Hô hấp của Chân khớp 4.3 Hô hấp của Nhiều chân Myriopoda Hệ hô hấp của động vật Nhiều chân Myriopoda là ống khí có cấu tạo còn đơn... Hô hấp của Chân khớp 4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng Hex
Trang 2Chương 7: Hệ hô hấp
I Khái quát về hệ hô hấp
II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
Trang 3I Khái quát về hệ hô hấp.
1 Bề mặt hô hấp
Bộ phận để khí O2 hay CO2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào tế bào và ra khỏi tế bào được gọi
là bề mặt hô hấp
- Bề mặt hô hấp của các động vật phải ẩm
ướt để có thể khuếch tán khí qua chúng sau
khi đã hòa tan trong nước
- Bề mặt hô hấp cũng phải đủ lớn để trao đổi
khí cho toàn bộ cơ thể
Trang 4I Khái quát về hệ hô hấp.
1 Bề mặt hô hấp
Trang 5I Khái quát về hệ hô hấp.
1 Bề mặt hô hấp
- ĐVNS: xảy ra trên toàn bộ bề mặt cơ thể
- Động vật đa bào thấp: ruột khoang, giun dẹp, kích thước cơ thể bé nên mỗi tb là bề mặt hô hấp - Ở một số động vật có
cơ thể không tiếp xúc
trực tiếp với môi trường
hô hấp nên bề mặt hô
hấp là một lớp tế bào
biểu mô ẩm, phân cách
môi trường hô hấp với
máu hoặc mao mạch
Trang 6I Khái quát về hệ hô hấp.
1 Bề mặt hô hấp
- Phần lớn động vật sống dưới nước bề mặt hô hấp được mở ra ngoài và tiếp xúc với nước, tạo thành mang
- Động vật sống ở cạn lại
có bề mặt hô hấp bên trong cơ thể, thông với khí quyển qua một hệ thống ống phân nhánh (ống khí hoặc phổi)
Trang 7I Khái quát về hệ hô hấp.
2 Các hình thức hô hấp
Do môi trường sống đa dạng: Trên cạn, dưới nước, ký sinh trong cơ thể sinh vật khác nên cách lấy ôxy của động vật cũng khác nhau
(gián tiếp hay trực tiếp)
Trang 8I Khái quát về hệ hô hấp.
2 Các hình thức hô hấp
2.1 Hô hấp trực tiếp
Là sự trao đổi khí
xảy ra qua bề mặt tế
bào, ôxy hòa tan
trong nước trực tiếp
từ môi trường nước
vào trong cơ thể
động vật.(ĐVNS và
đa bào thấp sống ở
nước)
Trang 9I Khái quát về hệ hô hấp.
2 Các hình thức hô hấp
2.2 Hô hấp gián tiếp
Là sự thu nhận ôxy từ môi trường ngoài vào cơ thể thông qua cơ quan hô hấp của động vật
+ Cơ thể động vật nhận ôxy từ không khí và thải
CO2 qua cơ quan hô hấp, còn gọi là hô hấp hiếu khí, phổ biến ở động vật sống tự do trong các môi trường khác nhau
+ Cơ thể động vật nhận ôxy từ sự phân giải chất hữu cơ, còn gọi là hô hấp kỵ khí, phổ biến ở động vật ký sinh
Trang 10I Khái quát về hệ hô hấp.
Trang 11I Khái quát về hệ hô hấp.
