1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương ôn thi ngành tòa án

64 9,1K 70

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 108,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp xét xử vắng mặt bị cáo thì quyết định đưa vụ án ra xét xử và bản cáotrạng được giao cho người bào chữa hoặc người đại diện hợp pháp của bị cáo; quyếtđịnh đưa vụ án ra xé

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI NGÀNH TÒA ÁN

I. Luật Cán bộ công chức

1. Nghĩa vụ, quyền lợi của CBCC:

NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨCĐiều 8 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân

1 Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia

2 Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân

3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân

4 Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước

Điều 9 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ

1 Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn được giao

2 Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổchức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luậttrong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước

3 Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơquan, tổ chức, đơn vị

4 Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao

5 Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là tráipháp luật thì phải kịp thờibáo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợpngười ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hànhphải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thờibáo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra quyết định phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

Trang 2

6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu

Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ, công chức làngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

1 Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạtđộng của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2 Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;

3 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng,lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sởtrong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộcquyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch,cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;

5 Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;

6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨCĐiều 11 Quyền của cán bộ, công chức đượcbảo đảm các điều kiện thi hành công vụ

1 Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ

2 Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của phápluật

3 Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao

4 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

5 Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ

Trang 3

Điều 12 Quyền của cán bộ, công chức vềtiền lương và các chế độ liên quan đến tiềnlương

1 Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chức làm việc

ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độchại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật

2 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo

quy định của pháp luật

Điều 13 Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quyđịnh của pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chứckhông sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lươngcòn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.Điều 14 Các quyền khác của cán bộ, công chức

Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia cáchoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại,chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc

hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách nhưthương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quyđịnh của pháp luật

2. Những việc CBCC không được làm:

Điều 18 Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức côngvụ

1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết;

tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công

2 Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật

Trang 4

3 Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ

3 Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ,công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy địnhtại Điều này

Điều 20 Những việc khác cán bộ, công chức không được làm

Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán

bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh,công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan

có thẩm quyền

II. Luật tổ chức Tòa án nhân dân

1. Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân:

 Toà án xét xử những vụ án hình sự; những vụ án dân sự (bao gồm những tranh chấp vềdân sự; những tranh chấp về hôn nhân và gia đình; những tranh chấp về kinh doanh,thương mại; những tranh chấp về lao động); những vụ án hành chính

 Toà án giải quyết những việc dân sự (bao gồm những yêu cầu về dân sự; những yêucầu về hôn nhân và gia đình; những yêu cầu về kinh doanh, thương mại; những yêu

Trang 5

cầu về lao động); giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp; xem xét và kếtluận cuộc đình công hợp pháp hay không hợp pháp

 Toà án giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật (quyết định áp dụngbiện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình giải quyết tranh chấp thương mại tạiTrọng tài; ra quyết định thi hành án hình sự; hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành hìnhphạt tù; ra quyết định miễn chấp hành hình phạt hoặc giảm mức hình phạt đã tuyên; raquyết định xoá án tích v.v.)

 Toà án có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa

và quyền làm chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể; bảo vệ tínhmạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân

 Bằng hoạt động của mình, Toà án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổquốc, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, tôn trọng những nguyên tắc của cuộc sống xãhội, ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác

2. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân địa phương:

Điều 27

1- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có:a) Uỷ ban Thẩm phán;

- Chánh án, các Phó Chánh ánTòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Một số Thẩm phán Tòa án nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh

án Tòa án nhân dân tối caoquyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộctrung ương

Tổng số thành viên Uỷ ban Thẩmphán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương không quá chín người

b) Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa hành chính; trong trườnghợp cần thiết Uỷ ban thườngvụ Quốc hội quyết định thành lập các Tòa chuyên tráchkhác theo đề nghị củaChánh án Tòa án nhân dân tối cao; Các Tòa chuyên trách củaTòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chánh tòa, Phó Chánhtòa,Thẩm phán, Thư ký Tòa án

c) Bộ máy giúp việc gồm các đơn vị sau đây:

- Văn phòng

Trang 6

- Phòng Giám đốc kiểm tra

- Phòng Tổ chức – Cán bộ

2- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chánh án, các Phó Chánh

án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án

• Pháp lệnh tổ chức TAQS(Điều 3, 4, 5, khoản 1 điều 26, khoản 2 điều 29)

• Xác định thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp

- Xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân (TAND) cấp huyện và Tòa ánquân sự (TAQS) khu vực (căn cứ vào khoản 1 Điều 170 BLTTHS);

- Xác định thẩm quyền xét xử của TAND cấp tỉnh và TAQS quân khu cần căn cứ vào

Trang 7

+ Mức cao nhất của khung hình phạt không quá ba năm tù là tội ít nghiêm trọng; + Mức cao nhất của khung hình phạt từ bốn năm tù đến bảy năm tù là tội phạmnghiêm trọng;

+ Mức cao nhất của khung hình phạt từ tám năm tù đến mười lăm năm tù là tội phạmrất nghiêm trọng;

+ Mức cao nhất của khung hình phạt từ mười sáu năm tù đến hai mươi năm tù hoặc

tù chung thân hoặc tử hình là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

• Xác định thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ và thẩm quyền xét xử những tội phạmxảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namđang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải của Việt Nam

- Xác định thẩm quyền trong trường hợp này cần căn cứ vào Điều 171 và Điều 172BLTTHS Nói chung việc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ do Viện kiểm sát xácđịnh khi quyết định truy tố

• Xác định thẩm quyền xét xử của TAQS

- Xác định đối tượng thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS cần căn cứ vào các Điều 3,

4 và 5 Pháp lệnh tổ chức TAQS và hướng dẫn tại Phần I Thông tư liên tịch số

- Xác định thẩm quyền xét xử của TAQS cần căn cứ vào Điều 171 BLTTHS và hướngdẫn tại Phần II Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BCA

- Xác định thẩm quyền xét xử sơ thẩm của TAQS các cấp cần căn cứ vào Điều 170BLTTHS; khoản 1 Điều 26, khoản 2 Điều 29 Pháp lệnh tổ chức TAQS và hướng dẫn

• Kết quả của việc xác định thẩm quyền xét xử

- Nếu vụ án thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án mình thì tiếp tục giải quyết vụ ántheo thủ tục chung;

- Nếu vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án mình thì căn cứ vào Điều 174BLTTHS chuyển vụ án cho Toà án có thẩm quyền xét xử;

- Nếu có tranh chấp về thẩm quyền xét xử thì căn cứ vào Điều 175 BLTTHS báo cáoChánh án Toà án có thẩm quyền giải quyết xem xét, quyết định

1. Thẩm quyền của tòa án các cấp:

XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP

Trang 8

Điều 170 Thẩm quyền xét xử của Tòa án các cấp

1 Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ ánhình sự về những tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rấtnghiêm trọng, trừ những tội phạm sau đây :

a) Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

b) Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

c) Các tội quy định tại các điều 93, 95, 96, 172, 216, 217, 218, 219, 221, 222, 223,

224, 225, 226, 263, 293, 294, 295, 296, 322 và 323 của Bộ luật hình sự

2 Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ

án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấphuyện và Tòa án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án cấpdưới mà mình lấy lên để xét xử

Điều 171 Thẩm quyền theo lãnh thổ

1 Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện.Trong trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xácđịnh được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kếtthúc việc điều tra

2 Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì do Tòa án nhân dân cấptỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị cáo ở trong nước xét xử Nếu không xác định được nơi

cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo thì tùy trường hợp, Chánh án Tòa án nhândân tối cao ra quyết định giao cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa ánnhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử

Bị cáo phạm tội ở nước ngoài, nếu thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự thì doTòa án quân sự cấp quân khu trở lên xét xử theo quyết định của Chánh án Tòa án quân

sự trung ương

Điều 172 Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải của Việt Nam

Những tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải Việt Nam thuộc thẩm quyềnxét xử của Tòa án Việt Nam, nơi có sân bay hoặc bến cảng trở về đầu tiên hoặc nơi tàubay, tàu biển đó được đăng ký

Điều 173 Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Tòa án khác cấp

Trang 9

Khi bị cáo phạm nhiều tội, trong đó có tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa áncấp trên, thì Tòa án cấp trên xét xử toàn bộ vụ án.

