công sở, … Thông thường, nước thải sinh hoạt của hộ gia đình được chia làm hai loạichính: nước đen và nước xám.• Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
1.1.1.1 DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH 3
LỜI CẢM ƠN 4
PHẦN I : LÝ THUYẾT 5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 5
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 5
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN 5
1.3 NỘI DUNG ĐỒ ÁN 6
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 6
2.1 NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI SINH HOẠT 6
2.2 THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT 7
1.3.1 Thành phần: 7
1.3.2 Tính chất: 8
Bảng 1.2.2 :Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng 10
2.3 TÁC HẠI ĐẾN MÔI TRƯỜNG 10
2.4 BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC MẶT KHỎI SỰ Ô NHIỄM NƯỚC THẢI 11
CHƯƠNG 3: ĐẶC TRƯNG CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 12
3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 12
1.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 12
1.3.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa – lý 12
1.3.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 13
1.3.6 Xử lý nước thải mức độ cao ( xử lý bổ sung) 13
1.3.7 Khử trùng nước thải 13
1.3.8 Xử lý cặn của nước thải 14
Bảng 1.3.1:Hiệu suất xử lý của các phương pháp xử lý nước thải khác nhau 14
1.4 CÁC QUY TRÌNH XỬ LÝ 15
1.4.1 Quy trình xử lý nước thải tòa nhà của công ty môi trường Ngọc Lân 15
1.4.1.1 Tính chất đặc trưng của nước thải tòa nhà 15
1.4.1.2 Sơ đồ công nghệ 17
1.4.1.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 17
1.4.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn GOLF Phú Mỹ 21
1.4.2.1 Sơ đồ công nghệ 21
1.4.2.2 Thuyết minh quy trình 22
Chương 4: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 24
1.5 VỊ TRÍ VÀ NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG 24
1.5.1 Cơ sở lựa chọn 24
1.5.2 Vị trí 24
1.5.3 Nguồn gốc nước thải 25
Trang 21.6 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 27
1.6.1 Phương án 1 27
1.6.1.1 Sơ đồ công nghệ 27
1.6.1.2 Thuyết minh phương án 28
1.6.2 Phương án 2 29
1.6.2.1 Sơ đồ công nghệ 30
1.6.2.2 Thuyết minh phương án II 31
Bảng 1.4.3 : Hiệu suất xử lý phương án 2 31
1.7 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 32
PHẦN II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 33
CHƯƠNG 1: CƠ SỎ SỐ LIỆU VÀ THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 33
1.1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ VÀ CÁC SỐ LIỆU CƠ SỞ 33
1.2 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 33
Xác định lưu lượng nước thải 33
Xác định hàm lượng bẩn của nước thải 34
1.3 MỨC ĐỘ CẦN THIẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 35
1.4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRINH ĐƠN VỊ 35
1.4.1.Ngăn tiếp nhận 35
1.4.2.Tính toán song chắn rác 36
1.4.3.Tính toán bể lắng cát 40
Bảng2.3.3 : Quan hệ giữa kích thước thủy lực u0 và đường kính của hạt cát 40
1.4.4 Sân phơi cát 42
1.4.6.Tính toán bể aerotank 45
1.4.7.Tính toán bể lắng ly tâm đợt II 48
1.4.8 Tính toán bể nén bùn 49
1.4.9.Tính toán sân phơi bùn 53
1.4.10 Tính toán khử trùng nước thải – Tính toán bể tiếp xúc 55
1.4.10.1.Khử trùng nước thải bằng clo 55
Bảng 2.3.6 : Đặc tính kỷ thuật của balông chứa clo 57
1.4.10.2.Tính toán bể tiếp xúc 58
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN KINH TẾ 60
2.1 CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU 60
2.1.1.Phần xây dựng 60
2.1.2.Phần thiết bị 61
2.2 CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 31.1.1.1 DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH
Bảng 1.2.1 : Khối lượng chất bẩn có trong NTSH, g/người.ngày
Bảng 1.2.2 :Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng thải của nước thải tòa nhà
Bảng 1.3.1 : Hiệu suất xử lý của các phương pháp xử lý nước thải khác nhau
Bảng 1.3.2 : Đặc tính ô nhiễm và tiêu chuẩn xả thải của nước thải tòa nhà
Bảng 1.4.1 : Các thông số nước thải đầu vào
Bảng 1.4.2 : Hiệu quả xử lý của phương án 1
Bảng 1.4.3 : Hiệu suất xử lý phương án 2
Bảng 2.3.1 : Kích thước của ngăn tiếp nhận nước thải
Bảng 2.3.2 : Các thông số thiết kế bể lắng cát ngang
