1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn lại kiến thức HKII Tiếng Anh 9

6 370 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 182,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ADVERDS CLAUSE OF REASON - Mệnh đề phụ trang ngữ chỉ nguyên nhân dùng để trả lời câu hỏi Why và thường được bắt đầu bằng các liên từ because, as, since, for, …do, vì, bởi vì Ex: I went

Trang 1

GIÁO TRÌNH TIẾNG ANH 9

Unit 6-10

I ADJECTIVES AND ADVERDS (ADVERBS OF MANNER)

1 Tính từ (bổ nghĩa cho danh từ và đại từ)

– Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, của một người hoặc vật, và trả lời

cho câu hỏi how

Ex: He is a good teacher

He is tall

One should not be selfish

2 Trạng từ (bổ nghĩa cho các từ loại trừ danh từ và đại từ)

Ex: My teacher teaches well

He drives carefully

Nancy speaks French very well

He couldn’t come simply because I was ill

It is a very interesting book

Lưu ý:

- Nhiều trạng từ được hình thành bằng cách thêm ly sau tính từ:

careless-carelessly quick-quickly

lone-lonely complete-completely

+ Nếu tính từ tận cùng bằng y (khác _ly) thì đổi y thành i và thêm ly

lucky-luckily happy-happily

healthy-healthily easy-easily

+ Nếu tính từ tận cùng bằng ic thì ta thêm ally

scientific- scientifically terrific- terrifically

- Một số tính từ tận cùng bằng ly: lively, lovely, silly, ugly, friendly, early Những từ

này không phải là trạng từ, nên ta dùng in a ….way thay cho trạng từ

Ex: She spoke to me in a friendly way

- Một số tính từ có trạng từ không thay đổi: late, hard, fast, early

Ex: You come home late today

II ADVERDS CLAUSE OF REASON

- Mệnh đề phụ trang ngữ chỉ nguyên nhân dùng để trả lời câu hỏi Why và thường được bắt đầu bằng các liên từ because, as, since, for, …(do, vì, bởi vì)

Ex: I went there because Tom called me to come (Tôi đi đến đó bởi vì Tom gọi tôi đến.)

Since he had not paid his bill, his electricity was cut off

(Vì anh ta không thanh toán hóa đơn nên điện bị cắt.)

We watched TV all evening as we had nothing better to do

(Chúng tôi xem TV suốt đêm bởi vì chúng tôi chẳng có gì hay hơn để làm.)

Trang 2

Lê Trọng Nguyễn

* Because of:

Ex: We stopped playing tennis because of the rain.( the rain là cụm danh từ)

Chúng tôi đã nghĩ chơi quần vợt bởi vì cơn mưa

Khác với:

We stopped playing tennis because it is raining.( it is raining là mệnh đề)

Chúng tôi đã nghĩ chơi quần vợt bởi vì trời đang mưa

III ADJECTIVE + THAT CLAUSE

- Mệnh đề that thường được dùng sau các tính từ diễn tả cảm xúc hoặc sự chắc chắn,

có thể Một số tính từ thường được sử dụng như: good, pleased, angry, sad, excited,

dissappointed, delighted, glad, sorry, affaid, worry, surprised, certain, sure, happy,

… Ex: I’m surprised that he came (tôi ngạc nhiên là anh ấy đã đến)

My parents are happy that I do well at school (cha mẹ tôi hài lòng vì tôi học giỏi)

- Động từ của mệnh đề that được chia nguyên mẫu đối với các tính từ & động từ sau:

important (quang trọng), essential (thiết yếu), necessary (cần thiết), urgent (khẩn cấp), advised (được khuyên), suggested (được đề nghị), recommended (được giới thiệu) (để diễn tả sự ao ước, sự giới thiệu hay một lời đề nghị)

Ex: It is essential that he study hard (Điều thiết yếu là cậu ấy phải học chăm chỉ.)

IV CONDITIONAL SENTENCES

- Câu điều kiện gồm 2 mệnh đề: mệnh đề chính (main clause) chỉ kết quả và mệnh đề điều kiện (if-clause) chỉ nguyên nhân

- Có 3 loại câu điền kiện:

+ Loại 1: điều kiện có thật + Loại 2: điều kiện không có thật ở hiện tại

+ Loại 3: điều kiện không có thật ở quá khứ

1 Câu điều kiện loại 1:

a) Cách dùng (Use): Câu điều kiện loại 1 được dùng để diễn tả một hành động có thể xảy

ra ở hiện tại hoặc tương lai

b) Hình thức (Form)

IF CLAUSE MAIN CLAUSE

- Present tenses (tobe, simple, perfect,

continuous) (tobe, hiện tại đơn, hoàn

thành, tiếp diễn)

- Simple Future (tương lai đơn)

- Imperative forms (câu mệnh lệnh)

