1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 26: Hiệu Điện Thế

27 765 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.. Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A Trả lời: Để đo cường độ dòng

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

Câu 2: Để đo cường độ dòng điện ta dùng dụng cụ nào? Nêu dấu hiệu nhận biết dụng cụ đó Ampe kế sơ đồ nào mắc đúng vì sao?

Trả lời: Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.

Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A

Trả lời: Để đo cường độ dòng điện

ta dùng ampe kế.Dấu hiệu nhận

biết dụng cụ đó là trên mặt đồng hồ

đo điện có ghi chữ A Ampe kế

Câu 1: Số chỉ của ampe kế cho ta biết điều gì?

Đơn vị đo dòng điện là gì?

Trang 3

-Ở bài trước thì các em đã học về dòng điện và nguồn điện Vậy nguồn điện có tác dụng gì?

Trả lời:

Nguồn điện có khả năng cung cấp

dòng điện để các dụng cụ điện hoạt

Trang 4

Vậy vôn là gì?

Trang 5

I Hiệu điện thế

Muốn có dòng điện lâu dài chạy trong

mạch ta cần có dụng cụ gì?

Nguồn điện

Trang 6

Bóng đèn sáng do đâu?

Trang 7

Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau giữa hai cực của nó Người ta nói giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.

Trang 8

I.Hiệu điện thế

Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.

Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U.

Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V.

Đối với các hiệu điện thế nhỏ hoặc lớn, người ta

còn dùng đơn vị milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV):

1mV = 0,001V ; 1kV = 1000V

Trang 9

C1: Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của

nó khi chưa mắc vào mạch Hãy ghi các giá này cho các nguồn điện dưới đây:

I Hiệu điện thế

Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.

Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U.

Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V.

Đối với các hiệu điện thế nhỏ hoặc lớn, người ta còn dùng đơn vị milivôn

(mV) hoặc kilôvôn (kV):

1mV = 0,001V ; 1kV = 1000V

•Pin tròn:………;

•Acquy của xe máy: ………;

•Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà:

………;

1,5V

6V hoặc 12V220V

Trang 10

Vậy các em có biết người ta ghi số vôn lên nguồn để làm

gì không?

I Hiệu điện thế

Trả lời: Cho biết hiệu điện thế của nguồn để sử dụng thiết bị điện một cách hợp lí

Trang 11

MỘT VÀI GIÁ TRỊ CỦA HIỆU ĐIỆN THẾ

I Hiệu điện thế

Giữa các đám mây trước

khi có sét: Vài nghìn vôn

Đường dây điện cao thế

Bắc – Nam: 500kV

Tàu hỏa chạy điện: 25kV

Trạm bơm thủy lợi: 380V

Pin vuông: 9V

Trang 12

Để đo giá trị hiệu điện thế ở hai đầu một nguồn điện như pin, ăcquy,… người ta sử dụng

dụng cụ đo tên gì?

I Hiệu điện thế

Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.

Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U.

Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V.

Đối với các hiệu điện thế nhỏ hoặc lớn, người ta còn dùng đơn vị milivôn

(mV) hoặc kilôvôn (kV):

1mV = 0,001V ; 1kV = 1000V

Trang 13

II Vôn kế

I Hiệu điện thế

Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.

Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U.

Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V.

Đối với các hiệu điện thế nhỏ hoặc lớn, người ta còn dùng đơn vị milivôn

(mV) hoặc kilôvôn (kV):

1mV = 0,001V ; 1kV = 1000V

Vôn kế Vôn kế có tác dụng gì?

Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế

Trang 14

2 Trong các vôn kế ở hình 25.2, vôn

kế nào dùng kim, vôn kế nào hiện số

a

b

c

Kí hiệu

Trang 15

C2: Tìm hiểu vôn kế

Trang 16

I Hiệu điện thế

II Vôn kế Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện

thế

C2: Tìm hiểu vôn kế

4 Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế

có ghi dấu gì? ( xem hình 25.3)

Một chốt có ghi dấu cộng (+) chốt

dương

Một chốt có ghi dấu trừ (-) chốt âm

Trang 17

3V 15V

- 5

- 1

0

0

5

1

10

Trang 18

1 Hãy vẽ sơ đồ mạch điện

hình 25.3,trong đó vôn kế kí hiệu là:

Trang 19

2 Kiểm Tra xem vôn kế của nhóm em có giới hạn đo là bao nhiêu,

có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V không?

3 Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0

và mắc mạch điện như hình 25.3 với các pin còn mới Lưu ý

xem trong hình vẽ chốt dương (+) của vôn kế dược mắc với

cực nào của nguồn điện và chốt âm (-) của vôn kế được mắc

GHĐ 15V (3V)Phù hợp

Trang 20

số chỉ của vôn kế vào bảng 2 đối với pin 1

Nguồn điện Số vôn ghi

trên vỏ pin Số chỉ của vôn kếPin 1

3V

Trang 23

a) Dụng cụ này có tên gọi là gì?

Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó

Vôn kế trên mặt đồng hồ kí hiệu chữ V

b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất

Trang 25

Hướng dẫn về nhà

 Học thuộc ghi nhớ.

 Làm bài tập trong sách bài tập

 Xem trước bài mới bài 26

“ Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ”

 Đọc phần “có thể em chưa biết”

Trang 27

Thang đo trên

Thang đo dưới

Ngày đăng: 06/02/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 25.3,trong đó vôn kế kí hiệu là: - Bài 26: Hiệu Điện Thế
Hình 25.3 trong đó vôn kế kí hiệu là: (Trang 18)
Hình 25.4 và cho biết - Bài 26: Hiệu Điện Thế
Hình 25.4 và cho biết (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w