Bảng 2.3.3 : Quan hệ giữa kích thước thủy lực u0 và đường kính của hạt cát
Bảng 2.3.4 : Hiệu suất lắng của chất rắn lơ lửng trong bể lắng 1
Bảng 2.3.5 : Đặc tính kỉ thuật của một kiểu clorator chân không
Bảng 2.3.6 : Đặc tính kỷ thuật của balông chứa clo
Bảng 3.1.1 : Chi phí đầu tư công trình đơn vị
Bảng 3.1.2 : Chi phí phần thiết bị
Bảng 3.1.3 : Chi phí hóa chất
Bảng 3.1.4: Chi phí vi sinh và chất vi lượng bổ sung hàng tháng
Bảng 3.2.1 : Chi phí điện năng
Hình 1 : Phối cảnh nhà máy nước thải Bình Hưng 23
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đồ án này đó là nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy cô và nhà trường.Chúng em xin chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu trường đại học Công Nghiệp đã giúp cho chúng em có được môi trường
và những điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập
Các thầy cô trong thư viện đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong quá trìnhtìm hiểu các tài liệu và kiến thức Góp phần giúp chúng em hoàn thành tốt đồ án này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Cô Cao Thị Thúy Nga đã trực tiếpgiảng dạy, tận tình cung cấp và hướng dẫn chúng em tìm hiểu thêm được nhiều bài họcquý giá Cô đã hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong quá trình tìm hiểu về đề tài và giảiđáp các vấn đề liên quan đến bài
Chúng em, với sự nỗ lực đã cố gắng hoàn thành đồ án một cách tốt nhất Do điều kiệnkhách quan và chủ quan, sự hạn chế về vốn kiến thức, các điều kiện thực tế…đồ án nàycủa chúng em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô đóng góp ý kiến
và chỉ bảo để chúng em có thể sửa chữa rút kinh nghiệm.Giúp chúng em hoàn thiện các
kĩ năng trong quá trình học tập
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN I : LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Để đáp ứng cho đòi hỏi ngày càng cao của con người, các hoạt động sản xuất kinh tế
phát triển một cách nhanh chóng và mạnh mẽ Tuy nhiên, điều đó lại phát sinh ra những tiêu cực đến môi trường, làm suy thoái môi trường đất, nước , không khí, làm cạn kiệt tàinguyên thiên nhiên, ảnh hưởng đấn hệ sinh thái Bản thân con người phải gánh chịu
những hệ quả từ việc làm của mình như: khan hiếm nguồn nước sạch, lũ lụt, hạn hán
Do đó, ngày nay những vấn đề liên quan đến môi trường không xa lạ với con người, hơnnữa nó còn trở thành vấn đề cấp bách và hết sức cần thiết của toàn cầu
Trong những năm gần đây, cùng với xu thề hội nhập và phát triển kinh tế trong khu vực
và trên Thế giới, tốc độ công nghiệp hóa của Việt Nam ngày càng phát triển, nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất ra đời, nhiều ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
nông nghiệp phát triển mạnh Vì thế, hằng ngày khối lượng nước thải không nhỏ được thải ra nguồn tiếp nhận mà chưa qua hệ thống xử lý Điều này làm môi trường ngày càng
bị ô nhiễm trầm trọng
Để tiếp tục phát triển kinh tế – xã hội – môi trường một cách bền vững thì các biện pháp bảo vệ môi trường phải được quan tâm và thực hiện đúng mức Việc đặt ra tiêu chuẩn môi trường và thực hiện Luật Môi trường là một điều hết sức cần thiết đối với môi
trường sống và sức khỏe cộng đồng
Chính vì vậy mà việc lựa chọn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho các công ty xí
nghiệp là một trong những vấn đề cấp bách đối với chính sách bảo vệ môi trường của nước ta
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
Lựa chọn công nghệ và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 10 000m3/ngày nhằm giảm thiểu các chỉ tiêu ô nhiễm có trong nước thải Nước thải sau khi xử
lý phải đạt loại B,QCVN 14 – 2008/BTNMT
Trang 61.3 NỘI DUNG ĐỒ ÁN
o Trình bày khái quát các phương pháp và công nghệ xử lý nước thải
o Lựa chọn quy trình xử lý nước thải thích hợp
o Tính toán thiết kế các hạng mục công trình trong hệ thống xử lý nước thải
o Tính toán chi phí đầu tư, quản lý vận hành, giá thành xử lý 1m3 nước thải
o Phương pháp thực hiện
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1 NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của các cộng đồngdân cư như: khu vực đô thị, trung tâm thương mại, khu vực vui chơi giải trí, cơ quan
Trang 7công sở, … Thông thường, nước thải sinh hoạt của hộ gia đình được chia làm hai loạichính: nước đen và nước xám.
• Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là:chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng
• Nước xám là nước phát sinh từ quá trình rửa, tắm, giặt, với thành phần các chất ônhiễm không đáng kể
Lượng NTSH tại các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộc vào loại công trình,chức năng, số lượng người
Lượng NT từ các cơ sở thương mại và dịch vụ cũng có thể được chọn từ 15- 25% tổnglượng NT của toàn thành phố
Thành phần chất thải chứa nhiều dầu mỡ, chất tẩy rửa
Trong NTSH, nitơ tồn tại dưới dạng vô cơ (65%) và hữu cơ (35%) Nguồn nitơ chủ yếu
là nước tiểu, khoảng 1,2 lít/người/ngày, tương đương 12 g nitơ trong đó nitơ amoniNCO( NH2)2 là 0,7 gam còn lại là các loại nitơ khác
Các nguyên tố chủ yếu có trong thành phần của NTSH là C,H,O,N với công thức trungbình C12H26O6N
Bảng 1.2.1: Khối lượng chất bẩn có trong NTSH, g/người ngày
Thành phần Cặn lắng Chất rắn không lắng Chất hòa tan TC
Trang 8Tổng cộng 40 15 125 180
Trong nước thải sinh hoạt tồn tại nhiều tạp chất hữu cơ nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:protein, hợp chất hữu cơ chứa nitơ, các loại phụ gia thực phẩm, chất thải của người vàđộng vật,
1.3.2 Tính chất:
• Độ đục
Nước thải không trong suốt Các chất rắn không tan tạo ra các huyền phù lơ lửng Cácchất lỏng không tan tạo dạng nhũ tương lơ lửng hoặc tạo váng trên mặt nước Sự xuấthiện của các chất keo làm cho nước có độ nhớt
• Màu
Nước thải mới có màu nâu hơi sáng, tuy nhiên thường là có màu xám có vẩn đục Màusắc của nước thải sẽ thay đổi đáng kể nếu như bị nhiễm khuẩn, khi đó sẽ có màu đen tối.Màu được sinh ra do sự phân giải của các chất lúc đầu không màu Màu xanh là sự pháttriển của tảo lam trong nước Màu vàng biểu hiện của sự phân giải và chuyển đổi cấutrúc sang các hợp chất trung gian của các hợp chất hữu cơ Màu đen biểu hiện của sựphân giải gần đến mức cuối cùng của các chất hữu cơ
• Mùi
Có trong nước thải là do các khí sinh ra trong quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơhay do một số chất được đưa thêm vào Xác của các vi sinh vật, thực vật có Prôtêin làhợp chất hữu cơ điển hình tạo bởi các nguyên tố N, P, S nên khi thối rữa đã bốc mùi rấtmạnh Các mùi: khai là Amôniac (NH3), tanh là các Amin (R3N, R2NH-), Phophin (PH3).Các mùi thối là khí Hiđrô sunphua (H2S) Đặc biệt, chất chỉ cần một lượng rất ít có mùirất thối, bám dính rất dai là các hợp chất Indol và Scatol được sinh ra từ sự phân huỷTryptophan, một trong 20 Aminoaxit tạo nên Prôtêin của vi sinh vật, thực vật và độngvật
• Lưu lượng
Thể tích thực của nước thải cũng được xem là một đặc tính vật lý của nước thải Vận tốcdòng chảy luôn thay đổi theo ngày
• Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Dùng để xác định lượng chất bị phân hủy sinh hóa trong nước thải, thường được xácđịnh sau 5 ngày ở nhiệt độ 200C BOD5 trong nước thải sinh hoạt thường nằm trongkhoảng 100 – 300 mg/l, còn trong nước thải công nghiệp thì tùy theo ngành
Trang 9• Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Dùng để xác định lượng chất bị oxy hóa trong nước thải COD thường trong khoảng
200 – 500 mg/l Tuy nhiên, có một số loại nước thải công nghiệp COD có thể tăng rấtnhiều lần
• Chỉ thị về vi sinh của nước (E.coli):
Trong nước thải, đặc biệt là nước thải sinh hoạt, bệnh viện, vùng du lịch, khu chănnuôi nhiễm nhiều loại vi sinh vật Còn đối với nước thải công nghiệp thì chỉ có nhiềutrong các ngành chế biến thực phẩm Trong số đó có nhiều loài vi khuẩn gây bệnh, đặcbiệt là bệnh về đường tiêu hóa, tả lị, thương hàn, ngộ độc thực phẩm
Chất lượng về mặt vi sinh của nước thường được biểu thị bằng nồng độ của vi khuẩn chỉthị – đó là những vi khuẩn không gây bệnh và về nguyên tắc đó là nhóm trực khuẩn(coliform) Thông số được sử dụng rộng rãi nhất là chỉ số coli
Tuy tổng số coliform thường được sử dụng như một chỉ số chất lượng của nước về mặt
vệ sinh, nhưng ở điều kiện nhiệt đới, chỉ số này chưa đủ ý nghĩa về mặt vệ sinh do:
- Có rất nhiều vi khuẩn coliform tồn tại tự nhiên trong đất, vì vậy mật độ cao các vi khuẩn của nước tự nhiên giàu dinh dưỡng có thể không có ý nghĩa về mặt vệ sinh
- Các vi khuẩn coliform có xu hướng phát triển trong nước tự nhiên và ngay trong cảcác công đoạn xử lý nước thải (trước khi khử trùng) trong điều kiện nhiệt đới
Trang 10Bảng 1.2.2 :Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng.
Nguồn nước thải Đơn vị tính Lưu lượng, l/ngày
Khách sạn
Nhân viên phục vụ 30-45
Khu triển lãm, giải trí Người tham quan 15-30
Nguồn :Metcalf&Eddy Wastewater Engineering Treatment, Disposal, Reuse Third
Eđition ,1991.
2.3 TÁC HẠI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
• COD, BOD : sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gâythiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trườngnước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành trong quá trìnhphân hủy yếm khí có thể hình thành các khí H2S, NH3, CH4 làm cho nước có mùihôi thối và làm giảm pH
• SS lắng đọng dưới đáy gây hiện tượng yếm khí, phát sinh mùi hôi
• Vi trùng gây bệnh: gây các bệnh truyền nhiễm như tiêu chảy, vàng da,…ngộ độcthức ăn
• N, P : gây hiện tượng phú dưỡng hóa ( phát triển tảo… vào ban đêm thiếu oxyảnh hưởng đời sống sinh vật dưới nước … ban ngày thì dư lượng oxy qua sựquang hợp của tảo)
• Độ màu : mất mỹ quan
Trang 11• Dầu mỡ : gây mùi, ngăn cản khuyếch tán oxy trên bề mặt.
