bên cạnh đó có thể mởrộng vấn đề, nội dung chương trình mà mình được phân cứu nghiên cứu.-Phương pháp khảo sát, thống kê: Khảo sát các bài học trong chương trình SGK lớp 4đặc biệt là phâ
Trang 1
Mục lục
A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài……….3
2 Mục đích ý nghĩa của việc nghiên cứu……… 3
3 Đối tượng, nội dung, nghiên cứu……… ……….4
3.1 Đối tượng nghiên cứu……… 4
3.2 Nội dung nghiên cứu………4
4 Khách thể nghiên cứu……… 4
5 Phạm vi nghiên cứu……….4
6 Phương pháp nghiên cứu……….4
7 Kế hoạch nghiên cứu……… 5
B NỘI DUNG CHƯƠNG I: Tìm hiểu phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 4………… 6
1 Những điểm chính về nội dung dạy học các phân môn………6
2 Các biện pháp dạy học phân môn TĐ, LTVC,……….14
3 Quy trình dạy học phân môn TĐ, LTVC, ……….17
4 Nhận xét……….19
CHƯƠNG II: Thực trạng Dạy học TV ở Trường Lý Thường Kiệt. 1.Tìm hiểu việc đổi mới PPDH của giáo viên Trường LTK………
20 1.1.Mô tả diễn biến một số tiết dạy của GV……… 20
1.2 Đánh giá việc đổi mới PPDH Tập đọc, LTVC ở trường LTK…………29 2.Tìm hiểu việc dạy môn PPDH Tiếng việt của SV thực tập trường LTK….32
Trang 22.1 Mô tả tiết dạy của sinh
viên……… 32
2.2 Đánh giá việc đổi mới PPDH Tập đọc,LTVC ở trường LTK……… 38
C KẾT LUẬN 1 Đánh giá chung về việc đổi mới PPDH phân môn Tập đọc, luyện từ và câu,………
……….41
2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế dạy học Tiếng việt… 42
3.Kiến nghị- Đề xuất,……… 42
Lời cảm tạ……… 43
Tài liệu tham khảo……….44
Trang 3A MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Chúng em là những giáo viên tương lai là người dìu dắt thế hệ trẻ tiếpbước con đường khoa học, là người đào tạo ra thế hệ trẻ một thế hệ tươi sángcủa đất nướclà những chủ nhân tương lai để phát triển đất nước sau này
Do đó là người hướng dẫn phải nắm vững kiến thức một cách chắc chắn,trang bị cho mình một kiến thức sơ đẳng, muốn làm được điều đó thì nềngiáo dục không thể dậm chân tại chỗ, mà phải từng bước cải cách cho hợp lí,nhà giáo dục phải hiểu rõ vị trí và nhiệm vụ của mình trong giai đoạn hiệnnay công nghệ khoa học hiện nay phát triển như vũ bão và sự bùng nổ thôngtin tồn cầu, sự nâng cao chất lượng cuộc sống
Chính vì vậy, trong đường lối phát triển kính tế xã hội Đảng đã ghi rõ “ Gíao dục là sự nghiệp đào tạo và xây dựng con người” vừa phục vụ nhiệm vụ
kinh tế xã hội trước mắt vừa chuẩn bị cho đất nước bước vào những giai
đọan phát triền lâu dài và nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục là “ đào tạo thế
hệ trẻ thành những người lao động có năng lực, sáng tạo, tự chủ ” Để
đáp ứng được những nhu cầu đó, thì vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục vàdạy học trong đó Tiếng việt là môn khởi đầu cho các môn học khác, nên việcchúng ta tìm hiểu về phương pháp dạy học tốt từng phân môn trong quá trìnhgiảng dạy chính là đề tài mà em chọn cho mình về việc nghiên cứu lần này
2.MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU:
2.1.Mục đích:
Trang 4Nghiên cứu để nắm được phương pháp dạy học phân môn tập đọc, luyện
từ và câu ở lớp 4
Nghiên cứu để biết được phương pháp dạy học hai phân môn tập đọc, luyện
từ và câu ở lớp 4 khác với lớp 2,3 ở điểm nào
2.2.Ý nghĩa:
Việc nghiên cứu này có tác dụng to lớn trong quá trình dạy và học của họcsinh sau này Qua đó bản thân là người nghiên cứu nắm được tiến trình vàcách sử dụng phương pháp hình thức dạy học để đạt được những kiến thức
cơ bản nhất cho quá trình dạy học Đây cũng chính là nền tảng giúp các emngày càng tiến bộ trong học tập
3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là “Tìm hiểu phương pháp dạy học Tiếng Việt
lớp 4 ở trường Lý Thường Kiệt”.
