Mục đích nghiên cứu : - Mục đích : Để nắm vững những vấn đềø cơ bản, để biết được phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 4 trong phân môn Luyện từ và câu cùng vớiphân mơn tập đọc và các phâ
Trang 1MỤC LỤC
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Đối tượng nghiên cứu 6
4 Khách thể nghiên cứu 6
5 Phạm vi nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Kế hoạch nghiên cứu 6
B NỘI DUNG ĐỀ TÀI I Tìm hiểu hương háp dạy học Tiếng việt lớp 4 ở trường tiểu học gồm cĩ các mục 7
1 Những điềm chính về nội dung dạy học của phân mơn Tập đọc lớp 4 7
2 Các biện pháp dạy học phân mơn Tập đọc 11
3 Quy trình dạy Tập đọc 12
4 Những điềm chính về nội dung dạy học của phân mơn Luyện từ và câu lớp 4 15
5 Các biện pháp dạy học phân mơn Luyện từ và câu 18
6 Quy trình dạy Luyện từ và câu 19
II Thực trạng việc dạy học Tiếng Việt ở Trường tiểu học hiện nay
Trang 21 Tìm hiểu việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên tường
tiểu học thực hành sư phạm 21
a Mô tả tiết dạy của giáo viên trường thực hành sư phạm 21
b Đánh giá về việc đổi mới phương pháp dạy họcphân môn Tập đọc và phân môn luyện từ và câu ở trường Thực hành sư phạm qua tiết dạy của giáo viên trường về một số mặt 29
2 Tìm hiểu việc đổi mới phương pháp dạy học của sinh viên thực tập ở trường Thực hành Sư phạm 31
Mô tả khái quát tiết dạy của sinh viên thực tập 31
C KẾT LUẬN 1 Đánh giá chung về việc đổi mới phương pháp dạy học phân môn Tập đọc, Luyện từ và câu 38
2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế dạy học Tiếng việt 38
3 Những ý kiến đề xuất 39
Lời cảm tạ 41
Tài liệu tham khảo 42
Trang 3Lời nĩi đầu :Sau một thời gian học tập và rèn luyện dưới máy trường CĐSP cùngvới đợt thực tập năm III Chúng em đã tích lũy được và có điều kiện tiếpxúc với thực tế giảng dạy ở trường tiểu học Song thời gian thực tập ấytương đối ít chỉ vỏn vẹn 3 tuần nên chúng em cũng chưa được học hỏinhiều Đợt thực tập năm III này, không chỉ là điều kiện để chúng em thitốt nghiệp ra trường mà còn là điều kiện để chúng em thể hiện những kiếnthức và kĩ năng mình đã học ở trường Đồng thời là điều kiện để chúng emtiếp xúc với học sinh, hiểu học sinh và thực tế giảng dạy, học hỏi kinhnghiệm của thầy cô đi trước để làm hành trang cho công việc giảng dạycủa mình sau này Đề tài nghiên cứu này là tất cả những gì em đã tích lũyđược trong quá trình học tập, thực tập và tìm tịi từ những tài liệu khác Đâycũng là kết quả mà em đã thu được.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của cơ PhạmThị Ba cùng quý thầy cơ trường CĐSP Sĩc Trăng đã giúp đỡ em hồn thành
đề tài này Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cơ và các em HS TrườngThực hành Sư phạm và đặt biệt là Thầy Vương Trọng Nghĩa đã nhiệt tìnhhướng dẫn, tạo mọi điều kiện cho việc nghiên cứu của em được thuận lợi Lần đầu tiên làm quen với việc nghiên cứu nên chưa cĩ kinh nghiệm vàcũng khơng tránh khỏi những thiếu xĩt Em rất mong được sự gĩp ý của thầy
cơ để đề tài nghiên cứu của em được hồn chỉnh hơn
Cuối lời em xin chúc quý thầy cơ dồi dào sức khỏe và thành cơng trênmọi lĩnh vực Nhất là trong cơng tác giảng dạy
Trang 4A PHẦN MỞ ĐẦU : 1.
