Tuy nhiên chưa có một công trìnhnghiên cứu nào đề cập đến việc xác định nghĩa cụ thể của từ ngữ trong một vănbản ở nhà trường nhất là nghĩa cụ thể của từ ngữ : “ Bài toán dân số”.. 2.Về
Trang 1ĐỀ TÀI :GIẢI THÍCH TỪ NGỮ TRONG VĂN BẢN : “BÀI TOÁN
DÂN SỐ
A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
1.Từ có hai mặt là mặt ngữ âm và nghĩa Trong đó mặt nghĩa giữ vai tròquan trọng : Chỉ có nắm được nghĩa thì mới có thể sử dụng được từ để phục vụcho hoạt động giao tiếp Chỉ có nắm được nghĩa thì mới hiểu đúng được lờingười khác nhất là hiểu được văn bản trong nhà trường Chính vì vậy , khinghiên cứu ngôn ngữ , các nhà khoa học thường tập trung vào việc phân tích tìmhiểu về các đặc điểm nghĩa của từ ngữ Tuy nhiên chưa có một công trìnhnghiên cứu nào đề cập đến việc xác định nghĩa cụ thể của từ ngữ trong một vănbản ở nhà trường nhất là nghĩa cụ thể của từ ngữ : “ Bài toán dân số”
2.Nghĩa của từ tồn tại ở trạng thái tĩnh và động Hai trạng thái này có mốiquan hệ với nhau mật thiết : Nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh là cơ sở của nghĩacủa từ ở trạng thái động và ngược lại , nghĩa của từ ở trạng thái động sẽ bổ sunghiểu biết về nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh Do vậy việc tìm hiểu nghĩa cụ thểtrong một văn bản tức trong sử dụng - trạng thái động sẽ góp phần làm sáng tỏqui luật chuyển hoá nghĩa của từ ngữ từ trạng thái tĩnh chuyển sang trạng tháiđộng
3.Xu hướng dạy học tích hợp trong nhà trường THCS buộc người giáo viênphải biết hướng dẫn học sinh vận dụng những kiến thức liên môn để xử lý mộtvấn đề nào đó
Đối với môn ngữ văn , học sinh và giáo viên phải vận dụng những hiểu biếtvề Tiếng Việt , trong đó có kiến thức về nghĩa của từ để phân tích và tìm hiểuvăn bản
Vì những lí do trên đây chúng tôi chọn việc giải thích từ ngữ trong văn bản : “Bài toán dân số ” làm đối tượng nghiên cứu của tiểu luận này
II Ý nghĩa của đề tài
Thực hiện đề tài này , chúng tôi mong muốn có những đóng góp sau :
1.Về mặt lí luận , kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ mối
quan hệ giữa nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh và trạng thái đôïng
2.Về măït thực tiễn : Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng để
giảng dạy các bài toán về từ ngữ nhất là các bài học về nghĩa của từ trongchương trình Tiếng Việt ở trung học cơ sở ; đồng thời nó là tư liệu để giảng dạy ,phân tích các bài đọc hiểu trong SGK ngữ văn THCS
III Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1.Mục đích
Trang 2Mục đích nghiên cứu củatiểu luận này là xác định nghĩa của các từ ngữtrong văn bản : “ Bài toán dân số ”