3.2 Nội dung nghiên cứu :
Phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 4 trường Lý Thường Kiệt
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Bao gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đề tài cần nghiên cứu bao gồm nhiều
vấn đề cần giải quyết khác nhau Do đó việc nghiên cứu tài liệu nhằm bổ
Trang 5sung giải quyết và hoàn chỉnh các vấn đề nghiên cứu bên cạnh đó có thể mởrộng vấn đề, nội dung chương trình mà mình được phân cứu nghiên cứu.
-Phương pháp khảo sát, thống kê: Khảo sát các bài học trong chương trình
SGK lớp 4đặc biệt là phân môn Tập đọc và luyện từ và câu nhằm mục đíchhiểu rõ và áp dụng vào việc giảng dạy một cách tốt hơn
- Phương pháp quan sát: được sử dung trong phạm vi hẹp ở các giờ tập
đọc, quan sát hành vi thái độ, thái độ, kĩ năng đọc, quan sát một cách tựnhiên, toàn diện để biết được tình hình tiếp thu kiến thức của HS, nắm đượcquá trình lên lớp bài học Tập đọc, Luyện từ và câu, và mức độ cho phép sựlinh hoạt sáng tạo của Gv để phù hợp với khả năng nhận thức của HS nhằmđạt được hiểu quả thiết thực nhất ch otiết học Tập đọc, Luyện từ và câu
- Phương pháp trao đổi, trò chuyện: Thông qua quá trình tiếp xúc, trò
chuyện với HS, người nghiên cứu có điều kiện, khả năng nhận xét về trình
độ, năng lực sử dụng ngôn ngữ, cách phát âm, trò chuyện có thể biết được ở
HS quá trình học môn Tập đọc, Luyện từ và câu
- Phương pháp thực nghiệm dạy học: Phươngpháp này được áp dụng trong
quá trình dạy học phân môn Tập đọc, luyện từ và câu Qua quá trình dạy cụthể, mới có thể thấy được khả năng thực sự của HS khi học bài tập đọc,Luyện từ và câu Từ đó đề ra những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao chấtlượng dạy học môn Tập đọc, Luyện từ và câu cho HS lớp 4 nói riêng và ởtiểu học nói chung
7 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
Xây dựng đề tài từ 06/03/2010 đến 05/04/2010
Trang 6B NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG I: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 4
1.NHỮNG ĐIỂM CHÍNH VỀ NỘI DUNG DẠY HỌC CỦA PHÂN MÔN TẬP ĐỌC VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4:
1.1 Những điểm chính về nội dung dạy học của phân môn tập đọc lớp 4: 1.1.1 Chương trình dạy học tập đọc:
Từ năm học 2002-2003, chương trình Tiếng Việt 2000 ( cũng gọi làchương trình 175 tuần) không kể những tuần ôn tập dành cho 5 lớp tiểu họcgồm 42 bài tập đọc ở lớp 1 và 365,5 tiết dạy tập đọc ở lớp 2,3,4,5
Ở lớp 4 tập đọc được 31 tuần ( không kể 4 tuần ôn tập), mỗi tuầnđược học 2 tiết tập đọc
1.1.2 Sách giáo khoa dạy học tập đọc:
Ở lớp 4 các bài tập đọc được phân bố vào từng tuần cùng với các
phân môn khác Các chủ điểm văn bản được phân bố ở lớp 4 như sau:
Trang 71.1.3 Các kiểu văn bảng dạy học tập đọc:
Thể loại văn bản trong SGK phần tập đọc rất phong phú Các bàitập đọc bao gồm các văn bản thông thường như tự thuật, thời khoá biểu,tin nhắn, nội quy, thư từ, văn bản khoa học và các văn bản nghệ thuật nhưthơ, truyện, miêu tả, kịch
1.1.4 Các kiểu dạng bài tập dạy học tập đọc:
1.1.4.1 Bài tập luyện đọc thành tiếng:
1.1.4.1.1 Bài tập luyện chính âm:
Bài tập luyện chính âm có các dạng sau:
a) Gv đọc mẫu những từ ngữ, câu có chứa tiếng trong đó có
âm HS hay đọc lẫn, yêu cầu HS đọc theo Hoặc GV không đọc mẫu, yêucầu HS đọc từ ngữ, câu có chứa tiếng HS đọc hay bị mắc lỗi
b) Bài tập yêu cầu GV tìm những từ ngữ,câu có chứa nhiềutiếng dễ bị phát âm sai và đọc lên Những từ ngữ này có thể ở trong bàitập đọc, cũng có thể do HS tự nghĩ ra Đâu là những bài tập đem lại cho
HS hứng thú khi thực hiện Khi làm các bài tập này, HS cũng được hìnhthành ý thức phòng ngừa lỗi, đồng thời các em có được ý thức “ tự cườimình” để phát âm chuẩn có văn hoá
1.1.4.1.2.Bài tập luỵên đọc đúng ngữ liệu:
Đây cũng chính là những bài tập luyện đọc đúng, diễn cảm.Đọc đúng được nói ở đây không chỉ là đúng chính âm mà cũng phải ngắt
Trang 8giọng đúng, đúng ngữ điệu câu Luyện đọc đúng, diễn cảm là mắt xíchcuối cùng của luyện đọc thành tiếng sau khi HS đã chiếm lĩnh được nộidung của câu, đoạn, bài tương ứng.