2 Các hình thức hô hấp
2.3 Các kiểu cấu tạo của cơ quan hô hấp ở động vật
Trang 12II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
1 Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào
và động vật đa bào thấp
1.1 Ở động vật đơn bào
Ở động vật đơn bào, do
mức độ tổ chức cơ thể
còn rất đơn giản nên
chưa hình thành cơ quan
hô hấp riêng biệt Sự
trao đổi khí xảy ra qua
bề mặt tế bào hay qua
thành cơ thể theo con
đường khuyếch tán tự do
O2
Hô hấp ở trùng biến hình
Trang 13II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
1 Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào
và động vật đa bào thấp
1.2 Ở động vật đa bào thấp
Ở Động vật đa bào thấp sống tự
do hay sống ký sinh cũng chưa
hình thành cơ quan hô hấp
chính thức Các nhóm động vật
sống tự do trong môi trường
nước như Thân lỗ, Ruột
khoang, Sán lông và Giun
tròn hình thức hô hấp vẫn phổ
biến là trao đổi khí qua bề mặt
cơ thể
Trang 14II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
1 Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào
khuyếch tán nhưng nguồn
ôxy thường lấy của vật
chủ trong tế bào máu hay
các tế bào khác Một số
khác thì sử dụng cách hô
hấp kỵ khí
Kí sinh trùng ở não người
Trang 15II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
2 Cơ quan hô hấp Giun đốt
2.1 Hô hấp của Giun nhiều tơ (Polychaeta)
Cơ quan hô hấp là chi bên Mỗi đốt thân mang một đôi chi bên Mỗi chi bên là một mấu lồi của cơ thể, phân thành 2 thùy là thùy lưng và thùy bụng
Trang 16II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
2 Cơ quan hô hấp Giun đốt
2.1 Hô hấp của Giun nhiều tơ (Polychaeta)
Chi bên của chúng
mang nhiều lông
tơ, các sợi này đan
xen nhau tạo thành
một tấm lưới rộng,
còn được gọi là
mang
Trang 17II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
2 Cơ quan hô hấp Giun đốt
2.2 Hô hấp của Giun ít tơ (Oliochaeta)
Trang 18II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
3 Hệ hô hấp của Thân mềm
3.1 Hô hấp của Song kinh (Amphineura)
Hệ hô hấp Song kinh
có cấu tạo đơn giản và
đồng nhất là các đôi
mang (từ 66-88 đôi)
Các đôi mang này
nằm trong xoang áo
Trang 19II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)
hướng về phía trước
và phía sau cơ thể
3 Hệ hô hấp của Thân mềm
Trang 20II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
3 Hệ hô hấp của Thân mềm
3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)
- Một số Chân bụng chuyển sang đời
sống trên cạn thì cơ quan hô hấp là
phổi (một số loài sống ở nước vẫn có
phổi như ốc nhồi) Phổi là thành
trong của áo có nhiều mạch máu tạo
thành Trong phổi có tĩnh mạch phổi
lớn và các mạch nhỏ phân nhánh dày
đặc Xoang phổi là một xoang kín,
được giới hạn bởi vỏ áo ở trên và
mép áo ở phía trước, khối nội quan ở
phía sau Phổi thông với bên ngoài
qua một lỗ nhỏ
Phổi
Trang 22II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
3 Hệ hô hấp của Thân mềm
3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)
Trang 23II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
3 Hệ hô hấp của Thân
mềm
3.2 Hô hấp của
Chân rìu (Bivalvia)
Cơ quan hô hấp
Trang 24II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
3 Hệ hô hấp của Thân
Trang 25II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
3 Hệ hô hấp của Thân mềm
3.2 Hô hấp của Chân đầu (Cephalopoda)
Cơ quan hô hấp
Trang 26II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.1 Hô hấp của Trùng ba thùy (Trilobita)
Cơ quan hô hấp là
mang Mang của
Trang 27II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)
Cơ quan hô hấp là
chân mang Chân
năng bơi (đuôi kiếm
bơi ngửa) vừa có chức
năng hô hấp
Trang 28II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)
nhiều lông tơ hay các
tấm kitin xếp lên nhau
Tấm
ki tin Dòng
máu chảy vào
Dòng khí chảy vào
Hình 7.8 Sơ đồ cấu tạo phổi sách của nhện (từ Ruppert)
Trang 29II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)
Trang 30II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.3 Hô hấp của Nhiều chân (Myriopoda)
Hệ hô hấp của động vật Nhiều chân
(Myriopoda) là ống khí có cấu tạo còn đơn
Trang 31II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
Trang 32II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)
Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần chính: lỗ thở, ống khí và vi ống khí
- Lỗ thở là nơi thông hệ ống
khí với môi trường ngoài, hình
bầu dục, có xoang không khí
và các lông nhỏ bao quanh để
ngăn bụi Cấu tạo có các phiến
được điều khiển bởi các cơ để
có thể đóng mở chủ động khi