Tuy nhiên do khuôn khổ của tiểu luận chúng tôi chỉ tập trung xác định nghĩacủa các thực từ ( danh từ , động từ , tính từ )
2.Nhiệm vụ
Để thực hiện được mục đích trên chúng tôi đặt ra những nhiệm vụ sau :
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lí thuyết phụcvụ cho đề tài
- Thống kê các thực từ và các ngữ có trong văn bản : “ Bài toán dân số ”
- Xác định nghĩa tự điển của các từ ngữ đã thống kê
- Xác định nghĩa của các từ ngữ đã thống kê ở trạng thái động , tức lànghĩa trong văn bản : “Bài toán dân số ”
IV Phương pháp nghiên cứu
Khi thực hiện đề tài này chúng tôi vận dụng những phương pháp sau :
- Phươngpháp diễn dịch
- Phương pháp qui nạp
- phương pháp phân tích nghĩa tự điển của từ
- phương pháp phân tích nghĩa ngữ cảnh
V Bố cục của tiểu luận
Tiểu luận này ngoài phần mở đầu , kết luận và tài liệu tham khảo , đượctriển khai thành hai chương
Chương I : Những vấn đề lý thuyết có liên quan
Chương II : Giải thích nghĩa từ ngữ trong văn bản : “ Bài toán dân số”
Trang 3B PHẦN NỘI DUNG
Chương I : Những vấn đề lý thuyết có liên quan
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về từ và nghĩa của từ nói chung , về từvà nghĩa của từ Tiếng Việt nói riêng Có thể kể các công trình nghiên cứu củacác nhà khoa học như : Đỗ Hữu Châu Hoàng Văn Hành ; Nguyễn Thiện Giáp ,Vũ Đức Nghiệu Trong tiểu luận này , chúng tôi không có tham vọngđiểm lại nội dung cũng như khuynh hướng nghiên cứu của tất cả các công trìnhmà chỉ trọn những nội dung thật cần thiết có liên quan đến đề tài để hình thànhmột khung lý thuyết đơn giản có thểsử dụng để xử lý nghĩa của các từ ngữ trongvăn bản cụ thể
Tiểu luận sẽ làm rõ một số khái niệm sau đây :
Từ và từ Tiếng Việt , Nghĩa của từ , các phương thức giải nghĩa của từ , mộtsố đặc điểm của nghĩa cố định ( Thành ngữ )
I Khái niệm từ và từ Tiếng Việt
1 Khái niệm từ
Từ có một vị trí quan trọng đối với sự tồn tại của ngôn ngữ cũng như đốivới khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ Do vậy đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về từ Song cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất vềtừ Theo tác giả Nguyễn Thiện Giáp hiện có 300 định nghĩa về từ Sự khôngthống nhất trong quan niệm về từ là do : Từ ở các ngôn ngữ khác nhau có nhữngđặc điểm khác nhau VD ; trong tiếng Anh , tiếng Nga , tiếng Pháp Từthường có cấu tạo gồm nhiều âm tiết và có những hình thức thay và có nhữnghình thức khác nhau biến đổi tuỳ vào ý nghĩa ngữ pháp và chức năng ngữ phápmà nó đảm nhận ; trong khi đó từ trong Tiếng Việt , tiếng Hán thường gồm cácâm tiết tách rời nhau và chỉ có một hình thức ngữ âm bất biến không phụ thuộcvào ý nghĩa ngữ pháp và chức năng ngữ pháp mà nó biểu thị