Dựa vào hình thức thực hiện, có thể chia các bài luyện đọcđúng ngữ điệu thành 2 mảng: những bài tập kí mã ( hoặc xác lập) giọngđọc và những bài tập giải mã ( hoặc thể hiện) giọng đọc
a) Bài tập kí mã giọng đọc là bài tập yêu cầu HS xác định, chỉdẫn, mô tả giọng đọc bằng cách ghi các kí hiệu hoặc mô tả bằng lời Cụ thể,những bài tập này yêu cầu HS xác định những từ khó phát âm ( những từ các
em đọc hay lẫn), những chỗ cần ngắt, những chỗ cần nhấn giọng, lên giọng,
hạ giọng Những bài tập này cũng yêu cầu HS xác định giọng đọc chung củacâu, đoạn, bài hoặc gọi tên các thông số âm thanh để thể hiện giọng đọc b) Bài tập giải mã giọng đọc ( bài tập thể hiện giọng đọc) lànhững bài tập yêu cầu HS thể hiện ra bằng giọng đọc theo các yêu cầu đãđược chỉ dẫn như: ngắt, nghỉ, nhấn giọng, ngừng giọng, hạ giọng, kéo dàigiọng Đó cũng là những bài tập yêu cầu đọc diễn cảm theo giọng điệu đọcđược chỉ dẫn như: vui, buồn, sâu lắng, thiết tha, nhẹ nhàng, hung mạnh,khoan thai, hơi nhanh, dồn dập,… cho các câu đoạn trong bài tập đọc
c) Ngồi hai kiểu bài tập kí mã và giải mã cách đọc, còn có thể kểđến loại bài tập giải thích giọng đọc Đây là những bài tập có mặt ở cả haikiểu trên Ví dụ: “ Hãy gạch dưới những từ cần nhấn giọng khi đọc và giảithích vì sao nhấn giọng ở những từ đó.”hoặc “ Hãy đọc câu thơ lên và giảithích vì sao em đọc như vậy” ( nhanh, chậm, cao, thấp)…
1.1.4.2 Bài tập luyện đọc hiểu:
1.1.4.2.1.Các dạng bài đọc hiểu:
Kĩ năng đọc hiểu được hình thành qua việc thực hiện một hệthống bài tập Những bài tập này xác định đích của việc đọc, đồng thờicũng là phương tiện để đạt được sự thông hiểu văn bản của HS
Trang 9Có nhiều cách phân loại hệ thống bài tập:
- Phân loại theo các bước lên lớp, ta có bài tập kiểm tra bài cũ,bài tập luyện đọc, bài tập củng cố, bài tập kiểm tra ,đánh giá
- Phân loại theo hình thức thực hiện có: bài tập trả lời miệng,bài tập trả lời viết( tự luận), bài tập thực hành đọc, bài tập trắc nghiệmkhách quan
- Phân loại theo mức độ tính độc lập của HS, tức là xét đặc điểmhoạt động của HS khi giải bài tập, nhất là xét tính độc lập làm việc, tathấy có những bài tập chỉ yêu cầu HS tái hiện chi tiết, có bài tập yêu cầu
HS giải thích, cắt nghĩa, có bài tập yêu cầu HS bàn luận phát biểu ý kiếnchủ quan, sự đánh giá của mình, đòi hỏi HS phải làm việc sáng tạo Theocách chia này có thể gọi tên các bài tập: bài tập tái hiện, bài tập cắt nghĩa,bài tập phản hồi (sáng tạo)
- Phân loại theo đối tượng thực hiện bài tập: có bài tập cho cả lớplàm chung, có bài tập dành cho nhóm HS, có bài tập dành cho cá nhân, cóbài tập cho HS đại trà, có bài tập cho HS yếu, có bài tập cho HS khá, giỏi Sau đây là các kiểu dạng bài tập dạy đọc hiểu xem xét từ góc độnội dung:
Dựa vào mục đích, nội dung dạy học, các công việc cần làm để tổchức quá trình đọc hiểu và các hình thức hoạt động của HS khi giải bàitập, ta có thể phân loại các bài tập (bao gồm cả các câu hỏi) thành cáckiểu dạng Có thể kể ra một số kiểu dạng bài tập đọc hiểu như sau:
a) Bài tập yêu cầu HS phát hiện ra các từ ngữ, chi tiết, hình ảnhcủa bài
Lệnh của bài tập là gạch dưới, ghi lại hoặc những câu hỏi Ai?Gì? Nào? Mà câu trả lời có sẵn, hiển hiện trên ngôn từ của văn bản Bàitập có thể yêu cầu HS chỉ ra các từ mới hoặc các từ mà các em không hiểu
Trang 10nghĩa Bài tập cũng có thể yêu cầu HS phát hiện ra những từ ngữ, chi tiếtquan trọng, hình ảnh đẹp trong bài.
