1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề tài Tiếng Việt

39 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 136 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên chưa có một công trìnhnghiên cứu nào đề cập đến việc xác định nghĩa cụ thể của từ ngữ trong một vănbản ở nhà trường nhất là nghĩa cụ thể của từ ngữ : “ Bài toán dân số”.. 2.Về

Trang 1

ĐỀ TÀI :GIẢI THÍCH TỪ NGỮ TRONG VĂN BẢN : “BÀI TOÁN

DÂN SỐ

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

1.Từ có hai mặt là mặt ngữ âm và nghĩa Trong đó mặt nghĩa giữ vai tròquan trọng : Chỉ có nắm được nghĩa thì mới có thể sử dụng được từ để phục vụcho hoạt động giao tiếp Chỉ có nắm được nghĩa thì mới hiểu đúng được lờingười khác nhất là hiểu được văn bản trong nhà trường Chính vì vậy , khinghiên cứu ngôn ngữ , các nhà khoa học thường tập trung vào việc phân tích tìmhiểu về các đặc điểm nghĩa của từ ngữ Tuy nhiên chưa có một công trìnhnghiên cứu nào đề cập đến việc xác định nghĩa cụ thể của từ ngữ trong một vănbản ở nhà trường nhất là nghĩa cụ thể của từ ngữ : “ Bài toán dân số”

2.Nghĩa của từ tồn tại ở trạng thái tĩnh và động Hai trạng thái này có mốiquan hệ với nhau mật thiết : Nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh là cơ sở của nghĩacủa từ ở trạng thái động và ngược lại , nghĩa của từ ở trạng thái động sẽ bổ sunghiểu biết về nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh Do vậy việc tìm hiểu nghĩa cụ thểtrong một văn bản tức trong sử dụng - trạng thái động sẽ góp phần làm sáng tỏqui luật chuyển hoá nghĩa của từ ngữ từ trạng thái tĩnh chuyển sang trạng tháiđộng

3.Xu hướng dạy học tích hợp trong nhà trường THCS buộc người giáo viênphải biết hướng dẫn học sinh vận dụng những kiến thức liên môn để xử lý mộtvấn đề nào đó

Đối với môn ngữ văn , học sinh và giáo viên phải vận dụng những hiểu biếtvề Tiếng Việt , trong đó có kiến thức về nghĩa của từ để phân tích và tìm hiểuvăn bản

Vì những lí do trên đây chúng tôi chọn việc giải thích từ ngữ trong văn bản : “Bài toán dân số ” làm đối tượng nghiên cứu của tiểu luận này

II Ý nghĩa của đề tài

Thực hiện đề tài này , chúng tôi mong muốn có những đóng góp sau :

1.Về mặt lí luận , kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ mối

quan hệ giữa nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh và trạng thái đôïng

2.Về măït thực tiễn : Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng để

giảng dạy các bài toán về từ ngữ nhất là các bài học về nghĩa của từ trongchương trình Tiếng Việt ở trung học cơ sở ; đồng thời nó là tư liệu để giảng dạy ,phân tích các bài đọc hiểu trong SGK ngữ văn THCS

III Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.Mục đích

Trang 2

Mục đích nghiên cứu củatiểu luận này là xác định nghĩa của các từ ngữtrong văn bản : “ Bài toán dân số ”

Tuy nhiên do khuôn khổ của tiểu luận chúng tôi chỉ tập trung xác định nghĩacủa các thực từ ( danh từ , động từ , tính từ )

2.Nhiệm vụ

Để thực hiện được mục đích trên chúng tôi đặt ra những nhiệm vụ sau :

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lí thuyết phụcvụ cho đề tài

- Thống kê các thực từ và các ngữ có trong văn bản : “ Bài toán dân số ”

- Xác định nghĩa tự điển của các từ ngữ đã thống kê

- Xác định nghĩa của các từ ngữ đã thống kê ở trạng thái động , tức lànghĩa trong văn bản : “Bài toán dân số ”