cần thiết
Trang 33II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)
Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần
chính:
- Ống khí bao gồm các ống khí ngang và dọc phân
bố khắp cơ thể, ống khí có cấu tạo bền vững, chắc chắn Ống khí có nguồn gốc là lá phôi ngoài, vách trong được bao bọc bởi màng intim là một màng kitin tương ứng với tầng cuticun của vỏ da
Trang 34II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)
Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần chính:
Trang 36II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)
Đa số côn trùng hô hấp bằng ống khí, nhưng có một số côn trùng không có lỗ thở hay côn trùng
có kích thước nhỏ thuộc nhóm côn trùng không cánh (Apterygota) và một số ấu trùng của côn
trùng nội ký sinh không có ống khí và thở bằng
vỏ da
Đối với một số ấu trùng côn trùng sống ở nước thì
có sự biến đổi hệ ống khí như sau: hệ ống khí đơn giản, chỉ có ống khí lưng và ống khí bên và hệ ống khí chỉ thông với bên ngoài qua 2 lỗ thở trước và sau
Trang 38II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)
Các côn trùng ký sinh trong vật chủ như ấu
trùng của ong, ruồi có thể gắn hệ thống ống khí của mình vào hệ ống khí của vật chủ để lấy O2
Trang 39II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
4 Hô hấp của Chân khớp
4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)
Các côn trùng sống dưới nước có các phương
thức hô hấp khác nhau có thể hô hấp bằng
không khí tự do, có thể hô hấp bằng mang Một
số côn trùng khác có thể dùng các bộ phận cơ
thể khác nhau để dự trữ không khí dùng cho
quá trình hô hấp
Trang 40II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
5 Cơ quan hô hấp của động vật Da gai
(Echinodermata)
5.1 Hô hấp của Sao biển (Astroidea)
Cơ quan hô hấp của Sao
biển là mang vỏ da, đó là
các phần lồi của vỏ da có
chứa một phần thể xoang
bên trong, thường nằm
trên cực đối miệng hay ở 2
bên rãnh chân ống Ngoài
ra thành chân ống cũng là
nơi trao đổi khí
Trang 41II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống
5 Cơ quan hô hấp của động vật Da gai
(Echinodermata)
5.2 Hô hấp của Cầu gai
Cầu gai có cơ
Trang 42III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
1 Mang
1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình
Mang là phần uốn cong ra ngoài của bề mặt cơ thể được chuyên hóa cho sự trao đổi khí Nước là môi trường hô hấp vừa có những thuận lợi, vừa có những bất lợi Thuận lợi vì mang hoàn toàn được bao quanh bởi môi trường nước nên không có vấn đề trong việc giữ cho màng của
bề mặt hô hấp luôn luôn ẩm Bất lợi vì nồng độ oxy hòa tan trong nước thấp hơn nhiều so với oxy có trong không khí và khi nước càng ấm, càng có nhiều muối thì càng có
ít oxy hòa tan Vì vậy cần phải có sự thông khí mang mới nhận đủ oxy từ nước
Trang 43III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
tiếp đi vào miệng,
thông qua khe ở
hầu, thổi qua
mang và sau đó
thoát ra ở phía sau
của nắp mang
Máu chảy theo
hướng ngược với
hướng nước chảy
qua mang Phương
thức này làm cho
oxy được chuyển
vào máu bởi một
quá trình rất hiệu
quả gọi là sự trao
đổi ngược dòng
Trang 45III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
1 Mang
1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình
Cơ chế trao đổi
ngược dòng này
có hiệu quả đến
mức mang có thể
lấy hơn 80% oxy
hòa tan trong
nước đi ngang
qua bề mặt hô
hấp
Trang 46III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
bám vào khe mang,
làm cho áp suất trong
trong khoang mang
khoang miệng hầu
vào xoang bao mang
Trang 47III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
1 Mang
1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình
Khi nắp mang hạ xuống,
miệng cá đóng chặt, áp
suất trong xoang mang
tăng và nước thoát ra
phía sau qua khe mang
Trang 49III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
1 Mang
1.2 Cấu tạo mang ở động vật có dây sống
1.2.1 Ngành phụ Có bao và Không sọ
Mang đơn giản, số lượng nhiều Khe mang
thông trực tiếp với một xoang-xoang bao mang
1.2.2 Cấu tạo mang các lớp cá
Trang 50Khe mang do nội bì và ngoại bì hình thành, lá mang do ngoại bì
Khe mang do nội bì và ngoại bì hình thành, lá mang do ngoại bì
Có 5 đôi khe mang, mang thông trực tiếp ra ngoài qua 2 bên hoặc dưới mặt hầu
-Không có nấp mang
- Cung mang bằng chất sụn
- Có vách ngăn nằm giữa 2 khe mang Trên vách mang có gắn các lá mang
Có 4-5 đôi khe mang, không thông trực tiếp ra ngoài mà qua xoang bao màng
-Có nắp mang, viền mép nắp mang có 1 rèm da mỏng -Cung mang bằng chất xương -Lá mang gắn vào các cung mang
-Phổi -Bóng hơi
CỬ
ĐỘNG
HÔ HẤP
Hô hấp nhờ sự phồng xẹp của túi mang Hô hấp thụ đông nhờ áp lực
của dòng nước vào - ra qua mang
Hô hấp chủ động, có sự phối hợp nhịp nhàng của miệng, xương nắp mang và màng mang
Trang 51III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
2 Phổi
2.1 Cấu tạo chung của phổi
Phổi là một đôi túi được
hình thành từ mặt bụng của
hầu, có nguồn gốc từ nội bì
Phổi tương ứng với đôi khe
mang sau của cá, có thể
phân thùy hay không, phát
triển theo chiều tăng dần
dung tích chứa khí và diện
tích phân bố của mao mạch
trên vách ngăn
Trang 52III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
2 Phổi
2.1 Cấu tạo chung của phổi
Mỗi lá phổi là một túi
Trang 53III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
2 Phổi
2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống
2.2.1 Hô hấp của Lưỡng cư (Amphibia)
Lưỡng cư cơ
Trang 54III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
2 Phổi
2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống
2.2.1 Hô hấp của Lưỡng cư (Amphibia)
- Hô hấp bằng phổi ở con trưởng thành nhưng
chưa hoàn chỉnh, chỉ là một túi khí do vậy bổ
sung hô hấp bằng da
- Đường hô hấp trong của phổi ếch gồm 1 ống khí thông trực tiếp với phổi, chia 2 nhánh phế quản vào phổi
Trang 56III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
Trang 57III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
2 Phổi
2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống
2.2.2 Hô hấp của Bò sát (Reptilia)
Phổi tiến hóa hơn lưỡng cư,
bên trong có nhiều vách ngăn,
chia thành các phế nang, nối
với phế quản bằng phế quản
phụ (cấp I, II, III), phổi xốp
nên diện tích phân bố mao
mạch tăng lên, dung tích lớn,
đảm nhận được chức năng
trao đổi khí Phổi Thằn lằn cắt dọc
Trang 58III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
2 Phổi
2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống
2.2.2 Hô hấp của Bò sát (Reptilia)
Đường hô hấp đã phân hóa rõ ràng gồm có đường thanh quản phát âm thanh (có sụn nhẫn và sụn hạt cau) và ống khí dài, phân thành 2 phế quản đi vào
2 lá phổi
Cử động hô hấp của bò sát theo nhiều kiểu:
- Thở bằng ngực, thực hiện nhờ sự co giãn của cơ gian sườn
- Thở bằng thềm miệng như Lưỡng cư
- Thở bằng cử động chi và đầu ở rùa
Trang 59III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
2 Phổi
2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống
2.2.3 Hô hấp của Chim (Aves)
- Phổi của chim
Trang 60III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
2 Phổi
2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống
2.2.3 Hô hấp của Chim (Aves)
Động tác hô hấp rất đặc trưng: Khi chim không bay, sự hô hấp được thực hiện do cử động lồng ngực nhờ các cơ gian sườn
Trang 61III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống
2 Phổi
2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống
2.2.4 Hô hấp của Thú
Phổi thú có cấu tạo phức tạp, xu thế tiến hóa
là làm tăng diện tích phân bố mao mạch và
dung tích Phổi gồm 1 đôi thể xốp, có cấu
tạo phân nhánh phức tạp gồm phế quản cấp
I, II, III cuối cùng là tiểu phế quản thông với
các túi mỏng là phế nang
Trang 63Động tác hô hấp thực hiện nhờ cách nở xẹp của lồng ngực, nhờ tác động của cơ gian sườn và cơ hoành (đặc trưng cho thú vừa tham gia hô hấp vừa thải phân).
Trang 65Cấu
tạo
phổi
Phổi chỉ là túi khí, cấu tạo đơn giản, phế nang ít phát triển, diện tích phổi còn nhỏ
Phổi xốp có nhiều vách ngăn, chia thành các phế nang, nối với phế nang bằng phế quản phụ, diện tích pb tăng, dung tích lớn
Phổi là một túi xốp, dung tích lớn, có nhiều phế nang, tiểu phế nang
Phổi gồm 1 đôi thể xốp, phân nhánh phức tạp gồm phế nang cấp
I, II, III Cuối cùng là tiểu phế quản thông với các túi mỏng là phế nang
Gồm 1 ống khí thông trực tiếp với phổi Chia thành 2 nhánh phế quản vào phổi
Đường thanh quản phát âm thanh (có sụn nhẫn và sụn hạt cau), ống khí dài phân thành 2 phế quản đi vào 2 lá phổi
Thanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau (minh quản) có 2 loại dây thành dài, ngắn có cơ hót phát
ra tiếng kêu
Thanh quản có sụn hạt cau và sụn nhẫn, sụn giáp trạng và sụn lưỡi gà
Thở bằng ngực, thềm miệng, cử động chi và đầu ( rùa )
Khi chim không bay sự hô hấp được thực hiện do
cử động của lồng ngực nhờ có các
cơ gian sườn
Thở bằng cách nở xẹp của lồng ngực ( tác động của cơ quan liên sườn và
cơ hoành)
SO SÁNH CÁC ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA PHỔI Ở ĐỘNG VẬT CÓ
XƯƠNG SỐNG