Ví dụ: Những hình ảnh nào nói lên ước mơ của anh chiến sĩ trong
đêm Trung thu độc lập? ( Trung thu độc lập - TV4 tập 1)
b) Nhóm bài tập làm rõ nghĩa của ngôn ngữ văn bản
b.1 Bài tập yêu cần giải nghĩa từ ngữ:
Hãy giải thích ý nghĩa của những cách nói sau:
- Ước " không còn mùa đông";
- Ước " hoá trái bom thành trái ngon" ( Nếu chúng mình có phép
Bài tập yêu cầu làm rõ, bình giá về nghệ thuật của văn bản Đây
là những bài tập yêu cầu HS chỉ ra cái hay của việc dùng từ, giá trị của từngữ, biện pháp tu từ, hình ảnh trong những bài thơ, bài văn miêu tả,những chi tiết, nhân vật, nghệ thuật kể chuyện của văn bản truyện
- Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? Vì
sao? (Tre Việt Nam - TV4 tập 1).
Trang 111.2 Những điểm chính về nội dung dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4:
1.2.1.Chương trình dạy học luyện từ và câu:
Ở lớp 4 có 2 tiết mỗi tuần (chưa kể các bài ôn tập).
Phân môn luyện từ và câu có nhiệm vụ làm giàu vốn từ cho HS và trang
bị cho các em một số kiến thức về từ, câu Ở lớp 4 các kiến thức lí thuyếtđược học thành tiết riêng Đó là nội dung như từ và cấu tạo từ, các lớp từ(đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa), từ loại, câu, các kiểu câu,thành phần câu, dấu câu, biện pháp liên kết câu Ngoài ra, chương trìnhcòn cung cấp cho HS một số kiến thức ngữ âm - chính tả như tiếng, cấutạo tiếng
1.2.1.1Về vốn từ:
Nội dung vốn từ cung cấp cho HS: Ngoài các từ ngữ được dạy quacác bài tập đọc, chính tả, tập viết… học sinh được cung cấp vốn từ mộtcách có hệ thốngtrong các bài từ ngữ theo chủ đề Chương trình đã xácđịnh vốn từ cần cung cấp cho HS Đó là những từ ngữ thông dụng tốithiểu về thế giới xum quanh như công việc của HS ở trường và ở nhà, tìnhcảm gia đình và vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, những phẩm chất và hoạtđộng của con người… Những từ ngữ được dạy ở Tiểu học gắn với việcgiáo dục cho HS tình yêu gia đình, nhà trường, yêu tổ quốc, yêu nhândân, yêu lao động… Chung1 làm giàu nhận thức, mở rộng tầm mắt của
HS, giúp các em nhận thấy vẻ đẹp của quê hương, đất nước, con người,dạy các em biết yêu và ghét Nội dung chương trình từ ngữ ở Tiểu họcphảiphù hợp với yêu cầu phát triển ngôn ngữ của HS đồng thời phải đảmbảo nguyên tắc giáo dục trong dạy từ
Lớp 4:
HS học thêm khoảng 500-550 tử ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ vàmột số yếu tố gốc Hán thông dụng) theo các chủ đề: nhân hậu, đoàn kết;
Trang 12trung thực, tự trọng; ước mơ, ý chí nghị lực; trò chơi, đồ chơi; tài năng,sức khoẻ, cái đẹp, dũng cảm, khám ph1, phát minh; du lịch, thám hiểm,lạc quan.