Để không sa vào những tranh luận trong khái niệm về từ , tiểu luận nàyquan niệm về từ như sau : Từ là một đơn vị ngôn ngữ :
- Có hai mặt ngữ âm và nghĩa
- tồn tại hiển nhiên sẵn có trong ngôn ngữ
- có tính ổn định và bắt buộc
- Là đơn vị lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ ( Ngôn ngữ ở trạng thái tĩnh) và là đơn vị nhỏ nhất có thể trực tiếp tạo câu
2.Từ Tiếng Việt
Trang 4Cũng như khái niệm về từ nói chung , từ Tiếng Việt cũng chưa có đượcmột định nghĩa thống nhất Để thuận lợi cho công việc tiểu luận này lấyđịnh nghĩa về từ của Đỗ Hữu châu làm cơ sở Cụ thể , từ được quan niệmnhư sau : “ Từ Tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định bất biến cómột ý nghĩa ngữ pháp nhất định ,thuộc về một kiểu cấu tạo nhất định , tấtcả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định ; là đơn vị lớn nhất của tiếng Việtvà nhỏ nhất có thể trực tiếp tạo câu ”( Đỗ Hữu Châu , từ vựng – ngữnghĩa Tiếng Việt nhà xuất bản Giáo dục 2001)
VD như ý nghĩa từ loại ( danh từ , động từ , tính từ ) ý nghĩa ngữ pháp là ýnghĩa riêng từng từ
Tiểu luận này quan tâm chủ yếu đến mặt ý nghĩa từ vựng của từ Ýnghĩa từ vựng của từ , theo nhiều nhà nghiên cứu không phải là một thực thểkhông phân chia được Ý nghĩa từ vựng của từ được phân chia thành :
- Ý nghĩa biểu vật
- Ý nghĩa biểu niệm
- Ý nghĩa biểu thái
1 Ý nghĩa biểu vật của từ :
Ý nghĩa biểu vật của từ : Là mối liên hệ giữa hình thức âm thanh của từđến các sự vật hoặc phạm vi sự vật mà từ biểu thị
Khi từ được đem ra sử dụng , ý nghĩa biểu vật của từ trở thành ý nghĩachiếu vật , tức tương ứng với sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
2.Ý nghĩa biểu niệm của từ
Ý nghĩa biểu niệm của từ là hiểu biết về ý nghĩa biểu vật của từ Nói mộtcách đơn giản ý nghĩa ý nghĩa biểu niệm của từ là hiểu biết về cách dùng từ
Ý nghĩa biểu niệm có mối quan hệ chặt chẽ với khái niệm về sự vật hiệntượng mà từ biểu thị nhưng cũng cần phân biệt ý nghĩa biểu niệm với kháiniệm :
Ý nghĩa biểu niệm thuộc về phạm trù ngôn ngữ , khái niệm thuộc về phạmtrù nhận thức ; khái niệm có tính nhân loại , ý nghĩa biểu niệm có tính dân tôïc ;khái niệm phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật , ý nghĩa biểu niệmchỉ chứa những thuộc tính đủ để sử dụng đúng từ
Trang 5Ý nghĩa biểu niệm được giải thích thông qua một cấu trúc bao gồm các nétnghĩa được sắp xếp từ chung đến riêng , từ khái quát đến cụ thể
3.Ý nghĩa biểu thái
Ý nghĩa biểu thái : Là phần ý nghĩa trong từ biểu thị thái độ cảm xúc
4.Từ nhiều nghĩa :
Từ nhiều nghĩa : Từ có thể có một nghĩa nhưng cũng có thể có nhiềunghĩa Tuy nhiên khi được sử dụng từ thường có một nghĩa Xong cũngcần lưu ý đến tính nhiều nghĩa của từ trong các tác phẩm văn chương