Lý do chọn đề tài :
Cĩ thể nĩi chúng em đây là những giáo viên tương lai, là nhữngngười dìu dắt thế hệ trẻ và là những người đặt nền mĩng để xây dựng thế hệsau này thành những người cĩ ích cho xã hội đồng thời cùng với xu thế pháttriển của thời đại ngày này, thời đại khoa học cơng nghệ, ngành giáo dụcngành giáo dục đào tạo ngày càng khẳng định là mục tiêu nhằm hình thành vàphát triển con người mới, con người xã hội chủ nghĩa , cĩ đầy đủ phẩm chất
và nặng lực đi vào thực tiễn kinh tế, xã hội gĩp phần thực hiện cĩ hiệu quảcơng cuộc xây dựng và phát triển đất nước
Xã hội ngày nay bước vào giai đoạn xã hội trí tuệ, cách mạng khoahọc kỉ thuật phát triển ngày càng cao.Trong đĩ sự nghiệp giáo dục đĩng vaitrị quyết định đối với mọi quốc gia Bởi một quốc gia phát triển phải là mộtđất nước giàu về kinh tế, vững về chính trị, mạnh về an ninh quốc phịng và
cĩ một nền tri thức cao, một khối lượng chất xám lớn Thơng qua giáo dục, sựphát triển năng lực trí tuệ của con người cĩ vị trí hết sức quan trọng Conngười là tài sản quý giá nhất trên cả vốn tài chính, bởi vì chính nguồn nhânlực con người mới tạo nên động lực, sự gia tăng và phát triển liên tục Nănglực sáng tạo càng lớn thì các giá trị mới do con người sáng tạo ra càng làmtăng thêm nguồn lực ảnh hưởng tới thế giới xung quanh, tới xã hội
Giáo dục là quá trình xã hội hĩa hình thành nhân cách của mọi người.Bởi vậy, yêu cầu cấp thiết cho dạy – học và giáo dục hiện nay là phải khơngngừng sửa chữa phát huy và đổi mới kịp thời Để từ đĩ đi ra những biện pháp,cách thức tổ chức dạy học thích hợp để phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo học tập của học sinh, làm sao đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục Xuất phát từ tính cấp thiết và vấn đề đổi mới của giáo dục Chươngtrình sách giáo khoa tiểu học cũng khơng ngừng được đổi mới để đáp ứng yêucầu ngày càng cao của giáo dục Trong số 9 mơn học bắt buộc của tiểu học thìtiếng việt là một mơn học khơng thể thiếu được trong chương trình học của
Trang 5bật tiểu học Mơn tiếng việt với nhiều phân mơn khác Mỡi phân mơn rènluyện một kỉ năng, cĩ những yêu cầu địi hỏi khác nhau
Học tiếng việt các em cĩ các kĩ năng đọc, viết, làm văn, luyện từ vàcâu, gĩp phần làm tăng thêm vốn tri thức và khả năng phát triển của các emtrong các năm học, bậc học sau
Mơn tiếng việt nĩi chung và các phân mơn tiếng việt nĩi riêng luơnđược đổi mới, chỉnh sửa để đáp ứng với sự phát triển giáo dục của đất nước.Đặc biệt với hai kĩ năng đọc và viết nĩ là kĩ năng hết sức cần thiết và phảiđược rèn luyện thường xuyên Ngay từ khi cịn là học sinh tiểu học, với lứatuổi từ 6 đến 11 rèn luyện hai kĩ năng này là rất hợp lý và luơn được các nhàgiáo dục đưa lên làm mục tiêu hàng đầu trong việt dạy, học và nâng cao chấtlượng học tập cho học sinh Chính vì vậy, mà sự quan trọng của hai phân mơntập đọc và luyện từ và câu càng trở nên quan trọng Do đĩ ta càng thấy rõ hơnvai trị của việc nghiên cứu đối với sách giáo khoa và phương pháp dạy họctiếng việt cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọng như thế nào? . Cũngchính những lý do đĩ mà em đã chọn đề tài này, để tiện cho việc nghiên cứu,tìm hiểu sách giáo khoa, phương pháp dạy học theo chương trình cải cách mớicùng với sự thay đổi thực trạng dạy học mới ở các trường tiểu học hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu :
- Mục đích : Để nắm vững những vấn đềø cơ bản, để biết được phương
pháp dạy học Tiếng Việt lớp 4 trong phân môn Luyện từ và câu cùng vớiphân mơn tập đọc và các phân môn khác, để có cách truyền đạt kiến thứcphù hợp với năng lực và khả năng, trình độ tiếp thu của từng học sinh từngvùng khác nhau
- Ý nghĩa :
+ Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớibản thân em,nó giúp em thấy được tính cần thiết, tính phù hợp, tầm quantrọng và hiệu quả cũng như giá trị thực tiễn của việc nghiên cứu Nhờ việcnghiên cứu chương trình, sách giáo tiếng Việt 4 mà em biết đươc vị trí củabài giảng trong kế hoạch dạy học, nắm được nội dung cơ bản của phânmôn trong phân phối chương trình, để lập kế hoạch soạn bài cho phù hợp
Trang 6+ Beđn cánh ñoù, vieôc nghieđn cöùu coøn giuùp cho bạn thađn böôùc ñaău laøm quenvôùi hoát ñoông nghieđn cöùu khoa hóc Ñieău naøy goùp phaăn tích cöïc cho cođngtaùc dáy hóc cụa bạn thađn sau naøy.
3 Ñoâi töôïng nghieđn cöùu :
- Tìm hieơu phöông phaùp dáy hócTieâng Vieôt lôùp 4 ôû tröôøng tieơu hóc
Thöïc Haønh Sö Phám.