• Chất tẩy rửa: khách sạn sử dụng xà phòng, các chất tẩy rửa với mục đích: giặt ragối, ra giường, làm vệ sinh nhà sàn, toilet… Đây là chất hóa học hữu cơ bềnvững, có độc tính cao đối với con người
2.4 BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC MẶT KHỎI SỰ Ô NHIỄM NƯỚC THẢI
Nguồn nước mặt là sông hồ, kênh rạch,suối biển…nơi tiếp nhận nước thải từ khu dâncư,đô thị,khu công nghiệp hay các xí nghiệp công nghiệp Một số nguồn nước trong số
đó là nguồn nước ngọt quí giá ,sống còn của đất nước ,nếu bị ô nhiễm do nước thải thìchúng ta phải trả giá rất đắt và hậu quả không lường hết Vì vậy ,nguồn nước phải đượcbảo vệ khỏi sự ô nhiễm của nước thải
Ô nhiễm nguồn nước mặt chủ yếu là do tất cả các dạng nước thải chưa xử lý xả vàonguồn nước làm thay đổi các tính chất hóa lý và sinh học của nguồn nước sự có mặ củacác chất độc hại xả vào nguồn nước sẽ làm phá vỡ cân bằng sinh học tự nhiên của nguồnnước và kìm hãm quá trình tự làm sạch của nguồn nước Khả năng tự làm sạch củanguồn nước phụ thuộc vào các điều kiện xáo trộn và pha loãng của nước thải với nguồn
Sự có mặt của các vi sinh vật ,trong đó có các vi khuẩn gây bệnh ,đe dọa tính an toàn vệsinh nguồn nước
Biện pháp được coi là hiệu quả nhất để bảo vệ nguồn nước là:
• Hạn chế số lượng nước thải xả vào nguồn nước
• Giảm thiểu nồng độ ô nhiễm trong nước thải theo quy định bằng cách áp dụngcông nghệ xử lý phù hợp đủ tiêu chuẩn xả ra nguồn nước Ngoài ra , việc nghiêncứu áp dụng công nghệ sử dụng lại nước thải trong chu trình kín có ý nghĩa đặcbiệt nghiêm trọng
Trang 12CHƯƠNG 3: ĐẶC TRƯNG CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
1.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Nhằm loại bỏ các chất không hòa tan chứa trong nước thải và được thực hiện ở các côngtrình xử lý : song chắn rác, bể lắng cát ,bể lắng , bể lọc các loại
Song chắn rác,lưới lọc rác làm nhiệm vụ giử lại các tạp chất thô ( chủ yếu là rác) cótrong nước thải
Bể lắng cát được thiết kế trong công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ các tạp chất vô
cơ ( chủ yếu là cát) chứa trong nước thaỉ’
Bể lắng (đợt I) làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất nổi chứa trong nước thải Để xử lýnước thải của một vài dạng công nghiệp ,sử dụng một số công trình đặc biệt như :bể vớtdầu mỡ, bể vớt nhựa và đẻ loại bỏ các hợp chất nhỏ không hòa tan chứa trong nước thảicông nghiệp cũng như khi cần xử lý ở mức độ cao ( xử lý bổ sung) có thể ứng dụng các
bể lọc , lọc cát
Giai đoạn xử lý cơ học nước thải công nghiệp thông thường có bể điều hòa để điều hòalưu lượng và nồng độ bẩn của nước thải
Về nguyên tắc ,xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lý tiếp theo
1.3.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa – lý
Trang 13Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa – lý chủ yếu được ứng dụng để xử lýnước thải công nghiệp
Các phương pháp xử lý hóa học và hóa lý gôm: trung hòa –kết tủa cặn , oxy hóa –khử ,keo tụ bằng phèn nhôm,phèn săt ,tuyển nổi,hấp phụ…
1.3.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Cở sở của xử lý nước thải bằng phương pháp sinh họa là dựa vào khả năng oxy hóa cácliên kết hữu cơ dạng hòa tan và không hòa tan của vi sinh vật – chúng sử dụng các liênkết đó như là nguồn thức ăn của chúng
Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên bao gồm:
o Quá trình bùn hoạt tính (aerotank)
o Lọc sinh học tiếp xúc dạng trống quay(RBC)
o Hồ sinh học thổi khí
o Mương oxy hóa
1.3.6 Xử lý nước thải mức độ cao ( xử lý bổ sung)
Xử lý nước thải ở mức độ cao được ứng dụng trong các trường hợp yêu cầu giảm thấpnồng độ chất bẩn ( theo chất lơ lửng ,NOS,NOH,nito,photpho và các chất khác)sau khi
đã xử lý sinh học trước khi xả vào nguồn nước Cần lưu ý rằng nước thải sau xử lý ởmức độ cao có thể sử dung lại trong các quá trình công nghệ của nhà máy và do đó giảmđược lượng nước thải xả vào nguồn ,giảm nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất
1.3.7 Khử trùng nước thải
Khử trùng nước thải là giai đoạn cuối cùng của công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ
vi trùng và víu gây bệnh chứa trong nước thải trước khi xả vào nguồn nước
Để khử trùng nước thải có thể dùng clo Có thể tiến hành khử trùng bằng ozon, tia hồngngoại,ion bạc…nhưng cần phải cân nhắc kỹ về mặt kinh tế
Trang 141.3.8 Xử lý cặn của nước thải