III Các phương pháp giải nghĩa từ
Để giải thích ý nghĩa của từ ngữ có thể sử dụng một trong các phươngpháp sau :
- Giải thích thông qua ý nghĩa biểu vật của từ
- Giải thích bằng cấu trúc nghĩa biểu niệm của từ
VD :
Bàn : đồ dùng có mặt phẳng , kê cao hơn mặt nền bằng chân , dùng đểbày thức ăn hoặc sách vở khi làm việc
- Giải thích thông qua các từ đồng nghia , trái nghĩa
VD : Sai : không đúng
- Giải thích bằng miêu tả
VD : Đỏ : màu như màu của máu
IV Ngữ cố định
1 Khái niệm : Ngữ cố là một tập hợp từ có cấu tạo ổn định Ngữ cố định là
một đơn vị tương đương với từ Tính tương đương với từ của ngữ cố địnhđược thể hiện như sau :
- Ngữ cố định tồn tai hiển nhiên sẵn có khác với cụmtừ tự do – Được tạo
ra đểphục vụ cho hoạt động giao tiếp
- Ngữ cố định có thể ổn định bắt buộc
- Ngữ cố định thực hiện chức năng như từ tức được dùng để tạo câu
- Ngữ cố định gồm hai loại là thành ngữ và quán ngữ tiểu luận này chỉquan tâm đến thành ngữ
VD : Tức nước vỡ bờ
2 Đặc điểm của thành ngữ
Thành ngữ có những đặc điểm sau :
- Tính biểu trưng
- tính dân tộc
- Tính hình tượng và tính cụ thể
- tính biểu thái
Chương II : Giải thích nghĩa của từ ngữ trong văn bản : “ Bài toán dân số”
I Kết quả thống kê
Trang 6Theo kết quả thông kê của tiểu luận văn bản “ Bài toán dân số ”gồm:
vd: người cày có ruộng3.Từ biểu thị trạng thái tồn tạitrong mối quan hệ giữa chỉnh thểvới bộ phận
vd : Nhà có năm gian4.Từ biểu thị trạng thái tồn trongmối quan hệ giữa người với sự vậtvới thuộc tính hoặc hoạt động
vd : Anh ta có lòng tốt5.Từ biểu thị trạng thái tồn tạitrong mối quan hệ nguồn gốc ,thân thuộc , tác động qua lại vớinhau , vv nói chung
vd : Nền nghệ thuật có truyềnthống lâu đời
1 Động vật tiến hoá nhất , cókhả năng nói , tư duy , sáng tạovà sử dụng công cụ trong laođộng
2 Cơ thể con người
Vd : Dáng người cao lớn
3 Con người trưởng thành có đầy
Nghĩa 1 từ điển
Nghĩa từđiển
Trang 75 Người khác người xa lạ
Vd : Đất khách quê người
1 Trao một vật gì cho người đểthuộc quyền sở hữu của ngườiấy
2 Làm cho có vật gì , điều gì haylàm được việc gì
3 Bỏ vào , đưa đếnVd: Cho than vào lò
4 Coi là , nghĩ rằng một cáh chủquan
Vd; Tự cho là mình đủ khả năngVấn đề cần giải quyết bằng cácphương pháp khoa học
Vd : Bài toán số họcSố dân trong một nước một vùng Vd: điều tra dân số
1 Có quyền, có phép
Vd : Được nghỉ
2 Thắng, hơn
3 Tiếp nhận ,hưởng một điều gì
4 Đạt một mức độ nào đó về sốlượng
Vd : Bé được một tháng5.Chỉ thụ thể của động từ
vd : Cao su được dùng làm vỏ xe
1 Để vào chỗ nàoVd: đặt vấn đề : đưa ra làm đề tài
Nghĩa 4 từ điển
Nghĩa từ điểnNghĩa từ điển