4 Khâch thể nghiín cứu:
- Khaùch theơ nghieđn cöùu: Giaùo vieđn dáy Tieâng Vieôt, sinh vieđn thöïctaôp, hóc sinh tröôøng tieơu hóc Thöïc Haønh Sö Phám
5 Phám vi nghieđn cöùu :
- Đề tăi chỉ nghiín cứu phương phâp dạy học phđn môn tập đọc, luyện
từ vă cđu ở lớp 4A trường Thực hănh Sư phạm
6 Phöông phaùp nghieđn cöùu :
- Nghieđn cöùu taøi lieôu : Tìm hieơu moôt soâ taøi lieôu coù lieđn quan vaø phúc
vú cho ñeă taøi nhaỉm naĩm ñöôïc noôi dung, chöông trình saùch giaùo khoa TieângVieôt lôùp 4 vaø phađn mođn Luyeôn töø vaø cađu vaø phađn mođn taôp ñóc
- Quan saùt : Naĩm ñöôïc tình hình thöïc teâ, ñieău kieôn tröôøng lôùp, khạ
naíng hóc taôp phađn mođn luyeôn töø vaø cađu vaø phađn mođn taôp ñóc cụa hóc sinhtöø ñoù ñeă ra bieôn phaùp dáy phuø hôïp
- Thoâng keđ : Giuùp bạn thađn naĩm ñöôïc soâ löôïng baøi vaø soâ tieẫt phađn
phoẫi trong chöông trình ñoâi vôùi phađn mođn luyeôn töø vaø cađu vaø phađn mođn tậpđọc
- Thöïc nghieôm dáy hóc : Thođng qua quaù trình caùc phađn mođn ñöôïc
phađn cođng nhö tieât luyeôn töø vaø cađu, taôp ñóc Nhaỉm múc ñích tìm hieơutheđm veă phöông phaùp vaø bieôn phaùp dáy hóc cụa phađn mođn
7 K ế hoạch nghiín cứu :
Trang 7- Xây dựng đề cương: 1/2010 và Viết đề tài : tháng 3/2010
B NỘI DUNG ĐỀ TÀI :
I TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC GỒM CĨ CÁC MỤC :
1 Những điểm chính về nội dung dạy học của phân mơn tập đọc lớp 4:
1.1 Chương trình dạy học tập đọc:
Từ năm học 2002-2003, chương trình Tiếng Việt 2000 ( cũnggọi là chương trình 175 tuần) khơng kể những tuần ơn tập dành cho 5lớp tiểu học gồm 42 bài tập đọc ở lớp 1 và 365,5 tiết dạy tập đọc ở lớp2,3,4,5
Ở lớp 4 tập đọc được 31 tuần ( khơng kể 4 tuần ơn tập), mỡituần được học 2 tiết tập đọc
1.2 Sách giáo khoa dạy học tập đọc:
Ở lớp 4 các bài tập đọc được phân bố vào từng tuần cùng với
các phân mơn khác Các chủ điểm văn bản được phân bố ở lớp 4 nhưsau:
Trang 81.3 Các kiểu văn bảng dạy học tập đọc:
Thể loại văn bản trong SGK phần tập đọc rất phong phú Cácbài tập đọc bao gồm các văn bản thông thường như tự thuật, thờikhoá biểu, tin nhắn, nội quy, thư từ, văn bản khoa học và các vănbản nghệ thuật như thơ, truyện, miêu tả, kịch
1.4 Các kiểu dạng bài tập dạy học tập đọc:
1.4.1 Bài tập luyện đọc thành tiếng:
1.4.1.1 Bài tập luyện chính âm:
Bài tập luyện chính âm có các dạng sau:
a) Gv đọc mẫu những từ ngữ, câu có chứa tiếng trong đó
có âm HS hay đọc lẫn, yêu cầu HS đọc theo Hoặc GV không đọcmẫu, yêu cầu HS đọc từ ngữ, câu có chứa tiếng HS đọc hay bị mắclỗi
b) Bài tập yêu cầu GV tìm những từ ngữ,câu có chứanhiều tiếng dễ bị phát âm sai và đọc lên Những từ ngữ này có thể ởtrong bài tập đọc, cũng có thể do HS tự nghĩ ra Đâu là những bài tậpđem lại cho HS hứng thú khi thực hiện Khi làm các bài tập này, HScũng được hình thành ý thức phòng ngừa lỗi, đồng thời các em cóđược ý thức “ tự cười mình” để phát âm chuẩn có văn hoá
1.4.1.2.Bài tập luỵên đọc đúng ngữ liệu:
Đây cũng chính là những bài tập luyện đọc đúng, diễncảm Đọc đúng được nói ở đây không chỉ là đúng chính âm mà cũngphải ngắt giọng đúng, đúng ngữ điệu câu Luyện đọc đúng, diễn cảm
là mắt xích cuối cùng của luyện đọc thành tiếng sau khi HS đã chiếmlĩnh được nội dung của câu, đoạn, bài tương ứng
Dựa vào hình thức thực hiện, có thể chia các bài luyệnđọc đúng ngữ điệu thành 2 mảng: những bài tập kí mã ( hoặc xáclập) giọng đọc và những bài tập giải mã ( hoặc thể hiện) giọng đọc
Trang 9a) Bài tập kí mã giọng đọc là bài tập yêu cầu HS xác định,chỉ dẫn, mô tả giọng đọc bằng cách ghi các kí hiệu hoặc mô tả bằnglời Cụ thể, những bài tập này yêu cầu HS xác định những từ khóphát âm ( những từ các em đọc hay lẫn), những chỗ cần ngắt, nhữngchỗ cần nhấn giọng, lên giọng, hạ giọng Những bài tập này cũngyêu cầu HS xác định giọng đọc chung của câu, đoạn, bài hoặc gọitên các thông số âm thanh để thể hiện giọng đọc.