Nhiệm vụ của xử lý cặn (cặn được tạo nên trong quá trình xử lý nước thải):
o Làm giảm thể tích vừ độ ẩm của cặn
o Ổn định cặn
o Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau
Bảng 1.3.1:Hiệu suất xử lý của các phương pháp xử lý nước thải khác nhau
Khử NOS3Khử nito
0,75-0,900,20-0,350,10-0,25
Khử nito
0,70-0,950,10-0,25Kết tủa hóa học Khử Photpho
Khử kim loại nặngKhử NOS3
Khử nito
0,65-0,950,40-0,800,50-0,650,10-0,60
0,40-0,950,40-0,70
Khử PhotphoKhử kim loại nặngKhử nito
0,20-0,400,80-0,950,80-0,950,90-0,95Oxy hóa hóa học ( Cl2) Oxy hóa các chất độc hại:
CN- , N2
0,50-0,98
Nguồn : cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA),1988
Trang 151.4 CÁC QUY TRÌNH XỬ LÝ
1.4.1 Quy trình xử lý nước thải tòa nhà của công ty môi trường Ngọc Lân
1.4.1.1 Tính chất đặc trưng của nước thải tòa nhà
Các tòa nhà, bao gồm các khách sạn, cao ốc, chung cư….có lượng nước thải phát sinh từcác nguồn thải như: tắm giặt, nấu nướng, chùi rửa nhà, nước thải nhà vệ sinh v.v có cácchỉ danh BOD, COD, SS, colifom khá cao, cần được xử lý trước khi thải ra môi trườngnhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường sống của chúng ta
Bảng 1.3.2: Đặc tính ô nhiễm và tiêu chuẩn xả thải của nước thải tòa nhà
STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ THÔNG SỐ QCVN 28:2010,cột
xử lý nước thải tòa nhà Nhược điểm của công nghệ truyền thống là hệ thống đòi hỏi
Trang 16diện tích lớn và thường có một số chỉ tiêu không đạt theo quy chuẩn mới ban hành nhưN,P , BOD, COD Mà với các tòa nhà tọa lạc tại các khu đất vàng, đắc địa thì mỗi tấc đất
là tấc vàng, bỏ tiền ra xây dựng một tòa nhà hàng trăm tỷ đồng mà chỉ vì cái HTXLNT
dơ dáy, hôi hám hành tội thì thật không đáng Vậy nên các chủ đầu tư thường phải cânnhắc kỹ càng công nghệ xử lý làm sao mỹ quan, gọn nhẹ, ít tốn diện tích và đạt chấtlượng xã thải
Hiện nay có rất nhiều công nghệ xử lý nước thải bậc cao được áp dụng để dần thay thếcông nghệ truyền thống Công ty chúng tôi là công ty môi trường đi đầu với việc ápdụng công nghệ mới vào thực tiễn như: AAO&MBR, AO&MBR, AAO&MBBR,MBBR, MBR, UNITANK, SBR… tiết kiệm được ½ diện tích sử dụng, nước thải sau xử
lý hoàn toàn đạt tiêu chuẩn xã thải do nhà nước ban hành Thời gian thi công mau chóng,
mỹ quan và tránh được mùi hôi thối do hệ thống phát sinh.Trong nội dung bài viết này chúng tôi xin giới thiệu một công nghệ mới mà chúng tôi đã
áp dụng thành công tại nhiều công trình: Công nghệ MBBR&Nano
Trang 171.4.1.2 Sơ đồ công nghệ
Nguồn: http://xulymoitruong.com/xu-ly-nuoc-thai-toa-nha-1746/
1.4.1.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nước thải từ các khu vực phát sinh theo mạng lưới thoát nước riêng dẫn đến bể thu gom
và lắng cát, bể này sẽ giữ lại cát và các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn để đảm bảo sự
Nước thảiMương dẫn nướcSong chắn rác
Nguồn tiếp nhận (QCVN 14:2008, cột A)
Trang 18hoạt động ổn định của các công trình xử lý tiếp theo Trước khi vào bể lắng cát, nướcthải được dẫn qua thiết bị lọc rác thô nhằm loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn như:giấy, gỗ, nilông, lá cây … ra khỏi nước thải Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể điềuhòa Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diệntích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chứcnăng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào Nước thải sau khi đi qua bể điều hòa được bơm lên bể MBBR để xử lý triệt để các chất
ô nhiễm: BOD, COD, nitơ, photpho, … Tại đây, hệ thống khuấy trộn chìm và hệ thốngphân phối khí được lắp đặt trong bể Khi hệ thống khuấy trộn chìm hoạt động, môitrường thiếu khí được hình thành, quá trình xử lý nitơ, photpho và các chất ô nhiễmtrong nước thải diễn ra mạnh mẽ.Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đanxen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khửBOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiếtkiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quátrình khử NO3- Nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1.000-3.000 mg MLSS/L.Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn Oxy (khôngkhí) được cấp vào bể SBR cải tiến bằng các máy thổi khí (airblower) và hệ thống phânphối khí có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ hơn 10 µm Lượng khí cung cấp vào