1.2.1.2 Các mạch kiến thức và kĩ năng về từ và câu:
Lớp 4:
Cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy
- Từ loại: Danh từ, danh từ chung, danh từ riêng, động từ, tính từ
- Các kiểu câu: Câu hỏi và dấu chấm hỏi, dùng câu hỏi với mụcđích khác, Giữ phép lịch sử khi đặt câu hỏi, Câu hỏi, Câu kể" Ai làm gì?",Câu kể" Ai thế nào?", Câu kể" Ai là gì?", Luyện tập câu kể " Ai làm gì?" Câu khiến, Cách đặt câu khiến, Giữ phép lịch sử khi bày tỏ yêu cầu, đềnghị, Câu cảm
- Cấu tạo câu (thành phần câu): Vị ngữ trong câu kể " Ai làm gì?",
Vị ngữ trong câu kể" Ai thế nào?", Chủ ngữ trong câu kể " Ai thế nào?",
Vị ngữ trong câu kể " Ai là gì?", Chủ ngữ trong câu kể " Ai là gì?"; Thêmtrạng ngữ cho câu; Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu; Thêm trạng ngữchỉ thời gian cho câu; Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu; Thêmtrạng ngữ chỉ mục đích cho câu; Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
- Dấu câu: Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm hỏi, dấu gạchngang
- Ngữ âm - chính tả: Cấu tạo tiếng; cách viết tiếng người, tên địa líViệt Nam; Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài; Cách viết tên các cơquan, tổ chức, giải thưởng, danh hiệu, huân chương
1.2.2 Các kiểu bài học luyện từ và câu trong sách giáo khoa:
Phần lớn các bài học luyện từ và câu trong sách giáo khoa đượccấu thành từ một tổ hợp bài tập Đó là ôn tập luyện từ và câu lớp 4 và bài
lí thuyết về từ và câu ở lớp 4
Trang 13Ở lớp 4, các bài học đã tách thành những bài luyện từ và câu Ví dụcác tên bài: Từ ghép và từ láy (lớp 4 tuần 4), Câu hỏi và dấu chấm hỏi(lớp 4 tuần 13).
- Các bài theo các mạch kiến thức từ, câu có thể chia thành hai kiểu:Bài lí thuyết và bài luyện tập
- Những bài được xem là bài lí thuyết về từ và câu lớp 4, là nhữngbài được đặt tên theo một mạch kiến thức và có phần ghi nhớ được đóngkhung Bài lí thuyết về từ và câu gồm có ba phần Phần nhận xét đưa ngữliệu chứa hiện tượng cần nghiên cứu và hệ thống câu hỏi giúp HS nhậnxét, phân tích để tìm hiểu nội dung bài học, Giúp HS rút ra được nhữngnội dung của phần ghi nhớ Phần ghi nhớ tóm lược những kiến thức vàquy tắc của bài học Phần luyện tập là một tổ hợp bài tập nhằm vận dụngkiến thức đã học vào trong hoạt động nói, viết
Bài luyện tập là nhũng bài có tên gọi "Luyện tập", chỉ gồm các bài tậpnhưng cũng có khi có thêm những nội dung kiến thức mới, ví dụ kiến hức
về các tiểu loại danh từ ở bài luyện tập về danh từ, kiến thức về các kiểu
từ ghép trong bài luyện tập về từ ghép
Bài ôn tập và kiểm tra là nhóm bài có tên gọi "Ôn tập" và các bài có nộidung luyện từ và câu trong tuần ôn tập giữa học kì, cuối học kì, cuối năm
1.2.3 Các nhóm dạng bài luyện từ và câu:
Quan điểm thực hành được quán triệt trong dạy học luyện từ vàcâu Điều đó thể hiện ở việc các nội dung dạy học luyện từ và câu đượcxây dựng dưới dạng các bài tập Vì vậy, việc mô tả nội dung dạy họcluyện từ và câu không tách rời với việc chỉ dẫn ra những nhóm, dạng bàitập