IV Phương pháp nghiên cứu

Khi thực hiện đề tài này chúng tôi vận dụng những phương pháp sau :

- Phươngpháp diễn dịch

- Phương pháp qui nạp

- phương pháp phân tích nghĩa tự điển của từ

- phương pháp phân tích nghĩa ngữ cảnh

V Bố cục của tiểu luận

Tiểu luận này ngoài phần mở đầu , kết luận và tài liệu tham khảo , đượctriển khai thành hai chương

Chương I : Những vấn đề lý thuyết có liên quan

Chương II : Giải thích nghĩa từ ngữ trong văn bản : “ Bài toán dân số”

Trang 3

B PHẦN NỘI DUNG

Chương I : Những vấn đề lý thuyết có liên quan

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về từ và nghĩa của từ nói chung , về từvà nghĩa của từ Tiếng Việt nói riêng Có thể kể các công trình nghiên cứu củacác nhà khoa học như : Đỗ Hữu Châu Hoàng Văn Hành ; Nguyễn Thiện Giáp ,Vũ Đức Nghiệu Trong tiểu luận này , chúng tôi không có tham vọngđiểm lại nội dung cũng như khuynh hướng nghiên cứu của tất cả các công trìnhmà chỉ trọn những nội dung thật cần thiết có liên quan đến đề tài để hình thànhmột khung lý thuyết đơn giản có thểsử dụng để xử lý nghĩa của các từ ngữ trongvăn bản cụ thể

Tiểu luận sẽ làm rõ một số khái niệm sau đây :

Từ và từ Tiếng Việt , Nghĩa của từ , các phương thức giải nghĩa của từ , mộtsố đặc điểm của nghĩa cố định ( Thành ngữ )

I Khái niệm từ và từ Tiếng Việt

1 Khái niệm từ

Từ có một vị trí quan trọng đối với sự tồn tại của ngôn ngữ cũng như đốivới khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ Do vậy đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về từ Song cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất vềtừ Theo tác giả Nguyễn Thiện Giáp hiện có 300 định nghĩa về từ Sự khôngthống nhất trong quan niệm về từ là do : Từ ở các ngôn ngữ khác nhau có nhữngđặc điểm khác nhau VD ; trong tiếng Anh , tiếng Nga , tiếng Pháp Từthường có cấu tạo gồm nhiều âm tiết và có những hình thức thay và có nhữnghình thức khác nhau biến đổi tuỳ vào ý nghĩa ngữ pháp và chức năng ngữ phápmà nó đảm nhận ; trong khi đó từ trong Tiếng Việt , tiếng Hán thường gồm cácâm tiết tách rời nhau và chỉ có một hình thức ngữ âm bất biến không phụ thuộcvào ý nghĩa ngữ pháp và chức năng ngữ pháp mà nó biểu thị

Để không sa vào những tranh luận trong khái niệm về từ , tiểu luận nàyquan niệm về từ như sau : Từ là một đơn vị ngôn ngữ :

- Có hai mặt ngữ âm và nghĩa

- tồn tại hiển nhiên sẵn có trong ngôn ngữ

- có tính ổn định và bắt buộc

- Là đơn vị lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ ( Ngôn ngữ ở trạng thái tĩnh) và là đơn vị nhỏ nhất có thể trực tiếp tạo câu

2.Từ Tiếng Việt

Trang 4

Cũng như khái niệm về từ nói chung , từ Tiếng Việt cũng chưa có đượcmột định nghĩa thống nhất Để thuận lợi cho công việc tiểu luận này lấyđịnh nghĩa về từ của Đỗ Hữu châu làm cơ sở Cụ thể , từ được quan niệmnhư sau : “ Từ Tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định bất biến cómột ý nghĩa ngữ pháp nhất định ,thuộc về một kiểu cấu tạo nhất định , tấtcả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định ; là đơn vị lớn nhất của tiếng Việtvà nhỏ nhất có thể trực tiếp tạo câu ”( Đỗ Hữu Châu , từ vựng – ngữnghĩa Tiếng Việt nhà xuất bản Giáo dục 2001)

