1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu phap TA

33 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 833,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH TỪ ĐỨNG SAU CÁC MẠO TỪ Article A Noun danh từ số ít, không "s" An Noun danh từ số ít, khôn "s" Noun danh từ số ít, không "s" Nouns danh từ số nhiều , có "s" *Ví dụ: -He is a writer

Trang 1

CHƯƠNG I: CHỌN TỪ

*1 CÁC GIỚI TỪ THƯỜNG GẶP:

NHÓM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ:

1 Be out = đi ra ngoài, đi vắng

2 Be absent from = vắng mặt

3 Be afraid of = sợ

4 Be amazed at = ngạc nhiên

5 Be amused at = vui

6 Be angry at (sth) = giận về việc gì

7 Be angry with (sb) = giận ai

8 Be aware of = nhận thức được

9 Be bored with = buồn, chán nản

10 Be compared with = so với

11 Be convenient for = thuận tiện cho ai

12 Be covered with = bị che phủ

13 Be crowded with = đông đúc với

14 Be cruel to = độc ác với

15 Be delighted at = vui thích

16 Be different from = khác với

17 Be excited about = hào hứng

18 Be familiar with = quen với

19 Be famous for = nổi tiếng về

20 Be far from = xa với

21 Be fond of = thích

22 Be full of = no, đầy

23 Be good at = giỏi môn gì

24 Be good for = tốt cho

25 Be interesting in = thích

26 Be kind to = tốt với ai

27 Be looking forward to = trông chờ

28 Be made from = được sx không thay đổi chất

liệu

29 Be made in = được sx tại đâu

30 Be made of = được sx thay đổi chất liệu

31 Be nice to = tốt với ai

32 Be pleased with = hài lòng với

33 Be polite to = lễ phép

34 Be presented with = được trao tặng với

35 Be proud of = tự hào về

36 Be satisfied with = thoả mãn

37 Be scared of = e dè, sợ

38 Be similar to = tương tự với

39 Be sure of = chắc chắn

40 Be surprised at = ngạc nhiên

41 Be tired of = mệt mỏi, chán

42 Be useful for =hữu dụng để

43 Be worried about = lo lắng về

44 Bewrong with = sai với

NHÓM ĐỘNG TỪ ĐI KÈM GIỚI TỪ

1 add sth to sth = thêm cái gì vào cái gì

2 agree with = đồng ý

3 amount of = số lượng lớn

4 arrive at + nơi chốn = đến (nơi nhỏ, không tên)

5 arrive in + địa danh = đến (nơi lớn có tên riêng)

6 ask for = xin

7 be on = chiếu phim

8 base on = dựa vào

9 believe in = tin tưởng

10 borrow sth from = mượn từ ai

11 bring back = mang trở lại

12 buy sth for someone = mua cái gì cho ai

13 change something into something = đổi cái gì

thành cái gì

14 check in = đăng kí

15 check up = kiểm tra, khám

16 clear up = làm sạch, dọn sạch

17 compare with = so sánh với

18 complain about = than phiền về

19 cook meals for someone = nấu bữa ăn cho ai

20 cut down = đốn xuống

21 depend on = phụ thuộc vào

22 devide into = phân chia thành

23 devote to = cống hiến cho

24 die for = chết vì (ai)

25 die of = chết vì (bệnh)

26 end up = chấm dứt, kết thúc

27 even up = san bằng

28 fall down = rơi xuống

29 fall in love with someone = yêu một người nào

đó

30 fill out = diễn ra

31 find something for someone = tìm cái gì cho ai

32 find out = tìm ra

33 flow across = chảy ngang qua

34 fly to somewhere = bay đến đâu

35 follow someone to somewhere = theo sau ai đến

đâu

36 get out of = thoát khỏi, đi ra

37 get up = thức dậy

38 give up = từ bỏ

39 glad to+V = vui mừng làm gì

40 go for a swim = đi bơi

41 go for a walk = đi tản bộ

42 go on = xảy ra, tiếp tục

43 go on a trip = đi du lịch

44 go on a vacation = đi nghỉ

45 go up = gia tăng, đi lên

46 hear about (of) = nghe về

47 help someone with sth = giúp ai với

48 hundred of = hàng trăm

49 insist on = nhấn mạnh

Trang 2

50 interact with = ảnh hưởng, tác dụng

51 join in = tham gia vào

52 keep someone awake = làm ai thức giấc

53 keep someone away = tránh xa ai

54 laugh at = chọc ghẹo

55 learn by heart = học thuộc lòng

56 learn how to + V = học cách làm gì

57 learn about something = học về cái gì

58 line up = xếp hàng

59 listen to = lắng nghe

60 live apart = sống xa nhau

61 live on = sống nhờ vào

62 live with somebody = sống với ai

63 look after = chăm sóc

64 look at =nhìn ngắm

65 look for = tìm kiếm

66 look up = tra từ điển

67 look forward to = trông chờ ai, cái gì

68 love for = tình yêu dành cho

69 make something for someone = làm, may cái gì

cho aai

70 millions of = hàng triệu

71 nice to +V = tốt, tuyệt để làm gì

72 open to = mở cửa cho

73 pick someone up = rước ai

74 plenty of = nhiều, phong phú

75 prepare for = chuẩn bị cho

76 pull out = lôi ra

77 put into = đặt cái gì vào trong

78 put out = làm tắt, dập tắt

79 queue up = xếp hàng

80 receive sth from someone = nhận cái gì từ ai

81 return to = trở lại đâu

82 sell something to someone = bán cái gì cho ai

83 send something to someone = gửi cái gì cho ai

84 send sth from somewhere = gửi cái gì từ đâu

85 separate sth from = tách ra

86 speak to someone = nói chuyện với ai

87 spend + time (money) on= dùng thời gian (tiền

vào)

88 succeed in = thành công

89 suck up = nịnh hót

90 suitable for = thích hợp cho

91 sum up = tóm lại, tóm tắt

92 take over = đảm nhận

93 take care of = chăm sóc

94 take part in = tham gia vào

95 take someone to somewhere = dẫn ai đi đâu

96 talk about = nói về cái gì

97 talk to/with = nói với ai

98 talk to someone about something = nói vời ai về

cái gì

99 thanks for sth = cám ơn ai về cái gì

100 thanks to sth/sb = nhờ có cái gì/ai

101 the number of = một số lượng lớn

102 think about = nghĩ về

103 think of = nghĩ về

104 thausands of = hàng ngàn

105 turn off = tắt (máy)

106 turn on = mở (máy)

107 turn up = mở to lên

108 wait for = đợi cờ

109 wake up = thức dậy

110 walk along = đi bộ dọc theo

111 walk into = đi bộ vào

112 walk up = đi bộ lên

113 wash up = rửa chén, giặt

114 weaar out = tưa ra, rách ra

115 work for someone = làm việc cho ai

116 work with someone = làm việc với ai

117 worry about = lo lắng về

118 write for = viết cho toà báo

119 write to someone = viết cho ai

120 stay away from = tránh xa

121 stay up late = thức khuya

122 stay with sb = ở với ai

NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÁC

1 "IN": ở trong địa danh, tháng, năm, mùa, buổi

in 2002 = vào năm 2002

in January = vào tháng 1

in February = vào tháng 2

in March = vào tháng 3

in April = vào tháng 4

in May = vào tháng

in June = vào tháng 6

in July = vào tháng 7

in August = vào tháng 8

in september = vào tháng 9

in October = vào tháng 10

in November = vào tháng 11

in December = vào tháng 12

in spring =vào mùa xuân

in summer = vào mùa hè

in autumn (fall) =vào mùa thu

in winter = vào mùa đông

in the morning = vào buổi sáng

in the afternoon = vào buổi chiều

in a few minutes = trong vài phút

in a village = trong làng

in England = ở nuớc Anh

in English = bằng tiếng Anh

in grade 6, 7, 8,… = học lớp 6, 7, 8

in London = ở Luân Đôn

in industry = trong ngành công nghiệp

Trang 3

in the city = trong thành phố

in the countryside = ở miền quê

in town = trong thị trấn

in the library = trong thư viện

in the living room = trong phòng khách

in the middle of = ở chính giữa của

in the ocean = ở đại dương

in the souvenir shop = trong cửa hàng lưu niệm

in your free time = vào thời gian rãnh

in education = trong ngành giáo dục

in front of = phía trước

in the country = ở trong nước

in town = trong thị trấn, thành phố

in the house = trong nhà

2 "ON": ở trên, thứ, tháng, ngày lẫn lộn

on Sunday = vào chủ nhật

on September 2nd = vào ngày 2 tháng 9

on May 19th = vào ngày 19 tháng năm

on Christmas Day = vào ngày Giáng Sinh

on New Years' Day = vào ngày Tết

on Saturday morning = vào sáng thứ 7

on a farm = ở nông trại

on the couch = trên ghế salong dài

on the ground = trên mặt đất

on the left = ở bên trái

on the right = ở bên phải

on = đi bằng chân

on the way = trên đường đi

on TV (television) = trên ti vi

on vacation = vào kì nghỉ

3 "AT"= ở tại, vào lúc

at Christmas = vào Giáng Sinh

at night + vào ban đêm

at noon = vào lúc trưa

at the market = tại chợ

at the post office = tại bưu điện

at the same time = cùng lúc

at 10 o'clock… = vào lúc 10 … giờ

at home = ở tại nhà

at number 1, 2, 3,… = tại số nhà 1, 2, 3,…

at school = ở tại trường

at the back of … = ở phía sau lưng của

at weekends = vào những ngày nghỉ cuối tuần

at work = ở tại nơi làm việc

4 "AROUND" = xung quanh

aound the world = vòng quanh thế giới

around the city = vòng quanh thành phố

around the pool edge = xung quanh bờ hồ

5 "SINCE" = kể từ khi

Since last week = kể từ tuần trước

Since 2005 = kể từ năm 2005

Since yesterday = kể từ hôm qua

6 "FOR"= khoảng (sau FOR + khoảng hay tổng số thời gian)

for two days = khoảng 2 ngàyfor three weeks = khoảng 3 tuầnfor five month = khoanảg 5 thángfor ten years = khoảng 10 năm

CHƯƠNG II: FAMILY WORD

Dạng đúng của từ (Correct Word Form)

PHẦN I: CÁCH DÙNG CÁC TỪ LOẠI

I CÁCH DÙNG DANH TỪ (Noun) (n)

1 DANH TỪ ĐỨNG SAU CÁC MẠO TỪ (Article)

A Noun (danh từ) (số ít, không "s")

An Noun (danh từ) (số ít, khôn "s")

Noun (danh từ) (số ít, không "s")

Nouns (danh từ) (số nhiều , có "s")

*Ví dụ:

-He is a writer (write) (anh ấy là một nhà văn)

-We need the cooperation of the public (cooperate)

(Chúng tôi cần sự cộng tác của quần chúng)

Trang 4

2 DÙNG DANH TỪ KHI ĐỨNG SAU CÁC: TÍNH TỪ CHỈ ĐỊNH

This Noun (danh từ) (số ít, không "s")

That Noun (danh từ) (số ít, không "s")

These Nouns (danh từ (số nhiều, có "s")

Those Nouns (danh từ) (số nhiều, có "s")

*Ví dụ:

-This singer sings very well (sing)

-These drivers are very caarefully (drive)

3 DANH TỪ ĐỨNG SAU CÁC TÍNH TỪ SỞ HỮU

(danh từ) (số ít, không "s")

Your của bạn

His của anh ấy

Her của cô ấy

Its của nó

Our của chúng tôi Nouns

(danh từ) (số nhiều, có"s")

Their của họ

Whose của ai

*Ví dụ:

To my amazement, he passed the exam easily (amaze)

(Thật ngạc nhiên đối với tôi, anh ta đậu kì thi dễ dàng)

4 DÙNG DANH TỪ SAU: MANY, MUCH, A LOT OF, LOTS OF

Many Nouns(đếm được, số nhiều, có "s")

Much Noun (không đếm được, không "s")

A lot of = lots of Nouns (đếm được, số nhiều, có "s")

A lot of = lots of Nouns (số nhiều, có "s")

One of Nouns (số nhiều, có "s")

Noun (không đếm được, không "s") Nouns(đếm được, số nhiều, có "s")

*Ví dụ:

-There was much excitement before the celebration (excite)

(có nhiều sự hào hứng trước buổi lễ)

Chú ý:

*Ta dùng danh từ sau mạo từ A, An, The; Tính Tứ Chỉ Định: this, that, these, those; Tính Từ Sở Hữu: my,

your, her, his, its, our, their,… KHI SAU CHỖ TRỐNG CẦN ĐIỀN KHÔNG CÓ DANH TỪ

*Thường sau chỗ trống có thể là:

-Giới từ, dấu câu, liên từ, động từ, đại từ nhân xưng…

Trang 5

BẢNG TÓM TẮT CẦN CHÚ Ý

I, you, we, they, he, she, it ITS

5 DÙNG DANH TỪ KHI ĐỨNG SAU ĐỘNG TỪ THƯỜNG:

NẾU TRẢ LỜI ĐƯỢC CÂU HỎI CÁI GÌ (WHAT)

S VERB (động từ thường) (the, a, an) Noun

Chú ý: Những Động Từ mà sau nó là Danh Từ

thường gặp:

*BUY (bought) +Noun = mua

*FIND (found)+Noun = tìm

*BRING (brought) + Noun = mang đến

*WANT (wanted) + Noun = muốn

*Ví dụ:

-Money can't buy happiness (happy)

(Tiền không mua được hạnh phúc)

-They bring excitement to spectators (excite)

(Chúng mang đến sự hào hứng cho khán giả)

6 SAU GIỚI TỪ DÙNG DANH TỪ: (Trừ giới từ "TO")

In, on, at, of, off,from, about, with, by, up, NOUN

(danh từ)

-I only do it for amusement (amuse)

(Tôi chỉ làm điều đó để vui thôi)

II VỊ TRÍ GIỮA DANH TỪ (n) và TÍNH TỪ (a)

(tính từ)

NOUNS THE

Trang 6

-I have never seen that boring film.(bore)

(Tôi chưa từng xem bộ phim nào buồn như vậy)

III CÁCH DÙNG TÍNH TỪ :

ADJECTIVE (Tính Từ) Feel

-She looks very beautiful (beauty) (Cô ta trông có vẻ rất xinh đẹp)

2 CÁC CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT THƯỜNG GẶP CÓ TÍNH TỪ

S FIND (nhận thấy) O ADJETIVE

(tính từ) MAKE (làm)

KEEP (giữ)

*Ví dụ:

-She finds it difficult to learn this lesson (difficulty)

(Cô ta thấy thật khó khăn để học bài học này)

-He makes me happy (happily)

(Anh ta làm cho tôi vui)

3 TÍNH TỪ ĐƯỢC DÙNG SAU 3 CÁCH SO SÁNH:

SO SÁNH HƠN - BẰNG - NHẤT

S BE AS + ADJECTIVE + AS

ADJECTIVE - ER + THAN

MORE + ADJECTIVE + THAN

THE ADJECTIVE-EST + NOUN

THE MAST + ADJECTIVE

*Ví dụ:

-She is the most beautiful girl in my class (beauty)

(Cô ấy là cô gái đẹp nhất trong lớp tôi)

-She is more beautiful than me (beauty)

(Cô ấy thì đẹp hơn tôi)

4 TÍNH TỪ (ADJ) VÀ TRẠNG TỪ (ADV)

Trang 7

HOW ADVERB (trạng từ) S VERB! (Động từ thường)

*Ví dụ:

-How beautiful she is! (beauty) (Cô ấy đệp làm sao!)

-How carelessly they drive! (care) (Họ lái xe bất cẩn làm sao!)

IV CÁCH DÙNG TARNG5 TỪ (Adverb - Adv)

1 TRƯỚC TÍNH TỪ TA DÙNG TRẠNG TỪ

(trạng từ)

ADJECTIVE (tính từ) LOOK

FEEL

*Ví dụ:

-She looks surprisingly well (surprise)

(Cô ấy trông có vẻ khoẻ đáng ngạc nhiên)

2 DÙNG TRẠNG TỪ (ADV) SAU ĐỘNG TỪ THƯỜNG

-Sau động từ thường, mà trả lời được câu hỏi : NHƯ THẾ NÀO (HOW) thì ta dùng Trạng Từ

S (Động Từ Thường) VERB

very quite too so rather (có thể có hoặc không có)

Adverb

(trạng từ)

*Ví dụ:

-They work very quietly (quiet) (Họ làm việc thật im lặng)

-He drives too carelessly (careless) (Anh ấy lái xe quá bất cẩn)

3 TRẠNG TỪ ĐỨNG SAU TÂN NGỮ:

(mà trước tân ngữ là ĐỘNG TỪ THƯỜNG)

S (động từ thường) VERB (tân ngữ) OBJECT (trạng từ) Adverb

*Ví dụ:

He drives his car carelessly (careless)

(Anh ta lái xe hơi của anh ta quá bất cẩn)

V VỊ TRÍ CỦA ĐỘNG TỪ (Verb)

1 ĐỘNG TỪ ĐỨNG SAU CHỦ TỪ (SUBJECT)

Các chủ từ có thể là:

-Đại từ nhân xưng: T, YOU, WE, THEY, HE, SHE, IE

-Danh từ: PETER, MARY, LAN, ALICE

-Cụm danh từ: MY MOTHER, MY TEACHER, MY FRIEND…

*Ví dụ:

-She arranged these books (arrangement) (Cô ấy sắp xếp những cuốn sách này)

-Red symbolizes communist countries.(symbol) (Màu đỏ tượng tưng cho các nước cộng sản)

2 SAU GIỚI TỪ "TO" DÙNG ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU

*Ví dụ:

-It is difficult for him to decide between the two things (decision)

(Thật khó khăn để anh ấy quyết định chọn một trong hai thứ)

3 ĐỘNG TỪ ĐỨNG SAU CÁC TRẠNG TỪ TẦN SUẤT

S Trạng từ tần suất VERB

Trang 8

CHƯƠNG I

DẠNG HOẶC THÌ ĐÚNG CỦA ĐỘNG TỪ

(Correct tense or form of the verbs)

PHẦN I: TENSE (CÁC THÌ)

1 THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (Simple Present Tense):

Nếu chủ ngữ không phải là ngôi thứ 3 số ít thì ta lấy: S + V

S+V(chia ở cột 1)

Ví dụ:

 I go (Tôi đi)

 We go (Chúng tôi đi)  They buy (họ mua)You see (bạn tháy)

Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thì ta phải cộng thêm "s" hoặc "es" sau động từ

S + V (thêm "s" hoặc "es")

Ví dụ: He go + es = He goes (Anh ấy đi)

She buy + s = She buys (Cô ấy mua)

Chú ý: Những chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thường gặp là:

He: anh ấy, ông ấy …(giống đực)

(Những chủ từ nào có thể rút gọn thành "HE" đều là ngôi thứ 3 số ít)

*Ví dụ:

 My father + goes (Cha của tôi đi)

 Your father + goees (Cha của bạn đi)  Her teacher + goes (Thầy của cô ấy đi)His friend + goes (Bạn của anh ấy đi)

she: chị ấy, cô ấy, bà ấy… (giống cái)

(Những chủ ngữ nào có thể rút gọn thành "SHE" đều là ngôi thứ 3 số ít)

*Ví dụ:

 My mother + goes : mẹ của tôi đi

 Your mother + goes : mẹ của bạn đi  Her teacher + gose : Cô giáo của cô ấy điHis friend + goes: bạn của anh ấy đi

It: nó …(giống trung)

(Những từ ngữ nào có thể rút gọn thành "IT" đều là ngôi thứ 3 số ít)

*Ví dụ:

 My class + starts: lớp của tôi bắt đầu

 Your car + has: xe hơi của bạn có

 Her book + has: sách của cô ấy có

 His school + ends: trường của anh ấy kết thúc

CÁCH NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:

∗ Today = hôm nay

∗ Every month = mỗi tháng

∗ Every year = mỗi năm

Chỉ cần có EVERY + với thời gian là ta dùng thì hiện tại đơn

Các trạng từ tần suất (Adverbs of Frequency)

* always = luôn luôn (100%)

* usually = thường thường (70%)

* often = thường (50%)

* sometimes = thỉnh thoảng (20%)

* seldom = ít khi (2%)

* rarely = hiếm khi (2%)

* never = không bao giờ (0%)

2 THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT PROGRESSIVE TENSE)

(PRESENT CONTINIOUS TENSE)

CÁCH NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:

* at (the) present = bây giờ

* at the moment = vào lúc này

* at this moment = vào lúc này

* at this time = vào lúc này

* now = bây giờ

* right now = ngay bây giờ

Trang 9

* Listen! = hãy lắng nghe

* Look! = hãy nhìn kìa

* Be quiet! = hãy giữ yên lặng

CÁCH THÊM "ING" VÀO SAU ĐỘNG TỪ:

I QUI TẮC CHUNG:

Ta chỉ việc thêm "ing" vào sau động từ đó:

Ví dụ:

 Eat  eating

 Do  doing

 Go  going

II QUI TẮC RIÊNG

1 Nếu động từ mà tận cùng là "e câm" thì ta bỏ "e câm" trước khi thêm "ing" phía sau:

Ví dụ:

 Receive  receiving (nhận)

 Provide  providing (cung cấp)

 Hike  hiking (đi bộ đường dài)

2 Nếu động từ có một vần, có hình thức : phụ âm+nguyên âm+phụ âm thì ta phải gấp đôi "phụ âm cuối" rồi mới

thêm "ing"

Ví dụ:

Stop  stopping (dừng lại)

Cut  cutting (cắt)

Put  putting (đặt để)

3 Nếu động từ có 2 vần, mà hội đủ 2 điều kiện sau:

_ Có dấu nhấn nằm ở vần cuối

_ Vần cuối có hình thức : phụ âm + nguyên âm + phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm "ing"

Ví dụ:

 Begin  beginning (bắt đầu)

 Prefer  preferring (thích hơn)

3 THÌ TƯƠNG LAI: (SIMPLE FUTURE TENSE)

S + WILL + (V)

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:

 Tomorrow = ngày mai

 Tonight = tối nay

 Next week = tuần tới

 Next month = tháng tới

 Next year = năm tới

 Next morning = sáng mai

 Next Sunday = chủ nhật tới

 Soon = chẳng bao lâu

 In + 2008 = In + năm chưa đến

Ghi chú:

Sau WILL + động từ nguyên mẫu không có "to"

Chỉ cần có next + thời gian là ta dùng thì tương lai đơn

4 THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)

Trong câu thường có cá trạng từ chỉ thời gian sau :

 Yesterday = hôm qua

 Last week = tuần trước

 Last month = tháng trước

 Last year = năm ngoái

 Last Sunday = Chủ Nhật trước

 Ago = cách đây

 In + năm đã qua = in 2000

Nếu là động từ có qui tắc thì ta thêm "ed" phía sau động từ

Nếu là động từ bất qui tắc (tức là không theo qui tắc thêm "ed") tìm động từ cột 2 trong bảng động từ bất qui tắc

QUI TẮC THÊM "ED"

A QUI TẮC CHUNG :

*Ta căn cứ việc thêm ED vào sau động từ đó

Ví dụ:

Trang 10

 Want wanted (muốn)

Watch  watched (xem)

 Miss  missed (nhớ)

B QUI TẮC RIÊNG (có 4 qui tắc riêng)

1.Nếu 1 động từ tận cùng là "e câm" thì ta chỉ cần thêm "d" vào sau mà thôi.

Ví dụ:

 Like /laik/  liked (thích)

 Love loved (yêu thương)

2 Nếu 1 động từ tận cùng là "y" mà trước "y" là 1 phụ âm thì ta đổi "y" thành "I" rồi mới cộng thêm "ed" vào phía sau.

Ví dụ:

Study studied (học)

Nhưng nếu trước "y" là 1 nguyên âm (O - A - E - U - I) thì ta chỉ thêm "ed" như bình thường

Ví dụ:

 Stay stayed (ở tại)

3 Nếu 1 động từ có 1 vần có hình thức: "phụ âm - nguyên âm - phụ âm" thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm "ed".

Ví dụ:

 Stop stopped (dừng lại)

4 Nếu một động từ có 2 vần mà hội đủ cả 2 điều kiên sau:

-Vần cuối có hình thức: "phụ âm - nguyên âm - phụ âm"

-Và có dấu nhấn trọng âm ở vần cuối.

Thì lúc đó ta phải gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm "ed"

 Prefer preferred (thích hơn)

5 THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS TENSE)

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:

 At that moment = vào lúc đó

 At that time = vào lúc đó

 At this time yesterday = vào lúc này hôm

-She was watching television at this time yesterday.

(Cô ấy đang xem TV vào lúc này ngày hôm qua)

Trong một số cấu trúc câu thường gặp sau:

S + WAS/WERE + V-ING + WHEN + S + VED/2 (QUÁ KHỨ

WHEN + S + VED/2 (QUÁ KHỨ) , S + WAS/WERE + V-ING

*Ví dụ:

-They were having dinner when we came.

(Họ đang ăn tối khi chúng tôi đến)

S + WAS/WERE + V-ING + WHILE + S + WAS/WERE + V-ING

WHILE + S+ WAS/WERE + V-ING , S + WAS/WERE + V-ING

*Ví dụ:

-They were having dinner while we were watching TV.

(Họ đang ăn tối trong khi chúng tôi đang xem TV)

6 THÌ H IỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT TENSE)

I, YOU, WE, THEY + HAVE + V3

HE, SHE, IT, TÊN 1 NGƯỜI + HAS + V3

Trang 11

Trong câu thường có các trạng từ sau:

 Already = mới vừa xong

 Before = trước kia

 Not … yet = chưa xong

 Recently = gần đây

 Several time = nhiều lần

 Since = kể từ

 So far = cho đến bây giờ

 Up till now = cho đến bây giờ

 Up to now = cho đến bây giờ

 Up to present = cho đến bây giờ

 Yet = chưa

Chú ý:

"SINCE" = Kể từ khi (sau SINCE + mốc thời gian)

-since last week = kể từ tuần trước

-since 2005 = kể từ năm 2005

-since yesterday = khoảng 10 năm

S + HAVE/HAS + V 3 (hiện tại hoàn thành) = SINCE + S + V 2(quá khứ)

7 THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE)

Thì quá khứ hoàn thành trong các cấu trúc sau:

S + V2/ED + AFTER +S + had + V3/ED

AFTER + S + had + V3/ED , S + V2/ED

S + V2/ED + AS SOON AAS + S + had + V3/ED

*Ví dụ: We came after the games had started.

(Chúng tôi đến sau khi trận đấu đã bắt đầu)

S + had +V3/ED + BEFORE + S+ V2/ED

BEFORE + S + V2/ED , S + had + V3/ed

S + had + V3/ED + BY THE TIME + S + V2/ED

*Ví dụ: The games had started before we came.

(Trận đấu đã bắt đầu trước kkhi chúng tôi đến)

WHEN + S + V 2/ED , S + had (already) + V 3/ed

*Ví dụ: When we came, the games had already started.

(Khi chúng tôi đến, trận đấu đã bắt đầu rồi.)

Chú ý:

 After = sau khi

 Before = trước khi

 As soon as = ngay sau khi

 By the time = ngay trước khi

 When = khi

(ĐỘNG TỪ THÊM "ING")

I NHÓM ĐỘNG TỪ THÊM "V-ING"

* admit + V-ing = chấp nhận

* avoid + V-ing = tránh né

* be busy + V-ing = bận

* consider + V-ing = suy xét

* delay = hoãn lại

* deny = phủ nhận

* detest + V-ing = ghét

* dislike + V-ing = không thích

* enjoy + Ving = thích

* fancy + V-ing =thích

* finish + V-ing = kết thúc

* go + V-ing = đi

* hate + V-ing = ghét

* keep + V-ing = tiếp tục

* like + V-ing = thích làm gì

* love + V-ing = yêu

* mention + V-ing = đề cập

* mind + V-ing = phiền muộn

* postpone + V-ing = hoãn lại

* prastise + V-ing = luyện tập

* stop + V-ing = chấm dứt

* suggest + V-ing = đề nghị

Trang 12

II CÁC CẤU TRÚC SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ + V-ING

* S + spend + time + V-ing = tốn thời gian làm gì

* S + look forward to + V-ing = trông chờ * S + Be used to + V-ing = quen làm gì* S + get used to + V-ing = quen làm gì

Chú ý: Sau chủ ngữ mà không có "be" hoặc "get" mà chỉ có used to thì động từ phía sau ở nguyên mẫu: S + USED TO + V

III SAU CÁC GIỚI TỪ DÙNG + V-ING

* in, on, at, of, up, about, off, with,… + V-ing

* Sau: Before + V-ing (Nếu sau Before không có chủ từ)

* Sau: After + V-ing (Nếu sau After không có chủ từ)

PHẦN III: GERUND & TO - INFINITIVE

Những động từ vừa thêm V-ing và vừa có TO+V

1 *LIKE + TO + V = want = muốn

*LIKE + V-ing = enjoy = thích

*LIKE + TO + V

(Thường dùng ở Mỹ dùng like + to được dùng trong cả 2 trường hợp)

2 *Prefer + TO + V = dùng trong những trường hợp cụ thể

Ex: It's a nice day I prefer to go for a picnic.

(Hôm nay là một ngày đẹp trời Tôi thích đi picnic hơn)

*Prefer + V-ing = chỉ lệ thường hay thói quen

Ex

: My friend prefers going for a picnic.

3 Những động từ sau đây được theo sau vừa "nguyên mẫu có TO" vừa "thêm ing" mà nghĩa không thay đổi:

 Intend + V-ing (dùng nhiều hơn)

4 Những động từ sau đây được theo sau vừa "nguyên mẫu có TO" vừa "thêm ing" mà nghĩa thay đổi:

*Nhớ: chuyện chưa đến, chưa xảy ra ta + to + V

REMEMBER + TO + V

Ex: Remember to turn off the light before going to

bed

(Hãy nhớ tắt đèn trước khi đi ngủ nhé)

*Nhớ: chuyện đã qua, chuyện đã xảy ra rồi ta +

V-ing

REMEMBER + V-ING

Ex: I rmember reading that book last week.

(Tôi nhớ đã đọc cuốn sách đó tuần trước)

*Quên: chuyện chưa đến, chưa xảy ra ta + to + V

FORGET + TO + V Ex: Don't forget to turn off the light before going

to bed.

(Đừng quên tắt đèn trước khi đi ngủ nhé)

*Quên: chuyện đã qua, chuyện đã xảy ra rồi ta +

V-ing

FORGET + V-ING Ex: I forget turning off the light yesterday.

(Tôi đã quên tắt đèn hôm qua)

PHẦN IV: TO - INFINITIVE

(NGUYÊN MẪU CÓ "TO")

I NHÓM ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU CÓ "TO" (to - infinitive)

Agree + to +V = đồng ý

Arrange + to + V = sắp xếp

Wish + to + V = mong ước

II NHÓM CẤU TRÚC CÓ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU CÓ "TO"

1 Động từ yêu cầu:

S + advise (khuyên) + O +to + VS + allow (cho phép) + O + to + V

Trang 13

S + ask (yêu cầu) + O + to + V

S + get (yêu cầu) + O + to + V

S + order (ra lệnh ) + O +to + V

S+ request (đòi hỏi) + O +to + V

S+ require (yêu cầu) + O+ to +V

S + tell (bảo) + O +to + V

PHẦN V: BARE - INFINITIVE

(NGUYÊN MẪU "KHÔNG TO")

1 Modal Verbs (Động từ khiếm khuyết = tình thái)

Động từ khiếm khuyết hay còn gọi là động từ tình thái là 1 trợ động từ mà nó chưa đầy đủ ý nghĩa Phía sau nó là

1 động từ nguyên mẫu không có "TO".

S + can, may, must, shall, will, should, would, could, might + V

S + can, may, must, shall, will, should, would, could, might + NOT + V

Can, May, Must, Shall, Will, Should, Would, Could, Might + S + V + ?

1 CAN = có thể, có khả năng

Động từ khiếm khuyết CAN có quá khứ là COULD được dùng để chỉ khả năng (Possibility) , sự có thể

(Probability) hoặc sự cho phép (Permission).

Sau CAN (COULD) + V (nguyên mẫu không "TO")

EX: I can speak English.

(Tôi có thể nói tiếng Anh)

2 MAY = có lẽ, có thể:

Động từ khiếm khuyết MAY có quá khứ là MIGHT được dùng để chỉ sự cho phép (có tính chất trang trọng và hình thức hơn CAN và COULD) hoặc chỉ khả năng có thể xảy ra.

EX: May I sit here?

(Tôi có thể ngồi ở đây được không?)

I may go to Da Lat tomorrow.

(Có thể ngày mai tôi đi Đà Lạt.)

3 SHOULD = nên, phải

Động từ khiếm khuyết SHOULD : dùng để chỉ sự đề nghị, cho lời khuyên hoặc nói về sự bắt buộc, nghĩa vụ.

EX: You should study hard.

(Bạn nên học chăm chỉ)

You shouldn't drink beer.

(Bạn không nên uống bia)

4 MUST = phải

- Dùng để diễn tả sự bắt buộc

EX: The children must obey their parents.

(Trẻ em phải vâng lời cha mẹ của chúng)

- Dùng để diễn tả một lời khuyên hoặc đề nghị được nhấn mạnh.

EX: You must drive carefully.

(Bạn phải lái xe cẩn thận hơn)

- Dùng để đưa ra 1 suy luận hợp lí

EX: You must be tired after the trip.

(Chắc hẳn bạn mệt sau chuyến đi)

5 OUGHT TO = Nên

- Dùng để diễn tả 1 lời đề nghị,lời khuyên hoặc 1 bổn phận

- Nghĩa của OUGHT TO giống SHOULD và không mạnh bằng MUST.

- Với OUGHT TO và SHOULD ta có thể lựa chọn làm hoặc không làn, nhưng MUST sẽ không có sự lựa

chọn.

Trang 14

+AFFERMATIVE FORM ( Thể khẳng định )

S + OUGHT TO + VERB (nguyên mẫu không TO)

Ex : You ought to phone your mother regularly.

(Bạnï nên gọi điện cho ba mẹ bạn thường xuyên

+NEGATIVE FORM ( Thể phủ định )

S + OUGHT + NOT + TO + VERB (nguyên mẫu không TO)

EX: They ought not to go out.

(Họ không nên đi ra ngoài)

+INTERROGATIVE FORM ( Thể nghi vấn )

OUGHT + S + TO + VERB (nguyên mẫu không TO)?

Ex: Ought they to go out?

(Họ có nên ra ngoài không)

- Dùng để đưa ra 1 suy d0oán hoặc 1 kết luận không quả quyết

- Trong khi MUST được dùng để đưa ra kết luận chắc chắn không còn nghi ngờ gì cả

Ex: He ought to be here soon - He left home at six.

(Lẽ ra anh ấy phải có mặt ở đây sớm - Anh ấy đã rời nhà lúc 6 giờ)

2 Nhóm cấu trúc có động từ nguyên mẫu không "to"

*S + MAKE (làm) +  + V(n/m không TO)

*S + LET (để) +  + V(n/m không TO)

PHẦN VI: MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

1.IT IS TIME + S + VED/2 (QUÁ KHỨ)

 Đến giờ để chúng ta làm gì:

Ex: It's time we went.

(Đến giờ chúng ta đi rồi)

2 S + WOULD RATHER + S + VED/ (QUÁ KHỨ)

 Ai muốn/ thích ai làm gì hơn:

Ex: I would rather you did the test well.

(Tôi thích bạn làm bài kiểm tra tốt hơn)

3 S + SUGGEST + V-ING

 Ai đề nghị nên làm chuyện gì

Ex: I suggest fixing the faucet.

(Tôi đề nghhị sửa vòi nước)

4 S + SUGGEST + (THAT) + S + SHOULD + V

 Ai đề nghị ai nên làm chuyện gì:

Ex: I suggest that we should turn off the faucet.

(Tôi đề nghị rằng chúng ta nên tắt vòi nước)

Trang 15

CHƯƠNG IV: NGỮ PHÁP

(Grammar)

CHỦ ĐỀ 1: SO SÁNH BẰNG (COMPARISON OF EQUALITY) Khẳng định S + V + AS + ADJ/ADV + AS …

Phủ định S + V + NOT + SO (AS) + ADJ/ADV + AS…

*Ví dụ:

1 This girl is tall Her brother is tall.

 This girl is as tall as her brother (is)

(Cô gái này cao bằng anh trai của cô ấy)

Chú ý:

Nếu động từ chính là động từ đặc biệt : BE (am, is, are, was, were) Modal verb (can, may, must, shall, will,

should, wold, cold, might…) , thì có thể có hoặc không phía sau chủ ngữ 2.

2 She speaks English well Her sister speaks English well.

 She speaks English as well as her sister (does)

(Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như chị gái của cô ấy)

3 He does not play football well His classmates play football well.

 He does not play football as well as his classmates (do).

(Anh ấy không chơi bóng đá giỏi bằng bạn học của anh ấy)

Chú ý :

Nếu động từ chính là động từ thường thì ta có thể mượn trợ động từ để đặt phía sau chủ ngữ 2: DO, DOES, DID,

hoặc có thể không cần.

CHỦ ĐỀ 2: SO SÁNH HƠN

So Sánh Hơn Của Tính Từ & Trạng Từ

(COMPARATIVE OF ADJECTIVES AND ADVERBS)

TRƯỜNG HỢP 1: SHORT ADJECTIVE (Tính Từ Ngắn)

S + Be + Short Adjective - er … (than)Ex: She is taller than me (Cô ta cao hơn tôi)

Chú ý:

Tính từ thông thường

Young = trẻ younger = trẻ hơn

Old = già older = già hơn

Small = nhỏ smaller = nhỏ hơn

Tall = cao taller = cao hơn

High = cao higher = cao hơn

Long = dài longer = dài hơn

Short = ngắn shorter = ngắn hơn

Tính từ ngắn tận cùng là "E" chỉ thêm "R"

Large = rộng lớn larger = rộng lớn hơn

Wide = rộng wider = rộng hơn

Tính từ ngắn có dạng "Phụ + nguyên + phụ"  gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ER"

Thin = mỏng thinner = mỏng hơn

Big = to bigger = to hơn

Hot = nóng hotter = nóng hơn

Tính từ 2 vần mà tận cùng là "Y" được xem là tính từ ngắn  đổi "Y" thành "I" rồi thêm "ER"

Busy = bận busier = bận hơn

Happy = vui happier = vui hơn

Pretty = xinh prettier = xinh hơn

Easy = dễ easier = dễ hơn

TRƯỜNG HỢP 2: LONG ADJECTIVE (Tính Từ Dài)

S + BE + MORE + LONG ADJ/ADV + THAN …Ex:

This girl is beautiful That girl is not beautiful.

Trang 16

(Cô gái này đẹp Cô gái kia không đẹp)

This girl is more beautiful than that girl.

(Cô gái này đẹp hơn cô gái kia)

Chú ý:

 Tính từ ngắn là tính từ chỉ phát âm 1 vần

 Tính từ dài là tính từ phát âm 2 vần trở lên

TRƯỜNG HỢP 3 :

IRREGULAR ADJECTIVES

(Tính từ bất qui tắt)

Well, good = tốt  better = tốt hơn

Bad, ill = xấu, tê, yếu  worse = xấu hơn, yếu hơn

Many, much = nhiều  more = nhiều hơn

Little = ít  less = ít hơn

Far = xa  farther = xa hơn (khoảng cách)

Further = xa hơn (trừu tượng) CHỦ ĐỀ 3:

SO SÁNH NHẤT

So sánh bậc nhất của tính từ & trạng từ

(SUPERLATIVE OF ADJECTIVES)

 TRƯỜNG HỢP 1 : SHORT ADJECTIVE (Tính từ ngắn)

S + Be + The + Short Adjective - EST

Ex: She is the most highest student in her class

(Cô ta là học sinh cao nhất trong lớp)

Chú ý:

Tính từ thông thường

 Young = trẻ younghest = trẻ nhất

 Old = già oldest = già nhất

 Small = nhỏ smallest = nhỏ nhất

 Tall = cao tallest = cao nhất

 High = cao highest = cao nhất

 Long = dài longest = dài nhất

 Short = ngắn shortest = ngắn nhất

Tính từ ngắn tận cùng là "E" chỉ thêm "ST"

 Large = rộng lớn largest = rộng lớn nhất

 Wide = rộng widest = rộng nhất

Tính từ ngắn có dạng "Phụ + Nguyên + Phụ" Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "EST"

 Thin = mỏng thinnest = mỏng nhất

 Big = lớn biggest = lớn nhất

 Hot = nóng hottest = nóng nhất

Tính từ 2 vần mà tận cùng là "Y" được xem là tính từ ngắn đổi "Y" thành "I" rồi thêm "EST"

 Busy = bận busiest = bận nhất

 Happy = vui happiest = vui nhất

 Pretty = xinh prettiest = xinh nhất

 Easy = dễ easiest = dễ nhất

 TRƯỜNG HỢP 2 : LONG ADJECTIVE (Tính Từ Dài)

S + BE + THE MOST + LONG ADJ/ADV

Ex: She is the most beautiful girl in her class

(Cô ấy là cô gái đẹp nhất trong lớp của cô ấy)

Chú ý:

 Tính từ ngắn là tính từ chỉ phát âm 1 vần

 Tính từ dài là tính từ phát âm 2 vần trở lên

 TRƯỜNG HỢP 3:

IRREGULAR ADJECTIVES

(Tính từ bất qui tắc)

Ngày đăng: 04/02/2015, 20:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w