- Dựa vào nội dung dạy học, các bài tập luyện từ và câu được chialàm hai mảng lớn là mảng bài tập làm giàu vốn từ và mảng bài tập theocác mạch kiến thức và kĩ năng về từ và câu
Trang 14Bài tập làm giàu vốn từ được chia thành ba nhóm: bài tập giảinghĩa, bài tập hệ thống hoá vốn từ và bài tập dạy sử dụng từ (tích cực hoávốn từ) Bài tập theo các mạch kiến thức và kĩ năng về từ và câu đượcchia thành các nhóm: bài tập luyện từ (bài tập về các lớp từ, về biện pháp
tu từ, cấu tạo từ, từ loại), bài tập luyện câu (các kiểu câu, cấu tạo câu, dấucâu, biện pháp liên kết câu), ngoài ra còn có nhóm bài tập về cấu tạo tiếng
và quy tắc viết hoa
- Dựa vào đặt điểm hoạt động của HS, bài tập theo các mạch kiếnthức kĩ năng về từ và câu có thể được chia ra thành hai mảng lớn: nhữngbài tập có tính chất nhận diện, phân loại, phân tích (bài tập ngôn ngữ) vànhững bài tập có tính chất xây dựng tổng hợp (bài tập lời nói) Trong cácbài tập nhận diện, phân loại các đơn vị từ, câu thì các đơn vị ngôn ngữ vàcác kiểu loại đơn vị ngôn ngữ có thể nằm trong câu, đoạn Lúc này việcvạch đường ranh giới từ là rất quan trọng Nếu các từ được để rời, đườngranh giới từ đã được vạch sẵn thì cần lưu ý những trường hợp đồng âm,
đa nghĩa
Nguyên tắc tích hợp được thể hiện rất rõ trong các bài tập luyện từ
và câu nên việc phân loại các bài tập nhiều lúc chỉ có tính tương đối.Nhiều khi một bài tập cụ thể vùa có mục đích làm giàu vốn từ vừa luyệntập củng cố một kiến thức ngữ pháp nào đó; thực hành về từ, câu khôngtách rời với lí thuyết về từ, câu; luyện từ không tách rời với luyện câu; cảhai bình diện sử dụng ngôn ngữ là tiếp nhận và sản sinh cũng không táchrời nên có bài tập vừa yêu cầu nhận diện, nhận xét, bình giá việc sử dụngmột đơn vị ngôn ngữ nào đó lại vừa có cả yêu cầu sử dụng đơn vị ngônngữ đó
2 CÁC BIỆN PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC VÀ LUYỆN
TỪ VÀ CÂU :
2.1 Các biện pháp dạy học phân môn tập đọc:
Trang 15+ Đọc câu, đoạn: nhằm hướng dẫn, gợi ý hoặc "tạo tính huống"
để HS nhận xét, giải thích, tự tìm ra cách đọc… ( có thể đọc vài lần trongquá trình dạy đọc)
+ Đọc từ, cụm từ: nhằm sửa phát âm sai và rèn cách đọc đúng:góp phần nâng cao ý thức viết đúng cho HS
- Dùng lời nói kết hợp chữ viết, kí hiệu và đồ dùng dạy học,hướng dẫn HS cách nghỉ hơi tốc độ đọc, giọng đọc thích hợp
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân
b) Đọc thầm: có các biện pháp có thể áp dụng:
- Giao nhiệm vụ để định hướng rõ yêu cầu đọc thầm cho HS
- Giới hạn thời gian để tăng dần tốc độ đọc thầm cho HS Cáchthực hiện là từng bước rút ngắn thời gian đọc của HS và tăng dần độ khócủa nhiệm vụ (đọc lướt để tìm từ ngữ hay chi tiết, hình ảnh nhất địnhtrong 2 phút; 1 phút, đọc lướt để hiểu nội dung chính của đoạn, của bàitrong 2 phút, 1 phút…)
2.1.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a) Giúp HS hiểu nghĩa của từ mới:
- Xác định những từ ngữ trong bài cần tìm
+ Từ ngữ khó (được chú giải trong SGK)
+ Từ ngữ phổ thông mà HS địa phương chưa quen
+ Từ ngữ đóng vai trò quan trọng để hiểu nội dung bài học
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ
Trang 16+ Đọc phần giải nghĩa trong DGK.