Nghĩa 1 từ điển
Trang 82 Tách đi khỏi một môi trường
Vd : Ra ở riêng3.Chỉ cây cối nảy sinh một bộphận
4.Nêu ra cho người khác biết đểchấp nhận , để thực hiện
5.Thành , thành hình
Vd : ăn cho ra bữa6.Biểu hiện đúng với tính chất ýnghĩa
Vd : Làm ra làm chơi ra chơi
7 Qua khỏi một khoảng thời gian
Vd : ra tết
Nghĩa 4 từ điển
9 thời (d) 1.Khoảng thời gian được xác định
bởi một đặc điểm
Vd : Thời thơ ấu 2.khoảng thời gian thuận lợi chomột việc làm
Vd : Làm ăn gặp thời 3.Phạm trù ngữ pháp của động từliên hệ với thời gian trong một sốngôn ngữ
Vd : Thời hiện tại
Nghĩa1từ điển
10 cổ đại (d) 1 Thời đại xưa nhất của lịch sử Nghĩa1từ điển
11 lúc (d) 1 Khoảng thời gian ngắn, không
xác định
Vd : Một lúc sau thì về
2 Thời điểm không xác địnhthường là trong phạm vi mộtngày đêm
3 Thời điểm gắn vói một sự kiệnnhất định lúc khó khăn
Nghĩa từ điển
12 đầu (d) 1 Phần trên hết của thân thể
động vật , biểu tượngcủa suynghĩ nhận thức của con người
Vd : Mái đầu xanh
2 Phần trên hết ,trước hết
Vd : Đầu tháng
Nghĩa 2 từ điển
Trang 913 không (d) 1 Số biểu thị không có gì cả Số
0
2 Cái không có hình dạng Conngười không ý thức được ,theoquan niệm phật giáo
Nghĩa 1từ điển
14 tin (đg) 1 Cho là đúng , là có thật
Chuyện khó tin
2 Đặt hoàn toàn hy vọng vào
3 Nghĩ là rất có thễe như vậy
Vd : Tôi tin rằng anh ấy sẽ đến
Nghĩa 1từ điển
15 điều (đg) 1 Chỉ từng đơn vị sự việc Hành
hạ đủ điều
2 Đơn vị lời nói Nghe lời hay lẽphải
3 Điếm ,khoản trong một vănbản
hoá (đg) 1 Làm cho phát triển theo kếhoạch Nghĩa từ điển
19 gia đình (d) Đơn vị nhỏ nhất của xã hội ,gồm
có người chồng ,người vợ và cáccon
Nghĩa từđiển
20 chỉ (đg) Làm cho nhìn thấy ,cho biết ,cho
hiểu một vật gì hay việc gì
Nghiã từđiển
21 mới (t) 1 Vừa làm ra chưa dùng hay
dùng chưa lâu ,chưa cũ
Vd : Aùo mới
2 Vừa có vừa xuất hiện chưa lâu
Nghĩa 1 từ điển
Trang 103.Thích hợp với ngày nay ,với xuthế tiến bộ
Vd: Con người mới
25 chục (d) 1 Chín với một
2 Số gộp chung mười đơn vị têmhai , bốn , sáu đơn vị trongviệc mua bán lẽ một số nôngphẩm
Vd : Bán xoài một chục mười bốn
Nghĩ 1từ điển
26 năm (d) 1 Thời gían mười hai tháng
2 Thời gian từ đầu tháng mộtđến cuối tháng mười hai
28 còn (đg) 1.Tiếp tục tồn tại
2.chỉ sự tiếp tục có , chưa hết hẳn Nghĩa 2từ điển
29 nói (đg) 1.Phát ra thành tiếng thành lời để
diễn đạt một nội dung nhất định
Vd : Nghĩ sao nói vậy
2 Sử dụng một ngôn ngữ Vd: Nói tiếng Anh
Nghĩa 1từï điển
Trang 1130 thời (d) Xem 9 Xem 9
32 tức là (t) Tổ hợp biểu thị điều sắp nêu ra là
nhằm giải thích làm sáng tỏ điềuvừa được nói đến ; có nghĩa là,cũng chính là
Vd : Im lặng tức là đồng ý
Nghĩa từï điển
33 chuyện (d) 1 Sự việc được kể lại
Vd : Chuyện đời xưa