Điều 174 Chuyển vụ án

Khi thấy vụ án không thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án chuyển vụ án cho Tòa án

có thẩm quyền xét xử Việc chuyển vụ án cho Tòa án ngoài phạm vi tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu do Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa

án quân sự cấp quân khu quyết định

Chỉ được chuyển vụ án cho Tòa án khác khi vụ án chưa được xét xử Trong trườnghợp này, việc chuyển vụ án do Chánh án Tòa án quyết định Nếu vụ án thuộc thẩmquyền của Tòa án quân sự hoặc Tòa án cấp trên thì vụ án đã được đưa ra xét xử vẫnphải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền Trong trường hợp này, việc chuyển vụ án doHội đồng xét xử quyết định

Trong thời hạn hai ngày, kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án, Tòa án phải thông báocho Viện kiểm sát cùng cấp, báo cho bị cáo và những người có liên quan trong vụ án

Điều 175 Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử

1 Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử do Chánh án Tòa án cấp trên trựctiếp quyết định

2 Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa các Tòa án nhân dân cấphuyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, do Chánh án Tòa ánnhân dân cấp tỉnh nơi kết thúc việc điều tra quyết định

3 Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa Toà án nhân dân và Tòa ánquân sự do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định

2 Chuẩn bị xét xử:

Điều 176 Thời hạn chuẩn bị xét xử

1 Sau khi nhận hồ sơ vụ án, Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa có nhiệm

vụ nghiên cứu hồ sơ; giải quyết các khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tốtụng và tiến hành những việc khác cần thiết cho việc mở phiên tòa

2 Trong thời hạn ba mươi ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, bốn mươi lăm ngàyđối với tội phạm nghiêm trọng, hai tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, ba thángđối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án, Thẩm phán đượcphân công chủ tọa phiên tòa phải ra một trong những quyết định sau đây:

a) Đưa vụ án ra xét xử ;

b) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

c) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án

Trang 10

Đối với những vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạnchuẩn bị xét xử, nhưng không quá mười lăm ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng vàtội phạm nghiêm trọng, không quá ba mươi ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng vàtội phạm đặc biệt nghiêm trọng Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử phải được thôngbáo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà ánphải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì Toà án có thể mở phiêntoà trong thời hạn ba mươi ngày

Đối với vụ án được trả lại để điều tra bổ sung thì trong thời hạn mười lăm ngày sau khinhận lại hồ sơ, Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đưa vụ

án ra xét xử

Điều 177 Áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn

Sau khi nhận hồ sơ vụ án, Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà có quyềnquyết định việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, trừ việc áp dụng,thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa ánquyết định

Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử quyđịnh tại Điều 176 của Bộ luật này

Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết,nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử, thì Tòa án ra lệnh tạmgiam cho đến khi kết thúc phiên tòa

Điều 178 Nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử

Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải ghi rõ:

1 Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo;

2 Tội danh và điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát áp dụng đối với hành

vi của bị cáo;

3 Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;

4 Xử công khai hay xử kín;

5 Họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hộithẩm dự khuyết, nếu có;

6 Họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên toà; họ tên Kiểm sát viên dự khuyết, nếu có;

7 Họ tên người bào chữa, nếu có;

8 Họ tên người phiên dịch, nếu có;

9 Họ tên những người được triệu tập để xét hỏi tại phiên toà;

10 Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên toà

Trang 11

Điều 179 Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung

1 Thẩm phán ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung trongnhững trường hợp sau đây:

a) Khi cần xem xét thêm những chứng cứ quan trọng đối với vụ án mà không thể bổsung tại phiên tòa được;

b) Khi có căn cứ để cho rằng bị cáo phạm một tội khác hoặc có đồng phạm khác;

c) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng

Những vấn đề cần điều tra bổ sung phải được nêu rõ trong quyết định yêu cầu điều tra

bổ sung

2 Nếu kết quả điều tra bổ sung dẫn tới việc đình chỉ vụ án thì Viện kiểm sát ra quyếtđịnh đình chỉ vụ án và thông báo cho Tòa án biết

Trong trường hợp Viện kiểm sát không bổ sung được những vấn đề mà Tòa án yêu cầu

bổ sung và vẫn giữ nguyên quyết định truy tố thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án

Điều 180 Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án

Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ vụ án khi có căn cứ quy định tại Điều 160 của

Bộ luật này; ra quyết định đình chỉ vụ án khi có một trong những căn cứ quy định tạikhoản 2 Điều 105 và các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 107 của Bộ luật này hoặc khi Việnkiểm sát rút toàn bộ quyết định truy tố trước khi mở phiên toà

Trong trường hợp vụ án có nhiều bị can, bị cáo mà căn cứ để tạm đình chỉ hoặc đìnhchỉ vụ án không liên quan đến tất cả các bị can, bị cáo thì có thể tạm đình chỉ hoặcđình chỉ vụ án đối với từng bị can, bị cáo

Quyết định đình chỉ vụ án phải ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 164 của

Bộ luật này

Điều 181 Viện kiểm sát rút quyết định truy tố

Nếu xét thấy có một trong những căn cứ quy định tại Điều 107 của Bộ luật này hoặc

có căn cứ để miễn trách nhiệm hình sự cho bị can, bị cáo theo quy định tại Điều 19,Điều 25 và khoản 2 Điều 69 của Bộ luật hình sự, thì Viện kiểm sát rút quyết định truy

tố trước khi mở phiên tòa và đề nghị Tòa án đình chỉ vụ án

Điều 182 Việc giao các quyết định của Tòa án

1 Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được giao cho bị cáo, người đại diện hợp phápcủa họ và người bào chữa, chậm nhất là mười ngày trước khi mở phiên tòa

Trong trường hợp xét xử vắng mặt bị cáo thì quyết định đưa vụ án ra xét xử và bản cáotrạng được giao cho người bào chữa hoặc người đại diện hợp pháp của bị cáo; quyếtđịnh đưa vụ án ra xét xử còn phải được niêm yết tại trụ sở chính quyền xã, phường, thịtrấn nơi cư trú hoặc nơi làm việc cuối cùng của bị cáo

Trang 12

2 Quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ vụ án của Tòa án phải được giaocho bị can, bị cáo, người bào chữa, người bị hại, người đại diện hợp pháp của bị can,

bị cáo; những người khác tham tố tụng thì được gửi giấy báo

3 Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định đình chỉ, quyết định tạm đình chỉ vụ ánphải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp

4 Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn phải được gửi ngaycho bị can, bị cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, trại tạm giam nơi bị can, bị cáo đang bị tạmgiam

Điều 183 Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa

Căn cứ vào quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán triệu tập những người cần xéthỏi đến phiên tòa

3 Quy định chung về thủ tục tố tụng tại phiên tòa

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:

Cần hiểu và thực hiện đúng các quy định chung về thủ tục tố tụng tại phiên toà quyđịnh tại Chương XVIII BLTTHS và hướng dẫn tại Phần II Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP Đặc biệt, cần chú ý các vấn đề sau đây:

• Thành phần HĐXX sơ thẩm quy định tại Điều 185 và Điều 307 BLTTHS Đốivới vụ án mà các bị cáo bị đưa ra xét xử về tội theo khung hình phạt có mức caonhất là tử hình thì HĐXX bắt buộc gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm Cầnchú ý là khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình, chứ không phải trong điềuluật đó có quy định hình phạt cao nhất là tử hình Ví dụ: nếu bị cáo bị truy tốtheo khoản 2 Điều 93 BLHS thì thành phần HĐXX sơ thẩm gồm một Thẩmphán và hai Hội thẩm

• Sự có mặt của bị cáo, của kiểm sát viên và của những người tham gia tố tụngkhác quy định tại các điều 187, 189, 190, 191, 192 và 193 BLTTHS để khi cóngười vắng mặt, thì quyết định hoãn phiên toà hoặc vẫn tiến hành xét xử

• Nếu bị cáo bị bệnh tâm thần hoặc bị bệnh hiểm nghèo khác thì HĐXX ra quyếtđịnh tạm đình chỉ xét xử cho đến khi bị cáo khỏi bệnh Cần chú ý là trong

Trang 13

trường hợp vụ án có nhiều bị cáo mà lý do tạm đình chỉ xét xử không liên quanđến các bị cáo khác thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử đối với các bị cáo khác

• Việc giám sát bị cáo tại phiên toà quy định tại Điều 188 BLTTHS và hướng dẫntại mục 1 phần II Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP Thẩm phán - Chủ tọa phiêntoà cần phải chú ý đến việc giám sát bị cáo khi HĐXX tạm nghỉ hoặc vào phòngnghị án thảo luận thông qua các quyết định, bản án Cụ thể, trước khi HĐXXtạm nghỉ hoặc vào phòng nghị án tuỳ từng trường hợp mà tuyên bố như sau:

- Đối với bị cáo đang bị tạm giam, thì phải tuyên bố: “Giao bị cáo đang bị tạm giamcho những người có nhiệm vụ dẫn giải giám sát trong thời gian HĐXX tạm nghỉ (hoặctrong thời gian HĐXX vào phòng nghị án thảo luận);

- Đối với bị cáo không bị tạm giam thì phải tuyên bố: “Bị cáo không bị tạm giam phải

có mặt khi HĐXX trở lại phòng xử án Nếu vắng mặt không có lý do chính đáng vàkhông được phép của Chủ toạ phiên toà thì HĐXX vẫn tiếp tục xét xử vụ án theo thủtục chung hoặc tuyên án vắng mặt bị cáo”