+ Sử dụng đồ dùng dạy học (tranh ảnh, vật thật, mô hình…) + Miêu tả sự vật, đặc điểm được biểu thị ở từ ngữ cần giảinghĩa ( có thể phối hợp với động tác, cử chỉ);
+ Thông qua bài tập nhỏ: tìm từ ngữ đồng nghĩa hay tráinghĩavới từ ngữ cần giải nghĩa…
Lưu ý: Cần giới hạn phạm vi nghĩa cụ thể bài tập đọc là chủ yếu,
tránh mở rộng ra nhiều nghĩa xa lạ, chưa cần thiết đối với HS Tiểu học;tránh giải nghĩa quá nhiều từ ngữ hoặc áp dụng những biện pháp cồngkềnh, làm cho giờ tập đọc thiên về học từ ngữ
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài:
- Gv căn cứ vào câu hỏi, bài tập trong SGK để hướng dẫn tìm hiểu
nội dung bài (có thể nêu nguyên văn hoặc gợi ý bằng 1,2 câu hỏi phụ để
HS dễ trả lời); tránh đặt thêm câu hỏi khai thác nội dung vượt quá yêucầu bài học và không phù hợp với HS
- GV nêu câu hỏi định hướng cho HS đọc thầm và trả lời đúng nộidung (đôi khi có thể kết hợp cho 1 HS đọc thành tiếng, những HS khácđọc thầm, sau đó trao đổi - thảo luận về vấn đề GV nêu ra)
- Bằng nhiều hình thức tổ chức khác nhau, GV có thể tạo điều kiệncho HS luyện tập một cách tích cực: trả lời câu hỏi, trao đổi ý kiến, thựchiện nhiệm vụ do GV giao, sau đó báo cáo kết quả để nhận xét… Trongquá trình tìm hiểu bài, GV cần rèn luyện HS cách trả lời câu hỏi, diễn đạt
ý bằng câu văn gọn rõ Sau khi HS nêu ý kiến, GV sơ kết, nhấn mạnh ýchính và ghi bảng (nếu cần)
2.2 Các biện pháp dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 4:
2.2.1 Cung cấp kiến thức mới:
GV tổ chức cho HS làm bải tập ở phần Nhận xét theo các hình thức:
- Trao đổi chung cả lớp
Trang 17- Trao đổi từng nhóm (tổ, bàn, hoặc 2,3 HS).
Chú ý:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ yêu cầu của bài tập
- Chữa mẫu cho HS một phần hoặc một bài tập
- Hướng dẫn HS làm vào vở (hoặc bảng con, hoặc vở bài tập)
- Hướng dẫn HS tự kiểm tra kết quả luyện tập
3.QUY TRÌNH DẠY TẬP ĐỌC, LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4:
3.1 Quy trình dạy tập đọc lớp 4:
Bước 1: Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
GV kiểm tra 2,3 em đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng bài tập đọc kếtrước, sau đó GV đặt câu hỏi cho HS trả lời về nội dung đoạn đọc để củng
cố kĩ năng đọc hiểu
Bước 2: Dạy bài mới (37 phút).
1.Giới thiệu bài:( 2 phút).
Gv có thể lựa chọn biện pháp và hình thức dẫn dắt HS vào bài mớitương tự như dạy tập đọc ở các lớp dưới
Đối với bài Tập đọc mở đầu chủ điểm mới, trước khi vào bài GV giớithiệu vài nét chính về nội dung chủ điểm sắp học
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: (12 phút)
Trang 18c) Đọc diễn cảm (đối với văn bản nghệ thuật), hoặc Luyện đọc lại
(đối với văn bản phi nghệ thuật) (10 phút)
- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn nối tiếp và tìm hiểu cách đọcdiễn cảm đối với văn bản nghệ thuật, đọc đúng kiểu loại đối với văn bảnphi nghệ thuật
- Hướng dẫn HS luyện đọc kĩ 1 đoạn (đọc cá nhân, đọc theo cặp,theo nhóm)
Gv hướng dẫn chốt lại ý chính hoặc đọc lại bài tập đọc nêu ý nghĩa
HS ghi nội dung vào vở
Dặn dò về yêu cầu bài tập và chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
3.2 Quy trình dạy luyện từ và câu lớp 4:
Trang 19a) Kiểm tra bài cũ:
Có thể thực hiện một hoặc một số việc sau (tuỳ theo thời gian):
- Gv yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học ở tiết trước, cho ví dụ minh hoạ
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập đã cho về nhà các HS khác nhận xét,chữa,chấm điểm
- GV kiểm tra chấm điểm bài làm ở nhà trong vở của một số HS
b) Dạy bài mới:
Tuỳ loại bài, Gv có thể tiến hành dạy bài mới theo chủ điểm hoặc thêm,bớt hoặc điều chỉnh trật tự 4 bước sau:
(1) Giới thiệu bài
(2) Hình thành khái niệm hoặc hướng dẫn HS thực hành
-HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
- Gv (có thể cùng HS) làm mẫu một phần hoặc một bài tập
- GV tổ chức các hình thức khác nhau cho HS làm bài tập
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nhận xét kết quả giải bài tập
(3) GV cho HS rút ra những điểm cần ghi nhớ
(4) GV tiếp tục cho HS luyện tập (có thể kết hợp chấm, chũa một số bàilàm của HS để rút kinh nghiệm)
(5) Củng cố, dặn dò
- Gv nhận xét tiết học, nhấn mạnh những điều cần nhớ về nội dungkiến thức
- GV nêu yêu cầu thực hành, luyện tập và giao bài về nhà cho HS
- GV nêu yêu cầu chuẩn bị cho tiết sau
4 NHẬN XÉT: phương pháp dạy học Tiếng việt lớp 4 khác với lớp 2,3 : 4.1 Về phân môn tập đọc lớp 4 khác với lớp 2,3 ở chỗ:
Đối với 2,3:
- GV đọc mẫu trước
- Luyện đọc câu, đoạn bài
Trang 20- Đọc diễn cảm yêu cầu cao hơn.