2 Việc, công việc
3 Việc lôi thôi Vd: gây chuyện 4.Dùng như một cảm từ
Nghĩa1 từ điển
34 dăm bảy (d) Năm hoặc sáu,bảy ,số lượng hơi
nhiều một chút không xác định Vd: Dăm bảy hôm nữa mới xong
Nghĩa từ điển
37 về (đg) 1 Trở lại chỗ của mình ,quê
hương mình
2 Đến nơi mình được đón tiếpthân mật
3 Đến đích cuối cùng
4 Trở thành thuộc quyền sở hữucủa người nào
Nghĩa 1 từ điển
Trang 125 Chết Vd: Cụ đã về chưa hôm qua
6 Ở vào một quãng thời gian nhấtđịnh
38 trước (d) 1 Phía những vị trí mà mắt nhìn
thẳng có thể thấy được Nhìntrước ngó sau
2 Phía những vị trí không bị sựvật xác định nào đó che khuất ,hoặc những vị trí ở măït chínhcủa sự vật ,thường bày ra chongười ta thấy
3 Phía những vị trí tương đối gần
vị trí lấy làm mốc hơn ,tính từ
vị trí mốc đó trở lại
4 Khoảng của những thời điểmdã đến rồi ,khi thời điểm lấylàm mốc nào chưa đến
Nghĩa 4 từ điển
39 độ (d) 1 Đơn vị đo cung ,đo góc
2 Đơn vị đo nhiệt độ
3 Mức xác định trong một hệthống tính toán
4 Lúc , khoảng, kỳ , lần
5 Lần thi đấu đối với người cácược
6 Quãng đường ,khoảng chừng
Nghĩa 1từ điển
40 chênh(t) 1 Có một đầu cao, một đầu thấp
đầu thấp ,nằm nghiêng so với
vị trí bình thường trên một mặtbằng Bàn kê chênh
2 Cao thấp khác nhau , khôngbằng nhau ,không ngang nhau ,
Nghĩa 2từ điển
Trang 1342 thời gian
(dT)
1 Khoảng đều dều và vô tận kểcả quá khứ , hiện tại và tươnglai mà trong đó các sự việc đãxảy ra
2 Khoảng thì giờ , ngày thángcủa một sự việc xảy ra
Vd : Thời gian của một chu kỳ
Nghĩa 1từ điển
45 nghe(đg) 1 Tiếp nhận âm thanh bằng cơ
4 Có cảm giác, cảm thấy
Vd : Nghe có mùi hôi
Nghĩa 1 từ điển
46 xong 1 Đã xảy ra trọn vẹn, dẫ chấm
dứt các việc xong cả
2 Yên ổn , không có chuyện gì
Nghĩa 1 từ điển
47 câu chyện
(d)
Chuyện nói với nhau Nghĩa từ điển
48 qua (đg) 1 Di chuyển từ bên này sang bên
Nghĩa 7 từ điển
Trang 144 Sống hết 1 khoảng thời gian
5 Đã trôi đi , thuộc về quá khứ
6 Bước vào một thời gian naòđó
7 Chịu tác động trực tiếp củamột quá trình
8 Tránh được sự chú ý
Vd: Quan hệ liên tưởng
Nghĩa từ điển
51 sáng mắt (t) Có mắt tinh , nhìn được rõ
Vd : Đã già nhưng còn sáng mắt Nghĩa từ điển
52 ra xem 1 Di chuyển đến một vị trí ở phía
ngoài , ở nơi rộng hơn , ở nơicó điều kiện đi xa hoặc ở vềphía Bắc trong phạm vi nướcViệt Nam
2 Tách đi khỏi , không còn sinhhoạt , hoạt động
3 Nảy sinh bộ phận nào đó
4 Nêu cho người khác biết ,thường với yêu cầu phải chấphành , phải thực hiện
5 Thành , thành hình , hoáthành
6 Biểu hiện cho thấy thật đúngvới tính chất ; ý nghĩa
7 Qua khỏi thời gian nào đó ,bước sang 1 đơn vị thời gianmới
Nghĩa 1 từđiển
Trang 1553 đó (đ) 1 Chỉ người , sự vật , địa điểm ,