• Giới hạn của việc xét xử quy định tại Điều 196 BLTTHS và hướng dẫn tại mục

2 Phần II Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP

- Tòa án chỉ xét xử những bị cáo và những hành vi theo tội danh mà Viện kiểm sáttruy tố và Tòa án đã quyết định đưa ra xét xử Cần chú ý là trong cáo trạng Viện kiểmsát có thể mô tả, đưa ra nhiều hành vi phạm tội của bị can, nhưng cần chú ý là Việnkiểm sát kết luận truy tố những hành vi nào, theo tội danh nào thì Tòa án chỉ xét xửnhững hành vi đó, theo tội danh đó (Ví dụ: Viện kiểm sát mô tả bị can trộm cắp mườilần, nhưng kết luận chỉ đủ chứng cứ truy tố hai lần về tội trộm cắp, thì Tòa án chỉ xét

xử hành vi trong hai lần đó theo tội trộm cắp) Nếu xét thấy điều tra chưa đầy đủ, cóthể bỏ lọt người phạm tội hoặc bỏ lọt tội phạm thì trả hồ sơ để điều tra bổ sung

- Toà án có thể xét xử:

+ Theo khoản nặng hơn hoặc khoản nhẹ hơn so với khoản mà Viện kiểm sát đã truy tốtrong cùng một điều luật (tiểu mục 2.1 mục 2 Phần II Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP);

+ Về một tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội mà Viện kiểm sát đã truy tố: Cần nghiên cứu

kỹ hướng dẫn tại tiểu mục 2.2 mục 2 Phần II Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP để xácđịnh tội nào Toà án sẽ xử bằng hoặc nhẹ hơn tội mà Viện kiểm sát đã truy tố haykhông Nếu không thuộc một trong các trường hợp được hướng dẫn tại tiểu mục nàythì Toà án không được xét xử bị cáo về tội khác nặng hơn so với tội mà Viện kiểm sát

đã truy tố, cho dù có đủ căn cứ;

Trang 14

+ Về tội nhẹ nhất trong các tội mà Viện kiểm sát truy tố hoặc về tội nhẹ hơn tất cả cáctội mà Viện kiểm sát truy tố đối với tất cả các hành vi phạm tội, trong trường hợp Việnkiểm sát truy tố bị cáo về nhiều tội đối với nhiều hành vi phạm tội (tiểu mục 2.3 mục 2Phần II Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP).

• Nếu xét thấy có thể xét xử bị cáo theo một trong các trường hợp trên đây, cầntuân thủ quy định của BLTTHS về thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp, vềthành phần HĐXX và về việc bảo đảm quyền bào chữa của bị cáo

• Cần thực hiện đầy đủ những yêu cầu đối với biên bản phiên toà quy định tại

Điều 200 BLTTHS và hướng dẫn tại mục 3 Phần II Nghị quyết số HĐTP;

04/2004/NQ-Chương XVIII QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA

Điều 184 Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục

1 Tòa án phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi và nghe ýkiến của bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người làm chứng,người giám định, xem xét vật chứng và nghe ý kiến của Kiểm sát viên, người bàochữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự Bản án chỉ được căn cứ vào những chứng

cứ đã được xem xét tại phiên tòa

2 Việc xét xử phải tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ

Điều 185 Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm Trong trường hợp vụ

án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp, thì Hội đồng xét xử có thể gồm hai Thẩm phán

và ba Hội thẩm

Đối với vụ án mà bị cáo bị đưa ra xét xử về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất

là tử hình thì Hội đồng xét xử gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa điều khiển việc xét xử tại phiên tòa và giữ kỷ luật phiêntòa

Điều 186 Thay thế thành viên của Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt

1 Các thành viên của Hội đồng xét xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kếtthúc

2 Trong quá trình xét xử, nếu có Thẩm phán, Hội thẩm không tiếp tục tham gia xét xửđược thì Tòa án vẫn có thể xét xử vụ án nếu có Thẩm phán, Hội thẩm dự khuyết Thẩmphán hoặc Hội thẩm dự khuyết phải có mặt tại phiên tòa từ đầu thì mới được tham giaxét xử Trong trường hợp Hội đồng xét xử có hai Thẩm phán mà Thẩm phán chủ toạ

Trang 15

phiên toà không tiếp tục tham gia xét xử được thì Thẩm phán là thành viên Hội đồngxét xử làm chủ toạ phiên toà và Thẩm phán dự khuyết được bổ sung làm thành viênHội đồng xét xử.

3 Trong trường hợp không có Thẩm phán, Hội thẩm dự khuyết để thay thế hoặc phảithay đổi chủ toạ phiên toà mà không có Thẩm phán để thay thế theo quy định tại khoản

2 Điều này thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu

Điều 187 Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa

1 Bị cáo phải có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án; nếu vắng mặt không

có lý do chính đáng thì bị áp giải theo thủ tục quy định tại Điều 130 của Bộ luật này;nếu bị cáo vắng mặt có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên tòa

Nếu bị cáo bị bệnh tâm thần hoặc bị bệnh hiểm nghèo khác thì Hội đồng xét xử tạmđình chỉ vụ án cho đến khi bị cáo khỏi bệnh

Nếu bị cáo trốn tránh thì Hội đồng xét xử tạm đình chỉ vụ án và yêu cầu Cơ quan điềutra truy nã bị cáo

2 Tòa án chỉ có thể xử vắng mặt bị cáo trong những trường hợp sau đây:

a) Bị cáo trốn tránh và việc truy nã không có kết quả;

b) Bị cáo đang ởnước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa;

c) Nếu sự vắng mặt của bị cáo không trở ngại cho việc xét xử và họ đã được giao giấytriệu tập hợp lệ

Điều 188 Giám sát bị cáo tại phiên tòa

1 Bị cáo đang bị tạm giam khi ra phiên tòa chỉ được tiếp xúc với người bào chữa Việctiếp xúc với những người khác phải được phép của chủ tọa phiên tòa

2 Bị cáo không bị tạm giam phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét xử vụán

Điều 189 Sự có mặt của Kiểm sát viên

1 Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên tòa Đối với vụ án có tínhchất nghiêm trọng, phức tạp thì hai Kiểm sát viên có thể cùng tham gia phiên tòa.Trong trường hợp cần thiết có thể có Kiểm sát viên dự khuyết

2 Nếu Kiểm sát viên vắng mặt, bị thay đổi mà không có Kiểm sát viên dự khuyết đểthay thế thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa và báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp

Điều 190 Sự có mặt của người bào chữa

Người bào chữa có nghĩa vụ tham gia phiên tòa Người bào chữa có thể gửi trước bảnbào chữa cho Tòa án Nếu người bào chữa vắng mặt Tòa án vẫn mở phiên tòa xét xử.Trong trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa theo quy định tại khoản 2 Điều 57của Bộ luật này mà người bào chữa vắng mặt, thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa

Trang 16

Điều 191 Sự có mặt của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ

1 Nếu người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ vắng mặt thì tùy trường hợp,Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử

2 Nếu thấy sự vắng mặt của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự chỉ trởngại cho việc giải quyết vấn đề bồi thường thì Hội đồng xét xử có thể tách việc bồithường để xét xử sau theo thủ tục tố tụng dân sự

Điều 192 Sự có mặt của người làm chứng

Người làm chứng tham gia phiên tòa để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án Nếu ngườilàm chứng vắng mặt nhưng trước đó đã có lời khai ởCơ quan điều tra thì chủ tọa phiêntòa công bố những lời khai đó Nếu người làm chứng về những vấn đề quan trọng vắngmặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hànhxét xử

Trong trường hợp người làm chứng được Toà án triệu tập nhưng cố ý không đến màkhông có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử thìHội đồng xét xử có thể ra quyết định dẫn giải Thủ tục dẫn giải người làm chứng đượcthực hiện theo quy định tại Điều 134 của Bộ luật này

Điều 193 Sự có mặt của người giám định

1 Người giám định tham gia phiên tòa khi được Tòa án triệu tập

2 Nếu người giám định vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãnphiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử

Điều 194 Thời hạn hoãn phiên tòa

Trong trường hợp phải hoãn phiên tòa theo quy định tại các điều 45, 46, 47, 187, 189,

190, 191, 192 và 193 của Bộ luật này, thì thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không đượcquá ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa

Điều 195 Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên toà

Tại phiên tòa, sau khi xét hỏi, Kiểm sát viên có thể rút một phần hay toàn bộ quyếtđịnh truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn, nhưng Hội đồng xét xử vẫn phải xét xử toàn

bộ vụ án

Điều 196 Giới hạn của việc xét xử

Tòa án chỉ xét xử những bị cáo và những hành vi theo tội danh mà Viện kiểm sát truy

tố và Tòa án đã quyết định đưa ra xét xử

Trang 17

Toà án có thể xét xử bị cáo theo khoản khác với khoản mà Viện kiểm sát đã truy tốtrong cùng một điều luật hoặc về một tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội mà Viện kiểm sát

đã truy tố

Điều 197 Nội quy phiên tòa

1 Trước khi bắt đầu phiên tòa, Thư ký Tòa án phải phổ biến nội quy phiên tòa

2 Mọi người ởtrong phòng xử án đều phải có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữgìn trật tự và tuân theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa

3 Mọi người ởtrong phòng xử án đều phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng

xử án Những người được Tòa án triệu tập để xét hỏi được trình bày ý kiến và ngườinào muốn trình bày phải được chủ tọa phiên tòa cho phép Người trình bày ý kiến phảiđứng khi được hỏi, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được chủ tọa phiên tòa cho phépngồi để trình bày

4 Những người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa

án triệu tập để xét hỏi

Điều 198 Những biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên tòa

Những người vi phạm trật tự phiên tòa thì tùy trường hợp, có thể bị chủ tọa phiên tòacảnh cáo, phạt tiền, buộc rời khỏi phòng xử án hoặc bị bắt giữ

Người bảo vệ phiên tòa có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa và thi hành lệnh của chủtọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc bắt giữ người gây rối trật tự tạiphiên tòa

Điều 199 Việc ra bản án và các quyết định của Tòa án

1 Bản án của Tòa án quyết định việc bị cáo có phạm tội hay không phạm tội, hìnhphạt và các biện pháp tư pháp khác Bản án phải được thảo luận và thông qua tạiphòng nghị án

2 Quyết định về việc thay đổi thành viên của Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư kýTòa án, người giám định, người phiên dịch, chuyển vụ án, yêu cầu điều tra bổ sung,tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án và về việc bắt giam hoặc trả tự do cho bị cáo phảiđược thảo luận và thông qua tại phòng nghị án và phải được lập thành văn bản

3 Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tạiphòng xử án, không phải lập thành văn bản, nhưng phải được ghi vào biên bản phiêntòa

Điều 200 Biên bản phiên tòa

1 Biên bản phiên tòa phải ghi rõ ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm của phiên tòa và mọidiễn biến ởphiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi tuyên án Cùng với việc ghi biên bản,

có thể ghi ââm, ghi hình về diễn biến phiên tòa

Trang 18

2 Những câu hỏi và những câu trả lời đều phải được ghi vào biên bản.

3 Sau khi kết thúc phiên tòa, chủ tọa phiên tòa phải kiểm tra biên bản và cùng với Thư

ký Tòa án ký vào biên bản đó

4 Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân

sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người bảo vệ quyền lợi củađương sự hoặc đại diện hợp pháp của những người đó được xem biên bản phiên tòa, cóquyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa và ký xác nhận

4 Chức năng, nhiệm vụ của Thư ký Tòa án:

I CĂN CỨ PHÁP LÝ PHÁT SINH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THƯ KÝ KHI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VỤ ÁN HÌNH SỰ

1 Căn cứ pháp lý phát sinh, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký trongviệc xét xử vụ án hình sự:

Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS), Chánh án quyết địnhphân công Thư ký tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự Trên cơ sở đó phát sinhnhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm với tư cách là người tiến hành tố tụng vụ án đó

2 Các căn cứ chấm dứt nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký đối với việcgiải quyết vụ án hình sự:

- Thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi;

- Khi vụ án được giải quyết xong

3 Về các trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bi thay đổi:

- Thuộc các trường hợp quy định tại Điều 42 BLTTHS: thư ký đồng thời là người bịhại, nguyên đơn dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vụ án, người đại diệnhoặc là những người thân thích của những người tham gia tố tụng trong vụ án; hoặc đãtham gia với tư cách là người bào chữa, giám định, làm chứng, phiên dịch trong vụ án;hoặc có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ không vô tư khi làm tiến hành tố tụng

- Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Điều tra viên, Thẩmphán hoặc Hội thẩm nhân dân

4 Thẩm quyền và thủ tục thay đổi Thư ký

- Nếu có yêu cầu thay đổi Thư ký trước khi mở phiên toà do Chánh án quyết định;

- Nếu có yêu cầu thay đổi tại phiên toà thì do hội đồng xét xử quyết định

II NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ TRONG QUÁ TRÌNH XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ

ÁN HÌNH SỰ

1 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS).

Trang 19

Theo quy định tại Điều 41 BLTTHS, khi được phân công tiến hành tố tụng vụ án hình

sự, Thư ký có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Phổ biến nội quy phiên toà;

- Báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên toà;

- Ghi biên bản phiên toà;

- Tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Toà án theo sự phâncông của Chánh án;

Thư ký Toà án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án về nhữnghành vi của mình

2 Một số nhiệm vụ cụ thể của Thư ký Toà án trong quá trình thụ lý, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.

2.1 Nhận hồ sơ vụ án của Viện kiểm sát nhân dân

Khi kết thúc giai đoạn điều tra, hồ sơ của vụ án hình sự được các cơ quan điều tra hoàntất và chuyển sang Viện kiểm sát Qua nghiên cứu, Viện kiểm sát thấy rằng hành vicủa các bị can là có tội, Viện kiểm sát ra quyết định truy tố (Cáo trạng) và chuyển hồ

sơ sang Toà án có thẩm quyền để xét xử theo trình tự sơ thẩm Trường hợp Viện kiểmsát giao hồ sơ trực tiếp thì tuỳ từng nơi, việc tổ chức, bố trí, phân công bộ phận tiếpnhận hồ sơ có khác nhau Nhưng hầu hết các Toà án đều giao cho Thư ký trực tiếpnhận hồ sơ vụ án Trường hợp hồ sơ vụ án gửi đến theo đường bưu điện thì Văn thưnhận và giao hồ sơ theo quy định chung về nhận công văn, giấy tờ (trong thực tế rất íttrường hợp giao hồ sơ qua đường bưu điện, chỉ có trường hợp chuyển hồ sơ cho Toà

án có thẩm quyền ở khác tỉnh và không tiện đi lại ) Khi thực hiện nhiệm vụ này, Thư

ký Toà án cần chú ý và làm tốt các công việc sau đây:

2.1.1 Kiểm tra các bút lục có trong hồ sơ vụ án

Đây là công việc quan trọng, bởi lẽ nếu không kiểm tra kỹ khi nhận hồ sơ mà để thiếubút lục hoặc tài liệu trong vụ án thì việc giải quyết vụ án sẽ gặp rất nhiều khó khănthậm chí không thể giải quyết được Nếu đó là những tài liệu chứng cứ chứng minh cótội hoặc không có tội thì tính chất sai lệch hồ sơ vụ án càng lớn Trách nhiệm pháp lýcủa người giao nhận càng cao

Khi nhận hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát chuyển đến, Thư ký Toà án cần kiểm tra đốichiếu bản kê tài liệu với các tài liệu có trong hồ sơ vụ án; kiểm tra bản cáo trạng đãđược giao cho bị can theo đúng quy định tại đoạn 3 khoản 1 Điều 166 của BLTTHShay chưa và xử lý như sau:

Trang 20

a) Nếu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án chưa đầy đủ so với bản kê tài liệu hoặc bản cáotrạng chưa được giao cho bị can, thì phải lập biên bản và không nhận hồ sơ vụ án vìchưa đúng quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

b) Nếu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ so với bản kê tài liệu và bản cáotrạng đã được giao cho bị can, thì ký nhận và vào sổ thụ lý hồ sơ vụ án

2.1.2 Kiểm tra các vật chứng kèm theo vụ án

Theo quy định tại Điều 74 BLTTHS: “Vật chứng là những vật được dùng làm công cụ,phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũngnhư tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội” Vì vậy,khi nhận các vật chứng kèm hồ sơ vụ án hoặc các ảnh chụp, băng ghi hình ảnh, vậtchứng Thư ký Toà án phải lập biên bản ghi rõ số lượng, tình trạng của vật chứng, ảnhchụp, băng hình Việc bảo quản vật chứng phải làm đúng quy định tại khoản 2 Điều 75