4.2 Về phân môn luyện từ và câu lớp 4 khác với lớp 2,3 ở chỗ:
- Hình thành khái niệm hoặc hướng dẫn HS thực hành
- GV tổ chức các hình thức nhau cho HS làm bài tập
- GV cho HS rút ra những điểm cần ghi nhớ
- Gv tiếp tục cho HS luyện tập
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ THƯỜNG KIỆT.
1 Tìm hiểu việc đổi mới của phương pháp dạy học tiếng việt của GV trường Lý Thường Kiệt:
1.1 Mô tả khái quát tiết dạy của cô Trương Thị Lan ở trường Lý Thường Kiệt:
Trang 211.1.1.Tiết tập đọc bài " Dù sao Trái đất vẫn quay"
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
Cho HS hát tập thể
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 4 HS đọc phân vai truyện
Ga-vrốt ngoài chiến luỹ và trả lời câu
hỏi
- Gọi HS khác nhận xét các bạn đọc
và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Trong chủ điểm những người quả
cảm, các em đã biết nhiều tấm gương
dũng cảm Qua những bài tập đọc
nào?
- Đúng rồi bài thơ về tiểu đội xe
không kính, Ga-vrốt ngoài chiến luỹ,
những chú bé không chết là gương
dũng cảm trong chiến đấu gương
dũng cảm đấu tranh thiên tai trong
bài" Thắng biển", gương dũng cảm
trong đấu tranh với bọn côn đồ hung
hãn trong bài" Khuất phục tên cướp
biển"
- Bài học hôm nay sẽ cho các em
thấy một biểu hiện khác của lòng
Trang 22của hai nhà khoa học vĩ đại:
Cô-pec-ních và Ga-li-lê Đây là ảnh chân
dung của hai nhà bác học
Cô-pec-nich là nhà thiên văn học người Ba
Lan Ông sinh năm 1473 mất năm
1543 Ga-li-lê là nhà thiên văn học
người I-ta-li-a Ông sinh năm 1564
mất năm 1642 Tuy hai ông cách
nhau gần một thế kỉ nhưng hai ông
đã chứng minh được rằng: Trái đất
quay xum quanh mặt trời Và hôm
nay chúng ta sẽ học bài tập đọc" Dù
sao trái đất vẫn quay!"
( GV ghi tựa bài lên bảng gọi HS
nhắc lại)
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Theo các em bài văn được chia làm
bao nhiêu đoạn?
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1 từ đâu đến đâu các em?
+ Đoạn 2 từ đâu đến đâu?
+ Bạn nào cho cô biết đoạn 3 từ đâu
đến đâu?
- Các em đã chia đoạn đúng rồi
Đoạn 1 từ" Xưa nay… chúa
trời".Đoạn 2 từ " Chưa đầy một thế
kỉ sau… đã gần bảy chục tuổi" Đoạn
3 từ" bị coi là tội phạm… trong đời
sống ngày nay"
- Cô mời 3 bạn đọc nối tiếp nhau
( GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS)
- Các em hãy chú ý câu:
+ Dù sao trái đất vẫn quay!( thể hiện
thái độ bực tức, phẫn nộ của
Ga-li-lê)
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa từ khó
trong phần chú giải
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1 từ" Xưa nay… chúa trời" + Đoạn 2 từ " Chưa đầy một thế kỉsau… đã gần bảy chục tuổi."
+ Đoạn 3 từ" Bị coi là tội phạm…trong đời sống ngày nay"
- HS đọc nối tiếp nhau
+ HS lắng nghe