1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tien hóa hệ hô hấp ở động vật

70 7,3K 31

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 10,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hô hấp của Chân khớp 4.3 Hô hấp của Nhiều chân Myriopoda Hệ hô hấp của động vật Nhiều chân Myriopoda là ống khí có cấu tạo còn đơn... Hô hấp của Chân khớp 4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng Hex

Trang 2

Chương 7: Hệ hô hấp

I Khái quát về hệ hô hấp

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

Trang 3

I Khái quát về hệ hô hấp.

1 Bề mặt hô hấp

Bộ phận để khí O2 hay CO2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào tế bào và ra khỏi tế bào được gọi

là bề mặt hô hấp

- Bề mặt hô hấp của các động vật phải ẩm

ướt để có thể khuếch tán khí qua chúng sau

khi đã hòa tan trong nước

- Bề mặt hô hấp cũng phải đủ lớn để trao đổi

khí cho toàn bộ cơ thể

Trang 4

I Khái quát về hệ hô hấp.

1 Bề mặt hô hấp

Trang 5

I Khái quát về hệ hô hấp.

1 Bề mặt hô hấp

- ĐVNS: xảy ra trên toàn bộ bề mặt cơ thể

- Động vật đa bào thấp: ruột khoang, giun dẹp, kích thước cơ thể bé nên mỗi tb là bề mặt hô hấp - Ở một số động vật có

cơ thể không tiếp xúc

trực tiếp với môi trường

hô hấp nên bề mặt hô

hấp là một lớp tế bào

biểu mô ẩm, phân cách

môi trường hô hấp với

máu hoặc mao mạch

Trang 6

I Khái quát về hệ hô hấp.

1 Bề mặt hô hấp

- Phần lớn động vật sống dưới nước bề mặt hô hấp được mở ra ngoài và tiếp xúc với nước, tạo thành mang

- Động vật sống ở cạn lại

có bề mặt hô hấp bên trong cơ thể, thông với khí quyển qua một hệ thống ống phân nhánh (ống khí hoặc phổi)

Trang 7

I Khái quát về hệ hô hấp.

2 Các hình thức hô hấp

Do môi trường sống đa dạng: Trên cạn, dưới nước, ký sinh trong cơ thể sinh vật khác nên cách lấy ôxy của động vật cũng khác nhau

(gián tiếp hay trực tiếp)

Trang 8

I Khái quát về hệ hô hấp.

2 Các hình thức hô hấp

2.1 Hô hấp trực tiếp

Là sự trao đổi khí

xảy ra qua bề mặt tế

bào, ôxy hòa tan

trong nước trực tiếp

từ môi trường nước

vào trong cơ thể

động vật.(ĐVNS và

đa bào thấp sống ở

nước)

Trang 9

I Khái quát về hệ hô hấp.

2 Các hình thức hô hấp

2.2 Hô hấp gián tiếp

Là sự thu nhận ôxy từ môi trường ngoài vào cơ thể thông qua cơ quan hô hấp của động vật

+ Cơ thể động vật nhận ôxy từ không khí và thải

CO2 qua cơ quan hô hấp, còn gọi là hô hấp hiếu khí, phổ biến ở động vật sống tự do trong các môi trường khác nhau

+ Cơ thể động vật nhận ôxy từ sự phân giải chất hữu cơ, còn gọi là hô hấp kỵ khí, phổ biến ở động vật ký sinh

Trang 10

I Khái quát về hệ hô hấp.

Trang 11

I Khái quát về hệ hô hấp.