thời điểm được xác định ,không ở cùng vị trí với ngườinói , không thuộc lúc đangnói
2 Chỉ người , sự vật , địa điểm ,thời điểm chưa được xác địnhcụ thể
3 Dùng gọi người đối thoại mộtcách thân mật hoặc trịchthượng
Nghĩa 2 từ điển
54 là( đg) 1 Trực tiếp cho biết tên gọi nghề
nghiệp , thuộc tính , bản chấtcủa người , vật , hiện tượng
2 Chỉ quan hệ tương đương vềgiá trị
Nghĩa 1 từ điển
57 cổ (t) 1 Thuộc về một thời xa xưa trong
lịch sử Vd: Ngôi tháp cổ
Nghĩa 1 từ điển
58 kể(đg) 1 Nói có đầu có đuôi cho người
khác biết
2 Nói ra lần lượt từng điều
3 Chú ý đến , coi là đang quantâm một số lượng đáng kể
4 Coi là , xem như
5 Xem ra
Nghĩa 1 từ điển
Trang 1659 Về 6 Xem 37 Xem 37
60 việc (d) 1 Cái phải làm nói về mặt công
kén (t) 1 Tìm chọntheo tiêu chuẩn đãđịnh , không hạ thấp yêu cầu
2 Có những tiêu chuẩn đòi hỏiriêng cao hơn bình thườngnhiều trong việc lựa chọn
Nghĩa 2từ điển
62 rễ (d) Chồng của con gái mình Nghĩa từ điển
63 nhà (đ) Nguời có chuyên môn cao thuộc
một ngành nghề , một lĩõnh vựchoạt động Nhà khoa học
Trang 1767 có Xem1 Xem1
68 cô(d) 1 Tiếng gọi chị hoặc em gái
Nghĩa 2 từ điển
69 con gái (d) Người nữ còn ít tuổi , còn trẻ chưa
chồng con gái con đứa Nghĩa từ điển
70 đẹp ( t) 1 Gây được cảm giác thích thú
hay cảm phục
2 Vừa ý , vừa lòng Đẹp ý
Nghĩa 1 từ điển
71 đến (đg) Có mặt tại Nghĩa từ điển
72 tuổi cập kê Khôngcó từ øï điển Nghĩa văn bản :
Tuổi búi tóc càitrâm , chỉ ngườicon gái ngày xưađã đến tuổi cóthể gả chồng
Trang 1874 gái (d) 1 Người thuộc nữ giới , thường
còn ít tuổi Bạn gái
2 Người phụ nữ nói với ý khinh
bỉ
Nghĩa 1 từ điển
75 cần (đg) Không thể không làm , không thể
không có , vì nếu không làmkhông có thì sẽ có hại
Nghĩa từ điển
76 tuyển (đg) Chọn lấy mốtố theo yêu cầu ,
trong một số đông , số nhiều cùngloại
Vd: Thi tuyển nghiên cứu sinh
Nghĩa từ điển
77 đấng (d) 1 Hạng bậc
2 Người được tôn trọng đến mứccao nhất
Vd : Đấng cứu tinh
Nghĩa 2 từ điển
78 Phu quân(d) Từ phụ dùng để gọi chồng trong
các gia đình quyền quý thời phongkiến
Nghĩa từ điển
79 chàng (d) 1.Người đàn ông trẻ tuổi có vẽ
đáng mến ,đáng yêu Vd: Mấy chàng trai trẻ
2 Từ phụ nữ dùng để gọi chồnghoặc người yêu còn trẻ ,có ý thânthiết
Nghĩa1 từ điển
80 nhiều (t) Số lượng lớn hoặc ở mức cao ; trái
với ít Vd: Không ít thì nhiều
Nghĩa từ điển
81 trai (d) 1 Người nam còn nhỏ tuổi
2 Người đàn ông nhân tình Vd: theo trai
Nghĩa 1 từ điển
Trang 1982 đến (đg) Xem 71 Xem 71
83 dự thi (đg) Dự vào một cuộc thi Nghĩa từ điển
85 làm (đg) 1 Bỏ sức lao động ra để tạo một
thành quả hay cái thiết yếucho cuộc sống của mình
Vd : Làm cách mạng
4 Làm nhiệm vụ hay những việcthuộc quyền hạn của chức vụhay địa vị
10.Giết gia súc để làm thức ăn
Nghĩa 3từ điển