VD như ý nghĩa từ loại ( danh từ , động từ , tính từ ) ý nghĩa ngữ pháp là ýnghĩa riêng từng từ

Tiểu luận này quan tâm chủ yếu đến mặt ý nghĩa từ vựng của từ Ýnghĩa từ vựng của từ , theo nhiều nhà nghiên cứu không phải là một thực thểkhông phân chia được Ý nghĩa từ vựng của từ được phân chia thành :

- Ý nghĩa biểu vật

- Ý nghĩa biểu niệm

- Ý nghĩa biểu thái

1 Ý nghĩa biểu vật của từ :

Ý nghĩa biểu vật của từ : Là mối liên hệ giữa hình thức âm thanh của từđến các sự vật hoặc phạm vi sự vật mà từ biểu thị

Khi từ được đem ra sử dụng , ý nghĩa biểu vật của từ trở thành ý nghĩachiếu vật , tức tương ứng với sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

2.Ý nghĩa biểu niệm của từ

Ý nghĩa biểu niệm của từ là hiểu biết về ý nghĩa biểu vật của từ Nói mộtcách đơn giản ý nghĩa ý nghĩa biểu niệm của từ là hiểu biết về cách dùng từ

Ý nghĩa biểu niệm có mối quan hệ chặt chẽ với khái niệm về sự vật hiệntượng mà từ biểu thị nhưng cũng cần phân biệt ý nghĩa biểu niệm với kháiniệm :

Ý nghĩa biểu niệm thuộc về phạm trù ngôn ngữ , khái niệm thuộc về phạmtrù nhận thức ; khái niệm có tính nhân loại , ý nghĩa biểu niệm có tính dân tôïc ;khái niệm phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật , ý nghĩa biểu niệmchỉ chứa những thuộc tính đủ để sử dụng đúng từ

Trang 5

Ý nghĩa biểu niệm được giải thích thông qua một cấu trúc bao gồm các nétnghĩa được sắp xếp từ chung đến riêng , từ khái quát đến cụ thể

3.Ý nghĩa biểu thái

Ý nghĩa biểu thái : Là phần ý nghĩa trong từ biểu thị thái độ cảm xúc

4.Từ nhiều nghĩa :

Từ nhiều nghĩa : Từ có thể có một nghĩa nhưng cũng có thể có nhiềunghĩa Tuy nhiên khi được sử dụng từ thường có một nghĩa Xong cũngcần lưu ý đến tính nhiều nghĩa của từ trong các tác phẩm văn chương

III Các phương pháp giải nghĩa từ

Để giải thích ý nghĩa của từ ngữ có thể sử dụng một trong các phươngpháp sau :

- Giải thích thông qua ý nghĩa biểu vật của từ

- Giải thích bằng cấu trúc nghĩa biểu niệm của từ

VD :

Bàn : đồ dùng có mặt phẳng , kê cao hơn mặt nền bằng chân , dùng đểbày thức ăn hoặc sách vở khi làm việc

- Giải thích thông qua các từ đồng nghia , trái nghĩa

VD : Sai : không đúng

- Giải thích bằng miêu tả

VD : Đỏ : màu như màu của máu

IV Ngữ cố định

1 Khái niệm : Ngữ cố là một tập hợp từ có cấu tạo ổn định Ngữ cố định là

một đơn vị tương đương với từ Tính tương đương với từ của ngữ cố địnhđược thể hiện như sau :

- Ngữ cố định tồn tai hiển nhiên sẵn có khác với cụmtừ tự do – Được tạo

ra đểphục vụ cho hoạt động giao tiếp

- Ngữ cố định có thể ổn định bắt buộc

- Ngữ cố định thực hiện chức năng như từ tức được dùng để tạo câu

- Ngữ cố định gồm hai loại là thành ngữ và quán ngữ tiểu luận này chỉquan tâm đến thành ngữ