b) Bài tập giải mã giọng đọc ( bài tập thể hiện giọng đọc)
là những bài tập yêu cầu HS thể hiện ra bằng giọng đọc theo các yêucầu đã được chỉ dẫn như: ngắt, nghỉ, nhấn giọng, ngừng giọng, hạgiọng, kéo dài giọng Đó cũng là những bài tập yêu cầu đọc diễncảm theo giọng điệu đọc được chỉ dẫn như: vui, buồn, sâu lắng, thiếttha, nhẹ nhàng, hung mạnh, khoan thai, hơi nhanh, dồn dập,… chocác câu đoạn trong bài tập đọc
c) Ngồi hai kiểu bài tập kí mã và giải mã cách đọc, còn cóthể kể đến loại bài tập giải thích giọng đọc Đây là những bài tập cómặt ở cả hai kiểu trên Ví dụ: “ Hãy gạch dưới những từ cần nhấngiọng khi đọc và giải thích vì sao nhấn giọng ở những từ đó.”hoặc “Hãy đọc câu thơ lên và giải thích vì sao em đọc như vậy” ( nhanh,chậm, cao, thấp)…
1.4.2 Bài tập luyện đọc hiểu:
1.4.2.1.Các dạng bài đọc hiểu:
Kĩ năng đọc hiểu được hình thành qua việc thực hiện một
hệ thống bài tập Những bài tập này xác định đích của việc đọc,đồng thời cũng là phương tiện để đạt được sự thông hiểu văn bản củaHS
Có nhiều cách phân loại hệ thống bài tập:
- Phân loại theo các bước lên lớp, ta có bài tập kiểm tra bài
cũ, bài tập luyện đọc, bài tập củng cố, bài tập kiểm tra ,đánh giá
Trang 10- Phân loại theo hình thức thực hiện có: bài tập trả lờimiệng, bài tập trả lời viết( tự luận), bài tập thực hành đọc, bài tậptrắc nghiệm khách quan.
- Phân loại theo mức độ tính độc lập của HS, tức là xét đặcđiểm hoạt động của HS khi giải bài tập, nhất là xét tính độc lập làmviệc, ta thấy có những bài tập chỉ yêu cầu HS tái hiện chi tiết, có bàitập yêu cầu HS giải thích, cắt nghĩa, có bài tập yêu cầu HS bàn luậnphát biểu ý kiến chủ quan, sự đánh giá của mình, đòi hỏi HS phảilàm việc sáng tạo Theo cách chia này có thể gọi tên các bài tập: bàitập tái hiện, bài tập cắt nghĩa, bài tập phản hồi (sáng tạo)
- Phân loại theo đối tượng thực hiện bài tập: có bài tập cho
cả lớp làm chung, có bài tập dành cho nhóm HS, có bài tập dành cho
cá nhân, có bài tập cho HS đại trà, có bài tập cho HS yếu, có bài tậpcho HS khá, giỏi
Sau đây là các kiểu dạng bài tập dạy đọc hiểu xem xét từ góc
độ nội dung:
Dựa vào mục đích, nội dung dạy học, các công việc cần làm
để tổ chức quá trình đọc hiểu và các hình thức hoạt động của HS khigiải bài tập, ta có thể phân loại các bài tập (bao gồm cả các câu hỏi)thành các kiểu dạng Có thể kể ra một số kiểu dạng bài tập đọc hiểunhư sau:
a) Bài tập yêu cầu HS phát hiện ra các từ ngữ, chi tiết, hìnhảnh của bài
Lệnh của bài tập là gạch dưới, ghi lại hoặc những câu hỏiAi? Gì? Nào? Mà câu trả lời có sẵn, hiển hiện trên ngôn từ của vănbản Bài tập có thể yêu cầu HS chỉ ra các từ mới hoặc các từ mà các
em không hiểu nghĩa Bài tập cũng có thể yêu cầu HS phát hiện ranhững từ ngữ, chi tiết quan trọng, hình ảnh đẹp trong bài
Ví dụ: Những hình ảnh nào nói lên ước mơ của anh chiến sĩ
trong đêm Trung thu độc lập? ( Trung thu độc lập - TV4 tập 1)
Trang 11b) Nhĩm bài tập làm rõ nghĩa của ngơn ngữ văn bản.
b.1 Bài tập yêu cần giải nghĩa từ ngữ:
Hãy giải thích ý nghĩa của những cách nĩi sau:
- Ước " khơng cịn mùa đơng";
- Ước " hố trái bom thành trái ngon" ( Nếu chúng mình cĩ
- Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non?