- Modal verbs (in present) (can, must, should, have to, need)

Ex: If it rains tomorrow, we will stay at home

If the baby is sleeping, don’t make noise

If he has enough money, he can buy that house

2 Câu điều kiện loại 2:

a) Cách dùng (Use): Câu điều kiện loại 2 được dùng để diễn tả một hành động không thể

xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

b) Hình thức (Form)

IF CLAUSE MAIN CLAUSE

- Past simple tense (quá khứ đơn) - would/could/might + V0 (bare infinitive)

Trang 3

3 Câu điều kiện loại 3:

a) Cách dùng (Use): Câu điều kiện loại 3 được dùng để diễn tả một hành động không thể

xảy ra ở quá khứ

b) Hình thức (Form)

- Past Perfect tense (quá khứ hoàn thành) - would/could/might + have + V3/ed

Ex: If I had had money, I would have bought that book for you in Singapore

If he had known she was ill, he would have come to see her

Lưu ý: Trong câu điều kiện mệnh đề if có thể đứng sau mệnh đề chinh mà không cần dấu phẩy ngăn cách

Unless = if …not…: (dùng cho cả 3 loại câu điều kiện) Ex: My wife will be very upset if I don’t get back tomorrow

 My wife will be very upset unless I get back to`morrow

V CONNECTIVES

1/- Từ nối “AND” được dùng để nối hai thành phần cùng loại của câu (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ )

Ex: He has a house and a dog

She sang and danced happily

They are pretty and intelligent

2/- Từ nối “BUT” dùng để giới thiệu một từ, một cụm từ hay một mệnh đề tương phản lại từ, cụm từ hay mệnh đề đã được nói trước trong câu

Ex: By the end of the day he was tired but happy

She was poor but she was honnest

3/- Từ nối “HOWEVER” dùng để giới thiệu một câu tương phản với những gì đã nói trước đó,

“however” có thể đứng đầu câu hoặc tách ra giữa hai câu bằng hai dấu chấm phẩy

Ex: Na is very tired However, she has to finish her homework before she goes to bed

4/- Từ nối “OR”

+ Dùng để nêu lên một khả năng khác của các thành phần cùng loại trong câu

Ex: Is it a boy or a girl?

Do you go to school in the morning or afternoon

+ Dùng trong câu phủ định khi đề cập đến hai hay nhiều thứ khác nhau

Ex: He can’t read or write

There are people without homes, jobs or family

5/- Từ nối “SO”

+ Dùng để chỉ lí do

Ex: I felt sleepy so I went to bed

+ Dùng để chỉ kết quả

Ex: It’s raining, so I can’t go to the beach

+ Dùng để chỉ mục đích

Ex: I will give you a map so you won’t get lost

6/- Từ nối “THEREFORE” dùng để giới thiệu kết quả hợp logic của một cái gì đó đã được đề cập đến trước đó

Ex: Hoa failed her math test Therefore, she has to do the test again

Trang 4

Lê Trọng Nguyễn

VI PHRASAL VERBS

Phrase verbs-cụm động từ là sự kết hợp của động từ với tiểu từ (giới từ hoặc trạng từ)

give up (từ bỏ)

come in (đi vào)

put on (mặc vào)

look out (coi chừng)

look after ( trông nom)

go on (tiếp tục)

take off (cất cánh) carry out (thực hiện) keep on (tiếp tục) break down (bị hỏng) eat up (ăn hết)

cut down (cắt giảm)

turn off/on (tắt/mở)

figure out ( hiểu) look through (đọc qua) send back (gửi lại) put away (cất)

look for (tìm kiếm)

Ex: You should look after yourselves

We go on to the next item of the agenda

(chúng ta tiếp tục qua mục sau của chương trình nghị sự)

VII MAKE SUGGESTIONS

Suggest + Ving hoặc suggest (that) + S (should) + V0

Ex: I suggest that you should save money

She suggest he jog everyday

Laura suggest having a party

VIII RELATIVE CLAUSE

1) Whom: cũng được dùng để thay thế cho một danh từ chỉ người Đại từ này thường làm tân

ngữ cho mệnh đề tính ngữ

Ex: - This is the girl I love her

This is the girl whom I love (mệnh đề này bổ nghĩa cho danh từ chỉ người là “girl”)

2) Which: được dùng để thay thế cho một danh từ chỉ đồ vật, con vật Nó có thể làm chủ ngữ

hoặc tân ngữ cho mệnh đề tính ngữ

Ex: - I dislike reading the books These books have unhappy endings

I dislike reading the books which have unhappy endings

3) That: được dùng để thay thế cho cả danh từ chỉ người, đồ vật hoặc con vật Không được

dùng trong mệnh đề phụ tính ngữ không hạn định (xem phần MĐP tính ngữ không hạn định)

