1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM

56 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chuyên đề này sẽ trình bày phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp sinh học kết hợp với hóa lý, nhằm xử lý triệt để nước thải và mang lại tính kinh tế trong quá trìn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ

NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN

CÔNG SUẤT 300M3/NGÀY.ĐÊM

Ngành: MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Xuân Trường Sinh viên thực hiện : Lê Hải Sơn MSSV: 09B1080098 Lớp: 09HMT2

TP Hồ Chí Minh, năm2011

ĐẠI HỌC KTCN TP HCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

 

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỌ VÀ TÊN: LÊ HẢI SƠN MSSV: 09B1080098 NGÀNH HỌC: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG LỚP : 09HMT2 1 Đầu đề đồ án tốt nghiệp: Tính toán & thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Nhật Tân công suất 300 m3/ ngày.đêm 2 Nhiệm vụ yêu cầu về nội dung: - Khảo sát sơ đồ công nghệ quá trình dệt nhuộm của công ty Nhật Tân - Tính toán & thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Nhật Tân công suất 300 m3/ ngày.đêm - Viết báo cáo - Thể hiện các công trình đơn vị trên bản vẽ A3 3 Ngày giao đồ án tốt nghiệp: 01/11/2011 4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 03/03/2011 5 Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn T.S Nguyễn Xuân Trường Toàn bộ Nội dung và yêu cầu ĐATN đã được thông qua bộ môn Ngày……tháng……năm 2011 Chủ nhiệm bộ môn Người hướng dẫn chính PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN Người duyệt ( chấm sơ bộ)

Đơn vị:

Ngày bảo vệ:

Điểm tổng kết:

KHOA: MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

BỘ MÔN: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung bài luận văn tốt nghiệp này không sao chép từ đồ

án hay luận văn tốt nghiệp khác dưới bất kỳ hình thức nào, các số liệu trích dẫn

trong luận văn tốt nghiệp là trung thực Tôi hoàn toan chịu trách nhiệm về lời

cam đoan của mình

Lời đầu tiên, em xin được phép bày tỏ lòng biết ơn chân thành

và sâu sắc nhất của mình đến Thầy Nguyễn Xuân Trường, người hướng dẫn trực tiếp cho em đồ án tốt nghiệp này và là người đã nhiệt tình chỉ giảng và hướng dẫn trực tiếp cho em trong suốt thời gian qua Cảm ơn Quý Thầy, Cô khoa Môi Trường và Công nghệ Sinh học đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn cũng như giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện Đồ Án Tốt Nghiệp này

Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Nhật Tân cô chú, anh chị trong Phòng điều hành và phòng kỹ thuật đã tận tình giúp

đỡ, cung cấp cho em những tài liệu cũng như kinh nghiệm thực tiễn trong suốt quá trình làm đồ án, tạo mọi điều kiện cho em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này

Cảm ơn Gia Đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ em trong quá trình học tập

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính gửi đến toàn thể Ban lãnh đạo, Quý Thầy Cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ, các cô chú, anh chị lời chúc sức khỏe và hạnh phúc

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Điểm số bằng số Điểm số bằng chữ

TP.HCM, ngày tháng 03 năm 2011

BOD : Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hoá COD : Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hoá hoá học

pH : Chỉ tiêu dùng đánh giá tính axít hay bazơ

SS : Suspended Solid – Hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS : Total Suspended Solid (tổng chất rắn lơ lửng) VSS : Volatile Suspended Solid (chất rắn lơ lửng bay hơi) MLSS : Mixed Liquor Suspended Solid - Chất rắn lửng trong bùn lỏng MLVSS : Mixed Liquor Volatile Suspended Solid – Chất rắn lơ lửng bay hơi trong bùn lỏng

VS : Chất rắn bay hơi TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam XLNT : Xử lý nước thải BTCT : Bê tông cốt thép T.S : Tiến sĩ Th.S : Thạc sĩ UASB :Upflow Anaerobic Sludge Blanket

Trang 4

DANH MUC CÁC BẢN

Bảng1.1: Các chất gây ô nhiễm và đặc tính nước thải ngành dệt - nhuộm 11

Bảng1.2: Đặc tính nước thải của một số xí nghiệp Dệt nhuộm ở Việt Na 12

Bảng1.3: Nồng độ của một số chất ô nhiễm trong nước thải Dệt nhuộm 12

Bảng1.4: Tính chất nước thải của nhà máy Dệt nhuộm Dũng Tâm 12

Bảng1.5: QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp 13

Bảng 2.1: Thành phần tính chất nước thải nhuộm được trình bày theo bản sau 23 21

Bảng 5.1: chi phí đầu tư 76

Bảng 5.2: Chi phí đầu tư thiết bị 77

Bảng 5.3: Bảng tính toán điện năng sử dụng vận hành hệ thống 84

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý công nghệ dệt nhuộm hàng sợi bông & các nguồn

nước thải 7

Hình 2.1: Sơ đồ qui trình công nghệ tổng quát xử lý nước thải nhuộm vải 22 Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm đang được áp dụng 23

Hình 2.3: Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm sợi bông ở Hà Lan 25 Hình 2.4: Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm ở Greven (CHLB Đức) 26

Hình 3.1: Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Nhật Tân 28

Hình 3.2: Cấu tạo bể lắng 32

Lời mở đầu 1

A Tính cần thiết của đề tài 1

B Mục tiêu của đề tài 2

C Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

D Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

E Giới hạn đề tài 3

CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM VÀ CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM 4

1.1.1 Các quá trình cơ bản trong công nghệ dệt nhuộm 4

1.1.2 Các loại thuốc nhuộm thường dùng trong ngành dệt nhuộm 8

1.1.3 Nhu cầu về nước và nước thải trong xí nghiệp dệt nhuộm 9

1.2 CÁC CHẤT Ô NHIỄM CHÍNH TRONG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 10 1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRÔNG NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM ĐẾN NGUỒN TIẾP NHẬN 14

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 2.1 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC 16

2.1.1 Song chắn rác 17

2.1.2 Lưới chắn rác 17

2.1.3 Bể điều hòa 17

2.2 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC 17

2.2.1 Phương pháp trung hòa 18

2.2.2 Phương pháp oxy hóa khử 18

2.3 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA_LÝ 19

2.3.1 Quá trình keo tụ tạo bông 19

2.3.2 Phương pháp trích ly 19

2.4 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC 20

2.5 MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 21

2.5.1 Công nghệ xủ lý nước thải dệt nhuộm trong nước 21

2.5.1.1 Qui trình công nghệ tổng quát xử lý nước thải nhuộm vải 22

2.5.1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm đang được áp dụng

Trang 6

2.5.2 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm trên thế giới 25

2.5.2.1 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm sợi bông ở Hà Lan 25

2.5.2.2 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm ở Greven (CHLB Đức) 25 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ CÔNG SUẤT 300M3/NG.Đ 27

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 27

3.1.1 Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ dựa vào các yếu tố cơ bản sau 27

3.1.2 Yêu cầu xử lý 27

3.2 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ 28

3.2.1 THUYẾT MINH QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ 29

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 34

4.1 Song chắn rác 34

4.1.1.Nhiệm vụ 34

4.1.2.Tính toán 34

4.2 Bể tiếp nhận 35

4.2.1 Nhiệm vụ 35

4.2.2 Tính toán 36

4.3 Bể điều hòa 36

4.3.1 Chức năng 37

4.3.2 Tính toán 37

4.4 Bể phản ứng 42

4.4.1 Chức năng 42

4.4.2 Tính toán 42

4.5 Bể lắng I 45

4.5.1 Chức năng 45

4.5.2 Tính toán 45

4.6 Bể Aerotank 51

4.6.1 Chức năng 51

4.7 Bể lắng II 61

4.7.1 Chứa năng 61

4.7.2 Tính toán 61

4.8 Bể nén bùn (kiểu đứng) 66

4.8.1 Chức năng 66

4.8.2 Tính toán: 66

4.9 Máy nén bùn 68

4.9.1 Chức năng 68

4.9.2 Tính toán 68

4.10 Bể Tiếp xúc 68

4.10.1 Chức năng 68

4.10.2 Tính toán 69

4.11 Bể trộn hóa chất 71

4.12 TÍNH TOÁN HÓA CHẤT SỬ DỤNG 73

4.12.1 Bể chứa Urê (nồng độ 10%) và van điều chỉnh dung dịch Urê (cho vào bể Aerotank) 73

4.12.2 Bể chứa axit photphoric (H3PO4) và van điều chỉnh châm H3PO4 (cho vào bể Aerotank) 73

4.12.3 Bể chứa dung dịch axit H2SO4 và bơm châm H2SO4 (cho vào bể điều hòa) 74

4.12.4 Chất trợ lắng polymer dạng bột sử dụng ở bể lắng I 75

CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN KINH PHÍ DỰ KIẾN THỰC HIỆN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 76

5.1 Chi phí đầu tư xây dựng 76

5.2 Chi phí đầu tư thiết bị 77

5.3 Chi phí vận hành hệ thống xử lý 82

5.3.1 Nhân viên vận hành 82

5.3.2 Hóa chất 82

Trang 7

1 Tính cần thiết của đề tài

Dệt nhuộm ở nước ta là ngành công nghiệp có mạng lưới sản xuất rộng lớn với nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại và gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao Trong chiến lược phát triển kinh tế của ngành dệt nhuộm, mục tiêu đặt ra đến năm

2010 sản lượng đạt trên 2 tỉ mét vải, kim ngạch xuất khẩu đạt 3,5 – 4 tỉ USD, tạo

ra khoảng 1 triệu việc làm Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện cần cho sự phát triển,

để ngành công nghiệp dệt nhuộm phát triển thật sự thì chúng ta phải giải quyết vấn

đề nước thải và khí thải một cách triệt để Công nghệ dệt nhuộm sử dụng một lượng nước khá lớn phục vụ cho các công đoạn sản xuất đồng thời xả ra một lượng nước thải bình quân 12 – 300 m3/tấn vải Trong đó, nguồn ô nhiễm chính là

từ nước thải công đoạn dệt nhuộm và nấu tẩy Nước thải giặt có pH: 9 – 12, hàm lượng chất hữu cơ cao (có thể lên đến 3000 mg/l), độ màu trên dưới 1000 Pt – Co, hàm lượng SS có thể bằng 2000 mg/l

Theo kết quả phân tích nước thải ở làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc (Hà Tây) thì chỉ số BOD là 67 – 159mg/l; COD là 139 – 423mg/l; SS là 167 – 350mg/l, và kim loại nặng trong nước như Fe là 7,68 mg/l; Pb là 2,5 mg/l; Cr6+

là 0.08 mg/l

[Trung tâm công nghệ xử lý môi trường, Bộ tư lệnh hoá học, 2003] Theo số liệu

của Sở Tài nguyên Môi trường Thái Bình, hàng năm làng nghề Nam Cao sử dụng khoảng 60 tấn hóa chất các loại như ôxy già, nhớt thủy tinh, xà phòng, bồ tạt, Javen, thuốc nhuộm nấu tẩy và in nhuộm Các thông số ô nhiễm môi trường ở Nam Cao cho thấy hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải cao hơn tiêu chuẩn cho phép 3,75 lần, hàm lượng BOD cao hơn tiêu chuẩn cho phép tới 4,24 lần, hàm lượng COD cao hơn tiêu chuẩn cho phép 3 lần

Thực chất, tiêu chuẩn Greentrade Barrier - tiêu chuẩn thương mại “xanh”, cũng chính là một rào cản thương mại xanh Rào cản thương mại xanh được áp dụng đối với hàng may mặc là đòi hỏi các sản phẩm phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sinh thái quy định, an toàn về sức khỏe đối với người sử dụng, không gây ô nhiễm

Trang 8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

môi trường trong sản xuất, bắt buộc các nhà xuất khẩu phải tuân thủ Như vậy là,

trong cuộc cạnh tranh quyết liệt sau khi hạn ngạch dệt may được rỡ bỏ và một số

tiêu chuẩn được các thị trường EU, Mỹ, Nhật Áp dụng, thì rào cản thương mại

“xanh” là một thách thức, trở ngại lớn đối với tất cả các nước xuất khẩu hàng dệt

may

Chính vì những yêu cầu hết sức cấp thiết đó nên trong chuyên đề này nhóm sẽ

đề xuất “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải ngành dệt nhuộm công suất

300m3/ngày đêm”

2 Mục tiêu của đề tài

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm có công suất

300m3/ngày đêm đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B)

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài

1 Biên hội và tổng hợp tài liệu

2 So sánh đối chiếu và lựa chọn công nghệ

3 Trích dẫn một số tiêu chuẩn trong QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

4 Tính toán và đề xuất công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Hiện nay các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm đa số đều sử dụng

phương pháp hóa lý, như vậy sẽ tiêu tốn một lượng hóa chất rất lớn và không đáp

ứng được yêu cầu kinh tế, làm cho giá thành xử lý 1m3 nước thải sẽ rất lớn Trong

chuyên đề này sẽ trình bày phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương

pháp sinh học kết hợp với hóa lý, nhằm xử lý triệt để nước thải và mang lại tính

kinh tế trong quá trình xử lý Tỉnh Long An hiện nay có nhiều nhà máy dệt nhuộm

nhưng vẫn chưa có hệ thống xử lý hoạt động hiệu quả, nhóm chúng tôi hy vọng

tập tài liệu này sẽ được áp dụng để xử lý nước thải ngành dệt nhuộm trên địa bàn

tỉnh

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

5 Giới hạn của đề tài

Nghiên cứu phương pháp xử lý hệ thống xử lý nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm trong nước và áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An

Đề tài chỉ trình bày quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp ( Cột B) Với các thông số đầu vào như sau:

pH = 8 - 10 BOD 5 = 860 (mg/l) COD = 1430 (mg/l)

SS = 560 (mg/l)

Độ màu = 1000 (Pt – Co)

Trang 9

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM VÀ CÁC CHẤT Ô

NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp dệt là xơ bông, xơ nhân tạo hoặc tổng

hợp và len Ngoài ra còn dùng các xơ đay gai, tơ tằm

Thông thường công nghệ dệt - nhuộm gồm ba quá trình cơ bản: kéo sợi, dệt

vải và xử lý (nấu tẩy), nhuộm và hoàn thiện vải Trong đó được chia thành các

công đoạn sau:

Làm sạch nguyên liệu: nguyên liệu thường được đóng dưới các dạng kiện

bông thô chứa các sợi bong có kích thước khác nhau cùng với các tạp chất tự

nhiên như bụi, đất, hạt, cỏ rác… Nguyên liệu bông thô được đánh tung, làm sạch

và trộn đều Sau quá trình là, sạch, bông được thu dưới dạng các tấm phẳng đều

Chải: các sợi bông được chải song song và tạo thành các sợi thô

Kéo sợi, đánh ống, mắc sợi: tiếp tục kéo thô tại các máy sợi con để giảm kích

thước sợi, tăng độ bền và quấn sợi vào các ống sợi thích hợp cho việc dệt vải Sợi

con trong các ống nhỏ được đánh ống thành các quả to để chuẩn bị dệt vải Tiếp

tục mắc sợi là dồn qua các quả ống để chuẩn bị cho công đoạn hồ sợi

Hồ sợi dọc: hồ sợi bằng hồ tinh bột và tinh bột biến tính để tạo màng hố bao

quanh sợi, tăng độ bền, độ trơn và độ bóng của sợi để có thể tiến hành dệt vải

Ngoài ra còn dùng các loại hồ nhân tạo như polyvinylalcol PVA, polyacrylat,…

Dệt vải: kết hợp sợi ngang với sợi dọc đã mắc thành hình tấm vải mộc

Giũ hồ: tách các thành phần của hồ bám trên vải mộc bằng phương pháp

enzym (1% enzym, muối và các chất ngấm) hoặc axit (dung dịch axit sunfuric

0.5%) Vải sau khi giũ hồ được giặc bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm rồi đưa

sang nấu tẩy

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 5

Nấu vải: Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên như dầu mỡ,

sáp… Sau khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thấm nước cao, hấp thụ hóa chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao (2 - 3 at) và ở nhiệt độ cao (120 -

130oC) Sau đó, vải được giặt nhiều lần

Làm bóng vải: mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích thước các

mao quản giữa các phần tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước hơn, bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm Làm bóng vải thông thường bằng dung dịch kiềm dung dịch NaOH có nồng độ từ 280 đến 300g/l, ở nhiệt độ thấp 10

- 20oC sau đó vải được giặt nhiều lần Đối với vải nhân tạo không cần làm bóng

Tẩy trắng: mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn, làm cho

vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng Các chất tẩy thường dùng là natri clorit NaClO2, natri hypoclorit NaOCl hoặc hyrdo peroxyte H2O2 cùng với các chất phụ trợ Trong đó đối với vải bông có thể dùng các loại chất tẩy H2O2, NaOCl hay NaClO2

Nhuộm vải hoàn thiện: mục đích tạo màu sắc khác nhau của vải Thường sử

dụng các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng với các hợp chất trợ nhuộm để tạo sự gắn màu của vải Phần thuốc nhuộm dư không gắn vào vải, đi vào nước thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công nghệ nhuộm, loại vải cần nhuộm, độ màu yêu cầu,…

Thuốc nhuộm trong dịch nhuộm có thể ở dạng tan hay dạng phân tán Quá trình nhuộm xảy ra theo 4 bước:

- Di chuyển các phân tử thuốc nhuộm đến bề mặt sợi

- Gắn màu vào bề mặt sợi

- Khuyết tán màu vào trong sợi, quá trình xảy ra chậm hơn quá trình trên

- Cố định màu và sợi

In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải màu, hồ in là một hỗn hợp gồm các loại thuốc nhuộm ở dạng hòa tan hay pigment dung môi Các lớp thuốc nhuộm cùng cho in như pigment, hoạt tính, hoàn nguyên,

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

azo không tan và indigozol Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột, dextrin, hồ alginat

natri, hồ nhũ tương hay hồ nhũ hóa tổng hợp

Sau nhuộm và in, vải được giặt lạnh nhiều lần Phần thuốc nhuộm không gắn

vào vải và các hóa chất sẽ đi vào nước thải Văng khổ, hoàn tất vải với mục đích

ổn định kích thước vải, chống nhàu và ổn định nhiệt, trong đó sử dụng một số hóa

chất chống màu, chất làm mềm và hóa chất như metylic, axit axetic, formaldehit

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Sơ đồ nguyên lý công nghệ dệt nhuộm hàng sợi bông & các nguồn nước thải

Trang 11

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 8

Thuốc nhuộm hoạt tính

Các loại thuốc nhuộm thuộc nhóm này có công thức cấu tạo tổng quát là

S-F-T-X trong đó: S là nhóm làm cho thuốc nhuộm có tính tan; F là phần mang màu,

thường là các hợp chất Azo (-N=N-), antraquinon, axit chứa kim loại hoặc

ftaloxiamin; T là gốc mang nhóm phản ứng; X là nhóm phản ứng Loại thuốc

nhuộm này khi thải vào môi trường có khả năng tạo thành các amin thơm được

xem là tác nhân gây ung thư

Thuốc nhuộm trực tiếp

Đây là thuốc nhuộm bắt màu trực tiếp với xơ sợi không qua giai đoạn xử lý

trung gian, thường sử dụng để nhuộm sợi 100% cotton, sợi protein (tơ tằm) và sợi

poliamid, phần lớn thuốc nhuộm trực tiếp có chứa azo (môn, di and poliazo) và

một số là dẫn xuất của dioxazin Ngoài ra, trong thuốc nhuộm còn có chứa các

nhóm làm tăng độ bắt màu như triazin và salicylic axit có thể tạo phức với các kim

loại để tăng độ bền màu

Thuốc nhuộm hoàn nguyên

Thuốc nhuộm hoàn nguyên gồm 2 nhóm chính: nhóm đa vòng có chứa nhân

antraquinon và nhóm indigoit có chứa nhân indigo Công thức tổng quát là

R=C-O; trong đó R là hợp chất hữu cơ nhân thơm, đa vòng Các nhân thơm đa vòng

trong loại thuốc nhuộm này cũng là tác nhân gây ung thư, vì vậy khi không được

xử lý, thải ra môi trường, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Thuốc nhuộm phân tán

Nhóm thuốc nhuộm này có cấu tạo phân tử tư gốc azo và antraquinon và nhóm

amin (NH2, NHR, NR2, NR-OH), dùng chủ yếu để nhuộm các loại sợi tổng hợp

(sợi axetat, sợi polieste…) không ưa nước

Thuốc nhuộm lưu huỳnh

Là nhóm thuốc nhuộm chứa mạch dị hình như tiazol, tiazin, zin… trong đó có

cầu nối –S-S- dùng để nhuộm các loại sợi cotton và viscose

Thuốc nhuộm axit

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 9

Là các muối sunfonat của các hợp chất hữu cơ khác nhau có công thức là

R-SO3Na khi tan trong nước phân ly thành nhóm R-SO3 mang màu Các thuốc nhuộm này thuộc nhóm mono, diazo và các dẫn xuất của antraquinon, triaryl metan…

Thuốc in, nhuộm pigmen

Có chứa nhóm azo, hoàn nguyên đa vòng, ftaoxianin, dẫn suất của antraquinon…

Công nghệ dệt nhuộm sử dụng nước khá lớn: từ 12 đến 65 lít nước cho 1 mét vải và thải ra từ 10 đến 40 lít nước

Nước dùng trong nhà máy dệt phân bố như sau:

Sản xuất hơi nước 5.3% Làm mát thiết bị 6.4% Phun mù và khử bụi trong các phân xưởng 7.8% Nước dùng trong các công đoạn công nghệ 72.3% Nước vệ sinh và sinh hoạt 7.6% Phòng hỏa và cho các việc khác 0.6% Nước thải từ công nghiệp dệt cũng rất đa dạng và phức tạp, nhu cầu nước cho công nghiệp dệt cũng rất lớn Từ đó lượng nước thải từ những công nghệ này cũng rất nhiều

Hàng len nhuộm, dệt thoi là: 100 - 240 m3/tấn

Hàng vải bông, nhuộm, dệt thoi: 50 - 240 m3/tấn, bao gồm:

Hồ sợi: 0.02 m3Nấu, giũ hồ tẩy: 30 - 120 m3Nhuộm: 50 - 240 m3

Hàng vải bông in hoa, dệt thoi là 65 - 280 m3/tấn, bao gồm:

Hồ sợi: 0.02 m3 Giũ hồ, nấu tẩy: 30-120 m3

In sấy: 5-20 m3

Trang 12

Nước thải từ các xí nghiệp dệt nhuộm rất phức tạp, nó bao gồm cả các chất

hữu cơ, các chất màu và các chất độc hại cho môi trường Các chất gây ô nhiễm

môi trường chính có trong nước thải của xí nghiệp dệt, nhuộm bao gồm:

- Tạp chất tách ra từ xơ sợi, như dầu mỡ, các hợp chất chứa nitơ, các chất bẩn

dính vào sợi (trung bình là 6% khới lượng xơ sợi)

- Các hóa chất dùng trong quá trình công nghệ: hồ tinh bột, tinh bột biến tính,

dextrin, aginat, các loại axit, xút, NaOCl, H2O2, soda, sunfit… Các loại thuốc

nhuộm, các chất phụ trợ, chất màu, chất cầm màu, hóa chất tẩy giặt Lượng hóa

chất sử dụng đối với từng loại vải, từng loại mầu là rất khác nhau và phần dư thừa

đi vào nước thải tương ứng

- Đối với mặt hàng len từ lông cừu, nguyên liệu là len thô mang rất nhiều tạp

chất (250-600 kg/tấn) được chia thành:

+ 25-30% mỡ (axít béo và sản phẩm cất mỡ, lông cừu)

+ 10-15% đất và cát

+ 40-60% mưối hữu cơ và các sản phẩm cất mỡ, lông cừu

Mỗi công đoạn của công nghệ có các dạng nước thải và đặc tính của chúng

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Bảng1.1: Các chất gây ô nhiễm và đặc tính nước thải ngành dệt - nhuộm

Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước thải Đặc tính của nước thải

Hồ sợi, giũ hồ

Tinh bột, glucozo, carboxy metyl xelulozo, polyvinyl alcol, nhựa, chất béo và sáp

BOD cao (34-50% tổng sản lượng BOD)

Nấu, tẩy NaOH, chất sáp và dầu mỡ, tro,

soda, silicat natri và xo sợi vụn

Độ kiềm cao, màu tối, BOD cao (30% tổng BOD)

Tẩy trắng Hipoclorit, hợp chất chứa clo,

NaOH, AOX, axit…

Độ kiềm cao, chiếm 5%BOD

Làm bông NaOH, tạp chất Độ kiềm cao, BOD thấp (dưới

1% tổng BOD)

Nhuộm Các loại thuốc nhuộm,

axitaxetic và các muối kim loại

Độ màu rất cao, BOD khá cao (6% tổng BOD), TS cao

In Chất màu, tinh bột, dầu, đất sét,

muối kim loại,axit…

Độ màu cao, BOD cao và dầu

Trang 13

(Nguồn: Hoàng Huệ, Xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, Năm 1996.)

Bảng1.4: Tính chất nước thải của nhà máy Dệt nhuộm Dũng Tâm

Trang 14

(Nguồn: Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường.)

NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM ĐẾN NGUỒN TIẾP

NHẬN

- Độ kiềm cao làm tăng pH của nước Nếu pH > 9 sẽ gây độc hại đối với

thủy tinh, gây ăn mòn các công trình thoát nước và hệ thong xử lý nước

thải

- Muối trung tính làm tăng hàm lượng tổng rắn Lượng thải lớn gây tác hại

đối với đời sống thủy sinh do làm tăng áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng đến

quá trình trao đổi của tế bào

- Hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hòa tan trong nước ảnh hưởng tới sự sống của các loài thủy sinh

Trang 15

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 16

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Do đặc thù của công nghệ, nước thải dệt nhuộm chứa tổng hàm lượng chất rắn

TS, chất rắn lơ lửng, độ màu, BOD, COD cao nên chọn phương pháp xử lý thích

hợp phải dựa vào nhiều yếu tố như lượng nước thải, đặc tính nước thải, tiêu chuẩn

thải, xử lý tập trung hay cục bộ Về nguyên lý xử lý, nước thải dệt nhuộm có thể

2.1 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

Thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của quy trình xử lý, quá trình được xem

như bước đệm để loại bỏ các tạp chất vô cơ và hữu cơ không tan hiện diện trong

nước nhằm đảm bảo tính an toàn cho các thiết bị và các quá trình xử lý tiếp theo

Tùy vào kích thước, tính chất hóa lý, hàm lượng cặn lơ lửng, lưu lượng nước thải

và mức độ làm sạch mà ta sử dụng một trong các quá trình sau: lọc qua song chắn

rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của lực ly tâm, trọng trường, lọc và

tuyển nổi

Xử lý cơ học nhằm mục đích

 Tách các chất không hòa tan, những vật chất có kích thước lớn như

nhánh cây, gỗ, nhựa, lá cây, giẻ rách, dầu mỡ ra khỏi nước thải

 Loại bỏ cặn nặng như sỏi, thủy tinh, cát

 Điều hòa lưu lường và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

 Nâng cao chất lượng và hiệu quả của các bước xử lý tiếp theo

cỏ, rác

2.1.2 Lưới chắn rác

Để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ hoặc các sản phẩm có giá trị, thường sử dụng lưới lọc có kích thước lỗ từ 0,5 – 1mm Khi tang trống quay, thường với vận tốc 0,1 đến 0,5 m/s, nước thải thường lọc qua bề mặt trong hay ngoài, tùy thuộc vào sự bố trí đường ống dẫn nước vào Các vật thải được cào ra khỏi mặt lưới bằng hệ thống cào

2.1.3 Bể điều hòa

Do đặc điểm của công nghệ sản xuất một số ngành công nghiệp, lưu lượng và nồng độ nước thải thường không đều theo các giờ trong ngày Sự dao động lớn về lưu lượng này sẽ ảnh hưởng không tốt đến những công trình xử lý phía sau Để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý ổn định, khắc phục được những

sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng của nước thải và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học người ta sẽ thiết kế bể điều hòa Thể tích

bể phải tương đương 6 – 12h lưu nước trong bể với lưu lượng xử lý trung bình Bể điều hòa được phân loại như sau:

- Bể điều hòa lưu lượng

- Bể điều hòa nồng độ

- Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ

2.2 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC

Các phương pháp hóa học xử lý nước thải gồm có: trung hòa, oxy hóa và khử Tất cả các phương pháp này đều dùng tác nhân hóa học nên tốn nhiều tiền Người

ta sử dụng các phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

nước khép kín Đôi khi phương pháp này được dùng để xử lý sơ bộ trước khi xử lý

sinh học hay sau công đoạn này như là một phương pháp xử lý nước thải lần cuối

để thải vào nguồn

2.2.1 Phương pháp trung hòa

Trung hòa nước thải được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau

- Trộn lẫn nước thải với axit hoặc kiềm

- Bổ sung các tác nhân hóa học

- Lọc nước axit qua vật liệu lọc có tác dụng trung hòa

- Hấp thụ khí axit bằng chất kiềm hoặc hấp thụ amoniăc bằng nước axit

Trong quá trình trung hòa một lượng bùn cặn được tạo thành Lượng bùn này

phụ thuộc vào nồng độ và thành phần của nước thải cũng như loại và lượng các tác

nhân xử dụng cho quá trình

2.2.2 Phương pháp oxy hóa khử

Để làm sạch nước thải có thể dùng các chất oxy hóa như Clo ở dạng khí và hóa

lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, pemanganat kali, bicromat

kali, oxy không khí, ozon

Trong quá trình oxy hóa, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành

các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước thải Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn

tác nhân hóa học, do đó quá trình oxy hóa học chỉ được dùng trong những trường

hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng những

phương pháp khác

Oxy hóa bằng Clo

Clo và các chất có chứa clo hoạt tính là chất oxy hóa thông dụng nhất Người

ta sử dụng chúng để tách H2S, hydrosunfit, các hợp chất chứa metylsunfit, phenol,

xyanua ra khỏi nước thải

Khi clo tác dụng với nước thải xảy ra phản ứng

Cl2 + H2O = HOCl + HCl

HOCl # H+ + OCl

-ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tổng clo, HOCl và OCl- được gọi là clo tự do hay clo hoạt tính

Các nguồn cung cấp clo hoạt tính còn có clorat canxi (CaOCl2), hypoclorit, clorat, dioxyt clo, clorat canxi được nhận theo phản ứng

Ca(OH)2 + Cl2 = CaOCl2 + H2O Lượng clo hoạt tính cần thiết cho một đơn vị thể tích nước thải là: 10 g/m3 đối với nước thải sau xử lý cơ học, 5 g/m3

sau xử lý sinh học hoàn toàn

Phương pháp Ozon hóa

Ozo tác động mạnh mẽ với các chất khoáng và chất hữu cơ, oxy hóa bằng ozo cho phép đồng thời khử màu, khử mùi, tiệt trùng của nước Sau quá trình ozo hóa

số lượng vi khuẩn bị tiêu diệt đến hơn 99%, ozo còn oxy hóa các hợp chất Nito, Photpho

2.3 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA - LÝ

Cơ chế của phương pháp hóa lý là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó, chất này phản ứng với các tập chất bẩn trong nước thải và có khả năng loại chúng

ra khỏi nước thải dưới dạng cặn lắng hoặc dạng hòa tan không độc hại

Các phượng pháp hóa lý thường sử dụng để khử nước thải là quá trình keo tụ, hấp phụ, trích ly, tuyển nổi

2.3.1 Quá trình keo tụ tạo bông

Quá trình này thường được áp dụng để khử màu, giảm độ đục, cặn lơ lửng và

vi sinh vật Khi cho chất keo tụ vào nước thô chứa cặn lắng chậm (hoặc không lắng được), các hạt mịn kết hợp lại với nhau thành các bông cặn lớn hơn và nặng, các bông cặn này có thể tự tách ra khỏi nước bằng lắng trọng lực

Hầu hết chất keo tụ ở dạng Fe(III), Al(III); Al2(SO4)3.14H2O, FeCl3 Tuy nhiên trong thực tế người ta thường sử dụng phèn sắt hơn do chúng có ưu điểm nhiều hơn phèn nhôm Trong quá trình keo tụ người ta còn sử dụng chất trợ keo tụ để tăng tính chất lắng nhanh và đặc chắc do đó sẽ hình thành bông lắng nhanh và đặc chắc như sét, silicat hoạt tính và polymer

2.3.2 Phương pháp trích ly

Trang 17

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 20

Trích ly pha lỏng được ứng dụng để làm sạch nước thải chứa phenol, dầu, axit

hữu cơ, các ion kim loại Phương pháp này được ứng dụng khi nồng độ chất thải

lớn hơn 3 – 4g/l, vì khi đó giá trị chất thu hồi mới bù đắp chi phí cho quá trình

trích ly

Làm sạch nước bằng trích ly gồm 3 giai đoạn

- Trộn mạnh nước thải với chất trích ly (dung môi hữu cơ) trong điều

kiệm bề mặt tiếp xúc phát triển giữa các chất lỏng hình thành 2 pha

lỏng, một pha là chất trích ly với chất được trích ly, một pha là nước

thải với chất trích ly

- Phân riêng hai pha lỏng nói trên

- Tái sinh chất trích ly

Để giảm nồng độ chất tan thấp hơn giới hạn cho phép cần phải chọn đúng chất

trích ly và vận tốc của nó khi cho vào nước thải

2.4 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

Phương pháp này dựa trên cơ sở hoạt động phân hủy chất hữu cơ có trong

nước thải của các vi sinh vật Các vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số chất

khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình phát triển,

chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản

Phương pháp này được sử dụng để xử lý hoàn toàn các chất hữu cơ có khả năng

phân hủy sinh học trong nước thải Công trình xử lý sinh học thường được đặt sau

khi nước thải đã qua xử lý sơ bộ qua các công trình xử lý cơ học, hóa học, hóa lý

Quá trình sinh học gồm các bước

- Chuyển các hợp chất có nguồn gốc cacbon ở dạng keo và dạng hòa tan

thành thể khí và các vỏ tế bào vi sinh

- Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào vi sinh vật và các chất keo

vô cơ trong nước thải

- Loại các bông cặn ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 21

Chất nhiễm bẩn trong nước thải dệt nhuộm phần lớn là những chất có khả năng phân hủy sinh học Thường nước thải dệt nhuộm thiếu nguồn N và P dinh dưỡng Khi xử lý hiếu khí cần cân bằng dinh dưỡng theo tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1 hoặc trộn nước thải dệt nhuộm với nước thải sinh hoạt để các chất dinh dưỡng trong hỗn hợp cân đối hơn Các công trình sinh học như: lọc sinh học, bùn hoạt tính, hồ sinh học hay kết hợp xử lý sinh học nhiều bậc

2.5 MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

2.5.1 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm trong nước

2.5.1.1 Qui trình công nghệ tổng quát xử lý nước thải nhuộm vải

Trong ngành công nghiệp dệt nhuộm, nước thải nhuộm gồm ba loại chính:

 Nước thải phẩm nhuộm hoạt tính

 Nước thải phẩm nhuộm sunfua

pH COD BOD5

N tổng

P tổng

SS Màu

Độ đục

mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Pt-Co FAU

10-11 450-1.500 200-800 5-15 0.7-3

- 7.000-50.000 140-1.500

>11 10.000-40.000 2.000-10.000 100-1.000 7-30

- 10.000-50.000 8.000-200.000

>12 9.000-30.000 4.000-17.000 200-1.000 10-30

- 500-2.000 1.000-5.000

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Do mỗi loại nước thải có thành phần và tính chất đặc trưng riêng nên công

nghệ xử lý tương ứng cũng khác nhau Trước tiên, ta phải tách riêng và xử lý sơ

bộ loại trừ các tác nhân gây hại đối với vi sinh vật rồi nhập chung xử lý bằng sinh

học Nước thải nhuộm vải có nồng độ chất hữu cơ cao, thành phần phức tạp và

chứa nhiều hợp chất vòng khó phân hủy sinh học đồng thời các hóa chất phụ trợ

trong quá trình nhuộm có khả năng gây ức chế vi sinh vật Hơn nữa nhiệt độ nước

thải rất cao, không thích hợp đưa trực tiếp vào hệ thống xử lý sinh học Vì vậy, ta

phải tiến hành xử lý hóa lý trước khi đưa vào các công trình sinh học nhằm loại trừ

các yếu tố gây hại và tăng khả năng xử lý của vi sinh

Sơ đồ qui trình công nghệ tổng quát xử lý nước thải nhuộm vải

Trong công nghệ này, nước thải nhuộm ở các công đoạn sẽ được thu gom và

xử lý sơ bộ riêng:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hóa chất Nước thải chắn rác Song Bể điều

hòa

Bể tuyển nổi

- Nước thải hoạt tính được tiến hành keo tụ bằng phèn sắt với pH là 10.5, hiệu quả khử COD là 60-85%

10 Nước thải sunfua keo tụ ở pH khoảng 3, hiệu quả khử COD khoảng 70%

- Nước thải tẩy được tiến hành trung hòa nhằm đưa pH về 6.5 Khi đó

H2O2 sẽ bị phân hủy thành O2 bay lên gây ra bọt đồng thời hồ sẽ được tách ra khỏi nước

Sau đó, nước tẩy sẽ được đưa vào bể trộn cùng với nước sau lắng của nước thải hoạt tính và nước thải sunfua Bể trộn đóng vai trò điều hòa chất lượng nước thải, vừa là nơi hiệu chỉnh pH cho quá trình lọc sinh học kỵ khí tiếp theo Ở bể lọc kỵ khí, chất hữu cơ một phần sẽ bị phân hủy thành khí biogas hoặc chuyển hóa thành những hợp chất dễ phân hủy hơn và sẽ được tiếp tục oxy hóa sinh học trong bể aerotank Nước thải sau xử lý sinh học vẫn chưa đạt tiêu chuẩn nên phải tiến hành

xử lý bậc cao bằng phương pháp keo tụ Phần bùn thải ra từ các bể lắng được đưa vào máy ép bùn, nước tách từ bùn được đưa trở lại bể trộn, bùn sau ép được đưa đi chôn lấp

2.5.1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm đang được áp dụng:

Mô tả tóm tắt công nghệ thiết bị

Trang 19

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 24

Nước thải trước tiên theo cống thu gom, qua song chắn rác chảy vào bể điều

hòa Sau khi tập trung tại bể điều hòa, nước thải được bơm lên bể tuyển nổi Trên

ống dẫn vào bể tuyển nổi có 03 đường hóa chất châm vào là dung dịch trung hòa,

dung dịch phản ứng và dung dịch trợ lắng Quá trình xử lý trong bể tuyển nổi được

thực hiện bằng cách hòa tan trong nước những bọt khí nhỏ, các bọt khí này bám

vào các hạt cặn làm cho tỷ trọng tổ hợp cặn khí giảm, lực đẩy nổi xuất hiện Khi

lực đẩy nổi đủ lớn, hỗn hợp cặn - khí nổi lên mặt nước và được gạt ra ngoài bằng

tấm gạt cao su gắn phía trên bể Bên cạnh đó bể tuyển nổi còn thực hiện chức năng

lắng Do nước thải vào bể đã được hòa trộn với các chất tạo pH, chất keo tụ nên

trong bể tuyển nổi còn xảy ra quá trình keo tụ Trên bể tuyển nổi có sử dụng một

môtơ khuấy với tốc độ thích hợp để kích thích quá trình tạo bông Các hạt bùn keo

tụ tạo ra có tỷ trọng lớn lắng xuống đáy bể sẽ được lấy ra ngoài nhờ van xả đáy

Nước thải từ máng thu nước bể tuyển nổi tràn vào bể lọc sinh học từ dưới lên

trên qua lớp vật liệu nổi là các hạt polystyren Các vi khuẩn hiện diện trong nước

thải dính bám lên lớp sinh khối nổi là những hạt polystyrene hay còn gọi là

Biostyrene và chúng được loại bỏ bằng cách khống chế môi trường hoạt động Xác

vi sinh vật và chất rắn lơ lửng trong nước thải được loại bỏ bằng quá trình rửa

ngược Đây là công nghệ lọc sinh học mới được áp dụng tại Việt Nam, có hiệu quả

sử dụng rất cao, chiếm mặt bằng ít, giá thành thấp

Nước thải tiếp tục tự chảy đến bể chứa để từ đó có thể bơm đến thiết bị lọc áp lực

Bể lọc áp lực là công trình xử lý cuối cùng trong hệ thống xử lý nước thải Sau

khi qua bể lọc áp lực, nước thải có thể được xả ra cống

Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác

- Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam (QCVN 24:2009/BTNMT –

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp nguồn xả loại B)

- Giá thành xử lý 1m3 nước thải: 1500 - 2000đ/m3

Ưu điểm của CN/TB

- Các thiết bị được chế tạo bằng thép nên có thể tháo ráp dễ dàng khi cần di dời

- Mặt trong thiết bị được phủ epoxy chống ăn mòn, tăng thời gian sử dụng

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 25

- Hệ thống được điều khiển tự động, tránh cho công nhân có thể tiếp xúc trực tiếp với nước thải độc hại

- Diện tích chiếm dụng mặt bằng giảm 50% so với bể xây bằng xi măng

- Thời gian thi công ngắn

2.5.2 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm trên thế giới 2.5.2.1 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm sợi bông ở Hà Lan

Trong hệ thống có công đoạn xử lý hóa lý trước công đoạn xử lý sinh học Với các thông số như:

Nước thải có lưu lượng 3.000 - 4.000 m3/h; COD = 400 - 1.000 mg/l; BOD5 =

200 - 400 mg/l

Nước sau xử lý BOD5 < 50 mg/l, COD < 100 mg/l

Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải của công ty Stork Aqua (Hà Lan)

1 Sàng chắn rác; 2 Bể điều hòa; 3 Bể keo tụ; 4 thiết bị lắng bùn; 5 Bể sinh học;

6 Thiết bị xử lý bùn

2.5.2.2 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm ở Greven (CHLB Đức)

Nước thải ở đây có chứa 15-20% nước thải dệt nhuộm Công suất của hệ thống

là 6.000 - 7.000 m3/ngày, trong đó có 1100 - 1300m3/ngày nước thải dệt nhuộm

6

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Ca(OH)2Nước thải 1

Nước thải 2 Bể điều hòa

Hình 3.2:Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt lần nước

thải dệt nhuộm (nước thải dệt nhuộm chiếm 15 đến 20%) ở Greven – CHLB

Đức )

Sơ đồ này theo nguyên lý kết hợp xử lý hóa lý và sinh học nhiều bậc, sau lắng

2 là một hồ nhân tạo (có thể là một hồ chứa lớn) Phần bùn lấy ra từ các bể lắng

không đưa tuần hoàn sử dụng lại mà đưa vào xử lý kị khí, rồi lọc ép và đưa đi

chôn lấp

Nước thải sau bể điều hòa cần điều chỉnh về pH tới 9.5 bằng vôi sữa Phèn sắt

được đưa vào làm keo tụ là 170 g/m3

Ưu điểm:

Lượng bùn tạo ra nhỏ (1m3

nước thải tạo ra 0.6 kg bùn khô tuyệt đối)

Kết hợp vừa xử lý nước thải sinh hoạt vừa xử lý nước thải dệt nhuộm

 Điều kiện mặt nằng và đặc điểm địa chất thủy văn khu vực xây dựng

 Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý

 Chi phí đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì

3.1.2 Yêu cầu xử lý

Nước thải trước xử lý:

pH = 8 - 10 BOD 5 = 860 (mg/l) COD = 1430 (mg/l)

SS = 560 (mg/l)

Độ màu = 1000 (Pt – Co) Tổng N : 3,78 mg/l Tổng P : 1,54 mg/l

Nước thải sau xử lý: Đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT – Cột B

pH = 5,5 - 9 BOD 5 < 50 (mg/l) COD < 100 (mg/l)

Nguồn tiếp nhận là hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN

Trang 21

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 28

3.2 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ

NGUỒN TIẾP NHẬN QCVN 24:2009, CỘT B

Hóa chất

NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

BỂ THU GOM

BỂ SINH HỌC HIẾU KHÍ ( AEROTANK)

BÙN KHÔ

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 29

3.2.1 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

A Bể thu gom

Nước thải từ quá trình sản xuất của nhà máy được dẫn về bể thu gom Bể thu gom

là công trình chuyển tiếp giữa điểm phát sinh nước thải và trạm xử lý Bể thu gom

có nhiệm vụ tiếp nhận, trung chuyển và tận dụng được cao trình của các công trình đơn vị phía sau Nước thải từ bể thu gom được bơm nước thải bơm lên máy tách rác tự động trước khi đến thiết bị giải nhiệt nước thải

B Máy tách rác tự động

Máy tách rác có cấu tạo gồm một hoặc nhiều lược cào rác đồng thời có hai má cao

su làm kín mương dẫn nước thải Điều này cho phép toàn bộ dòng nước thải chảy vào máy tách rác và máy có thể hoạt động trong điều kiện mực nước của dòng chảy thay đổi Lược cào rác hoạt động lên xuống liên tục cho phép tránh được hiện tượng tắc nghẽn của dòng chảy Máy tách rác được thiết kế, chế tạo đồng bộ và kết cấu gọn nhẹ, cho phép lắp đặt nhanh chóng và có thể hoạt động độc lập với các hạng mục khác của hệ thống xử lý nước thải Hầu hết các chi tiết cấu tạo của máy tách rác bằng thép không rỉ, cho phép hoạt động ổn định lâu dài trong những môi trường khắc nghiệt cũng như hoạt động liên tục theo thời gian

C Thiết bị giải nhiệt nước thải

Nước thải của ngành dệt nhuộm có tính chất đặc trưng đó là nhiệt độ rất cao nhiệt

độ phát sinh trong quá trình hấp vải trước khi nhuộm Thiết bị giải nhiệt được đặt ngay trước công trình xử lý nhằm giảm nhiệt độ của nước thải đến ngưỡng cho phép Tạo điều kiện cho các quá trình phía sau nhất là công đoạn xử lý bằng sinh học hoạt động có hiệu quả cao nhất Hiện nay , trên thị trường cung cấp rất nhiều các thiết bị giải nhiệt bao gồm cả hàng Việt Nam lẫn ngoại nhập

D Bể điều hoà

Bể điều hòa là nơi tập trung các nguồn nước thải thành một nguồn duy nhất và đồng thời để chứa cho hệ thống hoạt động liên tục

Trang 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Do tính chất của nước thải dao động theo thời gian trong ngày, (phụ thuộc nhiều

vào các yếu tố như: nguồn thải và thời gian thải nước) Vì vậy, bể điều hòa là công

trình đơn vị không thể thiếu trong bất kỳ một trạm xử lý nước thải nào

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm

việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý

bị quá tải Đồng thời không khí cũng được sục liên tục vào bể qua hệ thống ống

đục lỗ phân phối khí nhằm tránh quá trình yếm khí xảy ra dưới đáy bể điều hòa

Nước thải sau bể điều hòa được bơm lên bể keo tụ, chỉnh pH (đồng thời hóa chất

keo tụ và hóa chất chỉnh pH được bơm định lượng bơm vào)

E Bể keo tụ, tạo bông

Sử dụng để hòa trộn các chất với nước thải nhằm điều chỉnh độ kiềm của nước

thải, tạo ra bông cặn lớn có trọng lượng đáng kể và dễ dàng lắng lại khi qua bể

lắng I Ở đây sử dụng phèn nhôm để tạo ra các bông cặn vì phèn nhôm hòa tan

trong nước tốt, chi phí thấp

Nhờ cánh khuấy khuấy trộn chậm hóa chất tạo bông với dòng nước thải Moteur

cánh khuấy giúp cho trình hòa trộn giữa hóa chất với nước thải được hoàn toàn

nhưng không phá vỡ sự kết dính giữa các bông cặn Nhờ có chất trợ keo tụ bông

mà các bông cặn hình thành kết dính với nhau tạo thành những bông cặn lớn hơn

có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước nhiều lần nên rất dễ lắng xuống đáy bể và

tách ra khỏi dòng nước thải Nước thải từ bể keo tụ bông tiếp tục tự chảy qua bể

lắng I

F Bể lắng 1

Nước thải từ bể tạo bông được dẫn vào ống phân phối nhằm phân phối đều trên

toàn bộ mặt diện tích ngang ở đáy bể Ống phân phối được thiết kế sao cho nước

khi ra khỏi ống và đi lên với vận tốc chậm nhất (trong trạng thái tĩnh), khi đó các

bông cặn hình thành có tỉ trọng đủ lớn thắng được vận tốc của dòng nước thải đi

lên sẽ lắng xuống đáy bể lắng Hàm lượng cặn (SS) trong nước thải ra khỏi thiết bị

lắng giảm 85 - 95% Cặn lắng ở đáy bể lắng được dẫn qua bể tách bùn rồi được

bơm định kỳ đến bể nén bùn

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Một số bông cặn và bọt khí nước không lắng xuống đáy bể mà sẽ nổi lên trên mặt nước Nhờ có hệ thống đập thu nước và chắn bọt mà các bông cặn và bọt khí không theo nước ra ngoài được Các bông cặn và bọt khí được giữ ở mặt nước và được xả ngoài qua qua hệ thống phểu thu bọt đến bể tách bùn

Hình: 2.2 Cấu tạo bể lắng

Nước thải sau khi lắng các bông cặn sẽ qua máng thu nước và được dẫn qua bể sinh học hiếu khí Aerotank

G Bể sinh học hiếu khí Aerotank

Bể xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính lơ lửng là công trình đơn vị quyết định hiệu quả xử lý của hệ thống vì phần lớn những chất gây ô nhiễm trong nước thải

Trong bể Aerotank lượng khí Oxy được cung cấp liên tục trong ngày, chúng có đủ thời gian để nuôi dưỡng các chủng vi sinh vật trong nước tồn tại và tăng trưởng Oxy còn có tác dụng xáo trộn nước thải liên tục, làm tăng thời gian tiếp xúc giữa khí và nước thải Quá trình trên diễn ra liên tục sẽ tạo điều kiện thích nghi nhanh của vi sinh vật đặc trưng trong xử lý nước thải dệt nhuộm Các chất hữu cơ ô nhiễm sinh học được chủng sinh vật đặc trưng dần thích nghi, chuyển hóa bằng cơ chế hấp thụ, hấp phụ ở bề mặt và bắt đầu phân hủy tạo ra CO2, H2O, H2S, CH4… cùng tế bào vi sinh vật mới Việc thổi khí liên tục nhằm tạo điều kiện cho vi sinh

Trang 23

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 32

vật sử dụng Oxy để phát triển và xử lý các hợp chất hữu cơ có khả năng phân hủy

sinh học nhanh hơn

Nước sau khi ra khỏi công trình đơn vị này, hàm lượng COD và BOD giảm

80-95%

H Bể lắng II

Nhiệm vụ: lắng các bông bùn vi sinh từ quá trình sinh học và tách các bông bùn

này ra khỏi nước thải

Nước thải từ bể lọc sinh học được dẫn vào ống phân phối nhằm phân phối đều trên

toàn bộ mặt diện tích ngang ở đáy thiết bị Ống phân phối được thiết kế sao cho

nước khi ra khỏi ống và đi lên với vận tốc chậm nhất (trong trạng thái tĩnh), khi đó

các bông cặn hình thành có tỉ trọng đủ lớn thắng được vận tốc của dòng nước thải

đi lên sẽ lắng xuống đáy thiết bị lắng Nước thải ra khỏi thiết bị lắng có nồng độ

COD, BOD giảm 80-90% (hiệu quả lắng đạt 75-90%) Bùn dư lắng ở đáy bể lắng

được tập trung về giữa đáy bể và được dẫn qua bể tách bùn rồi được bơm định kỳ

đến bể nén bùn

Nước thải sau khi lắng các bông bùn sẽ qua máng thu nước và được dẫn qua bể

khử trùng

I Bể khử trùng

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 105 – 106 vi

khuẩn trong 100ml, hầu hết các loại vi khuẩn này tồn tại trong nước thải không

phải là vi trùng gây bệnh, nhưng cũng không loại trừ một số loài vi khuẩn có khả

năng gây bệnh

Khi cho Chlorine vào nước, dưới tác dụng chảy rối do cấu tạo vách ngăn của bể và

hóa chất Chlorine có tính oxi hóa mạnh sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh

vật và gây phản ứng với men bên trong của tế bào vi sinh vật làm phá hoại quá

trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn xả: Cột B, QCVN

K Máy ép bùn

Máy ép bùn được sử dụng để ép ráo bùn trước khi được đơn vị thu gom đến thu gom thải bỏ đúng theo quy định

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ CỦA HỆ

THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 4.1 Song chắn rác

4.1.1.Nhiệm vụ

Đặt trước hố thu gom nước thải từ các đường ống nhằm loại bỏ các loại rác thô:

cành cây, lá cây, giấy, ra cỏ,

4.1.2.Tính toán

SCR có thể đặt vuông góc so với phương nằm ngang hoặc nghiêng 45o – 60o so

với phương thẳng đứng Thường được cấu tạo bằng thép Khe hở 5 – 10 mm

 Kích thước khe hở giữa các thanh: w = 0,05 m

 Giả sử song chắn rác có n khe hở, m = n-1 thanh

500n (n)

) ( w)

m B

v

Q

5,05,03600,12,53600

=( 600 – 10 x 8) x 14 = 5,9mm2

81,925,065,07,0127,0

 Tổng lượng SS khi khi qua song chắn rác giảm 10%

Nước thải từ nhà máy được thu qua hệ thống cống thoát nước.Sau khi qua song chắn rác nước thải chảy vào bể thu gom Tùy theo lưu lượng nước thải hố thu gom

có chiều sâu từ 5 – 10m, thời gian lưu nước từ 15 – 60 phút Hố thu gom sau 1 định kỳ nhất định được vệ sinh

A

q

002,0

360 

Trang 25

 Tổng chiều cao hầm tiếp nhận H = 3 m

 Đặt hai bơm nhúng chìm (1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng)

Đặc tính bơm: Q = 12,5m3/h, H = 10m

Lắp 2 công tắc phao nổi

Công suất máy bơm :

η1000

ρ g H Q

η: hiệu suất máy bơm ; chọn η = 0,85

Công suất thực của máy bơm N’ = 1,2N = 1,2 x 3/4 =0,9 Hp

Chọn bơm có công suất: 1Hp

STT Tên thông số Đơn vị Số liệu thiết kế

1 Chiều rộng hầm tiếp nhận m 1

2 Chiều dài hầm tiếp nhận m 2,5

3 Chiều sâu hầm tiếp nhận m 3

4.3 Bể điều hòa

4.3.1 Chức năng

Lưu lượng và chất lượng nước thải từ hệ thống thu gom chảy về nhà máy xử lý

thường xuyên dao động theo giờ và theo ngày, do đó bể điều hòa có tác dụng duy

3 max

6,2560

30,

HRT Q V h

Hp p

kW

44,0360085,0100

0

1081,9100012,

Thu gom và điều hòa lưu lượng và thành phần các chất ô nhiễm như: BOD5, COD, SS, pH… Đồng thời máy nén khí cung cấp Oxy vào nước thải nhằm tránh sinh mùi thối tại đây và làm giảm khoảng 20 – 30% hàm lượng COD, BOD có trong nước thải

4.3.2 Tính toán

Kích thước bể

Thể tích bể điều hòa

V = Qtb h

*t = 12,5* 6 = 75 (m3) Với t là thời gian lưu nước trong bể điều hòa, chọn t = 6h

Thể tích thực tế bể điều hòa = K* Bể điều hòa tính toán

 Với K là hệ số an toàn = 1,2

Vtt = 75 * 1,2 = 90(m3) Chọn Vtt = 90 m3Chọn chiều cao hữu ích của bể hc = 3m

Diện tích bể

Chọn F = 30 m2Kích thước bể L*B = 7,5*4(m)

Chọn mực nước thấp nhất của bể điều hòa để cho bơm hoạt động là 0,5m Thể tích nước bể phải chứa là

V = 0,5*50 + 75 = 100 (m3) Mực nước cao nhất của bể là

Chọn chiều cao an toàn là 0,5 m

)(303

m h

V F

c

tt 

3,5

100

max

F V

5

m

Trang 26

*3600

Chọn ống nhựa PVC dẫn nước vào bể điều hòa Ф 90 mm

Công suất bơm nước thải

Công suất bơm

Trong đó

 Q : Lưu lượng nước thải trung bình Q = Qtbs = 3,47*10-3 m3/s

 H : Chiều cao cột áp H = 10m

 ç : Hiệu suất máy bơm ç = 80%

Công suất thực máy bơm lấy bằng 120% công suất tính toán

Nthực = 1,2*N = 1,2 * 0,43 = 0,516KW = 3/4 Hp

Cần 2 bơm có công suất 1 Hp hoạt động thay phiên nhau để bơm nước thải

sang tháp giải nhiệt

Tính toán hệ thống cấp khí cho bể điều hòa

Lượng khí cần cung cấp cho bể điều hòa

Qkk = q * V * 60

)(67970

*

*3600

*24300

*4

*

*3600

*

24

*40

mm v

Q D

ngd tb

KW H

g

Q

80

*1000

10

*81,9

*00347,0

*1000

1-khí/ m3bể.phút (Nguồn: Trịnh

Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, năm 2004)

 V : Thể tích thực tế của bể điều hòa

Qkk = 0,01*90*60 = 54 (m3/h) = 0,015 (m3/s)

Thiết bị phân phối khí trong bể điều hòa là các ống ngang đục lỗ, bao gồm 4 đường ống với chiều dài mỗi đường ống là 4m, đặt dọc theo chiều dài bể, đường ống đặt cách tường 1 m, các ống đặt cách nhau 1m

Đường kính ống phân phối khí chính

v

Q D

k kk

*

*3600

Chọn ống dẫn khí Ф 60 mm vào bể điều hòa là ống thép

Lượng khí qua mỗi ống nhánh

Đường kính ống nhánh dẫn khí

v

q d

khí khí

*

*3600

*

*360054

*4

*

*3600

*4

mm v

Q D

k kk

)/(5134

*

*3600513

*4

mm

Trang 27

GVHD: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 40

Cường độ sục khí trên 1m chiều dài ống

Lưu lượng khí qua 1 lỗ

*88,14

004,

0

2

h m s

Khi được phân phối đến các ống nhánh thông qua ống dẫn khí chính làm bằng

sắt tráng kẽm, đặt trên thành bể dọc theo chiều rộng bể điều hòa Ống dẫn khí

được đặt trên giá đỡ ở độ cao 8cm so với đáy

Tính toán máy thổi khí

Áp lực cần thiết của hệ thống phân phối khí

 hf : Tổn thất qua thiết bị phân phối khí, hf # 0,5 m, chọn hf = 0,5 m

 H : Chiều sâu hữu ích của bể điều hòa, H = 3,5m

Hk = hd + hc + hf + H = 0,3 + 0,2 + 0,5 + 3,5 = 4,5 m

)./(1,78

Áp lực máy thổi khí tính theo Atmosphere

Năng suất yêu cầu

 n: Hiệu suất máy thổi khí chọn n=0,8

Tại bể điều hòa đặt 2 máy thổi khí 1 Hp hoạt động luân phiên nhau Hiệu quả xử lý nước thải qua bể điều hòa

Nồng độ cặn lơ lửng giảm 4%, còn lại

atm H

0

015 ,

0

1

44 ,

Trang 28

Là nơi diễn ra quá trính keo tụ, tạo điều kiện thuận lợi để các chất keo tụ tiếp

xúc với cặn bẩn làm tăng khối lượng riêng các hạt cặn bẩn, đồng thời trong bể có

thiết bị khuấy trộn nhằm tăng cường hiệu quả của quá trình Bể có tác dụng bổ trợ

tốt hơn cho các công trình xử lý tiếp theo đặc biệt là bể lắng 1 và bể Aerotank

4.4.2 Tính toán

Thể tích bể

Chọn thời gian lưu từ 30 – 60 phút, chọn t = 30 phút

Để quá trình tạo bông xảy ra được tốt và gradient giảm từ đầu bể đến cuối bể

Chia làm 3 bể mỗi bể có thể tích V1 = V/3 = 2,08 m3

Chọn bể hình vuông B*L*H = 1,4m*1,4m*1,2m

Chọn loại cánh khuấy là cánh guồng gồm 1 trục quay và 4 bản cách đặt đối

xứng nhau

Cánh guồng cách 2 mép tường một khoảng = (1,2 – 0,8)/2 = 0,20 (m)

Đường kính cánh guồng D = Chiều rộng bể - 0,20*2 = 1,4 – 0.4 = 1,0 m

Đường kính cánh cách mặt nước và đáy 0,3 m

Chiều dài cánh guồng d = H – 0,2 = 1,2 – 0,2 = 1,0 m

Kích thước bản cánh

)(256,3060

%2,14

%10024,232,0

F F

u c

f : Tổng diện tích của bản cánh khuấy (m2)

v : Tốc độ chuyển động tương đối của cánh khuấy so với mặt nước (m/s)

C : Hệ số sức cản của nước, phụ thuộc vào tỷ lệ chiều dài l và chiều rộng b của bản cánh quạt:

Khi l/b = 5 , C = 1,2 Khi l/b = 20 , C = 1,5 Khi l/b = 21 , C = 1,9

Tỷ số chiều dài và chiều rộng = 0,8/0,1 = 8 # C = 1,3

Diện tích bản cánh khuấy đối xứng f = 2*0,08 = 0,16 m2

Vận tốc tương đối của cánh khuấy so với nước

Ngày đăng: 13/10/2016, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD – 51 – 84 – Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình. TP.HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình
2. Lâm Minh triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, CEFINEA - Viện môi trường và tài nguyên, 2010 3. Hoàng Huệ, Xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp," CEFINEA - Viện môi trường và tài nguyên, 2010 3. Hoàng Huệ, "Xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Xây Dựng
4. Hoàng Huệ, Cấp thoát nước, NXB Xây Dựng, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp thoát nước
Nhà XB: NXB Xây Dựng
5. Hoàng Văn Huê, Công nghệ môi trường – Tập 1: Xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Xây Dựng
6. Trần Hiếu Nhuệ, Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
7. Trịnh xuân lai, Tính toán và thiết kế các công trình xử lý nước thải, Công ty tư vấn thoát nước số 2, NXB Xây Dựng, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán và thiết kế các công trình xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Xây Dựng
8. Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
9. Trần Văn Nhân – Ngô Thị Nga, Giáo trình, Công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
10. Lương Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
11. Trung tâm đào tạo ngành nước và môi trường, Sổ tay xử lý nước, Tập 1, 2, NXB Xây Dựng, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xử lý nước
Nhà XB: NXB Xây Dựng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý công nghệ dệt nhuộm hàng sợi bông &amp; các nguồn nước thải - TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM
Sơ đồ nguy ên lý công nghệ dệt nhuộm hàng sợi bông &amp; các nguồn nước thải (Trang 10)
Sơ đồ qui trình công nghệ tổng quát xử lý nước thải nhuộm vải - TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM
Sơ đồ qui trình công nghệ tổng quát xử lý nước thải nhuộm vải (Trang 18)
2.5.1.2  Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm đang được áp  dụng: - TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM
2.5.1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm đang được áp dụng: (Trang 18)
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải của công ty Stork Aqua (Hà Lan) - TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải của công ty Stork Aqua (Hà Lan) (Trang 19)
Hình 3.2:Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt lần nước - TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt lần nước (Trang 20)
Bảng 1.4: Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng ly tâm - TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM
Bảng 1.4 Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng ly tâm (Trang 30)
Bảng 1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp - TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM
Bảng 1 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (Trang 52)
Bảng 2: Hệ số Kq của nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh, mương, - TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM
Bảng 2 Hệ số Kq của nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh, mương, (Trang 53)
Bảng 4: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf  Lưu lượng nguồn thải (F) - TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM
Bảng 4 Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf Lưu lượng nguồn thải (F) (Trang 54)
Bảng 3: Hệ số Kq của hồ, ao, đầm - TÍNH TOÁN, THẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY NHẬT TÂN CÔNG SUẤT 300M3 NGÀY.ĐÊM
Bảng 3 Hệ số Kq của hồ, ao, đầm (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w