Vì sao? (Tre Việt Nam - TV4 tập 1).
2 các biện pháp dạy học phân mơn Tập đọc :
2.1 Hướng dẫn đọc:
a Đọc thành tiếng :
- Đọc mẫu:
Trang 12+ Đọc toàn bài:nhằm giới thiệu gây cảm xúc,tạo hứng thú và tâm thếhọc tập cho học sinh.Căn cứ vào trình độ của học sinh Gv có thể đọc 1hoặc 2 lần theo mục đích đề ra.
+ Đọc câu ,đoạn: nhằm hướng dẫn gợi ý hoặc tạo tình huống để họcsinh nhận xét , giải thích, tự tìm ra cách đọc
+ Đọc từ , cụm từ : nhằm sữa phát âm sai và rèn cách đọc đúng, gópphần nâng cao ý thức viết đúng cho học sinh
- Dùng lời nói kết hợp chữ viết, kí hiệu và đồ dùng dạy học, hướng
dẫn học sinh cách nghỉ hơi, tốc độ đọc, giọng đọc thích hợp
- Tổ chức học sinh đọc cá nhân.
b Đọc thầm :
- Giao nhiệm vụ để định hướng rõ yêu cầu đọc thầm cho học sinh.
- Giới hạn thời gian để tăng dần tốc độ đọc thầm cho học sinh bằng
cách từng bước rút ngắn thời gian đọc của HS và tăng dần độ khó củanhiệm vụ
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
a Giúp HS hiểu nghĩa từ mới :
- Xác định những từ ngữ trong bài cần tìm hiểu:
+ Từ ngữ khó được chú giải trong SGK
+ Từ ngữ phổ thông mà HS địa phương chưa quen
+ Từ ngữ đóng vai trò quan trọng để hiểu nội dung bài học
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ:
+ Đọc phần giải nghĩa trong SGK
+ Sử dụng đồ dùng dạy học(tranh ảnh,vật thật ,mô hình….)
+ Miêu tả sự vật ,đặc điểm được biểu thị ở từ ngữ cần giải nghĩa + Thông qua bài tập nhỏ: tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ ngữ cầngiải nghĩa
Trang 13b Hướng dẫn tìm hiểu nội dung của bài :
- GV căn cứ vào câu hỏi, bài tập trong SGK để hướng dẫn tìm hiểu
nội dung bài
- GV nêu câu hỏi định hướng cho HS đọc thầm và trả lời đúng nội dung
- Bằng nhiều hình thức khác nhau, GV tạo điều kiện cho HS luyện tập
một
cách tích cực: trả lời câu hỏi, trao đổi ý kiến, thực hiện nhiệm vụ GV
giao….Trong quá trình tìm hiểu – GV cần rèn luyện cho HS cách trả lời
câu hỏi, diễn đạt ý bằng câu văn ngắn gọn Sau khi HS nêu ý kiến, GV
sơ kết, nhấn mạnh ý chính
* So sánh các biện pháp dạy học phân mơn tập đọc ở lớp 4 với lớp 2,3.
Biện pháp dạy học phân mơn tập đọc ở lớp 4 cĩ những ưu điểm hơn
so với lớp 2,3 cụ thể như:
-Bài tập yêu cầu học sinh chỉ ra trong bài các từ mới,họăc từ các emkhơng hiểu nghĩa
-Bài tập yêu cầu phát hiện và giải nghĩa những từ quan trọng,từ
“chìa khố”của bài
-Bài tập yêu cầu khái quát ý của đoạn,bài
Mỡi kiểu bài tập vừa nêu đều được chia ra thành những dạng và biếnthể của dạng
3 Quy trình dạy tập đọc :
3.1.Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2,3 HS đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng bài tập đọctrước.Sau đó GV đặt câu hỏi cho HS trả lời về nội dung đoạn đọc để cũngcố kĩ năng đọc – hiểu
3.2 Dạy bài mới :
I Giới thiệu bài:
- GV có thể lựa chọn phương pháp và hình thức dẫn dắt HS vào bài mới
Trang 14- Đối với bài tập đọc mở đầu chủ điểm mới, trước khi vào bài GVgiới thiệu vài nét chính về chủ điểm sắp học.
II Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc:
- 1, 2 HS đọc toàn bài (gọi HS đọc tốt)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đúng
- Cá nhân đọc từng đoạn nối tiếp Kết hợp hướng dẫn HS nắm nghĩatừ ngữ được chú giải trong SGK
- HS đọc theo cặp ,nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS đọc – hiểu: đọc và trả lời từng câu hỏi trong SGKtheo các hình thức tổ chức dạy học thích hợp.Sau khi HS nêu ý kiến,
GV chốt lại ý chính, ghi bản ngắn gọn , giúp HS ghi nhớ bài học.
c Đọc diễn cảm ( đối với văn bản nghệ thuật ), hoặc luyện đọc lại ( đối với văn bản phi nghệ thuật ).
- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn nối tiếp và tìm hiểu cách đọc diễncảm đối với văn bản nghệ thuật,đọc đúng kiểu loại đối với văn bản phinghệ thuật
- Hướng dẫn HS luyện đọc kĩ 1 đoạn( đọc cá nhân, cặp ,nhóm.)
- HS thi đọc trước lớp
- Đối với bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng sau khi hướng dẫnđọc diễn cảm,GV dành thời gian thích hợp cho HS tự học.Sau đó thi đọcthuộc và diễn cảm trước lớp
III Củng cố :
- GV hướng dẫn HS chốt lại ý chính hoặc đọc lại bài tập đọc, tập nêu
ý nghĩa
Trang 15- HS tự ghi nội dung vào vở.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về học bài và chuẩn bài của tiết họcsau.
4 Những điểm chính về nội dung dạy học phân mơn luyện từ và câu lớp 4:
4.1.Chương trình dạy học luyện từ và câu:
Ở lớp 4 cĩ 2 tiết mỡi tuần (chưa kể các bài ơn tập).
Phân mơn luyện từ và câu cĩ nhiệm vụ làm giàu vốn từ cho HS vàtrang bị cho các em một số kiến thức về từ, câu Ở lớp 4 các kiếnthức lí thuyết được học thành tiết riêng Đĩ là nội dung như từ vàcấu tạo từ, các lớp từ (đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa),
từ loại, câu, các kiểu câu, thành phần câu, dấu câu, biện pháp liênkết câu Ngồi ra, chương trình cịn cung cấp cho HS một số kiếnthức ngữ âm - chính tả như tiếng, cấu tạo tiếng
4.1.1 Về vốn từ:
Nội dung vốn từ cung cấp cho HS: Ngồi các từ ngữ đượcdạy qua các bài tập đọc, chính tả, tập viết… học sinh được cung cấpvốn từ một cách cĩ hệ thống trong các bài từ ngữ theo chủ đề.Chương trình đã xác định vốn từ cần cung cấp cho HS Đĩ là những
từ ngữ thơng dụng tối thiểu về thế giới xum quanh như cơng việc của
HS ở trường và ở nhà, tình cảm gia đình và vẻ đẹp thiên nhiên, đấtnước, những phẩm chất và hoạt động của con người… Những từ ngữđược dạy ở Tiểu học gắn với việc giáo dục cho HS tình yêu gia đình,nhà trường, yêu tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động… Chung1 làmgiàu nhận thức, mở rộng tầm mắt của HS, giúp các em nhận thấy vẻđẹp của quê hương, đất nước, con người, dạy các em biết yêu vàghét Nội dung chương trình từ ngữ ở Tiểu học phảiphù hợp với yêu
Trang 16cầu phát triển ngôn ngữ của HS đồng thời phải đảm bảo nguyên tắcgiáo dục trong dạy từ.
Lớp 4:
HS học thêm khoảng 500-550 tử ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ
và một số yếu tố gốc Hán thông dụng) theo các chủ đề: nhân hậu,đoàn kết; trung thực, tự trọng; ước mơ, ý chí nghị lực; trò chơi, đồchơi; tài năng, sức khoẻ, cái đẹp, dũng cảm, khám ph1, phát minh;
du lịch, thám hiểm, lạc quan
4.1.2 Các mạch kiến thức và kĩ năng về từ và câu:
Lớp 4:
Cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy
- Từ loại: Danh từ, danh từ chung, danh từ riêng, động từ, tínhtừ
- Các kiểu câu: Câu hỏi và dấu chấm hỏi, dùng câu hỏi vớimục đích khác, Giữ phép lịch sử khi đặt câu hỏi, Câu hỏi, Câu kể"
Ai làm gì?", Câu kể" Ai thế nào?", Câu kể" Ai là gì?", Luyện tập câu
kể " Ai làm gì?" Câu khiến, Cách đặt câu khiến, Giữ phép lịch sửkhi bày tỏ yêu cầu, đề nghị, Câu cảm
- Cấu tạo câu (thành phần câu): Vị ngữ trong câu kể " Ai làmgì?", Vị ngữ trong câu kể" Ai thế nào?", Chủ ngữ trong câu kể " Aithế nào?", Vị ngữ trong câu kể " Ai là gì?", Chủ ngữ trong câu kể "
Ai là gì?"; Thêm trạng ngữ cho câu; Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốncho câu; Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu; Thêm trạng ngữ chỉnguyên nhân cho câu; Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu; Thêmtrạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
- Dấu câu: Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm hỏi, dấugạch ngang
- Ngữ âm - chính tả: Cấu tạo tiếng; cách viết tiếng người, tênđịa lí Việt Nam; Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài; Cáchviết tên các cơ quan, tổ chức, giải thưởng, danh hiệu, huân chương
Trang 174.2 Các kiểu bài học luyện từ và câu trong sách giáo khoa:
Phần lớn các bài học luyện từ và câu trong sách giáo khoađược cấu thành từ một tổ hợp bài tập Đó là ôn tập luyện từ và câulớp 4 và bài lí thuyết về từ và câu ở lớp 4
Ở lớp 4, các bài học đã tách thành những bài luyện từ và câu
Ví dụ các tên bài: Từ ghép và từ láy (lớp 4 tuần 4), Câu hỏi và dấuchấm hỏi (lớp 4 tuần 13)
- Các bài theo các mạch kiến thức từ, câu có thể chia thành haikiểu: Bài lí thuyết và bài luyện tập
