng electron nhận: 2y + 0,125+ 0,125x3 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0,5 (2)

2y y

0,1250,125 3x

y

0,1250,125

Trang 15

Như vậy nFe = 0,3 mol vậy m = 16,8 gam.

Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

HNO

Đề bài 3: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thuđược 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc,nóng thu được 4,368 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Tính m ?

o

HNO dn CO

Giải:

Theo đề ra ta có: n NO2 0,195mol

Trang 16

Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 10,44 (1).

2

2 1

y

0,1950,195

Trang 17

2 3

Tổng electron nhường: 3x (mol) Tổng electron nhận: 2y + (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + (2)

Như vậy n Fen Fe NO( 3 3 ) 0,16mol vậy m = 38,72 gam

Với bài toán này ta cũng có thể quy về bài toán kinh điển: Đốt m gam sắt sau phản ứng sinh ra11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch HNO3

loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc)

Chúng ta sẽ tính m rồi từ suy ra số mol Fe và từ đó tính số mol của sắt

Phát triển bài toán:

Trường hợp 1: Cho nhiều sản phẩm sản phẩm khử như NO2, NO ta có vẫn đặt hệ bình thường tuy nhiênchất nhận e bây giờ là HNO3 thì cho 2 sản phẩm

Trường hợp 2: Nếu đề ra yêu cầu tính thể tích hoặc khối lượng của HNO3 thì ta tính số mol dựa vào bảotoàn nguyên tố N khi đó ta sẽ có:

ôi í 3 ( )

mu Kh HNO NO NO Fe NO NO

2y y

0, 060,18

0,180,18

y

Trang 18

III Bài tập tự giải :

(**)Một số bài tập trong đề thi ĐH

Câu 1: (Đại học khối B-2007)

Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là

A chất oxi hóa B chất khử

C chất xúc tác D môi trờng

Câu 2: (Cao đẳng khối A-2007)

Kim loại phản ứng đợc với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc nguội).Kim loại M là

Câu 3: (Đại học khối A-2007)

Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3

lần lợt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là

Câu 6: Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit, khí oxi.

A Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2 B Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3

C Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3 D Hg(NO3)2, AgNO3

Câu 7: (Đại học khối A-2007)

Để nhận biết ba axit đặc nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn, ta dùng thuốc thửlà

A Cu B CuO

Câu 8: hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 d thu đợc 0,224 lit khí duy nhất là N2

(đktc) Vậy M là kim loại nào dới đây

(đktc) Khối lợng của Al và Fe trong hỗn hợp X tơng ứng là

A 5,4 g và 5,6 g B 5,6 g và 5,4 g

C 8,1 g và 2,9 g D 2,9 g và 8,1 g

không có khí thoát ra, dung dịch thu đợc có chứa 8 gam NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO3)2 Phần trăm số mol của Zn có trong hỗn hợp ban đầu là

Trang 19

A 66,67 % B 33,33%

C 50% D 40%

Câu 12: (Đaị học khối B-2007)

Thực hiện hai thí nghiệm

1 Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít khí NO

2 Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO

Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là

A V2 = 2V1 B V2 = 1,5 V1

C V2 = 2,5V1 D V2 = V1

khí N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3) Giá trị của m là

A 13,5 gam B 1,35 gam

C 0,81 gam D 8,1 gam

Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 gam muối nitrat của kim loại M (hóa trị II), thu đợc 8 gam oxit tơng

ứng M là kim loại nào dới đây

khối lợng giảm đi 0,54 gam so với ban đầu Khối lợng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

A 1,88 gam B 0,47 gam

C 9,4 gam D 0,94 gam

Câu 15: (Cao đẳng khối A-2008)

Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (d), sinh ra 2,24 lit khí X (sản phẩm khử duynhất) Khí X là

Câu 16: (Đại học khối A-2007)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu đợc dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là

A 0,06 B 0,04

C 0,075 D 0,12

Câu 17: (Đại học khối A-2007)

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu đợc V lit (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit d) Tỉ khối của X đối với H2

bằng 19 Giá trị của V là

A 2,24 B 5,60

Câu 18: (Đại học khối B-2007)

Nung m gam bột sắt trong oxi, thu đợc 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (d), thoát ra 0,56 lit (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

A 2,22 gam B 2,52 gam

C 2,32 gam D 2,62 gam

Câu 19: (Đại học khối A-2008)

Cho 11,36 gam một hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng ứng hết với dung dịch HNO3

loãng d, thu đợc 1,344 lit NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu đợc m gam muối khan Giá trị của m là

A 49,09 gam B 34,36 gam

C 35,50 gam D 38,72 gam

Ngày đăng: 06/02/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w