bể với mục đích:
(1) Cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thànhnước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitratNO3-
(2) Xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúctốt với các cơ chất cần xử lý
(3) Giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật Các khí này sinh ratrong quá trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm, (4) tác động tích cực đến quá trìnhsinh sản của vi sinh vật Tải trọng chất hữu cơ của bể trong giai đoạn xử lý aerotank dao
Trang 19động từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm Các quá trình sinh hóa trong bể hiếu khí đượcthể hiện trong các phương trình sau:
Oxy hóa và tổng hợp
COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí —-> CO2 + H2O +NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác
Hô hấp nội bào
C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn —> 5CO2 + 2H2O + NH3 + E
113 160
1 1,42
Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước H2O, vikhuẩn thiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitriteNO2- và cuối cùng là nitrate NO3-
Vi khuẩn Nitrisomonas: 2NH4+ + 3O2 —-> 2NO2- + 4H+ + 2H2O
Vi khuẩn Nitrobacter: 2NO2- + O2 —> 2
NO3-Tổng hợp 2 phương trình trên: NH4 + 2O2 —> NO3- + 2H+ + H2O
Lượng oxy O2 cần thiết để oxy hóa hoàn toàn ammonia NH4+ là 4,57g O2/g Nvới 3,43g O2/g được dùng cho quá trình nitrite và 1,14g O2/g NO2 bị oxy hóa
Trên cơ sở đó, ta có phương trình tổng hợp sau:
NH4+ + 1,731O2 + 1,962HCO3- —-> 0,038C5H7O2N + 0,962NO3- + 1,077H2O +
1,769H+Phương trình trên cho thấy rằng mỗi một (01)g nitơ ammonia (N-NH3) được chuyển hóa
sẽ sử dụng 3,96g oxy O2, và có 0,31g tế bào mới (C5H7O2N) được hình thành, 7,01g
Trang 20kiềm CaCO3 được tách ra và 0,16g carbon vô cơ được sử dụng để tạo thành tế bào mới.Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng
độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường Quá trình sinh học khử Nitơ liênquan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụngNitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy Trong điều kiện không có
DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí)
C10H19O3N + 10NO3- —> 5N2 + 10CO2 + 3H2O + NH3 + 100H+
Quá trình chuyển hóa này được thực hiện bởi vi khuẩn khử nitrate chiếm khoảng 80% khối lượng vi khuẩn (bùn) Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 g N-NO3-/g MLVSS.ngày, tỉ lệ F/M càng cao tốc độ khử tơ càng lớn.Nước sau thời gian xử
10-lý tại bể MBBR được bơm qua cột lọc thô nhằm loại bỏ các cặn rắn, cặn lơ lững có trongnước.Nước thải sau đó được bơm tiếp đến cột Nano khử trùng Cột Nano khử trùng cótác dụng loại bỏ 99% vi khuẩn, dầu mỡ, chất rắn lơ lững… có trong nướctrước khi thảivào nguồn tiếp nhận Quá trình khử trùng này không dùng chất khử trùng Chất lượngnước đầu ra đáp ứng yêu cầu xả thải cho phép theo quy định hiện hành của pháp luật
Bùn ở bể MBBR cải tiến được bơm tới bể chứa bùn để lưu trữ trong khoảng thời giannhất định Sau đó, bùn được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định Tại
bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinhhọc các chất hữu cơ
Ưu điểm của công nghệ MBBR cải tiến:
o Do quá trình sinh học hiếu khí và lắng được thiết kế chung trong một bể nên tiếtkiệm được công việc xây dựng và thiết bị tới 50%
o Không dùng hóa chất, tiết kiệm chi phí xử lý
o Hệ thống hoạt động an toàn và tuổi thọ cao
Nhược điểm của công nghệ MBBR:
Trang 21o Giá thành thiết bị cao hơn một ít.
o Công nghệ mới, chưa phổ biến rộng rãi
1.4.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn GOLF Phú
BỂ SINH HỌC FBBRB04 & 05
BỂ LẮNGB06
BỂ LẮNGB06
Chlorine
BỂ CHỨA BÙNB08
BỂ CHỨA BÙNB08
Trang 221.4.2.2 Thuyết minh quy trình
Nước thải sinh hoạt của Dự án khách sạn Golf Phú Mỹ được tách ra làm hai nguồn.Nước thải sinh hoạt sau khi đã xử lý sơ bộ tại các hầm tự hoại, theo tuyến cống chính tựchảy về trạm xử lý nước thải sinh hoạt
Nước tại các khu ăn uống, nhà bếp được thu gom riêng biệt và chảy về bể tuyển nổi(B02) để xử lý dầu mỡ trước khi chảy về hố thu tập trung
Trước tiên, nước thải từ cống D300 & D168 chảy vào các giỏ chắn rác thô có kích thướckhe hở 5mm sau đó tập trung về bể B01 Bể B01 có tác dụng tiếp nhận và điều hòa lưulượng và nồng độ nước thải, bơm (BNT1-2) sẽ bơm nước thải lên bể phân hũy sinh học