Bộ luật tố tụng hình sự Trên thực tế nhiều địa phương giao thẳng vật chứng cho cơquan thi hành án, nếu không phải là vật chứng có ý nghĩa chứng minh tội phạm Trongtrường hợp này Thư ký Toà án phải kiểm tra xem trong hồ sơ có Biên bản giao nhậnvật chứng không, nếu không có thì phải lập biên bản phản ảnh tình trạng đó và lưu vào

hồ sơ vụ án để khi xét xử, Hội đồng xét xử xử lý chính xác trong bản án

2.1.3 Kiểm tra thẩm quyền xét xử

Kiểm tra hồ sơ vụ án để xác định vụ án có đúng thẩm quyền xét xử của Toà án mìnhhay không là việc làm trước tiên và quan trọng Đây là nhiệm vụ của Chánh án, Phóchánh án hoặc Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án Tuy nhiên, Thư ký Toà áncũng cần phải kiểm tra nắm vững để trong trường hợp được giao thì có thể làm tốt việctham mưu cho Thẩm phán, Lãnh đạo xử lý theo đúng quy định của pháp luật

Khi phát hiện vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án mình, thì Thư kýToà án phải báo cáo Chánh án hoặc Phó chánh án (nếu chưa phân công Thẩm phángiải quyết) để quyết định hoàn trả hồ sơ cho Viện kiểm sát, chuyển cho Toà án cóthẩm quyền giải quyết Do đó, các bước tiếp theo của việc nghiên cứu hồ sơ sẽ khôngcần thiết

Khi kiểm tra xác định thẩm quyền xét xử của Toà án, Thư ký Toà án cần căn cứvào các quy định về thẩm quyền được quy định tại các Điều 170, 171, 172 và 173

Bộ luật tố tụng hình sự (Thẩm quyền của Toà án các cấp, Thẩm quyền theo lãnhthổ…)

2.2 Thụ lý vụ án

Thụ lý vụ án được thực hiện ngay sau khi Thư ký Toà án đã hoàn tất các bước kểtrên (Trong Bộ luật tố tụng hình sự cũng như trong NQ số 04/2004/NQ-HĐTP ngày

Trang 21

05/11/2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao không quy định thờihạn thụ lý vụ án Tuy nhiên việc thụ lý phải được thực hiện ngay sau khi nhận hồ sơ

vụ án)

Trong sổ thụ lý, Thư ký Toà án phải thể hiện:

+ Đầy đủ: Phải ghi đầy đủ các nội dung mà sổ thụ lý yêu cầu (các cột mục theo mẫu),chữ viết phải ngay ngắn, rõ ràng

+ Kịp thời: Phải vào sổ thụ lý ngay trong ngày nhận hồ sơ Trường hợp không vào sổ thụ

lý kịp để chậm lại ngày hôm sau, nhưng vẫn phải ghi ngày thụ lý từ ngày nhận hồ sơ

- Kiểm tra có hay không việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn

- Kiểm tra lệnh tạm giam và báo cáo đề xuất với người có thẩm quyền ra lệnh tạm giammới nếu thời hạn tạm giam đã hết

Sau khi hồ sơ vụ án đã được thụ lý, Thư ký Toà án báo cáo Chánh án Toà án để Chánh

án phân công Thẩm phán làm chủ toạ phiên toà

2.3 Giai đoạn chuẩn bị xét xử

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thư ký Toà án có thể được Thẩm phán giao thực hiệnmột số công việc sau đây:

- Thẩm phán lập danh sách những người cần được triệu tập đến phiên toà trong sổ triệutập phiên toà, Thư ký Toà án làm các giấy tờ triệu tập theo yêu cầu của Thẩm phán

- Giúp Thẩm phán soạn thảo các loại văn bản tố tụng phục vụ cho các hoạt động tốtụng

Sau khi được Chánh án hoặc Chánh Toà phân công làm Chủ toạ, Thẩm phán nhận vànghiên cứu hồ sơ, giải quyết việc áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặntheo quyền hạn của mình; giải quyết các khiếu nại của những người tham gia tố tụng

và tiến hành những công việc khác cần thiết cho việc mở phiên toà Thẩm phán có thểgiao cho Thư ký Toà án soạn thảo một số văn bản như:

+ Quyết định chuyển vụ án;

+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử;

+ Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

+ Quyết định tạm đình chỉ vụ án, đình chỉ vụ án;

+ Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn;

+ Quyết định trưng cầu giám định…

Nội dung các quyết định trên phải theo đúng quy định tại các Điều 177, 178, 179, 180

Bộ luật tố tụng hình sự Thư ký Toà án cần phải thận trọng, tránh việc nhầm mẫu củaloại án này dùng cho loại án khác

Trang 22

+ Làm lệnh trích xuất và liên hệ trại tạm giam để yêu cầu trích xuất bị cáo ra Toà xét

xử theo quyết định đưa vụ án ra xét xử, nếu là bị cáo tạm giam

2.4 Giao các văn bản

Việc giao các quyết định của Toà án được thực hiện bằng hai phương thức: giao trực tiếpcho người nhận và gửi qua bưu điện Trong trường hợp giao trực tiếp thì Thư ký đượcphân công tiến hành tố tụng phải thực hiện nhiệm vụ này

Việc giao, gửi các quyết định của Toà án phải được tiến hành theo đúng quy định tạiĐiều 182 Bộ luật tố tụng hình sự Cụ thể là:

+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho bị cáo, người đại diện hợp pháp của họ

và người bào chữa, chậm nhất là 10 ngày trước khi mở phiên toà;

Trong trường hợp xét xử vắng mặt bị cáo thì quyết định đưa vụ án ra xét xử và bản cáotrạng được giao cho người bào chữa hoặc người đại diện hợp pháp của bị cáo; quyết địnhđưa vụ án ra xét xử còn phải được niêm yết tại trụ sở chính quyền xã, phường, thị trấn nơi

cư trú hoặc nơi làm việc cuối cùng của bị cáo

+ Các quyết định của Toà án về tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án phải được giao cho

bị cáo, người bào chữa, người bị hại, người đại diện hợp pháp của bị cáo; những ngườikhác tham gia tố tụng thì được gửi giấy báo;

+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án phải đượcgiao ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp;

+ Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn phải được gửi ngaycho bị can, bị cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, trại tạm giam nơi bị can, bị cáo đang bị tạmgiam

2.5 Liên hệ, mời những người tiến hành hoặc tham gia tố tụng khác

a) Hội thẩm nhân dân

Căn cứ quyết định phân công số Hội thẩm nhân dân tham gia xử vụ án, Thư ký Toà

án liên hệ và mời Hội thẩm nghiên cứu hồ sơ và xét xử

Bố trí thời gian, địa điểm để Hội thẩm nghiên cứu trước hồ sơ vụ án

Giao hồ sơ vụ án để Hội thẩm nghiên cứu

Thư ký Toà án cần chú ý lập biên bản khi bàn giao hồ sơ, yêu cầu Hội thẩm nhân dânkiểm tra các tài liệu trong hồ sơ và ký nhận đầy đủ Bố trí để Hội thẩm nghiên cứu hồ

sơ ngay tại trụ sở Toà án Khi nhận lại hồ sơ cũng thực hiện việc như khi giao Không

để Hội thẩm mang hồ sơ về nhà, làm như vậy không những tránh được sự thất lạc, mấtmát hồ sơ mà phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ

b) Luật sư bào chữa

Trang 23

Bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền lựa chọn người bào chữa Trongcác trường hợp sau đây nếu bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ không mờingười bào chữa, thì Toà án phải mời người bào chữa cho họ.

* Bị cáo phạm tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình được quy định tại

Bộ luật hình sự

* Bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần

Trong trường hợp yêu cầu thay đổi người bào chữa của bị cáo là chính đáng thì Toà ánphải mời người bào chữa khác Nếu bị cáo từ chối thì phải lập biên bản về việc từ chốingười bào chữa

Toà án có trách nhiệm tạo điều kiện để người bào chữa thực hiện quyền và nghĩa vụcủa mình theo quy định của pháp luật

Theo quy định của pháp luật và khi được Thẩm phán giao nhiệm vụ, Thư ký phải kiểmtra thẻ luật sư, giấy giới thiệu (xem có khớp nhau không) và làm thủ tục cấp giấyChứng nhận luật sư bào chữa cho bị cáo để trình Thẩm phán hoặc Lãnh đạo Toà án kýcấp giấy chứng nhận Đối với những người không phải là Luật sư mà chỉ là Luật gia,bào chữa viên nhân dân thì phải được Mặt trận tổ quốc Việt Nam giới thiệu và bị cáophải là thành viên của các tổ chức mặt trận đã giới thiệu

c) Người phiên dịch

Trong trường hợp vụ án có người tham gia tố tụng không nói được tiếng Việt nhưngười nước ngoài, người dân tộc ít người hoặc họ là người câm, điếc hoặc vừa câm,vừa điếc thì phải có người hiểu biết ký hiệu câm, điếc thì phải làm thủ tục mời để họlàm phiên dịch Người phiên dịch phải thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mìnhđược quy định tại khoản 2 và 3 Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự

d) Người giám định

Khi cần giám định các đối tượng để làm sáng tỏ sự thật của vụ án, Toà án có quyềntrưng cầu giám định Khi có yêu cầu này, Thư ký phải làm các thủ tục và liên hệ thựchiện việc giám định Việc trưng cầu giám định phải thực hiện theo quy định trong Bộluật tố tụng hình sự

đ) Liên hệ với chính quyền địa phương để tổ chức xét xử lưu động

Do yêu cầu tuyên truyền pháp luật mà Toà án tiến hành xét xử tại địa phương nơi

cư trú của bị cáo hoặc nơi bị cáo thực hiện hành vi phạm tội Vì vậy, Thư ký Toà án

phải liên hệ với chính quyền địa phương nơi sẽ mở phiên toà về các vấn đề sau:

- Chuẩn bị, bố trí địa điểm xét xử;

- Công tác bảo vệ phiên toà;

- Phương tiện phục vụ cho xét xử;

Trang 24

- Thực hiện các công việc khác được phân công phục vụ xét xử lưu động.