Ex: The student who/that has answered the question is our monitor

I dislike reading the books which/that have unhappy endings

4) Whose: được dùng để thay thế cho các tính từ sở hữu: my, our, their, his, her, và its

Ex: - The people complained to the police Their cars were damaged

The people whose cars were damaged complained to the police

5) Where: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn Where = in/at/from which

Ex: - We stayed in a hotel The hotel was very expensive

The hotel where we stayed in was very expensive

= The hotel in which we stayed was very expensive

6) When: được dùng để chỉ thời gian When = on/at which

Ex: - I’m still afraid of the day On that day the cruel man attacked me

I’m still afraid of the day when/on which the cruel man attacked me

Chú ý: Trong các mệnh đề phụ tính ngữ có đại từ quan hệ làm tân ngữ, chúng ta có thể

bỏ đại từ quan hệ đi mà không làm thay đổi nghĩa của câu

* Các trường hợp rút gọn của mệnh đề phụ tính ngữ

Rút gọn thành cụm hiện tại phân từ (Present participle phrase)

Trang 5

Rút gọn thành cụm quá khứ phân từ (Past participle phrase)

- Nếu mệnh đề quan hệ có đại từ quan hệ làm chủ ngữ

- Mệnh đề quan hệ đó mang nghĩa bị động (passive)

- Chúng ta có thể rút gọn thành cụm quá khứ phân từ

Ex: - The hat which is put in my schoolbag is a birthday present

The hat put in my schoolbag is a birthday present

– The car which was made in China is very cheap

The car made in China is very cheap

* Mệnh đề phụ tính ngữ hạn định và không hạn định

Mệnh đề phụ tính ngữ hạn định (Defining Adjective clause)

Mệnh đề phụ tính ngữ không hạn định (Non-defining Adjective clause) - Rất cần thiết cho nghĩa của câu, chúng ta

không được bỏ đi

- Không bao giờ bị ngăn cách bởi các dấu phẩy

- Được bắt đầu bằng bất kì đại từ quan hệ nào

- Không cần thiết lắm cho nghĩa của câu, chúng

ta có thể bỏ đi mà không làm thay đổi nghĩa - Luôn luôn bị ngăn cách bởi các dấu phẩy - Không bao giờ được bắt đầu bằng đại từ quan

hệ THAT

Ex:

- She has a sister who works for a foreign company (she, maybe, has many sister)

She has a sister, who works for a foreign company (she has only one sister)

- Her brother who has come back from abroad is an experienced engineer

(She has at least two brother)

Her brother, who has come back from abroad, is an experienced engineer

IX ADVERB CLAUSES OF CONCESSION

Mệnh đề phụ trang ngữ chỉ sự nhượng bộ thường được bắt đầu bằng: Though, although,

eventhough, even if, despite, in spite of, however, whatever

1/- Although, though, even though, even if

Ex: Although/Though it rained heavily, they went out with their family

Even if you don’t like me, I will be here with you

Even if it takes 10 years, I still wait for her

Note: Sau mệnh đề chỉ sự nhượng bộ chỉ dùng dấu phẩy (,) không dùng “but”

2/- Despite, In spite of

Ex: Despite his poverty/ In spite of his poverty, he succeeded in his life

Despite the bad weather, they continued climbing the mountains

3/- However = No matter how: cho dù thế nào đi nữa

However + adj/ adv + S + V…

Ex: However cold the water is, I will swim

However quickly he ran, he couldn’t catch the bus

No matter how terrible life is, I always feel optimistic

4/- Whatever = Whatsoever = No matter what: dù gì đi nữa

Ex: Whatever happens, I will love you forever

Whatever books he reads, he will never learn anything

Trang 6

Lê Trọng Nguyễn

X MODAL VERB: MAY, MIGHT

1/- May

a/ Dùng để điễn đạt một khả năng nào đó có thể xảy ra

Ex: He may like going to the village fair

She may understand your situation and help you

There may be a lot of precious stones on Mars

b/ Dùng để xin phép

Ex: May I come in?

You may come in if you wish

c/ Dùng trong lời chúc

Ex: May you have merry Christmas (Chúc bạn Giáng sinh vui vẻ)

May you be healthy and happy (Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc)

2/- Might

a/ Được dùng như là hình thức quá khứ của “May” khi tường thuật lại lới nói của ai

Ex: He said he might come tomorrow (Anh ấy bảo ngày mai anh ấy có thế đến) They said they might be here for the festival (Họ bảo họ có thể đến tham dự lễ hội)

b/ Dùng để diễn đạt một khả năng có thể có được

Ex: He might get there in time, but I am not sure

(Có thể anh ấy đến đó đúng giờ, nhưng tôi cũng không chắc lắm)

Ngày đăng: 06/02/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w