VD : Tức nước vỡ bờ

2 Đặc điểm của thành ngữ

Thành ngữ có những đặc điểm sau :

- Tính biểu trưng

- tính dân tộc

- Tính hình tượng và tính cụ thể

- tính biểu thái

Chương II : Giải thích nghĩa của từ ngữ trong văn bản : “ Bài toán dân số”

I Kết quả thống kê

Trang 6

Theo kết quả thông kê của tiểu luận văn bản “ Bài toán dân số ”gồm:

vd: người cày có ruộng3.Từ biểu thị trạng thái tồn tạitrong mối quan hệ giữa chỉnh thểvới bộ phận

vd : Nhà có năm gian4.Từ biểu thị trạng thái tồn trongmối quan hệ giữa người với sự vậtvới thuộc tính hoặc hoạt động

vd : Anh ta có lòng tốt5.Từ biểu thị trạng thái tồn tạitrong mối quan hệ nguồn gốc ,thân thuộc , tác động qua lại vớinhau , vv nói chung

vd : Nền nghệ thuật có truyềnthống lâu đời

1 Động vật tiến hoá nhất , cókhả năng nói , tư duy , sáng tạovà sử dụng công cụ trong laođộng

2 Cơ thể con người

Vd : Dáng người cao lớn

3 Con người trưởng thành có đầy

Nghĩa 1 từ điển

Nghĩa từđiển

Trang 7

5 Người khác người xa lạ

Vd : Đất khách quê người

1 Trao một vật gì cho người đểthuộc quyền sở hữu của ngườiấy

2 Làm cho có vật gì , điều gì haylàm được việc gì

3 Bỏ vào , đưa đếnVd: Cho than vào lò

4 Coi là , nghĩ rằng một cáh chủquan

Vd; Tự cho là mình đủ khả năngVấn đề cần giải quyết bằng cácphương pháp khoa học

Vd : Bài toán số họcSố dân trong một nước một vùng Vd: điều tra dân số

1 Có quyền, có phép

Vd : Được nghỉ

2 Thắng, hơn

3 Tiếp nhận ,hưởng một điều gì

4 Đạt một mức độ nào đó về sốlượng

Vd : Bé được một tháng5.Chỉ thụ thể của động từ

vd : Cao su được dùng làm vỏ xe

1 Để vào chỗ nàoVd: đặt vấn đề : đưa ra làm đề tài

Nghĩa 4 từ điển

Nghĩa từ điểnNghĩa từ điển

Nghĩa 1 từ điển

Trang 8

2 Tách đi khỏi một môi trường

Vd : Ra ở riêng3.Chỉ cây cối nảy sinh một bộphận

4.Nêu ra cho người khác biết đểchấp nhận , để thực hiện

5.Thành , thành hình

Vd : ăn cho ra bữa6.Biểu hiện đúng với tính chất ýnghĩa

Vd : Làm ra làm chơi ra chơi

7 Qua khỏi một khoảng thời gian

Vd : ra tết

Nghĩa 4 từ điển

9 thời (d) 1.Khoảng thời gian được xác định

bởi một đặc điểm

Vd : Thời thơ ấu 2.khoảng thời gian thuận lợi chomột việc làm

Vd : Làm ăn gặp thời 3.Phạm trù ngữ pháp của động từliên hệ với thời gian trong một sốngôn ngữ