kỵ khí (B03) Tại đây các các chất hữu cơ và dầu mỡ có mặt trong nước thải sẽ bị phânhủy bởi vi sinh vật, Sau đó nước thải được chuyển tiếp đến bể phân hũy sinh học hiếukhí FBBR (B04 & 05)
Bể sinh học FBBR bao gồm một hệ thống sục khí và cố định một lớp vật liệu đệmPlastic có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn Trong điều kiện được sục khí liên tục, trên bềmặt lớp vật liệu Plastic sẽ hình thành một lớp màng sinh học (Biofiml) Các vi khuẩnhiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải tại lớp màng sinh học Các visinh vật hiếu khí đó tồn tại và phát triển nhờ hệ thống cung cấp và phân tán khí oxy đượclắp đặt ớ đáy Nước thải và không khí được hòa trộn theo nguyên tắc ngược chiều,không khí có chứa oxy được thổi từ dưới lên, nước thải được đưa từ trên xuống, qua lớpđệm nước thải được dàn đều trên bề mặt và tiếp xúc với oxy Các hạt nước và oxy cũngđược phân nhỏ theo nguyên tắt mạng tinh thể và tăng hiệu qủa tiếp xúc Quá trình oxyhóa các chất hữu cơ có thể tóm tắt theo phương trình phản ứng như sau :
Tế bào vi sinh + Chất hữu cơ + O2 → Tế bào mới+ CO2 + H2O
Sau khi xử lý sinh học nước thải chảy sang bể lắng (B06) Quá trình phân hủy các chấthữu cơ trong nước thải tạo ra sinh khối gọi là bùn sinh học, bùn được lắng xuống đáy bểtheo trọng lực Bùn sau khi lắng được bơm về bể nén bùn (B08), định kỳ bơm bùn lênphơi khô, lượng bùn khô có thể làm phân bón hoặc đổ bỏ đúng nơi qui định Còn nước
Trang 23thải sau khi lắng được thu về máng thu và chảy sang bể khử trùng (B07) trước khi chảy
ra cống chung trong khu vực
Tại bể khử trùng nước thải sẽ được hòa trộn với dung dịch thử trùng (dung dịchChlorine) do hệ thống pha chế và định lượng hóa chất cung cấp theo tỷ lệ nhất định.Bểkhử trùng là khâu xử lý cuối cùng của hệ thống, nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn môitrường theo QCVN 14 : 2008 (loại B), trước khi xả vào cống chung khu vực
Trang 24Chương 4: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
1.5 VỊ TRÍ VÀ NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC
THẢI BÌNH HƯNG
1.5.1 Cơ sở lựa chọn
Bảng 1.4.1 : Các thông số nước thải đầu vào
xã Bình Hưng , huyện Bình Chánh , TPHCM
Dự án Nhà máy Xử lý nước thải nằm trong khuôn khổ Dự án Cải thiện Môi trường NướcTP.HCM do Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ qua khoản vay ODA có tổng trị giá 24 tỷ YênNhật thông qua Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật bản (JBIC) Các khoản vay được sửdụng cho dịch vụ tư vấn giám sát xây dựng, xây lắp, mua sắm thiết bị và vật tư Nghiêncứu khả thi và thiết kế chi tiết của dự án được thực hiện thông qua chương trình nghiêncứu phát triển của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật bản (JICA)
Theo nghiên cứu thiết kế chi tiết dự án cải thiện môi trường nước TPHCM, nhà máy xử
lý nước thải Bình Hưng được xây dựng qua 3 giai đoạn với tổng công suất xử lý512.000m3/ngày.đêm, có diện tích 47 ha Hiện nay nhà máy mới hoàn thành giai đoạn 1với công suất 141.000m3/ngày.đêm,diện tích 14 ha
Áp dụng công nghệ tiên tiến cùng với các thiết bị máy móc tự động, nhà máy xử lýnước thải Bình Hưng xử lý nước thải cho các quận trung tâm thành phố, góp phần giảmthiểu ô nhiễm nguồn nước trước khi thải ra sông Với nhiệm vụ cải thiện nhà máy bình
Trang 25hưng cùng với các hệ thống xử lý khác góp phần làm cho thành phố Hồ Chí Minh ngàycàng xanh _sạch đẹp.
Theo thiết kế, nhà máy sử dụng công nghệ sinh học bùn hoạt tính điều chỉnh, ít sử dụnghóa chất mà chủ yếu nhờ vi sinh vật để xử lý nước thải
Hình 1 : Phối cảnh nhà máy nước thải Bình Hưng.
1.5.3 Nguồn gốc nước thải
Nước thải sinh hoạt ở địa bàn các quận 1,một phần quận 3,5,10,11 và huyện BìnhChánh, nằm trong lưu vực kênh Tàu Hủ-Bến Nghé-kênh Đôi-Tẻ sẽ được thu gom quamột hệ thống cống thu nước thải riêng, hoàn toàn tách biệt với hệ thống thoát nước mưahiện nay Nước thải sẽ được thu gom qua tuyến cống bao dài gần 6.600m chạy dọc theođường Tôn Đức Thắng - Hàm Nghi - Trần Hưng Đạo-Trần Tuấn Khải và đi ngầmxuống kênh Tàu Hủ qua khu Đồng Diều, quận 8 về trạm bơm Đồng Diều Từ đây sẽbơm nước thải đến nhà máy xử lý
Trang 26Khi nước thải được chuyển về nhà máy, sẽ được bơm lên trạm bơm nâng của nhà máy,nước thải sẽ được phân phối đều qua 10 cửa phay để đi đến các công trình đơn vị và bắtđầu một quá trình xử lý theo công nghệ “bùn hoạt tính điều chỉnh”.
