PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO,KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG NỀN VĂN HOÁ TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC LÀM NỀN TẢNG TINH THẦN CỦA XÃ HỘI... 2/ Tư tưởng chủ đạo phát triển giáo dục
Trang 1PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO,
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG NỀN VĂN HOÁ TIÊN TIẾN,
ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC LÀM NỀN TẢNG
TINH THẦN CỦA XÃ HỘI
Trang 2I PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO:
Trang 31 Vị trí, vai trò và thực trạng của giáo dục và đào tạo:
a/ Vị trí, vai trò: / Vị trí, vai trò:
nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
phát triển nhanh và bền vững
hàng đầu Là động lực thúc đẩy phát triển
kinh tế-xã hội.
Trang 4b/ Thực trạng của Giáo dục và đào tạo:
Trang 5- Tuy nhiên giáo dục và đào tạo cũng còn nhiều hạn chế, khuyết điểm cần khắc phục:
cầu phát triển
cập
Trang 62/ Tư tưởng chủ đạo phát triển giáo dục và
đào tạo:
vừa hồng vừa chuyên
sách hàng đầu
Nhà nước và của toàn dân
cầu phát triển kinh tế xã hội
Trang 73/ Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp:
Đại hội X chủ trương: “Đổi mới toàn diện
giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”.
Mục tiêu cần đạt là: “ Nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức,
cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy
và học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa
và xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”.
Trang 8Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp:
Trang 9 Đảm bảo đủ số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 10II PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 111/Vị trí vai trò của khoa học công nghệ:
Khoa học là tập hợp những hiểu biết về tự nhiên, xã hội và tư duy thể hiện bằng những phát minh, dưới
dạng lý thuyết, định lý, định luật,
nguyên tắc.
Khoa học trả lời câu hỏi tại sao?
Trang 12 Công nghệ là gì?
Công nghệ là phương tiện và hệ thống phương tiện dùng để thực hiện trong qúa trình sản xuất nhằm biến đổi nguyên vật liệu, tài nguyên thành các sản phẩm và dịch vụ mong muốn
Công nghệ trả lời câu hỏi:
Làm như thế nào?
Trang 13Khoa học công nghệ chiếm địa
vị quyết định trong sự gia
tăng gía trị sản phẩm
Trang 14- Những tiến bộ của Khoa học và Công nghệ
sau 20 năm đổi mới:
+ Nhận thức của xã hội về vai trò của Khoa học, Công nghệ với phát
triển kinh tế- xã hội được nâng lên
+ Đội ngũ cán bộ Khoa học, Công nghệ được phát triển cả về số lượng
và chất lượng
+ Khoa học và Công nghệ đã có bước phát triển
Trang 15+ Khoa học xã hội và nhân văn có tiến
bộ trong điều tra nghiên cứu góp phần vào hoạch định những chủ trương chính sách phát triển kinh tế- xã hội
+ Khoa học tự nhiên đã tăng cường điều tra nghiên cứu đánh gía tiềm năng
thiên nhiên, phòng tránh thiên tai.
+ Ngân sách Nhà nước giành cho Khoa học và Công nghệ được tăng dần
Trang 16- Những hạn chế trong thời gian qua:
+ Các hoạt động Khoa học, Công nghệ chưa thật sự gắn kết hữu cơ với nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế- xã hội
+ Thị trường Khoa học , Công nghệ chậm được hình thành, cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém
+ Cơ chế quản lý hoạt động khoa học chậm đổi mới
+ Đội ngũ cán bộ Khoa học và Công nghệ còn thiếu về số lượng và hạn chế về
Trang 172/Quan điểm phát triển Khoa học và Công
nghệ:
- Cùng với giáo dục- đào tạo khoa học
và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là
động lực phát triển kinh tế- xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc
và xây dựng thành công CNXH
- Khoa học và công nghệ là nội dung then chốt trong mọi hoạt động của tất cả các ngành, các cấp là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc
Trang 18- Phát triển khoa học, công nghệ là sự nghiệp cách mạng của toàn dân Phải dấy lên phong trào quần chúng tiến công mạnh
mẽ vào khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật vào công nghiệp hóa- hiện đại hóa
- Phát huy nội lực về khoa học, công nghệ kết hợp với tiếp thu những thành tựu
về khoa học, công nghệ hiện đại trên thế
giới
- Phát triển khoa học và công nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm phát triển kinh tế nhanh, bền vững
Trang 193 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học
Trang 21- Phát triển khoa học tự nhiên và công nghệ:
+ Tập trung nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng
+ Chọn lọc việc nhập công nghệ, mua sáng chế kết hợp với công nghệ nội sinh; phát triển công nghệ cao:
Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới.
+ Phát triển hệ thống thôn tin quốc gia về nguồn nhân lực và công
Trang 22- Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và khoa học công nghệ:
+ nhà nước đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ của một
số lĩnh vực trọng điểm Đa dạng hoá các nguồn đầu tư và huy động các
thành phần kinh tế tham gia hoạt
động khoa học và công nghệ.
Trang 23+ Trọng dụng nhân tài, các nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình
sư, kỹ sư trưởng, kỹ thuật viên lành nghề và công nhân kỹ thuật có tay
nghề cao.
+ Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Trang 24III XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC LÀM NỀN TẢNG TINH THẦN CHO XÃ HỘI
Trang 251/ Vị trí, vai trò của văn hóa:
- Khái niệm văn hoá?
Hội nghị trung ương 5 khóa VIII xác định: “ Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa
là động lực thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội”
Trang 26- Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội:
+ Kinh tế là nền tảng vật chất của đời sống xã hội, văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội
+ Văn hóa có chức năng định hình các gía trị, chuẩn mực trong đời sống xã hội, chi phối các hành vi của con người.
Trang 272/ Quan điểm chỉ đạo xây dựng văn hóa:
- Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Nền văn hóa chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong các dân tộc Việt Nam
Trang 28- Xây dựng và phát triển văn hóa
là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.
- Văn hóa là một măt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là sự
nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi
phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng
Trang 293/ Nhiệm vụ chủ yếu phát triển văn hóa
trong thời gian tới:
- Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế -
xã hội.
- Xây dựng và hoàn thiện gía trị, nhân cách con người Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ CNH-HĐH.
Trang 30- Phát huy tinh thần tự nguyện, tính tự quản và năng lực làm chủ của nhân dân trong đời sống văn hóa
- Nhà nước tiếp tục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch
sử cách mạng, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
Trang 31- Tạo điều kiện cho các lĩnh vực xuất bản, thông tin đại chúng phát
triển, xây dựng cơ chế quản lý phù
Trang 32- Tăng cường quản lý của Nhà nước về văn hóa, xây dựng cơ chế chính sách, chế tài ổn định, phù hợp với yêu cầu phát triển văn hóa trong thời kỳ mới.
- Phát huy tính năng động, chủ động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận
Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân.
Trang 33Kết thúc bài
Trang 34CÂU HỎI THẢO LUẬN
1/ Phân tích vị trí, vai trò, những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH- HĐH.
2/ Nhiệm vụ và các giải pháp phát triển khoa học và công nghệ trong thời gian tới.
3/ Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong những năm tới.