2 Các hình thức hô hấp

2.3 Các kiểu cấu tạo của cơ quan hô hấp ở động vật

Trang 12

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

1 Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào

và động vật đa bào thấp

1.1 Ở động vật đơn bào

Ở động vật đơn bào, do

mức độ tổ chức cơ thể

còn rất đơn giản nên

chưa hình thành cơ quan

hô hấp riêng biệt Sự

trao đổi khí xảy ra qua

bề mặt tế bào hay qua

thành cơ thể theo con

đường khuyếch tán tự do

O2

Hô hấp ở trùng biến hình

Trang 13

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

1 Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào

và động vật đa bào thấp

1.2 Ở động vật đa bào thấp

Ở Động vật đa bào thấp sống tự

do hay sống ký sinh cũng chưa

hình thành cơ quan hô hấp

chính thức Các nhóm động vật

sống tự do trong môi trường

nước như Thân lỗ, Ruột

khoang, Sán lông và Giun

tròn hình thức hô hấp vẫn phổ

biến là trao đổi khí qua bề mặt

cơ thể

Trang 14

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

1 Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào

khuyếch tán nhưng nguồn

ôxy thường lấy của vật

chủ trong tế bào máu hay

các tế bào khác Một số

khác thì sử dụng cách hô

hấp kỵ khí

Kí sinh trùng ở não người

Trang 15

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

2 Cơ quan hô hấp Giun đốt

2.1 Hô hấp của Giun nhiều tơ (Polychaeta)

Cơ quan hô hấp là chi bên Mỗi đốt thân mang một đôi chi bên Mỗi chi bên là một mấu lồi của cơ thể, phân thành 2 thùy là thùy lưng và thùy bụng

Trang 16

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

2 Cơ quan hô hấp Giun đốt

2.1 Hô hấp của Giun nhiều tơ (Polychaeta)

Chi bên của chúng

mang nhiều lông

tơ, các sợi này đan

xen nhau tạo thành

một tấm lưới rộng,

còn được gọi là

mang

Trang 17

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

2 Cơ quan hô hấp Giun đốt

2.2 Hô hấp của Giun ít tơ (Oliochaeta)

Trang 18

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

3 Hệ hô hấp của Thân mềm

3.1 Hô hấp của Song kinh (Amphineura)

Hệ hô hấp Song kinh

có cấu tạo đơn giản và

đồng nhất là các đôi

mang (từ 66-88 đôi)

Các đôi mang này

nằm trong xoang áo

Trang 19

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)

hướng về phía trước

và phía sau cơ thể

3 Hệ hô hấp của Thân mềm

Trang 20

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

3 Hệ hô hấp của Thân mềm

3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)

- Một số Chân bụng chuyển sang đời

sống trên cạn thì cơ quan hô hấp là

phổi (một số loài sống ở nước vẫn có

phổi như ốc nhồi) Phổi là thành

trong của áo có nhiều mạch máu tạo

thành Trong phổi có tĩnh mạch phổi

lớn và các mạch nhỏ phân nhánh dày

đặc Xoang phổi là một xoang kín,

được giới hạn bởi vỏ áo ở trên và

mép áo ở phía trước, khối nội quan ở

phía sau Phổi thông với bên ngoài

qua một lỗ nhỏ

Phổi

Trang 22

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

3 Hệ hô hấp của Thân mềm

3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)

Trang 23

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

3 Hệ hô hấp của Thân

mềm

3.2 Hô hấp của

Chân rìu (Bivalvia)

Cơ quan hô hấp

Trang 24

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

3 Hệ hô hấp của Thân

Trang 25

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

3 Hệ hô hấp của Thân mềm

3.2 Hô hấp của Chân đầu (Cephalopoda)

Cơ quan hô hấp

Trang 26

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.1 Hô hấp của Trùng ba thùy (Trilobita)

Cơ quan hô hấp là

mang Mang của

Trang 27

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)

Cơ quan hô hấp là

chân mang Chân

năng bơi (đuôi kiếm

bơi ngửa) vừa có chức

năng hô hấp

Trang 28

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)

nhiều lông tơ hay các

tấm kitin xếp lên nhau

Tấm

ki tin Dòng

máu chảy vào

Dòng khí chảy vào

Hình 7.8 Sơ đồ cấu tạo phổi sách của nhện (từ Ruppert)

Trang 29

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)

Trang 30

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.3 Hô hấp của Nhiều chân (Myriopoda)

Hệ hô hấp của động vật Nhiều chân

(Myriopoda) là ống khí có cấu tạo còn đơn

Trang 31

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

Trang 32

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần chính: lỗ thở, ống khí và vi ống khí