Ngoài ra, Thư ký cũng có thể được giao dự thảo phần đầu bản án khi Thẩm phányêu cầu

2.6 Nhiệm vụ của thư ký tại phiên toà sơ thẩm.

+ Trong ngày mở phiên toà: Thư ký phiên toà phải đến trước khoảng 30 phút để

kiểm tra trật tự, vệ sinh, thiết bị phòng xử án Nếu có gì sai sót hoặc chưa hợp lýcần được khắc phục ngay

+ Kiểm tra các nội dung khác của thư ký phiên toà như: tác phong, trang phục, giấy

bút…

+ Quản lý hồ sơ và mang hồ sơ đến Hội trường xử án: Khi được Hội đồng xét xử giao

nhiệm vụ, Thư ký Toà án phải mang hồ sơ đến phòng xét xử và xếp ngay ngắn trênbàn Đặc biệt đối với việc xét xử lưu động hoặc đối với các vụ án lớn, hồ sơ nhiều cầnthực hiện tốt việc quản lý, bảo mật hồ sơ

+ Phổ biến nội quy phiên toà: Nội quy phiên toà phải được đọc rõ ràng, đầy đủ và

nghiêm túc các nội dung được quy định tại Điều 197 Bộ luật tố tụng hình sự Trongtrường hợp vụ án có đông người tham gia hoặc có khả năng gây mất trật tự thì phổbiến nhiều lần để những người tham dự phiên toà hiểu và thực hiện đúng

+ Kiểm tra sự có mặt của bị cáo và những người tham gia tố tụng khác bằng việc thu

giấy triệu tập của họ kết hợp với việc kiểm tra giấy tờ tuỳ thân (Giấy chứng minh nhândân, Giấy chứng minh quân nhân Hộ chiếu phổ thông) Trường hợp có người có giấytriệu tập đến phiên toà nhưng vắng mặt thì Thư ký Toà án phải báo cáo ngay với chủtoạ phiên toà trước khi khai mạc để Hội đồng xét xử dự kiến biện pháp xử lý trước.+ Hướng dẫn những người tham gia tố tụng ngồi đúng vị trí của mình

+ Tiếp nhận những giấy tờ có liên quan đến vụ án hoặc yêu cầu bổ sung của những

người tham gia tố tụng để trình Hội đồng xét xử

+ Quan hệ chặt chẽ với lực lượng bảo vệ, dẫn giải để duy trì kỷ luật phiên toà

cũng như giải quyết các vấn đề nảy sinh theo yêu cầu của Hội đồng xét xử

+ Yêu cầu mọi người đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án.

+ Báo cáo danh sách những người tham gia tố tụng tại phiên toà, lý do vắng mặt của

những người đã được triệu tập cho Hội đồng xét xử

Sau khi Chủ toạ phiên toà đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thư ký phiên toà báocáo danh sách những người được triệu tập đã có mặt, vắng mặt và lý do vắng mặt củatừng người

Trang 25

Khi báo cáo, Thư ký phiên toà phải sử dụng đúng ngôn ngữ phiên toà như: “Báo cáoHội đồng xét xử ” không được nói “Báo cáo Chủ toạ phiên toà” hay “Báo cáo chú Báo cáo anh ”

+ Ghi biên bản phiên toà:

Biên bản phiên toà phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên toà và mọidiễn biến tại phiên toà: từ khi khai mạc phiên toà cho đến khi tuyên án Tất cả nhữngcâu hỏi của người hỏi (Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Luật sư…) và những câutrả lời hoặc không trả lời, cũng như trạng thái của người được hỏi (bị cáo và nhữngngười tham gia tố tụng khác) đều được ghi đầy đủ và chính xác vào biên bản

Sau khi kết thúc phiên toà, chủ toạ phiên toà phải kiểm tra lại biên bản và cùng vớiThư ký Toà án ký vào biên bản đó Khi có một trong những người quy định tại khoản

4 Điều 200 của Bộ luật tố tụng hình sự có yêu cầu được xem biên bản phiên toà, thìChủ toạ phiên toà phải cho phép họ xem biên bản phiên toà Nếu họ có yêu cầu ghinhững sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên toà, thì Thư ký Toà án phải ghi những sửađổi, bổ sung theo yêu cầu của họ Không được tẩy xoá, sửa chữa trực tiếp vào nhữngvấn đề đã ghi mà ghi những sửa đổi, bổ sung tiếp vào biên bản phiên toà Người nàođược quy định tại khoản 4 Điều 200 của Bộ luật tố tụng hình sự có yêu cầu ghi nhữngsửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên toà thì ghi tư cách tiến hành tố tụng hoặc tham gia

tố tụng và họ tên của người đó Tiếp theo ghi những vấn đề được ghi trong biên bảnphiên toà có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể Nếu có nhiềungười yêu cầu thì ghi thứ tự từng người một Sau đó người có yêu cầu phải ký xácnhận về phần được sửa đổi, bổ sung

2.7 Sau khi kết thúc phiên toà

a) Kiểm tra biên bản phiên toà

Biên bản phiên toà phải được ghi đầy đủ, rõ ràng theo đúng quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều 200 Bộ luật tố tụng hình sự, sau khi kết thúc phiên toà Chủ toạ phiên toàphải kiểm tra và cùng với Thư ký ký vào biên bản đó

Chủ toạ có quyền yêu cầu thư ký phiên toà sửa đổi, bổ sung những điểm ghi khôngchính xác hoặc ghi không đầy đủ trong biên bản phiên toà Nếu không nhất trí vớichủ toạ thì có quyền ghi ý kiến bảo lưu của mình trong biên bản đó Sau khi chủ toạ

ký xác nhận vào biên bản, Thư ký phiên toà phải đến văn thư đóng dấu vào nơi cóchữ ký của chủ toạ phiên toà

Bị cáo và những người tham gia tố tụng khác được xem biên bản phiên toà, có quyềnyêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên toà và ký xác nhận Khi những

Trang 26

người này yêu cầu, Thư ký phiên toà phải báo cáo với chủ toạ để họ được thực hiệnquyền đó theo quy định của pháp luật.

b) Vào sổ kết quả xét xử và làm các thủ tục khác để hoàn thành thủ tục phát hành bản án

Thư ký Toà án có trách nhiệm vào sổ kết quả, lấy số bản án, đưa bản án đi đánh máy,kiểm tra, soát xét bản án đã đánh máy xong, chuyển bản án cho Thẩm phán ký, đóngdấu bản án

d) Nhận đơn kháng cáo và lập thủ tục kháng cáo, kháng nghị

Sau khi xét xử sơ thẩm, vụ án có thể bị kháng cáo, kháng nghị Trường hợp có khángcáo, kháng nghị Thư ký có nhiệm vụ như sau:

- Kiểm tra hình thức, nội dung và thời hạn đơn kháng cáo có đúng quy định khụng vàtrình Thẩm phán chủ toạ phiên toà xử lý

- Trường hợp chấp nhận đơn kháng cáo thì làm các thủ tục về thông báo kháng cáo

- Sắp xếp lại hồ sơ của vụ án, kiểm tra lại các bút lục và chuyển hồ sơ cho Toà án cấp

phúc thẩm xét xử phúc thẩm

Một số vấn đề cần lưu ý khi xử lý việc kháng cáo:

- Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Toà án cấp sơ thẩm phải vào sổ nhận đơn và kiểmtra người làm đơn kháng cáo có thuộc chủ thể có quyền kháng cáo và nội dung khángcáo có thuộc giới hạn của việc kháng cáo được quy định tại Điều 231 của Bộ luật tốtụng hình sự và được hướng dẫn tại mục 1 Phần I của Nghị quyết 05/2005 HĐTPTANDTC ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tốicao?