Vd : Thời hiện tại

Nghĩa1từ điển

10 cổ đại (d) 1 Thời đại xưa nhất của lịch sử Nghĩa1từ điển

11 lúc (d) 1 Khoảng thời gian ngắn, không

xác định

Vd : Một lúc sau thì về

2 Thời điểm không xác địnhthường là trong phạm vi mộtngày đêm

3 Thời điểm gắn vói một sự kiệnnhất định lúc khó khăn

Nghĩa từ điển

12 đầu (d) 1 Phần trên hết của thân thể

động vật , biểu tượngcủa suynghĩ nhận thức của con người

Vd : Mái đầu xanh

2 Phần trên hết ,trước hết

Vd : Đầu tháng

Nghĩa 2 từ điển

Trang 9

13 không (d) 1 Số biểu thị không có gì cả Số

0

2 Cái không có hình dạng Conngười không ý thức được ,theoquan niệm phật giáo

Nghĩa 1từ điển

14 tin (đg) 1 Cho là đúng , là có thật

Chuyện khó tin

2 Đặt hoàn toàn hy vọng vào

3 Nghĩ là rất có thễe như vậy

Vd : Tôi tin rằng anh ấy sẽ đến

Nghĩa 1từ điển

15 điều (đg) 1 Chỉ từng đơn vị sự việc Hành

hạ đủ điều

2 Đơn vị lời nói Nghe lời hay lẽphải

3 Điếm ,khoản trong một vănbản

hoá (đg) 1 Làm cho phát triển theo kếhoạch Nghĩa từ điển

19 gia đình (d) Đơn vị nhỏ nhất của xã hội ,gồm

có người chồng ,người vợ và cáccon

Nghĩa từđiển

20 chỉ (đg) Làm cho nhìn thấy ,cho biết ,cho

hiểu một vật gì hay việc gì

Nghiã từđiển

21 mới (t) 1 Vừa làm ra chưa dùng hay

dùng chưa lâu ,chưa cũ

Vd : Aùo mới

2 Vừa có vừa xuất hiện chưa lâu

Nghĩa 1 từ điển

Trang 10

3.Thích hợp với ngày nay ,với xuthế tiến bộ

Vd: Con người mới

25 chục (d) 1 Chín với một

2 Số gộp chung mười đơn vị têmhai , bốn , sáu đơn vị trongviệc mua bán lẽ một số nôngphẩm

Vd : Bán xoài một chục mười bốn

Nghĩ 1từ điển

26 năm (d) 1 Thời gían mười hai tháng

2 Thời gian từ đầu tháng mộtđến cuối tháng mười hai

28 còn (đg) 1.Tiếp tục tồn tại

2.chỉ sự tiếp tục có , chưa hết hẳn Nghĩa 2từ điển

29 nói (đg) 1.Phát ra thành tiếng thành lời để

diễn đạt một nội dung nhất định

Vd : Nghĩ sao nói vậy

2 Sử dụng một ngôn ngữ Vd: Nói tiếng Anh

Nghĩa 1từï điển

Trang 11

30 thời (d) Xem 9 Xem 9

32 tức là (t) Tổ hợp biểu thị điều sắp nêu ra là

nhằm giải thích làm sáng tỏ điềuvừa được nói đến ; có nghĩa là,cũng chính là

Vd : Im lặng tức là đồng ý

Nghĩa từï điển

33 chuyện (d) 1 Sự việc được kể lại

Vd : Chuyện đời xưa

2 Việc, công việc

3 Việc lôi thôi Vd: gây chuyện 4.Dùng như một cảm từ

Nghĩa1 từ điển

34 dăm bảy (d) Năm hoặc sáu,bảy ,số lượng hơi

nhiều một chút không xác định Vd: Dăm bảy hôm nữa mới xong

Nghĩa từ điển

37 về (đg) 1 Trở lại chỗ của mình ,quê

hương mình

2 Đến nơi mình được đón tiếpthân mật

3 Đến đích cuối cùng

4 Trở thành thuộc quyền sở hữucủa người nào

Nghĩa 1 từ điển

Trang 12

5 Chết Vd: Cụ đã về chưa hôm qua

6 Ở vào một quãng thời gian nhấtđịnh

38 trước (d) 1 Phía những vị trí mà mắt nhìn

thẳng có thể thấy được Nhìntrước ngó sau

2 Phía những vị trí không bị sựvật xác định nào đó che khuất ,hoặc những vị trí ở măït chínhcủa sự vật ,thường bày ra chongười ta thấy