- Lỗ thở là nơi thông hệ ống

khí với môi trường ngoài, hình

bầu dục, có xoang không khí

và các lông nhỏ bao quanh để

ngăn bụi Cấu tạo có các phiến

được điều khiển bởi các cơ để

có thể đóng mở chủ động khi

cần thiết

Trang 33

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần

chính:

- Ống khí bao gồm các ống khí ngang và dọc phân

bố khắp cơ thể, ống khí có cấu tạo bền vững, chắc chắn Ống khí có nguồn gốc là lá phôi ngoài, vách trong được bao bọc bởi màng intim là một màng kitin tương ứng với tầng cuticun của vỏ da

Trang 34

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần chính:

Trang 36

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

Đa số côn trùng hô hấp bằng ống khí, nhưng có một số côn trùng không có lỗ thở hay côn trùng

có kích thước nhỏ thuộc nhóm côn trùng không cánh (Apterygota) và một số ấu trùng của côn

trùng nội ký sinh không có ống khí và thở bằng

vỏ da

Đối với một số ấu trùng côn trùng sống ở nước thì

có sự biến đổi hệ ống khí như sau: hệ ống khí đơn giản, chỉ có ống khí lưng và ống khí bên và hệ ống khí chỉ thông với bên ngoài qua 2 lỗ thở trước và sau

Trang 38

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

Các côn trùng ký sinh trong vật chủ như ấu

trùng của ong, ruồi có thể gắn hệ thống ống khí của mình vào hệ ống khí của vật chủ để lấy O2

Trang 39

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

4 Hô hấp của Chân khớp

4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

Các côn trùng sống dưới nước có các phương

thức hô hấp khác nhau có thể hô hấp bằng

không khí tự do, có thể hô hấp bằng mang Một

số côn trùng khác có thể dùng các bộ phận cơ

thể khác nhau để dự trữ không khí dùng cho

quá trình hô hấp

Trang 40

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

5 Cơ quan hô hấp của động vật Da gai

(Echinodermata)

5.1 Hô hấp của Sao biển (Astroidea)

Cơ quan hô hấp của Sao

biển là mang vỏ da, đó là

các phần lồi của vỏ da có

chứa một phần thể xoang

bên trong, thường nằm

trên cực đối miệng hay ở 2

bên rãnh chân ống Ngoài

ra thành chân ống cũng là

nơi trao đổi khí

Trang 41

II Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

5 Cơ quan hô hấp của động vật Da gai

(Echinodermata)

5.2 Hô hấp của Cầu gai

Cầu gai có cơ

Trang 42

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

1 Mang

1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình

Mang là phần uốn cong ra ngoài của bề mặt cơ thể được chuyên hóa cho sự trao đổi khí Nước là môi trường hô hấp vừa có những thuận lợi, vừa có những bất lợi Thuận lợi vì mang hoàn toàn được bao quanh bởi môi trường nước nên không có vấn đề trong việc giữ cho màng của

bề mặt hô hấp luôn luôn ẩm Bất lợi vì nồng độ oxy hòa tan trong nước thấp hơn nhiều so với oxy có trong không khí và khi nước càng ấm, càng có nhiều muối thì càng có

ít oxy hòa tan Vì vậy cần phải có sự thông khí mang mới nhận đủ oxy từ nước

Trang 43

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

tiếp đi vào miệng,

thông qua khe ở

hầu, thổi qua

mang và sau đó

thoát ra ở phía sau

của nắp mang

Máu chảy theo

hướng ngược với

hướng nước chảy

qua mang Phương

thức này làm cho

oxy được chuyển

vào máu bởi một

quá trình rất hiệu

quả gọi là sự trao

đổi ngược dòng

Trang 45

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

1 Mang

1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình

Cơ chế trao đổi

ngược dòng này

có hiệu quả đến

mức mang có thể

lấy hơn 80% oxy

hòa tan trong

nước đi ngang

qua bề mặt hô

hấp

Trang 46

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

bám vào khe mang,

làm cho áp suất trong

trong khoang mang

khoang miệng hầu

vào xoang bao mang

Trang 47

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

1 Mang

1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình

Khi nắp mang hạ xuống,

miệng cá đóng chặt, áp

suất trong xoang mang

tăng và nước thoát ra

phía sau qua khe mang

Trang 49

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

1 Mang

1.2 Cấu tạo mang ở động vật có dây sống

1.2.1 Ngành phụ Có bao và Không sọ

Mang đơn giản, số lượng nhiều Khe mang

thông trực tiếp với một xoang-xoang bao mang

1.2.2 Cấu tạo mang các lớp cá

Trang 50

Khe mang do nội bì và ngoại bì hình thành, lá mang do ngoại bì

Khe mang do nội bì và ngoại bì hình thành, lá mang do ngoại bì

Có 5 đôi khe mang, mang thông trực tiếp ra ngoài qua 2 bên hoặc dưới mặt hầu

-Không có nấp mang

- Cung mang bằng chất sụn

- Có vách ngăn nằm giữa 2 khe mang Trên vách mang có gắn các lá mang

Có 4-5 đôi khe mang, không thông trực tiếp ra ngoài mà qua xoang bao màng

-Có nắp mang, viền mép nắp mang có 1 rèm da mỏng -Cung mang bằng chất xương -Lá mang gắn vào các cung mang

-Phổi -Bóng hơi

CỬ

ĐỘNG

HÔ HẤP

Hô hấp nhờ sự phồng xẹp của túi mang Hô hấp thụ đông nhờ áp lực

của dòng nước vào - ra qua mang

Hô hấp chủ động, có sự phối hợp nhịp nhàng của miệng, xương nắp mang và màng mang

Trang 51

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

2 Phổi

2.1 Cấu tạo chung của phổi

Phổi là một đôi túi được

hình thành từ mặt bụng của

hầu, có nguồn gốc từ nội bì

Phổi tương ứng với đôi khe

mang sau của cá, có thể

phân thùy hay không, phát

triển theo chiều tăng dần

dung tích chứa khí và diện

tích phân bố của mao mạch

trên vách ngăn

Trang 52

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

2 Phổi

2.1 Cấu tạo chung của phổi

Mỗi lá phổi là một túi

Trang 53

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

2 Phổi

2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

2.2.1 Hô hấp của Lưỡng cư (Amphibia)

Lưỡng cư cơ

Trang 54

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

2 Phổi

2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

2.2.1 Hô hấp của Lưỡng cư (Amphibia)

- Hô hấp bằng phổi ở con trưởng thành nhưng

chưa hoàn chỉnh, chỉ là một túi khí do vậy bổ

sung hô hấp bằng da

- Đường hô hấp trong của phổi ếch gồm 1 ống khí thông trực tiếp với phổi, chia 2 nhánh phế quản vào phổi

Trang 56

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

Trang 57

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

2 Phổi

2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

2.2.2 Hô hấp của Bò sát (Reptilia)

Phổi tiến hóa hơn lưỡng cư,

bên trong có nhiều vách ngăn,

chia thành các phế nang, nối

với phế quản bằng phế quản

phụ (cấp I, II, III), phổi xốp

nên diện tích phân bố mao

mạch tăng lên, dung tích lớn,

đảm nhận được chức năng

trao đổi khí Phổi Thằn lằn cắt dọc

Trang 58

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

2 Phổi

2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

2.2.2 Hô hấp của Bò sát (Reptilia)

Đường hô hấp đã phân hóa rõ ràng gồm có đường thanh quản phát âm thanh (có sụn nhẫn và sụn hạt cau) và ống khí dài, phân thành 2 phế quản đi vào

2 lá phổi

Cử động hô hấp của bò sát theo nhiều kiểu:

- Thở bằng ngực, thực hiện nhờ sự co giãn của cơ gian sườn

- Thở bằng thềm miệng như Lưỡng cư

- Thở bằng cử động chi và đầu ở rùa

Trang 59

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

2 Phổi

2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

2.2.3 Hô hấp của Chim (Aves)

- Phổi của chim

Trang 60

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

2 Phổi

2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

2.2.3 Hô hấp của Chim (Aves)

Động tác hô hấp rất đặc trưng: Khi chim không bay, sự hô hấp được thực hiện do cử động lồng ngực nhờ các cơ gian sườn