Trang 27

- Khi bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáohoặc kháng nghị theo quy định tại Điều 231 và Điều 232 Bộ luật tố tụng hình sựthì Toà án phải có trách nhiệm thông báo việc kháng cáo, kháng nghị cho Việnkiểm sát và những người tham gia tố tụng khác biết về việc kháng cáo, kháng nghị

đó Thư ký Toà án phải chuẩn bị hồ sơ để gửi cho Toà án có thẩm quyền xét xửphúc thẩm trong thời hạn 7 ngày tính từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

- Việc kháng cáo quá hạn có thể được chấp nhận, nếu có lý do chính đáng Vì vậy,Thư ký Toà án phải gửi đơn kháng cáo quá hạn lên Toà án có thẩm quyền xét xửphúc thẩm Khi nhận được quyết định của Toà án cấp phúc thẩm có thẩm quyền vềviệc chấp nhận đơn kháng cáo quá hạn thì Thư ký Toà án làm thủ tục về việc khángcáo và chuẩn bị Hồ sơ vụ án gửi cho Toà án cấp phúc thẩm

- Khi thực hiện thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị, Toà án cấp sơ thẩm khôngphải thông báo về việc kháng cáo cho chính người đã kháng cáo và cũng không phảithông báo về việc kháng nghị cho Viện kiểm sát đã kháng nghị Đối với những ngườitham gia tố tụng khác thì Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo cho họ, nếu việc xét xửphúc thẩm vụ án do có kháng cáo, kháng nghị có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ củahọ

- Trong trường hợp người được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị gửi vănbản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Toà án cấp phúcthẩm, thì văn bản đó phải được lưu vào hồ sơ vụ án Trường hợp người được thôngbáo gửi cho Toà án cấp sơ thẩm mà hồ sơ vụ án chưa gửi cho Toà án cấp phúcthẩm, thì Toà án cấp sơ thẩm gửi cùng hồ sơ vụ án cho Toà án cấp phúc thẩm; nếu

hồ sơ vụ án đã gửi cho Toà án cấp phúc thẩm, thì Toà án cấp sơ thẩm phải gửi vănbản đó cho Toà án cấp phúc thẩm để đưa vào hồ sơ vụ án

- Trong trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị bản án hoặc quyết định sơ thẩm mà

đã gửi kháng nghị cho bị cáo và đương sự có liên quan đến kháng nghị, thì Toà áncấp sơ thẩm không phải thông báo cho họ Nếu Viện kiểm sát gửi cho Toà án cấp sơthẩm các bản kháng nghị để gửi cho bị cáo và đương sự có liên quan đến khángnghị, thì Toà án cấp sơ thẩm gửi kháng nghị đó cho họ thay cho việc thông báo.Nếu Viện kiểm sát chỉ gửi kháng nghị cho Toà án cấp sơ thẩm, thì Toà án cấp sơthẩm thông báo việc kháng nghị cho bị cáo và đương sự bằng văn bản

- Khi bản án hoặc quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật, Thư ký Toà án phải hoànchỉnh hồ sơ để giao cho bộ phận lưu trữ

Việc giao nhận hồ sơ cho Toà án cấp phúc thẩm cũng như cho bộ phận lưu trữ, Thư kýToà án cũng phải thận trọng, tỉ mỉ và phải lập biên bản có ký nhận về sự giao nhận đó

Trang 28

III NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ TOÀ ÁN TRONG QUÁ TRÌNH XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ

Nhìn chung nhiệm vụ của Thư ký Toà án cấp phúc thẩm cũng tương tự như nhiệm vụcủa Thư ký Toà án tại phiên toà sơ thẩm

1 Nhận hồ sơ và thụ lý vụ án do Toà án cấp sơ thẩm chuyển đến

Việc nhận hồ sơ do Toà án cấp sơ thẩm chuyển đến được thực hiện bằng hai phươngthức: Giao nhận trực tiếp và nhận qua bưu điện Việc giao nhận hồ sơ trực tiếp hiện tạicác Toà án thực hiện không giống nhau Có Toà án do bộ phận văn thư của cơ quanToà án đảm nhiệm, nhưng có Toà án giao cho Văn thư của Toà chuyên trách tiếp nhận(Toà Hình sự, Toà dân sự …) Tuy nhiên yêu cầu chung của việc giao nhận hồ sơ vụ

án là phải kiểm tra các tài liệu, bút lục hồ sơ và phải lập biên bản giao nhận cụ thể vàđúng quy định Sau khi nhận hồ sơ Thư ký phải vào sổ thụ lý phúc thẩm và chuyển hồ

sơ cho Chánh án hoặc chánh Toà phúc thẩm phân công Thẩm phán chủ toạ phiên toà.Khi nhận hồ sơ Thư ký Toà án cấp phúc thẩm cần ch ý một số vấn đề sau đây:

a) Xác định thời điểm bắt đầu của việc kháng cáo, kháng nghị (quy định tại Điều 234 của Bộ luật tố tụng hình sự)

- Kiểm tra tính hợp pháp của kháng cáo, kháng nghị; tư cách của người kháng cáo,thẩm quyền của người kháng nghị cũng như thời hạn kháng cáo,

Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị là ngày tiếp theo của ngàyđược xác định Ngày được xác định là ngày Toà án tuyên án hoặc ra quyết định trongtrường hợp Viện kiểm sát, bị cáo, đương sự có mặt tại phiên toà hoặc là ngày bản án,quyết định được giao hoặc được niêm yết trong trường hợp bị cáo, đương sự vắng mặttại phiên toà

Ví dụ: Ngày 10/10/2005 Toà án xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có mặt bị cáo B và cùng

ngày tuyên án đối với bị cáo B Trong trường hợp này ngày được xác định là ngày10/10/2005 và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo mười lăm ngày (đối với bịcáo B), thời hạn kháng nghị mười lăm ngày (đối với Viện kiểm sát cùng cấp), ba mươingày (đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp) là ngày 11/10/2005

Trong trường hợp ngay trong ngày Toà án tuyên án hoặc ra quyết định mà bị cáo,đương sự có mặt tại phiên toà có đơn kháng cáo ngay, thì Toà án cấp sơ thẩm nhậnđơn kháng cáo theo thủ tục chung

Thời điểm kết thúc thời hạn kháng cáo, kháng nghị là thời điểm kết thúc ngày cuốicùng của thời hạn Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần (thứ bảy,chủ nhật) hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc

Trang 29

đầu tiên tiếp theo ngày nghỉ đó Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vàolúc hai mươi tư giờ của ngày đó.

Ví dụ: Trong ví dụ nêu trên tại thì thời hạn kháng cáo mười lăm ngày được tính bắt

đầu từ ngày 11/10/2005 Theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật tố tụng hình sự thìthời hạn kháng cáo mười lăm ngày (đối với bị cáo B) kết thúc vào lúc hai mươi tưgiờ ngày 25/10/2005 (nếu không đúng vào ngày nghỉ cuối tuần, ngày nghỉ lễ)

b) Xác định ngày kháng cáo

Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo là ngày bưu điệnnơi gửi đóng dấu ở phong bì; do đó, khi nhận đơn kháng cáo gửi qua bưu điện, Toà ánphải kiểm tra ngày đóng dấu trên phong bì và lưu phong bì cùng với đơn kháng cáo đểxác định ngày kháng cáo

Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Ban giám thị trại tạm giam, thì ngàykháng cáo là ngày Ban giám thị trại tạm giam nhận được đơn Nếu Ban giám thịtrại tạm giam không ghi ngày nhận được đơn kháng cáo, thì Toà án yêu cầu Bangiám thị trại tạm giam xác nhận ngày nhận đơn đó để xác định ngày kháng cáo.Trong trường hợp người kháng cáo đến nộp đơn kháng cáo tại Toà án hoặc trongtrường hợp họ đến Toà án cấp sơ thẩm trình bày trực tiếp về việc kháng cáo, thì ngàykháng cáo là ngày Toà án nhận đơn hoặc là ngày Toà án lập biên bản về việc khángcáo

Khi nhận hồ sơ phải kiểm tra các tài liệu trong hồ sơ có đủ như bản kê tài liệu haykhông; kiểm tra các vật chứng kèm theo hồ sơ

c) Kiểm tra tính hợp pháp của kháng cáo, kháng nghị

Xem xét tính hợp pháp của việc kháng cáo, kháng nghị là việc làm hết sức quan trọng.Đây là công việc của Thẩm phán nhưng nếu được giao nhiệm vụ Thư ký Toà án cầnphải biết để tham mưu cho Thẩm phán

Kiểm tra tính hợp pháp của việc kháng cáo, kháng nghị là việc kiểm tra tư cách củangười kháng cáo, thẩm quyền của người kháng nghị cũng như thời hạn kháng cáo,kháng nghị có đúng quy định tại các điều 231, 232, 233, 234, 235 và 237 của Bộ luật

tố tụng hình sự được hướng dẫn cụ thể tại Phần 1 mục 1, 2, 3, 4 và mục 5 Nghị quyết

số 05/2005 HĐTP TANDTC ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán toà

án nhân dân tối cao

d) Bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị (Điều 238 Bộ luật tố tụng hình sự)

Trường hợp bổ sung, thay đổi kháng cáo kháng nghị:

- Trong trường hợp vẫn còn thời hạn kháng cáo, kháng nghị quy định tại Điều 234 của

Bộ luật tố tụng hình sự, thì người kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền bổ

Trang 30

sung, thay đổi nội dung kháng cáo, kháng nghị đối với phần hoặc toàn bộ bản án màmình có quyền kháng cáo, kháng nghị theo hướng có lợi hoặc không có lợi cho bị cáo.Trong trường hợp người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút một phần hoặc toàn bộ khángcáo, kháng nghị nhưng sau đó có kháng cáo, kháng nghị lại mà vẫn còn trong thời hạnkháng cáo, kháng nghị, thì vẫn được chấp nhận để xét xử phúc thẩm theo thủ tụcchung.

- Trong trường hợp đã hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều

234 của Bộ luật tố tụng hình sự, thì trước khi bắt đầu hoặc tại phiên toà phúc thẩm,người kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền bổ sung, thay đổi nội dungkháng cáo, kháng nghị, nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo

Trường hợp rút kháng cáo, kháng nghị:

- Trong trường hợp người kháng cáo và Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng cáo, khángnghị trước khi bắt đầu hoặc tại phiên toà (trong vụ án không còn có kháng cáo vàkháng nghị), thì việc xét xử phúc thẩm phải được đình chỉ Trước khi mở phiên toàviệc ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm do Thẩm phán được phân công Chủ toạphiên toà thực hiện, còn tại phiên toà do Hội đồng xét xử thực hiện Bản án sơ thẩm cóhiệu lực pháp luật kể từ ngày Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúcthẩm

- Trong trường hợp người kháng cáo rút một phần trong kháng cáo của mình hoặc cónhiều người kháng cáo, nhưng có người rút kháng cáo, có người không rút kháng cáo,Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị trong kháng nghị của mình, thì cần phân biệtnhư sau:

+ Trường hợp rút trước khi mở phiên toà, thì việc rút kháng cáo, kháng nghị đó phảiđược làm thành văn bản Trường hợp người kháng cáo trực tiếp đến Toà án rút khángcáo, thì Toà án cấp phúc thẩm yêu cầu người kháng cáo phải làm thành văn bản hoặcphải lập biên bản về việc rút kháng cáo theo quy định tại Điều 95 của Bộ luật tố tụnghình sự Văn bản rút kháng cáo, kháng nghị và biên bản về việc rút kháng cáo phải đượclưu vào hồ sơ vụ án Phần kháng cáo, kháng nghị đã bị rút được coi như không có khángcáo, kháng nghị Toà án cấp phúc thẩm thông báo bằng văn bản về việc rút kháng cáo,kháng nghị đó theo quy định tại khoản 1 Điều 236 của Bộ luật tố tụng hình sự và hướngdẫn tại tiểu mục 6.1 mục 6 Phần I của Nghị quyết số 05/2005 HĐTP TANDTC ngày 08tháng 12 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao, đồng thời tiếnhành các công việc do Bộ luật tố tụng hình sự quy định để mở phiên toà xét xử phúcthẩm vụ án đối với phần kháng cáo, kháng nghị còn lại theo thủ tục chung

Trang 31

+ Trường hợp rút tại phiên toà, thì việc rút kháng cáo, kháng nghị đó phải được ghivào biên bản phiên toà Toà án cấp phúc thẩm tiếp tục xét xử phúc thẩm vụ án theo thủtục chung đối với phần kháng cáo, kháng nghị còn lại.

+ Khi xét xử phúc thẩm, Toà án cấp phúc thẩm có quyền xem xét đối với các phần có kháng cáo, kháng nghị đã bị rút mà không có liên quan đếnphần kháng cáo, kháng nghị còn lại theo quy định tại Điều 241 và khoản 2 Điều 249của Bộ luật tố tụng hình sự Nếu Toà án cấp phúc thẩm không xem xét các phần cókháng cáo, kháng nghị đã bị rút, thì những phần của bản án hoặc quyết định sơ thẩm

có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

e) Kiểm tra và đề xuất với Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà về việc áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn

Trong trường hợp Thư ký Toà án được giao nhiệm vụ giúp Thẩm phán thực hiệnnhiệm vụ này thì phải căn cứ vào quy định của pháp luật để xem xét một cách khoahọc và chu đáo

Đối với bị cáo bị tạm giam thì thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bịxét xử quy định tại Điều 242 Bộ luật tố tụng hình sự

Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Hội đồng Thẩmphán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba

“Xét xử sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 đã hướng dẫn cụ thể áp dụngbiện pháp tạm giam Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên toà, thờihạn tạm giam đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử,Thư ký Toà án phải báo cáo với Thẩm phán để ra lệnh gia hạn tạm giam cho đến khikết thúc phiên toà

2 Nhiệm vụ của Thư ký trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, Thẩm phán có thể giao cho Thư ký Toà án soạn thảocác văn bản cần thiết như:

+ Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn;

+ Lệnh trích xuất bị cáo;

+ Giấy triệu tập những người tham gia phiên Toà;

+ Gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu;

+ Chuyển hồ sơ cho VKSND cùng cấp nghiên cứu để tham gia phiên toà phúc thẩm vànhận lại hồ sơ do Viện kiểm sát giao trả;

+ Gửi giấy triệu tập cho những người tham gia tố tụng;

Trang 32

Thẩm phán đã lên lịch xét xử, xác định những người cần triệu tập đến phiên toà, Thư

ký Toà án viết giấy triệu tập để Thẩm phán ký rồi làm thủ tục gửi giấy triệu tập chonhững người tham gia tố tụng

+ Cấp Giấy chứng nhận cho Luật sư;

+ Mời người bào chữa (nếu vụ án Toà án chỉ định người bào chữa);

+ Gửi giấy mời người bào chữa cho bị cáo (Trong trường hợp Toà án cần chỉ định ngườibào chữa theo quy định của Pháp luật thì Thẩm phán ký giấy gửi Đoàn luật sư, Thư kýToà án mời người bào chữa đến thực hiện việc bào chữa);

+ Gửi giấy mời Hội thẩm nhân dân (Trong trường hợp cần thiết theo quy định củaBLTTHS, Thẩm phán quyết định việc xét xử phải có Hội thẩm nhân dân tham gia thìThư ký Toà án mời Hội thẩm nhân dân);

+ Chuẩn bị hồ sơ mang đi phiên toà (Đối với phiên toà xét xử lưu động hoặc các Toàphúc thẩm của Toà án nhân dân tối cao);

+ Làm các công việc cần thiết cho việc chuẩn bị xét xử: liên hệ để chuẩn bị địa điểm,nơi ăn, ở, biện pháp bảo vệ, tạm ứng tiền để thanh toán các chi phí hoạt động tố tụng

do pháp luật quy định;

3 Nhiệm vụ của Thư ký tại phiên toà phúc thẩm vụ án hình sự

Nhiệm vụ của Thư ký Toà án tại phiên toà phúc thẩm được thực hiện giống như củaThư ký Toà án tại phiên toà sơ thẩm: Bố trí, sắp xếp chỗ ngồi, kiểm tra thành phầntriệu tập, phổ biến nội quy phiên toà, ghi biên bản phiên toà… (xem chi tiết Mục 2.6phần II trên)

Tuy nhiên, có một số điểm khác với nhiệm vụ của Thư ký Toà án sau phiên toà sơthẩm là:

+ Giao bản án và quyết định phúc thẩm;

Bản án và quyết định phúc thẩm có hiệu lực thi hành ngay, vì vậy Thư ký Toà án cầnnhanh chóng ghi số bản án, đưa đi đánh máy, để Thẩm phán chủ toạ phiên toà ký,đóng dấu và làm các thủ tục cần thiết gửi cho các đối tượng sau:

Theo quy định tại Điều 254 Bộ luật tố tụng hình sự, thì trong thời hạn mười ngày, kể từngày tuyên án hoặc kể từ ngày ra quyết định, Toà án cấp phúc thẩm phải gửi bản ánhoặc quyết định phúc thẩm cho người kháng nghị, Toà án, Viện kiểm sát, cơ quan Công

an nơi đã xử sơ thẩm, người đã kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đếnviệc kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Cơ quan thi hành ándân sự có thẩm quyền trong trường hợp bản án phúc thẩm có tuyên hình phạt tiền, tịchthu tài sản và quyết định dân sự; thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường,thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị cáo cư trú hoặc làm việc Trong trường hợp Toà

Ngày đăng: 03/02/2015, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w