Theo công nghệ này, việc xử lý nước thải sẽ không dùng quá nhiều hóa chất gây hại chomôi trường mà chủ yếu dùng các vi sinh, kích thích quá trình phân hủy Phần nước, saukhi xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam sẽ được xả ra kênh, rạch, còn phần bùn, đất và rác sẽđược chế biến thành phân vi sinh, phục vụ cho nhu cầu phát triển nông nghiệp của thànhphố.Giai đoạn 2 công suất nhà máy sẽ được nâng lên 512.000m3/ngày đêm, xử lý cholưu vực hơn 3000 ha thuộc 11 quận huyện: 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình, Bình Thạnh
và Bình Chánh
Nhận xét :
Số liệu phân tích cho thấy: nước thải sinh hoạt bị nhiễm chất bẩn hữu cơ cao, trong đóthành phần chất hữu cơ (COD) và chất lơ lửng (TSS) khá lớn Nồng độ chất ô nhiễmBOD5 = 300 mg/l vượt gấp 6 lần so với tiêu chuẩn (QCVN 14 :2008/BTNMT, Loại B),hàm lượng TSS = 300 mg/l vượt gấp 3 lần, Hàm lượng dầu mỡ = 80 mg/l vượt gấp 4 lần
so với tiêu chuẩn cho phép ( QCVN 14 :2008/BTNMT, Loại B)
Để xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh, nhằm xử lý một cách triệt để các thành phần ônhiễm trong nước thải và tránh quá trình phát sinh mùi hôi thối do thải trực tiếp ra môitrường tự nhiên ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và hệ sinh thái, côngnghệ hợp lý áp dụng là sự dụng công nghệ sinh học FBBR ,khử trùng bằng Chlorine.Dây chuyền công nghệ được tính toán, lựa chọn dựa trên số liệu lưu lượng và thành phầncủa nước thải đầu vào trạm xử lý
Sơ đồ công nghệ và thành phần công trình đơn vị của trạm xử lý nước thải được lựachọn phụ thuộc vào:
o Công suất của trạm xử lý
o Thành phần và tính chất của nước thải
o Điều kiện cụ thể của địa phương
o Mức độ cần thiết xử lý nươc thải
o Tiêu chuẩn xả nước thải vào nguồn tiếp nhận tương ứng
o Phương pháp sử dụng cặn
Trang 27NGĂN TIẾP NHẬN
SÂN PHƠI BÙN
Trang 28
ø
1.6.1.2 Thuyết minh phương án
Trong phương án này, nước thải từ hệ thống thoát nước đường phố được máy bơm ởtrạm bơm nước thải đến trạm xử lý bằng ống dẫn đến ngăn tiếp nhận
Rác được giữ lại ở song chắn rác và đem đi nghiền ở máy nghiền rác Ở đây , thiết kế bểlắng cát ngang nước chảy thẳng để đảm bảo hiệu quả lắng cát và các cặn lớn Sau mộtthời gian ,cát lắng từ bể lắng cát được đưa đến sân phơi cát Nước thải sau khi qua bểlắng cát được đưa đến bể lắng đợt I,tại đây các chất không hòa tan trong nước thải nhưchất hữu cơ được giữ lại Nước thải tiếp tục đi vào bể Aerotank và bể lắng đợt II
Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aerotank giúp tăng hiệu quả xử lý , mộtlượng bùn hoạt tính từ bể lắng đợt II sẽ trở lại bể Aerotank ,lượng bùn hoạt tính dư đượcđưa qua bể nén bùn giảm dung tích.Sau bể lắng đợt II ,hàm lượng cặn và BOD trongnước thải đã đảm bảo yêu cầu xử lý xong vẫn còn một lượng nhất định các vi khuẩn gâyhại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn Sau các công đoạn đó nước thải được xẩ
Trang 29ra nguồn tiếp nhận.Toàn bộ lượng bùn cặn đưa ra sân phơi bùn làm khô đến một độ ẩmnhất định Bùn cặn sau đó được dùng cho mục đích nông nghiệp.
Bảng 1.4.2 : Hiệu quả xử lý của phương án 1
Trang 30SÂN PHƠI BÙN
NGĂN TIẾP NHẬN
Trang 311.6.2.2 Thuyết minh phương án II
Trong phương án này, nước thải từ hệ thống thoát nước đường phố được máy bơm ởtrạm bơm nước thải đến trạm xử lý bằng ống dẫn đến ngăn tiếp nhận
Rác được giữ lại ở song chắn rác và đem đi nghiền ở máy nghiền rác Nước thải tiếptục đưa đến bể lắng cát có thổi khí nhằm tăng hiệu quả lắng Ở đây thiết kế bể lắng cátchảy vòng kết hợp chuyển động theo phương thẳng để đảm bảo hiệu quả lắng cát và cáccặn lớn Sau một thời gian , cát lắng từ bể lắng cát được đưa đến sân phơi cát
Nước thải sau khi qua bể lắng cát được đưa đén bể làm thoáng sơ bộ để tăng hiệu suấtlắng Nước thải sau khi đưa qua bể làm thoáng sơ bộ sẽ đi qua bể lắng ngang đợt I ,tạiđây các chất không hòa tan trong nước thải như chất hữu cơ được giữ lại Nước thải tiếptục đi vào bể Biophin và bể l đợt II
Cặn sau bể lắng đợt II sẽ được đưa vào bể nén bùn để giảm độ ẩm Sau bể lắng đợt II ,hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảo yêu cầu xử lý xong vẫn còn chứamột lượng nhất định các vi khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồntiếp nhận
Toàn bộ lượng bùn cặn ở bể lắng bơm tới bể nén bùn rồi đưa ra sân phơi bùn làm khôđến một độ ẩm nhất định Bùn cặn sau đó được dùng cho mục đích khác
Bảng 1.4.3 : Hiệu suất xử lý phương án 2