Trang 61

III Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

2 Phổi

2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

2.2.4 Hô hấp của Thú

Phổi thú có cấu tạo phức tạp, xu thế tiến hóa

là làm tăng diện tích phân bố mao mạch và

dung tích Phổi gồm 1 đôi thể xốp, có cấu

tạo phân nhánh phức tạp gồm phế quản cấp

I, II, III cuối cùng là tiểu phế quản thông với

các túi mỏng là phế nang

Trang 63

Động tác hô hấp thực hiện nhờ cách nở xẹp của lồng ngực, nhờ tác động của cơ gian sườn và cơ hoành (đặc trưng cho thú vừa tham gia hô hấp vừa thải phân).

Trang 65

Cấu

tạo

phổi

Phổi chỉ là túi khí, cấu tạo đơn giản, phế nang ít phát triển, diện tích phổi còn nhỏ

Phổi xốp có nhiều vách ngăn, chia thành các phế nang, nối với phế nang bằng phế quản phụ, diện tích pb tăng, dung tích lớn

Phổi là một túi xốp, dung tích lớn, có nhiều phế nang, tiểu phế nang

Phổi gồm 1 đôi thể xốp, phân nhánh phức tạp gồm phế nang cấp

I, II, III Cuối cùng là tiểu phế quản thông với các túi mỏng là phế nang

Gồm 1 ống khí thông trực tiếp với phổi Chia thành 2 nhánh phế quản vào phổi

Đường thanh quản phát âm thanh (có sụn nhẫn và sụn hạt cau), ống khí dài phân thành 2 phế quản đi vào 2 lá phổi

Thanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau (minh quản) có 2 loại dây thành dài, ngắn có cơ hót phát

ra tiếng kêu

Thanh quản có sụn hạt cau và sụn nhẫn, sụn giáp trạng và sụn lưỡi gà

Thở bằng ngực, thềm miệng, cử động chi và đầu ( rùa )

Khi chim không bay sự hô hấp được thực hiện do

cử động của lồng ngực nhờ có các

cơ gian sườn

Thở bằng cách nở xẹp của lồng ngực ( tác động của cơ quan liên sườn và

cơ hoành)

SO SÁNH CÁC ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA PHỔI Ở ĐỘNG VẬT CÓ

XƯƠNG SỐNG

Ngày đăng: 06/02/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  cơ  quan  hô  hấp - tien hóa hệ hô hấp ở động vật
nh thành cơ quan hô hấp (Trang 13)
Hình 7.8 Sơ đồ cấu tạo phổi  sách của nhện (từ Ruppert) - tien hóa hệ hô hấp ở động vật
Hình 7.8 Sơ đồ cấu tạo phổi sách của nhện (từ Ruppert) (Trang 28)
Hình 7.9 Cấu tạo chung của hệ ống khí ở côn trùng (từ  Borror): ant: râu; e: mắt kép; com: khí quản ngang; spr: lỗ thở: - tien hóa hệ hô hấp ở động vật
Hình 7.9 Cấu tạo chung của hệ ống khí ở côn trùng (từ Borror): ant: râu; e: mắt kép; com: khí quản ngang; spr: lỗ thở: (Trang 31)
Hình 7.16 Cấu tạo khe mang cá sụn - tien hóa hệ hô hấp ở động vật
Hình 7.16 Cấu tạo khe mang cá sụn (Trang 50)
Hình  thành  từ  mặt  bụng  của - tien hóa hệ hô hấp ở động vật
nh thành từ mặt bụng của (Trang 51)
Hình  thành  từ - tien hóa hệ hô hấp ở động vật
nh thành từ (Trang 53)
Hình 7.19Tiến hoá của phổi - tien hóa hệ hô hấp ở động vật
Hình 7.19 Tiến hoá của phổi (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w