3 Phía những vị trí tương đối gần

vị trí lấy làm mốc hơn ,tính từ

vị trí mốc đó trở lại

4 Khoảng của những thời điểmdã đến rồi ,khi thời điểm lấylàm mốc nào chưa đến

Nghĩa 4 từ điển

39 độ (d) 1 Đơn vị đo cung ,đo góc

2 Đơn vị đo nhiệt độ

3 Mức xác định trong một hệthống tính toán

4 Lúc , khoảng, kỳ , lần

5 Lần thi đấu đối với người cácược

6 Quãng đường ,khoảng chừng

Nghĩa 1từ điển

40 chênh(t) 1 Có một đầu cao, một đầu thấp

đầu thấp ,nằm nghiêng so với

vị trí bình thường trên một mặtbằng Bàn kê chênh

2 Cao thấp khác nhau , khôngbằng nhau ,không ngang nhau ,

Nghĩa 2từ điển

Trang 13

42 thời gian

(dT)

1 Khoảng đều dều và vô tận kểcả quá khứ , hiện tại và tươnglai mà trong đó các sự việc đãxảy ra

2 Khoảng thì giờ , ngày thángcủa một sự việc xảy ra

Vd : Thời gian của một chu kỳ

Nghĩa 1từ điển

45 nghe(đg) 1 Tiếp nhận âm thanh bằng cơ

4 Có cảm giác, cảm thấy

Vd : Nghe có mùi hôi

Nghĩa 1 từ điển

46 xong 1 Đã xảy ra trọn vẹn, dẫ chấm

dứt các việc xong cả

2 Yên ổn , không có chuyện gì

Nghĩa 1 từ điển

47 câu chyện

(d)

Chuyện nói với nhau Nghĩa từ điển

48 qua (đg) 1 Di chuyển từ bên này sang bên

Nghĩa 7 từ điển

Trang 14

4 Sống hết 1 khoảng thời gian

5 Đã trôi đi , thuộc về quá khứ

6 Bước vào một thời gian naòđó

7 Chịu tác động trực tiếp củamột quá trình

8 Tránh được sự chú ý

Vd: Quan hệ liên tưởng

Nghĩa từ điển

51 sáng mắt (t) Có mắt tinh , nhìn được rõ

Vd : Đã già nhưng còn sáng mắt Nghĩa từ điển

52 ra xem 1 Di chuyển đến một vị trí ở phía

ngoài , ở nơi rộng hơn , ở nơicó điều kiện đi xa hoặc ở vềphía Bắc trong phạm vi nướcViệt Nam

2 Tách đi khỏi , không còn sinhhoạt , hoạt động

3 Nảy sinh bộ phận nào đó

4 Nêu cho người khác biết ,thường với yêu cầu phải chấphành , phải thực hiện

5 Thành , thành hình , hoáthành

6 Biểu hiện cho thấy thật đúngvới tính chất ; ý nghĩa

7 Qua khỏi thời gian nào đó ,bước sang 1 đơn vị thời gianmới

Nghĩa 1 từđiển

Trang 15

53 đó (đ) 1 Chỉ người , sự vật , địa điểm ,

thời điểm được xác định ,không ở cùng vị trí với ngườinói , không thuộc lúc đangnói

2 Chỉ người , sự vật , địa điểm ,thời điểm chưa được xác địnhcụ thể

3 Dùng gọi người đối thoại mộtcách thân mật hoặc trịchthượng

Nghĩa 2 từ điển

54 là( đg) 1 Trực tiếp cho biết tên gọi nghề

nghiệp , thuộc tính , bản chấtcủa người , vật , hiện tượng

2 Chỉ quan hệ tương đương vềgiá trị

Nghĩa 1 từ điển

57 cổ (t) 1 Thuộc về một thời xa xưa trong

lịch sử Vd: Ngôi tháp cổ

Nghĩa 1 từ điển

58 kể(đg) 1 Nói có đầu có đuôi cho người

khác biết

2 Nói ra lần lượt từng điều

3 Chú ý đến , coi là đang quantâm một số lượng đáng kể

4 Coi là , xem như

5 Xem ra

Nghĩa 1 từ điển

Trang 16

59 Về 6 Xem 37 Xem 37

60 việc (d) 1 Cái phải làm nói về mặt công

kén (t) 1 Tìm chọntheo tiêu chuẩn đãđịnh , không hạ thấp yêu cầu

2 Có những tiêu chuẩn đòi hỏiriêng cao hơn bình thườngnhiều trong việc lựa chọn

Nghĩa 2từ điển

62 rễ (d) Chồng của con gái mình Nghĩa từ điển

63 nhà (đ) Nguời có chuyên môn cao thuộc

một ngành nghề , một lĩõnh vựchoạt động Nhà khoa học

Trang 17

67 có Xem1 Xem1

68 cô(d) 1 Tiếng gọi chị hoặc em gái

Nghĩa 2 từ điển

69 con gái (d) Người nữ còn ít tuổi , còn trẻ chưa

chồng con gái con đứa Nghĩa từ điển

70 đẹp ( t) 1 Gây được cảm giác thích thú

hay cảm phục

2 Vừa ý , vừa lòng Đẹp ý

Nghĩa 1 từ điển

71 đến (đg) Có mặt tại Nghĩa từ điển

72 tuổi cập kê Khôngcó từ øï điển Nghĩa văn bản :

Tuổi búi tóc càitrâm , chỉ ngườicon gái ngày xưađã đến tuổi cóthể gả chồng

Trang 18

74 gái (d) 1 Người thuộc nữ giới , thường

còn ít tuổi Bạn gái

2 Người phụ nữ nói với ý khinh

bỉ

Nghĩa 1 từ điển

75 cần (đg) Không thể không làm , không thể

không có , vì nếu không làmkhông có thì sẽ có hại

Nghĩa từ điển

76 tuyển (đg) Chọn lấy mốtố theo yêu cầu ,

trong một số đông , số nhiều cùngloại

Vd: Thi tuyển nghiên cứu sinh

Nghĩa từ điển

77 đấng (d) 1 Hạng bậc

2 Người được tôn trọng đến mứccao nhất

Vd : Đấng cứu tinh

Nghĩa 2 từ điển

78 Phu quân(d) Từ phụ dùng để gọi chồng trong

các gia đình quyền quý thời phongkiến

Nghĩa từ điển

79 chàng (d) 1.Người đàn ông trẻ tuổi có vẽ

đáng mến ,đáng yêu Vd: Mấy chàng trai trẻ

2 Từ phụ nữ dùng để gọi chồnghoặc người yêu còn trẻ ,có ý thânthiết

Nghĩa1 từ điển

80 nhiều (t) Số lượng lớn hoặc ở mức cao ; trái

với ít Vd: Không ít thì nhiều

Nghĩa từ điển

81 trai (d) 1 Người nam còn nhỏ tuổi

2 Người đàn ông nhân tình Vd: theo trai

Nghĩa 1 từ điển

Trang 19

82 đến (đg) Xem 71 Xem 71

83 dự thi (đg) Dự vào một cuộc thi Nghĩa từ điển

85 làm (đg) 1 Bỏ sức lao động ra để tạo một

thành quả hay cái thiết yếucho cuộc sống của mình

Vd : Làm cách mạng

4 Làm nhiệm vụ hay những việcthuộc quyền hạn của chức vụhay địa vị

10.Giết gia súc để làm thức ăn

Nghĩa 3từ điển

Ngày đăng: 06/02/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

8. Hình   được   vẽ   nên   bởi   một điểm mà vị trí phụ thộc liên tục vào hai than số . - Đề tài Tiếng Việt
8. Hình được vẽ nên bởi một điểm mà vị trí phụ thộc liên tục vào hai than số (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w