- Những bài được xem là bài lí thuyết về từ và câu lớp 4, lànhững bài được đặt tên theo một mạch kiến thức và có phần ghi nhớđược đóng khung Bài lí thuyết về từ và câu gồm có ba phần Phầnnhận xét đưa ngữ liệu chứa hiện tượng cần nghiên cứu và hệ thốngcâu hỏi giúp HS nhận xét, phân tích để tìm hiểu nội dung bài học,Giúp HS rút ra được những nội dung của phần ghi nhớ Phần ghi nhớtóm lược những kiến thức và quy tắc của bài học Phần luyện tập làmột tổ hợp bài tập nhằm vận dụng kiến thức đã học vào trong hoạtđộng nói, viết
Bài luyện tập là nhũng bài có tên gọi "Luyện tập", chỉ gồm các bàitập nhưng cũng có khi có thêm những nội dung kiến thức mới, ví dụkiến hức về các tiểu loại danh từ ở bài luyện tập về danh từ, kiếnthức về các kiểu từ ghép trong bài luyện tập về từ ghép
Bài ôn tập và kiểm tra là nhóm bài có tên gọi "Ôn tập" và các bài cónội dung luyện từ và câu trong tuần ôn tập giữa học kì, cuối học kì,cuối năm
4.3 Các nhóm dạng bài luyện từ và câu:
Quan điểm thực hành được quán triệt trong dạy học luyện từ
và câu Điều đó thể hiện ở việc các nội dung dạy học luyện từ và câuđược xây dựng dưới dạng các bài tập Vì vậy, việc mô tả nội dung
Trang 18dạy học luyện từ và câu không tách rời với việc chỉ dẫn ra nhữngnhóm, dạng bài tập.
- Dựa vào nội dung dạy học, các bài tập luyện từ và câu đượcchia làm hai mảng lớn là mảng bài tập làm giàu vốn từ và mảng bàitập theo các mạch kiến thức và kĩ năng về từ và câu
Bài tập làm giàu vốn từ được chia thành ba nhóm: bài tập giảinghĩa, bài tập hệ thống hoá vốn từ và bài tập dạy sử dụng từ (tíchcực hoá vốn từ) Bài tập theo các mạch kiến thức và kĩ năng về từ vàcâu được chia thành các nhóm: bài tập luyện từ (bài tập về các lớp
từ, về biện pháp tu từ, cấu tạo từ, từ loại), bài tập luyện câu (cáckiểu câu, cấu tạo câu, dấu câu, biện pháp liên kết câu), ngoài ra còn
có nhóm bài tập về cấu tạo tiếng và quy tắc viết hoa
- Dựa vào đặt điểm hoạt động của HS, bài tập theo các mạch kiếnthức kĩ năng về từ và câu có thể được chia ra thành hai mảng lớn:những bài tập có tính chất nhận diện, phân loại, phân tích (bài tậpngôn ngữ) và những bài tập có tính chất xây dựng tổng hợp (bài tậplời nói) Trong các bài tập nhận diện, phân loại các đơn vị từ, câu thìcác đơn vị ngôn ngữ và các kiểu loại đơn vị ngôn ngữ có thể nằmtrong câu, đoạn Lúc này việc vạch đường ranh giới từ là rất quantrọng Nếu các từ được để rời, đường ranh giới từ đã được vạch sẵnthì cần lưu ý những trường hợp đồng âm, đa nghĩa
- Nguyên tắc tích hợp được thể hiện rất rõ trong các bài tập luyện
từ và câu nên việc phân loạicác bài tập nhiều lúc chỉ có tính tươngđối Nhiều khi một bài tập cụ thể vùa có mục đích làm giàu vốn từvừa luyện tập củng cố một kiến thức ngữ pháp nào đó; thực hành về
từ, câu không tách rời với lí thuyết về từ, câu; luyện từ không tách rờivới luyện câu; cả hai bình diện sử dụng ngôn ngữ là tiếp nhận và sảnsinh cũng không tách rời nên có bài tập vừa yêu cầu nhận diện, nhậnxét, bình giá việc sử dụng một đơn vị ngôn ngữ nào đó lại vừa có cảyêu cầu sử dụng đơn vị ngôn ngữ đó
Trang 195 Các biện pháp dạy học phân môn Luyện từ và câu :
a Cung cấp kiến thức mới :
Để hướng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu giáo viên áp dụng một sốbiện pháp sau:
a.1 Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập :
- Một học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập (hiểu là đọc toànbộ nội dung bài tập, không chỉ đọc phần lệch)
- Học sinh đọc thầm và trình bày lại yêu cầu của bài tập
- Giáo viên giải thích thêm cho rõ yêu cầøu của bài tập (Nếu cần)
- Tổ chức cho học sinh thực hiện làm mẫu một phần của bài tập để cảlớp nắm được yêu cầu của bài tập đó
a.2 Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập :
- Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp, theo nhóm đểthực hiện bài tập
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả theo nhều hình thức khác nhau
- Trao đổi với học sinh, sữa lỗi cho học sinh hoặc tổ chức cho học sinhgóp ý cho nhau, đánh giá nhau trong quá trình làm bài
- Sơ kết,tổng kết ý kiến của học sinh; ghi bảng nếu cần thiết
b Hướng dẫn luyện tập, thực hành
Giáo viên thực hiện các biện pháp như đã nêu ở phần trên (mục a)
* So sánh các biện pháp dạy học phân mơn luyện từ và câu ở lớp 4 với lớp 2,3.
Biện pháp dạy học phân mơn luyện từ và câu ở lơp 4 cĩ những ưu điểmhơn so với lớp 2,3 Cụ thể như:
Ở lớp 2,3 chỉ đưa ra những dấu hiệu hướng học sinh chú ý làm quen vớikhái niệm vá thường khơng nêu thuật ngữ (ví dụ: danh từ, động từ, tính từ, chủngữ, vị ngữ), khơng hướng đến trình bày các nội dung lý thuyết Đầu tiên, chỉ
để học sinh nhận ra những dấu hiệu dễ nhận, đập vào trực quan của các em,
Trang 20lần sau sẽ hướng vào những dấu hiệu mới, dần dần mở ra tồn bộ nội dungkhái niêm như được dạy ở lớp 4.
6 Quy trình giảng dạy (Tiến trình lên lớp )
a Kiểm tra bài cũ
Có thể thực hiện một hoặc một số việc sau ( tùy theo thời gian) :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức đã học ở tiết trước,cho ví dụ minh họa
- GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập đã cho về nhà các học sinhkhác nhận xét ( Chữa và chấm điểm)
- GV kiểm tra chấm điểm bài làm ở nhà trong vở của một số học sinh
b Dạy bài mới :
Tùy theo loại bài, giáo viên có thể tiến hành dạy bài mới theo chủđiểm hoặc thêm, bớt hoặc điều chỉnh trật tự 4 bước sau:
- Giới thiệu bài :
GV nêu yêu cầu của tiết học, chú ý làm nổi bật mối quan hệ giữanội dung tiết học này với các tiết học khác
- Hình thành khái niệm hoặc huớng dẫn học sinh thực hành
+ Phân tích ngữ liệu: học sinh đọc và xác định yêu cầu của bài tập
GV tổ chức các hình thức khác nhau cho học sinh làm bài tập
GV tô chức cho học sinh trao đổi, nhận xét kết quả làm bài tập
+ Ghi nhớ kiến thức : GV cho học sinh đọc thầm rồi nhắc lại phần ghi
nhớ trong sách giáo khoa.
- GV cho học sinh rút ra những điểm cần ghi nhớ
- Hướng dẫn luyện tập:
- Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp, theo nhóm đểthực hiện bài tập
+ Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả theo nhều hình thức khác nhau
Trang 21+ Trao đổi với học sinh, sửa lỗi cho học sinh hoặc tổ chức cho họcsinh góp ý cho nhau, đánh giá nhau trong quá trình làm bài.
+ Sơ kết, tổng kết ý kiến của học sinh; ghi bảng nếu cần thiết
- Củng cố dặn dò
+ Chốt lại kiến thức kĩ năng cần nắm vững
+ GV nhận xét tiết học nhấn mạnh những điều cần ghi nhớ về nộidung kiến thức
+ GV nêu yêu cầu thực hành, luyện tập và giao bài tập về nhà chohọc sinh
+ GV nêu yêu cầu
II THỰC TRẠNG VIỆC DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TRỪƠNG TIỂU HỌC THỰC HÀNH SƯ PHẠM :
1 Tìm hiểu việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên trường tiểu học Thực Hành Sư Phạm :
A Mô tả tiết dạy của giáo viên trường Thực Hành Sư Phạm:
Mô tả khái quát tiết dạy của Thầy Vương Trọng Nghĩa ở phân môn tập đọc bài “Thắng Biển” lớp 4A.
I.Mục Tiêu: Giúp HS:
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi,bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê,giữ gìn cuộc sống bình yên.(trả lời được các câu hỏi 2,3,4 trong SGK)
II.Đồ dùng dạy- học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to
-Băng giấy ghi nội dung bài tập đọc
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu: