- Kiểm dịch viên động vật: là cán bộ làm nhiệm vụ Kiểm dịch ĐV&SPĐV, Kiểm soát giết mổ, Kiểm tra vệ sinh thú y được cơ quan thú y có thẩm quyền cấp thẻ kiểm dịch viên.. • Kiểm tra gia sú
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THIHẾT HỌC PHẦNMÔN: Kiểm Nghiệm Thú Sản
- Trứng giống: lấy loại 1
- Trứng tươi xuất khẩu: lấy loại 1 và 2
- Trứng làm thực phẩm: lấy loại 1, 2 và 3 nhưng có kỳ hạn
- Trứng loại 4 phải dùng ngay
c S oi t r ứng
- Là khâu qtrọng nhất trong KN Có thể dùng ÁS mặt trời, đèn dầu, đèn điện yêu cầu AS tập trung và chiếu trực tiếp
X đ ị n h : độ lớn buồng hơi, vị trí và sự di động của lòng đỏ, phát hiện dị vật
phân loại trứng theo độ lớn buồng hơi Độ lớn càng ít thì trứng càng mới
- Thẩm định lại kquả của các khâu nói trên
Dùng dao chặt ở 1/3đầu to quả trứng, bóc vỏ vàđổ nhẹ nhàng ra đĩa lồng
Quan sát: tính chất lòng trắng (đặc), dây chằng, chỉ số lòng đỏ, đĩa phôi, tìm dị vật
g C ả m q u a n tr ứ ng lu ộ c quan sát bên ngoài hộp ktra sự phồng méo, han rỉ Ktra bột trứng
về màu sắc, mùi, vị, tìm dị vật Bột trứng tốt có màu vàng nhạt, mịn đều, mùi thơm và 0 có chất lạ
X ác định độ tươi c ủa thịt gia súc
Trang 22 Đo pH nước chiết thịt
- Ng u y ên lý : Trong thịt có sự biến đổi pH,
• Mới mổ pH=7,2 – 7,4
• Q/trình toan hóa: tích tụ a.lactic và H3PO4 pH giảm tới 5,8-6,2
• Thịt hư hỏng: pH lại tăng đến trung tính hay kiềm yếu (tùy mức độ)
• Cách làm (thực tập): so màu, pH met
3 Phản ứng sa lắng protit
- Ngu y ên l ý : Một số Pr (globulin) 0 tan trong mtrường a-xít hay trung tính
mà chỉ tan trong mtrường kiềm hay muối Thịt hư hỏng tạo ra nhiều muối (NH4+) và mtrường kiềm Pr tan nhiều hơn Dùng muối k/loại nặng (CuSO4 1-5%) hay a-xít yếu (CH3COOH)để phát hiện Pr hòa tan
- Cách l à m : Lấy vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml nước chiết thịt của mỗi
- mẫu tương ứng Nhỏ 5 giọt CuSO4 (1 – 5%), để yên 30 phút, quan sát:
+ P/ư(+): dung dịch vẩn đục sau đó lắng cặn ở đáy
+ P/ư(-): dung dịch bình thường
4 Phản ứng Nessler (xđịnh NH3)
- Ng u y ên l ý : NH3 là SP phân giải của thịt, thịt càng bị phân giải nhiều thì hàmlượng NH3 càng cao NH3 + dd Nessler (HgCl2 + KI + KOH) NH2Hg2IO
Trang 3(Iodua dimercua ammonium/ ammonium dimercuric iodide màu vàng) + KCl + H2O
- C á c h l à m : Lấy vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml nước chiết thịt của mỗi mẫu tương ứng Nhỏ từ từ từng giọtdung dịch Nessler (tối đa 10 giọt) đến khi xuất hiện màu vàng thì dừng lại Màu xuất hiện càng sớm NH3 càng nhiều và ngược lại
5 Phản ứng Benzidine (thử hoạt tính men peroxydaza)
- Ng u y ên lý : gsúc khỏe, giết mổ đúng quy cách, thịt còn tươi thì hlượngperoxydase nhiều, hoạt tính cao Và ngược lại, gsúc ốm yếu, giết mổ 0 đúng quy cách (vchuyển đến giết mổ ngay) hay thịt đã ôi thì lượng peroxydase ít, hoạt tính thấp
- C á c h l à m : Lấy vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml nước chiết thịt của mỗi mẫu tương ứng Nhỏ5 giọt Benzidine + 2 giọt H2O2 Căn cứ vào sự chuyển màu (xanh > nâu) và bọt khí (O2) để đánh giá hoạt tính men peroxydaza Chuyển màu càng nhanh, bọt khí càng nhiều hoạt tính men càng mạnh
6 Phản ứng Eber
- Ng u y ên lý : NH3+ HCl NH4Cl tạo lớp sương mờ trắng xquanh miếng thịt(quan sát trên nền đen)
- Dd ị c h E ber gồ m : HCl nguyên chất 1V + cồn 96% 3V + Ete 1V)
- Để định lượng NH3 có thể dùng ppháp chưng cất lôi cuốn rồi chuẩn độ
7 Xác định H2S
- Ng u y ên lý : Sự pgiải a-xít amin có S tạo ra H2S
- H2S + Pb(CH3COO)2(NaOH xúc tác) PbS kết tủa đen + 2CH3COOH
P/ưnày cóđộ tin cậy thấp vì chỉ khi thịt ôi rất rõ, lượng H2S nhiều mới cho kquả (+)
- C á c h l à m : Cắt nhỏvào ống nghiệm khoảng 10-20 g thịt Dùng miếng giấy đã tẩm sẵn axetát chì cho vào ống nghiệm, nút chặt, để yên 30 phút và quan sát đánh giá hiện tượng Màu miếng giấy càng đậm thì H2S càng nhiều
Trang 4- Sữa loại 2: có vết bẩn hoặc có ít cặn
- Sữa loại 3: có nhiều cặn cơgiới kích thước khác nhau
2 Đo đậm độ
a Cơ s ở k h oa h ọ c
• Dùng đậm độ kế (Lactodensimetre), lấy chuẩn ở 20 độ C, khi nđộ >20 độ C
+0,0002 vào đậm độ/1 độ C, và ngược lại nđộ <20 độ C thì cứ mỗi độ
- Dùng đậm độ kế sữa (Lactodensimeter), lấy chuẩn ở 20 độC, khi nhiệt độ>20 độ
C thì cứ mỗi độ cộng thêm 0,0002 vào đậm độ, và ngược lại khi nhiệt độ<20 độ C thì cứ mỗi độ trừ đi 0,0002 Thả nhẹ nhàng đậm độ kế vào cốc đong 500 ml có sữa(từ bước trước), đến khi đứng yên thì đọc kết quả Bề mặt sữa đến đâu thì đọc ở đó
- Đo đậm độ để đánh giá chất lượng và bản chất thật của sữa (phát hiện giảmạo).Khi pha thêm nước đậm độgiảm, khi lấy bớt bơ đậm độ tăng (sữa bò bình thường
có đậm độ1,026 – 1,033)
3 Xác định độ axít tổng số(oT - độ Thorner)
a Cơ s ở k h oa h ọ c
- Độ a xít tổng số (chung; có thể chuẩn độ):
• Dùng để đgiá độ tươi của sữa
• Là số ml ddịch NaOH hoặc KOH cần thiết để trung hòa độ chua của 100 ml sữa
• Tùy theo nồng độ NaOH/KOH mà có cách gọi khác nhau
• Do các muối phốt phát, casein, CO2
Trang 5- Lấy vào bình tam giác: 10 ml sữa + 20 ml nước cất + 3 giọt Phenolphtalein 1%.
- Dùng NaOH 0,1N chuẩn độ đến khi có màu hồng nhạt bền vững trong 30 giây thì dừng lại và đọc kết quả
- Độ axít = Sốml dung dịch NaOH đã dùng hết x10
- Làm 3 lần lấy kết quảtrung bình
- Độ axít nằm trong khoảng 18 – 22 độThorner là đạt yêu cầu
4 Xác định độ nhiễm khuẩn của sữa (phản ứng reductaza; p/ư mất màu xanh
- Cho vào ống nghiệm 5 ml sữa + 10 giọt xanh metylen 1%, lắc đều, để tủ
ấm hay nồi cách thủy 38 – 40 độ C, sau 15 – 20 phút lại kiểm tra sự mất màu 1 lần (mất 80% lượng màu được coi là mất màu hoàn toàn)
5 Xác định sữa hấp Pátxtơ(phản ứng Lactoalbumin)
a Cơ s ở k h oa h ọ c
- Lactoalbumin là protít đơn giản dễ bị sa lắng ở nhiệt độ ≥80 độ C
- Để xác định sữa hấp ở nhiệt độ ≥80 độ C
Trang 6b C á c h t i ến h à nh
- Cho vào ống nghiệm 5 ml sữa + 20 ml nước + H2SO4 (1%) cho đến khi
xuất hiện sợi bông lọc, lấy nước trong đun sôi
Phản ứng (+): có vẩn đục sữa chưa được hấp Pát-xtơ hoặc hấp < 80 độ C
Phản ứng (-): dung dịch trong bình thường sữa đã hấp ≥80 độ C
6 Phản ứng thử cồn và đun sôi
Cơ s ở k h oa h ọ c
- Dùng 2 phản ứng này để đánh giá nhanh độ tươi của sữa Khi sữa để lâu hoặc giasúc bị bệnh (VD: viêm vú) 1 trong 2 hoặc cả 2 phản ứng này sẽ cho kết quả(+):sữa bịkết tủa, đông vón
- trạng thái: rót sữa và quan sát dòng chảy
- mùi: ngửi trực tiếp hoặc ngửi sau khi đun nóng nhẹ
Trang 7a M ụ c đí c h
- Đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng: ngăn ngừa sự truyền lây bệnh từ gsúc sang người
(truyền nhiễm, KST, bệnh trúng độc do VSV, chất tồn dư…
- Đảm bảo an toàn dịch bệnh cho GSGC: ktra giám sát chặt chẽ VC, giết mổ ĐV sẽ hạn chế sự lây lan dịch bệnh của GSGC
- Hệ thống tổ chức công tác KSVSTY ở Việt Nam
- Công tác
KSVSTY:
• Phòng KD của Cục Thú y, các cơ quan TY vùng và các chi cục KDĐV, trạm KD cửa
khẩu chịu trách nhiệm về mặt TY đối với ĐV&SPĐV xuất/nhập khẩu…
• Trung tâm KTVSTY có trách nhiệm cao nhất trong phạm vi cả nước để đánh giá những tiêu chuẩn
VSTY của cơ sở có liên quan đến SPĐV
• Chi cục TY có bộ phận KD nội địa làm nhiệm vụ KSGM, KSVSTY ĐV&SPĐV tiêu dùng trongnước
• Việc ktra ở mọi nơi đều được tiến hành theo quy trình kỹ thuật đã được ban hành thốngnhất trong cả nước
3 Nhận thức và trách nhiệm của cán bộ thú y hoạt động trong lĩnh vực kiểm dịch, kiểm soát giết mổ? Liên hệ với thực tiễn?
- Kiểm dịch viên động vật: là cán bộ làm nhiệm vụ Kiểm dịch ĐV&SPĐV, Kiểm soát giết mổ, Kiểm tra vệ sinh thú y được cơ quan thú y có thẩm quyền cấp thẻ kiểm dịch viên
a T i ê u chu ẩn
1 BSTY,
2 Thâm niên ít nhất 3 năm,
3 Qua khóa đào tạo có cấp chứng chỉ về KDĐV của Cục Thú y,
Trang 9Chương 2 Vận chuyển và kiểm dịch ĐV & SPĐV
1 Ý nghĩa vận chuyển động vật?
- Ổn định đời sống sinh hoạt ở TP, khu CN;
- Cung cấp nguyên liệu cho CN và XK;
- Trao đổi hàng hóa giữa thành thị và nông thôn;
- Điều hòa con giống giữa các địa phương
2 Mục đích vận chuyển động vật?
- Đảm bảo gsúc ít sụt cân
- Gsúc không bị ốm chết trên đường VC
- Ngăn ngừa dịch bệnh lây lan trên đường vận chuyển
3 Các hình thức vận chuyển
1 Đuổi bộ
- Áp dụng nơi đường nhỏ, khó đi, chưa có phương tiện hiện đại, số lượng gsúc ít, gần lò
mổ, ga tàu, bến xe thường để vận chuyển trâu, bò, dê, ngỗng, đôi khi cả lợn
Chuẩn bị trước lúc vận chuyển:
• Chọn đường đi: ngắn, đủ TĂ nước uống, 0 qua ổ dịch cũ, 0 qua làng mạc, khu dân cư, khu chăn nuôi
(nếu không có TĂ nước uống phải chuẩn bị ở những nơi quy định) Chuẩn bị đầy đủ thuốcmen dụng cụ và phương tiện cần thiết
• Kiểm tra gia súc:
–Loại những gsúc ốm yếu không đủ sức khỏe đi đường, gsúc chưa được tiêm phòng
sinh hóa các bệnh theo quy định, gsúc đã tiêm phòng nhưng chưa đủ hay quá thời gian miễn dịch
–Gsúc phải có chứng nhận của TY cơ sở về số lượng và chất lượng Người cấp giấy phải
có thẩm quyền về mặt TY
– Gsúc mắc bệnh TN không được VC
Trường hợp VC thẳng đến lò mổ phải đảm bảo
ĐK sau: (i) Có giấy phép của CBTY phụ trách ổ
dịch;
(ii) Chở thẳng bằng xe kín đến lò mổ, không để rớt phân rác nước tiểu
ra đường đi; (iii) Đến lò mổ phải có cán bộ TY ktra lại
- Phân đàn gsúc:
• Dựa vào các đặc điểm: địa phương, tính biệt, tình trạng sức khỏe
• Nhập đàn vào buổi tối, phun nước tỏi hoặc crezin tránh cắn nhau
• Quy định phân đàn: trâu, bò, ngựa: 3 con/đàn (đồng bằng), 5 con/đàn (miền núi); dê,
cừu, lợn: >10 con/đàn; gcầm: >20 con/đàn
• Việc phụ trách giao cho từng người: trâu, bò 15-20 con/người; dê, cừu, lợn 35-40
con/người
- Quản lý, chăm sóc trong khi vận chuyển:
• Thời gian: Tùy theo thời tiết
– Mùa Hè: đi từ sớm đến 9 giờ sáng, chiều đi từ sau 4 giờ
– Mùa Đông: sáng đi từ 8 giờ đến 11 giờ, chiều đi từ 2 giờ đến 5 giờ
• Tốc độ VC: Tùy thuộc vào đường đi:
–Có TĂ nước uống: đi 15 km/ngày
–Không có TĂ nước uống: đi 20-25 km/ngày
–Đi 3-4 ngày lại cho gsúc nghỉ 1 ngày để lại sức
Trang 101 0
• Chăm sóc: Cho gsúc ăn uống no đủ 2 lần/ngày; 0 đánh đập gsúc; theo dõi tình trạng sức khỏe gsúc, phát hiện con ốm để điều trị và xử lý kịp thời
• Qua trạm KD: xuất trình giấy tờ, xin chứng nhận về số lượng và tình trạng sức khỏe gsúc
Trang 11đòi hỏi nơi đến/xuất phát phải gần ga tàu.
Chuẩn bị trước lúc vchuyển:
• Toa xe: Có toa xe chuyên dụng, có thể chia nhiều tầng, chắc, kín, 0 có hóa chất độc hại, 0
có đinh sắt
chồi ra, có cầu khớp với toa xe để gsúc lên xuống, có thành cao, có mái che, dội rửa tiêu độc 12-24h trước khi VC
• TĂ, nước uống: Tùy theo số lượng gsúc và quãng đường đi mà chuẩn bị đầy đủ
• Thuốc men, dụng cụ TY và các loại dụng cụ cần thiết khác (máng ăn/uống, cuốc xẻng, đèn pin )
• Gia súc: Ktra sức khỏe, phân đàn, luyện ăn TĂ khô Trước khi cho lên xe cần ktra sức khỏe lần cuối và phải được sự đồng ý của BSTY Với trâu bò cần có chỗ buộc cho từng con Tùy theo mùa và số lượng mà bố trí thích hợp tránh sụt cân
- Quản lý, chăm sóc trong khi vận chuyển:
• Mỗi toa xe công nhân phụ trách CN và CB áp tải phải theo dõi chặt chẽ tình hình sức khỏe gsúc, cho
gsúc ăn uống đầy đủ, hàng ngày dọn vệ sinh ở những ga theo quy định đảm bảo vệ sinh môi trường Khi có gsúc ốm chết phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật
3 Vận chuyển bằng ô tô
- Áp dụng với số lượng gsúc ít, quãng đường ngắn, các phương tiện khác còn hạn chế Phương tiện này gặp
nhiều ở nước ta
- Chuẩn bị trước lúc vận chuyển:
• Thùng xe: chắc chắn, kín, 0 rỉ nước, 0 có hóa chất độc, 0 có đinh sắt chồi lên, có thành cao,
có mái che,
có bệ để gsúc lên xuống, dội rửa tiêu độc 12-24h trước khi vận chuyển
• TĂ, nước uống: nếu vận chuyển xa cần
• Gia súc: Ktra sức khỏe, dồn lên xe, với phải chuẩn bị đầy đủ TĂ, nước uống, thuốc men, dụng cụ.trâu bò cần buộc dọc theo đầu xe, phía sau đóng gỗ kín tránh gsúc nhảy ra ngoài Tùy trọng lượng gsúc và trọng tải xe mà bố trí hợp lý
- Quản lý, chăm sóc trong khi vchuyển:
• tốc độ 40 km/giờ nếu đường tốt, 30 km/giờ nếu đường xấu; 0 đi vào lúc quá nắng Đường
xa phải cho
ĐV ăn uống đầy đủ Theo dõi ghi chép đầy đủ tình trạng sức khỏe của ĐV
4 Vận chuyển bằng đường thuỷ
- Chuẩn bị trước lúc vận chuyển:
• Tàu, thuyền: sàn chắc, kín, nếu là sàn gỗ có thể rải mùn cưa, cát, rơm; dội rửa tiêu độc 12-24h trước khi vận chuyển
• TĂ, nước uống: chuẩn bị với khối lượng lớn phòng khi có bão, chuẩn bị nhiều nước ngọt với tàu đi biển
• Gia súc: Ktra sức khoẻ, phân đàn, luyện cho quen với việc đi biển Ktra lần cuối trước khi cho lên tàu Với đại gsúc cần được buộc cẩn thận
Trang 121 2
Quy định diện tích sàn tàu/thuyền cho từng loại gsúc
- Quản lý, chăm sóc trong khivận chuyển:
Việc phụ trách giao cho từng người:
• Cho ĐV ăn uống no đủ 2 lần/ngày; theo dõi ghi chép đầy đủ tình trạng SK và dịch bệnh của đàn ĐV Nếu có ĐV ốm/chết trên đường VC thì tuyệt đối 0 được ném phân rác, xác chết xuống sông/biển mà phải VC đến trạm TY gần nhất để giải quyết
5 Vận chuyển bằng hàng không
• Là phương tiện tốt nhất (an toàn nhất, nhanh nhất) nhưng đắt nhất chỉ áp dụng với gsúc quý, ĐV cảnh
• Thủ tục vchuyển được cơ quan TY và hàng không quy định rất chặt chẽ
• Có máy bay chuyên dụng cho việc vận chuyển ĐV
Trang 13• Việc ktra, chuẩn bị gsúc cũng giống như các hình thức vận chuyển khác
2 Hiện tượng stress vận chuyển và Các bệnh phát sinh trong quá trình vận chuyển động vật?
- • Có nhiều yếu tố tác động đến gsúc như thời tiết, tốc độ, tính chất đường đi, chế độ chăm sóc nuôi
dưỡng gọi chung là stress vchuyển
- Các bệnh phát sinh trong quá trình vận chuyển
giảm con vật bị táo bón
- Bệnh nặng con vật hôn mê, mất phản xạ, Bệnh kéo dài từ 4 giờ đến vài ngày, nghỉ
ngơi thoả đáng sẽ phục hồi nhanh
- Mổ khám thấy xuất huyết toàn thân Nhìn chung biểu hiện bệnh giống với cảm nắng, cảm nóng đầu ngả sang một bên hay ngã vật xuống
- • Gặp khi vận chuyển đường thủy dài
- • Biểu hiện lâm sàng: gsúc choáng, ngày, gsúc nhốt quá chật.ngã vật xuống, hô hấp yếu, tim mạch nhanh yếu Cá biệt có con vật hung hăng rồi ngã vật xuống Can thiệp kịp thời, nghỉ ngơi thỏa đáng con vật sẽ phục hồi nhanh
- 3 Say máy bay:
- • Khi xuống con vật lả đi, thở yếu, hầu như mất phản xạ, niêm mạc nhợt nhạt Cho gsúc nghỉ ngơi chỗ yên
tĩnh thoáng mát sẽ nhanh phục hồi
- 4 Đau mắt:
- • Xảy ra do ĐK vệ sinh kém, vận chuyển dưới thời tiết quá nắng nóng
3 Kiểm dịch động vật & SPĐV: các khái niệm, nguyên tắc, nội dung và thủ tục?
A Khái niệm
- Kiểm Dịch ĐV & SPĐV:Là việc thực hiện các biện pháp chẩn đoán, xét nghiệm ĐV & SPĐV
để phát
hiện đối tượng KDĐV& SPĐV
- Đối tượng KDĐV & SPĐV:Là các yếu tố gây bệnh, gây hại cho sức khỏe con người và
ĐV, bao gồm:VSV, KST, trứng và ấu trùng của KST; chất nội tiết, chất độc, chất tồn dư; các loài ĐV gây hại cho người,ĐV, môi trường, hệ sinh thái
- Khu cách ly kiểm dịch:Là nơi nuôi giữ ĐV, bquản SPĐV, cách ly hoàn toàn với ĐV & SPĐV khác trong một tgian nhất định để kiểm dịch
Trang 141 111
- Tạm nhập, tái xuất: là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hay từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của phápluật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam
- Tạm xuất, tái nhập: là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hay đến các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hang hoá
đó vào Việt Nam
Trang 15- Chuyển cửa khẩu:là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam để bán cho một nước, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
- Quá cảnh lãnh thổ Việt Nam:là việc vận chuyển hàng hoá thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hay các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh
B Nguyên tắc chung của KD ĐV và SPĐV
1 ĐV & SPĐV khi vận chuyển với số lượng, khối lượng lớn ra khỏi huyện phải được KD một lần tại nơi
xuất phát
2 ĐV & SPĐV có trong Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm dịch ĐV & SPĐV (do
Bộ NN & PTNT ban hành) khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển
cửa khẩu, quá cảnh phải được KD theo quy định của Pháp lệnh Thú y
3 Đối với ĐV & SPĐV xuất khẩu, việc KD được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc của chủ hàng
4 Kiểm dịch ĐV & SPĐV theo tiêu chuẩn VSTY, quy trình, thủ tục KDĐV do Bộ NN & PTNT ban hành
5 Đối tượng kiểm dịch ĐV & SPĐV phải được ktra, phát hiện nhanh, chính xác
6 ĐV & SPĐV vchuyển trong nước mà không xđịnh được chủ thì tuỳ theo tình trạng ĐV & SPĐV mà cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về thú y cho phép sử dụng hoặc tiêu hủy theo quy định
C Nội dung KDĐV và SPĐV
1 Kiểm tra hồ sơ KD
Tờ khai xin KD theo mẫu quy định; Bản sao giấy chứng nhận vùng an toàn Giấy chứng nhận tiêm phòng, xét dịch bệnh nơi xuất phát ĐV & SPĐV; nghiệm bệnh cho ĐV (nếu có)hoặc giấy chứng nhận VSTY của SPĐV (nếu có); Giấy phép xuất/nhập khẩu ĐV và
SPĐV…
2 Tập trung ĐV & SPĐV tại nơi quy định hoặc đưa ĐV & SPĐV vào khu cách ly KD (thời gian cách ly KD tùy thuộc tgian ủ bệnh của từng bệnh nhưng không quá 45 ngày); ktra lâm sàng, chẩn đoán, xét nghiệm ĐV & SPĐV để phát hiện đối tượng KD
3.Kết luận về kết quả KD để cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận KD, chứng nhận hoặckhông chứng nhận KD
4.Yêu cầu chủ ĐV & SPĐV xử lý theo quy định
D Thủ tục kiểm dịch ĐV và SPĐV
1 Chủ hàng: Phải khai báo với cơ quan
• Trạm Thú y huyện (quận) chịu trách nhiệm
• Chi cục Thú y tỉnh/thành chịu trách nhiệm Thú y có thẩm quyền, tgian khai báo trước tùy trường hợp cụ thể KDĐV & SPĐV vchuyển giữa các huyện trong tỉnh; KDĐV & SPĐV
vchuyển giữa các tỉnh trong nước;
• Cơ quan Thú y vùng và Chi cục KDĐV
• Hoàn thành hồ sơ KD theo mẫu quy định /Trạm KDĐV cửa khẩu chịu trách nhiệm KDĐV & SPĐV
xuất, nhập, quá cảnh…cho từng trường hợp cụ thể
Trang 161 313
2.Cơ quan Thú y:
• Thông báo cho chủ hàng về tgian, địa điểm và nội dung tiến hành KD;
• Tiến hành KD theo quy trình và nội dung đã định
Trang 17Chương 3 YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y CỦA XÍ NGHIỆP THÚ SẢN
1 Yêu cầu, quy định về VSTY đối với cơ sở giết mổ, chế biến thịt động vật?
a Y ê u c ầ u v ề đ ị a đ iểm
- Xây dựng nơi cao ráo, thoáng khí, cách xa các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác thải, nhà vệ sinhcông cộng,
các nhà máy thải bụi, khói và hóa chất độc hại,…)
- Cách xa khu dân cư tập trung, các công trình công cộng (bệnh viện, trường học) và cách trục đường giao thông chính ít nhất 500m
- Tiện đường giao thông và ở cuối hướng gió chính
- Cơ sở phải có tường bao quanh, đường ra vào phải trải bê tông/nhựa, phải có hai cổng riêng biệt để nhập đvật và xuất sphẩm Cửa ra vào phải có hố khử trùngvới hóa chất tốt
nước, bụi Trần nhà nơi sản xuất phải nhẵn, không thấm nước
- Cửa làm bằng vật liệu bền, dễ làm sạch; cửa sổ gồm hai lớp: cửa kính chắn bụi, cửa lưới ngăn chim, côn
trùng…, bệ cửa sổ phải cao hơn nền ít nhất 1,2 m
- Đảm bảo độ thông thoáng hợp lý để ngăn ngừa sự tích nhiệt, ngưng tụ nước, tích luỹmùi hôi,bụi…
- Đảm bảo cường độ ánh sáng ở khu vực sản xuất ít nhất là 540 lux, các nơi khác ít nhất là
nước thải hợp vệ sinh
c Y ê u c ầ u v ề d ụ n g cụ, t rang thiết bị và con n g ư ời
- Các dụng cụ sử dụng trong giết mổ (dao, móc treo, bàn pha lọc, băng chuyền, khayđựng, cưa, ) phải bằng
kim loại không rỉ (inox) để tiện vệ sinh, tiêu độc
- Có thùng chứa bằng vật liệu không bị ăn mòn để chứa các sphẩm riêng biệt có ký hiệu
riêng (dùng cho chăn nuôi, hủy bỏ, chứa rác thải,…) các thùng đều có nắp đậy, dễ
vchuyển và đảm bảo vệ sinh
- Phương tiện vchuyển chuyên dụng (xe bảo ôn, xe đóng thùng kín, ) bằng kim loại không rỉ
- Công nhân làm việc tại các cơ sở giết mổ, chế biến phải khỏe mạnh, không mắc các bệnhtruyền nhiễm, phải có giấy chứng nhận sức khoẻ của cơ quan y tế và định kỳ ktra sức
Trang 181 515
Xí nghiệp liên hợp thịt (XNLHT)
Mặt bằng đều chia 4 khu:
1 Khu chăn nuôi
2 Khu cách ly và giết gsúc bệnh
3 Khu sản xuất
4 Khu hành chính
Xí nghiệp liên hợp thịt
Trang 19cuối cùng (đồ hộp, giăm bông, lạp xường, đồ gia dụng, đồ mỹ nghệ…)
• Loại 2: XNLHT mà SP là bán thành phẩm: thịt và ptạng ở dạng tươi hay đông lạnh, phụ phẩm được sơ chế khử trùng và đưa sang cơ sở chế biến khác
- Xí nghiệp liên hợp thịt gồm 4 khu
a
Khu c h ă n n uôi:
Bố trí ở cổng sau, gần nơi nhập gsúc
Có chuồng riêng cho từng loại gsúc Nếu là 1 tầng thì các chuồng cách nhau 10-20m
= 1/3 tổng diện tích, đủ để nhốt số gsúc cho 3 ngày giết mổ Diện tích có thể nhỏ hơn nếu có hệ thống trang trại vệ tinh gần lò mổ
• nơi xử lý gsúc bệnh gồm: lò thiêu xác, chảo luộc, nồi hấp
• bể chứa nước thải: được xử lý cẩn thận trước khi đổ vào cống chung
Ngăn cách với các khu khác, người làm việc ở đây 0 được phép đi lại sang các khu khác
d Khu s ả n x u ất
Gồm các bộ phận giết mổ và chế biến: Gsúc được tắm rửa, gây mê, chọc tiết, cạo lông (lột da), mổ, tách ptạng, pha lọc… Các SP được đưa tới từng bộ phận chế biếnriêng
e Khu h ành c h í n h
Bố trí sát cổng chính, gồm các phòng ban chức năng: tài vụ, điện nước,
thường trực, phòng nghỉ cho công nhân…
Trang 201 717
- Có thể dùng các nguồn nước khác nhau, nhưng đảm bảo VS, được cơ quan y tế hoặc TY xác nhận và ktra định kỳ
- Nước tiếp xúc với thịt (chế biến, rửa thịt, rửa dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thịt…) phải đạt tiêu chuẩn nước uống được
- Nước để vệ sinh, dội rửa chuồng và phương tiện vchuyển… có thể dùng nước không uống được
2 Hệ thống nước thải:
- Phải được xử lý triệt để trước khi đổ ra ngoài nhằm đảm bảo VSMT & AT dịch bệnh
- Có thể xử lý nước thải bằng 1 trong các biện pháp vật lý, hóa học hoặc sinh học
a Phương pháp vật lý:
- Bơm nước thành hạt nhỏ hay màng mỏng, lợi dụng ASMT và ô-xi để tiêu diệt hoặc ứcchế VSV
(toàn bộ VK yếm khí, một phần VK hiếu khí và virus)
- Cho nước chảy qua hệ thống lọc bằng cát sỏi để diệt VK hiếu khí Chứa nước vào
bể, xử lý clo hoặc hóa chất khác rồi đổ ra ngoài
b Phương pháp hóa học (1)
- Áp dụng ở các cơ sở nhỏ
- Dùng bể có vách ngăn lửng giữ lại mỡ và phủ tạng nổi
- Dùng phèn chua [Al2(SO4)3.18H2O] làmsa lắng phần lơ lửng, phần nước trong
được xử lý hóa chất (H2SO4) 3-4h trước khi đổ ra ngoài
- Phần váng nổi và cặn lắng đem ủ phân
Trang 21- Sự phân giải hợp chất hữu cơ có trong nước/rác thải do VSV sẵn có trong phân, đất
- Phân (rác thải) + vôi bột + lá xanh, ủ trong hầm có nắp kín hoặc hố được trát bùn kín,
đảm bảo độ ẩm không quá 70%
- Qtrình phân giải hiếu khí có kiểm soát sẽ sinhnhiệt 50-70oC, diệt đa số VSV gây bệnh, trứng và ấu trùng của KST, làm phân hoai mục cây trồng dễ hấp thu
Trang 221 919
- Yêu cầu nđộ trong hố ủ phải đạt tối thiểu 65oC sau 3 tuần ủ; phân rác phải được ủ ít nhất
3 tháng trước khi bón ruộng
Chương 4 Kiểm tra và Chăm sóc động vật trước khi giết mổ
1 Mục đích của việc kiểm tra và chăm sóc động vật trước khi giết mổ?
- Kịp thời phát hiện dịch bệnh; phân loại ĐV, xử lý đúng tránh lây lan;
- Phát hiện vùng có dịch ngăn chặn kịp thời;
- Nắm tình hình chăn nuôi ở địa phương, ngăn chặn “lạm sát”;
- Chẩn đoán chính xác tạo thuận lợi việc ktra sau giết mổ;
- Chăm sóc tốt, hạn chế sụt cân, nâng cao CLSP
2 Kiểm tra động vật chuyển đến?
a C hu ẩn b ị
• Địa điểm đỗ gần chuồng nhốt, có bệ lên xuống cho gsúc
• Chuồng nhốt tạm: dựng bằng tre nứa, có mái che, mỗi chuồng đủ nhốt số ĐV trên 1 ô tô/toaxe
(100-300 lợn, 20-30 trâu bò)
• Chuồng cố định: bằng xi măng, cao 1,2-1,5 m, có mái che, dốc dễ thoát nước, mỗi
chuồng đủ nhốt số ĐV trên 1 ô tô/toa xe
b K i ể m t ra
Giấy chứng nhận KD của nơi có ĐV
Số lượng ĐV trên thực tế so với giấy tờ
Nếu 1/3 bị chết, số còn lại phải cách ly xử lý
Nghe báo cáo tình hình dịch bệnh ĐV trong quá trình VC
Sức khỏe ĐV (thân nhiệt, hình dáng…), phân đàn và đưa vào chuồng nghỉ ngơi
3 Chăm sóc động vật giết thịt?
• Tại chuồng nghỉ ngơi, ĐV được chăm sóc như khi vỗ béo: ăn 2 lần/ngày, nước uống tự do, tắm
rửa (mùa hè), vệ sinh tiêu độc chuồng trại
• ĐV ở chuồng nghỉ ngơi ít nhất 24h Nếu cơ sở không có điều kiện chăm sóc thì động vật phảiđược nghỉ ngơi ít nhất 6h
4 Kiểm tra động vật trước giết mổ?
Tr ư ớ c kh i sang c h uồ n g đ ợ i gi ế t , ktra:
trâu bò: thai, tuổi, nhiệt độ, hô hấp, đi dứng
lợn: nhiệt độ, hô hấp, hình
dáng
Nếu nghi n g ờ p h ả i cá c h l y , ktra lại 2 lần/24h, nếu bình thường mới được giết mổ
Nếu nghi b ệnh TN p h ả i cá c h l y , xử lý, tiêu độc riêng,tiêm phòng theo quy định của pháp luật
Kt r a l ạ i n ế u chưa g i ế t m ổ sau khi kiểm tra 24h
Tại c h u ồ n g đ ợi g i ế t con vật chỉ được uống nước, 0 được ăn 12h với lợn, 18h với gia cầm, và
Trang 23224h với trâu bò dê cừu; trước khi mổ 2-3h ngừng uống nước.
N h ịn ăn nhằm: tiết kiệm TĂ, rửa sạch đường tiêu hóa, tiết ra hết, thao tác nhanh
Trang 24Không gây mê Có gây mê
• Ở các nước kém ptriển;
• Các nước theo đạo Hồi hay Do Thái(ĐV chỉ
được giết bằng chọc tiết)
An toàn cho CN giết mổ, tiết ra hết, đảmbảo CL thịt, và đảm bảo vấn đề phúc lợiđộng vật (animal welfare) 2121
N h ịn u ố n g nhằm: thuận lợi cho việc giết mổ, nước trong dạ dày không bục ra, đảm bảo chất lượng SP
Trư ớ c gi ết mổ : ktra nhiệt độ lần cuối, tắm rửa sạch sẽ
5 Biện pháp xử lý đv sau khi khám sống?
- Mới tiêm vắc-xin chưa đủ 15 ngày, hoặc có p/ư sau khi tiêm;
- Đã sử dụng thuốc nhưng chưa đủ thời gian ngừng thuốc cần thiết theo hướng dẫn của
nhà sản xuất
c Giết m ổ ở k h u v ự c r i ê n g
- Bệnh lao, sẩy thai truyền nhiễm, viêm vú, viêm khớp, vết thương ngoại khoa, bệnh đườngruột…Khi giết mổ cần có biện pháp bảo hộ cho công
nhân d Hoãn giết
- Bệnh truyền nhiễm hay không TN nhưng còn k/n sinh sản cày kéo và có k/n chữa khỏi bệnh Với
con vật này cho nhốt cách ly, điều trị, vệ sinh, chăm
sóc
- Nếu 0 đủ đkiện cần thiết thì giết
thịt e Giết mổ khẩn cấp
- Các trường hợp động vật bị thương, yếu mệt do quá trình vận chuyển nhưng không
có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm
f Buộc phải tiêu hủy
- Động vật bị mắc các bệnh truyền nhiễm trong Danh mục cấm giết mổ như nhiệt thán, dại, cúm gia cầm,… hoặc ngộ độc các hóa chất độc hại có thể gây nguy hại cho người
Chương 5 Quá trình giết mổ và Kiểm tra sau giết mổ
Phần A Quá trình giết
mổ
1 Quá trình giết mổ
a Chuẩn b ị gia s úc
- Sau khi ktra lần cuối, gsúc được tắm rửa sạch sẽ:
• Lợn: dồn vào chuồng chật có vòi phun tự
động;
• Trâu, bò cho lội qua bể nước
rửa sạch bụi bẩn, mạch quản ngoại vi co lại giúp tiết ra hoàn toàn
b Chọc tiết
Trang 25• Nhược điểm: con vật sợ hãi giãy giụa,
gây nguy hiểm cho CN giết mổ, tiết ra 0
hoàntoàn gây tụ máu ả/hưởng đến CL thịt
và 0 đảm bảo vấn đề quyền lợi động vật
(animal welfare)
Có nhiều biện pháp gây mê ĐV:
dung búa, súng, CO2, điện…
• Dùng búa nặng 2,5kg đập vào…
– Lợn: giữa xương chẩm và đốt Atlas (huyệt Phong môn)
– Trâu, bò: giao điểm 2 đường chéo sừng nọ mắt kia (huyệt Thông thiên)
gây mê 2-5 phút
• Yêu cầu: lực đủ mạnh, đánh chính xác
• Nhược điểm: nếu đập không chính xác dễ gây nội xuất huyết não, gsúc đau đớn giãy giụa gây nguy hiểm
• Dùng máy bắn: như khẩu súng lục, bắn đạn kloại (hoặc chốt kloại được giữ lại) vào trán
xuyên qua da, qua xương trán vào đến màng cứng của vỏ não
Hình thức này khá phổ biến, nhất là với đại gsúc
• Dùng CO2:
– DồnĐV vào phòng chật có nồng độ CO2≥85% /45’’ gây mê vài phút tùy theo loài và thể trạng con vật
– Áp dụng rộng rãi trong các lò mổ, nhất là với lợn (Không khí: 79,02% N2, 20,96% O2,
0,02% CO2;Hơi thở ra: 79,50%N2, 16,40% O2, 4,10% CO2)
• Dùng điện:
– Có tác dụng tăng co bóp cơ tim, tăng trương lực mạch quản giúp tiết ra hoàn toàn
– Trong máu của gsúc gây mê bằng điện có những thành phần đặc biệt làm nguyên liệu tốt
để chế 1 số chế phẩm sinh học
• Có nhiều cách gây mê bằng điện, phần lớn là thủ công, số ít là tự động
• Có thể dùng điện thế thấp(<150V) hoặc điện thế cao(>150V), có thể chỉ gây mê vùng đầu hoặc kết hợp đầu
– lưng/chân hoặc đầu- ức
• Gây mê bằng điện thế cao thường cho hiệu quả tốt hơn: thời gian thực hiện ngắn, tỷ lệ gây
mê cao và thời gian kéo dài, do đó đảm bảo được việc đối xử nhân đạo động vật
• Ngày nay yêu cầu gây mê bằng điện cho gia súc nói chung là điện thế ≥200V và thời gian ≥3 giây
• Hiệu quả gây mê không phụ thuộc vào từng yếu tố riêng lẻ là thời gian, hiệu điện thế và
cường độ dòng điện mà phụ thuộc đồng thời cả 3 yếu tố, tức là phụ thuộc vào tổng năng
lượng điện cung cấp:
watt-giây (ws) = điện thế (V) x cường độ(A) x thời gian (s)
• Tùy loại gia súc, lứa tuổi, thể trạng, vị trí gây mê và điều kiện trang bị của cơ sở mà áp
dụng mức độ thích hợp nhằm đảm bảo hiệu quả gây mê, an toàn lao động và chất lượng SP Thí dụ, nếu chỉ gây mê vùng đầu bằng điện thế cao thì dùng dòng:
– 1,3A cho cừu, 0,65A cho cừu non,
Trang 262 323
– gây mê cầm tay: 50-90V/100-250 mA
• Chú ý:
Đảm bảo điện thế, cường độ và tgian, tránh gsúc chết do
điện giật; Có đầy đủ trang bị bảo hộ cho công nhân;
Gây mê bằng điện tự động có thể dùng dòng điện cao tần có hiệu
điện thế cao; Thao tác bằng tay chỉ dùng hiệu điện thế thấp;
Dùng kẹp đầu với 2 điện cực 2 bên thái dương chỉ áp dụng cho lợn và dê cừu, KHÔNG áp dụng cho đại
Trang 27Sau gây mê, chọc tiết càng nhanh càng tốt.
Yêu cầu: cắt đứt hết đ/mạch cổ (đ/m cảnh), t/mạch cổ, vết cắt càng nhỏ càng tốt, 0 chọc sâu vào lồng ngực,
0 chọc vào tim, 0 cắt đứt khí quản, thực quản
Klượng tiết thu được ~40-60% tổng lượng máu của cơ thể: lợn 3,5% P cơ thể, trâu bò 4,2%
P cơ thể (lượng máu tương ứng là 9,5 và 9,8%)
Cạo lông/lột da và tách phủ tạng
• Sau khi chọc tiết 0 nhúng nước ngay mà để sau vài phút, bởi vì khi con vật chết, nhờ các hạch
tự động
tim vẫn co bóp từ 2-9 phút nữa, nếu nhúng nước ngay nước sẽ theo vết chọc tiết, theo
mạch quản đi khắp cơ thể, ả/hưởng đến CL thịt
Cạo lông
a Với lợn:
Nước nóng 60-70oC/4-6 phút
Nước nóng quá đông vón Pr ở lỗ chân lông, khó cạo lông, để lại vết
đen trên da; Nước 0 đủ nóng Pr chưa tách khỏi biểu bì, lông không
Trang 282 525
- Ngan, vịt: nước 80oC
- Mổ đại trà: để làm sạch lông tơ (sau khi vặt hết lông chính), nhúng con vật vào hỗn hợpColophan nóng (nhựa thông + mỡ lợn), vớt ra để khô, bóc lớp màng cứng (lớp màng bóc ra có thể tái sử dụng) Rửa sạch, moi diều, mổ bụng moi hết ptạng ra
Trang 292 Yêu cầu vệ sinh trong quá trình giết mổ?
Khu vực giết mổ • Quét dọn dội rửa hàng ngày, định kỳ tiêu độc bằng hóa chất tốt;
• Dụng cụ kloại 2 lần/tuần rửa bằng nước sôi, tiêu độc bằng xút 5% trángbằng nước sạch;
• Cửa ra vào có hố tiêu độc có hóa chất tốt;
• 0 giết mổ gsúc khỏe và gsúc bệnh cùng lúc
• Giết mổ xong, các phế phụ phẩm phải chuyển ngay đến khu vực riêng.Với thịt và phủ tạng Thân thịt rửa sạch, treo lên mỗi con một móc, 0 xếp chồng chất;
Thân thịt nghi bệnh TN phải treo riêng;
Thịt và ptạng xử lý không vứt bừa bãi trên mặt nền
Với con người • Đầy đủ trang bị dụng cụ, định kỳ ktra sức khỏe;
• Khi làm việc: 0 hút thuốc, 0 nói chuyện riêng, 0 đi lại sang khu vực 0 đúng phận sự;
• 0 cho người lạ vào khu vực sx, trường hợp tham quan, thực tập, n/cứu… phải được sự đồng ý và chỉ dẫn của BSTY phụ trách
Phần B Kiểm tra gia súc sau khi giết mổ
3 Yêu cầu vệ sinh của công tác kiểm tra gia súc sau khi giết mổ?
a M ụ c đ í ch
o Ngăn chặn bán ra thị trường thịt và ptạng của gsúc bệnh, SP kém chất lượng đảm bảo antoàn sức khỏe người tiêu dùng và an toàn dịch bệnh cho đàn gsúc
b Y ê u c ầ u tro n g cô n g t á c k i ể m tra
- Mổ xong ktra ngay tránh biến đổi màu sắc ả/hưởng độ chính xác khi ktra;
- Khi có bệnh tích khả nghi phải để sang khu vực riêng đợi ktra lần cuối mới xử lý;
- Đảm bảo ánh sáng khi khám thịt, có thể dùng điện hoặc đèn măng sông, 0 dùng
nguồn sáng hay nguyên liệu thắp sang ả/hưởng màu sắc, mùi vị của SP (dầu dừa, dầu lạc, đất đèn…);
- BSTY khám thịt có đầy đủ trang bị, dụng cụ, khám đúng trình tự, tránh nhầm lẫn, tránh bỏ sót;
- Khám thịt đảm bảo mỹ quan: cắt chính xác ở vị trí nhất định và cắt dọc cơ để hạn chế
sự tiếp xúc của thịt với mtrường
4 Ý nghĩa của việc kiểm tra HLB, một số HLB chính ở gia súc cần chú ý khi khám thịt và những biến đổi thường gặp ở HLB khi khám thịt?
1
Ý n g hĩa vi ệ c k i ểm t ra h ạ c h L B:
Hệ LB chạy // hệ tuần hoàn, chuyên chở dịch LB đi khắp cơ thể
Trong HLB có hệ thống võng mạc nội mô sản sinh LB cầu có t/dụng diệt khuẩn
Mọi vật lạ xâm nhập vào cơ thể đều chịu sự ksoát của HLB ví HLB như “tiền đồn”
bảo vệ cơ thể Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể HLB là nơi có biểu hiện bệnh lý sớm nhất và rõ rệt nhất
2
Biến đ ổi t h ư ờng g ặp ở H LB
HLB phân bố ở vị trí nhất định, phụ trách từng vùng hay cơ quan HLB tùy loài có số lượng, hình
dáng, kích thước, màu sắc khác nhau
• Lợn: 190 hạch, tròn / bầu dục, màu ngà vàng hay trắng gần giống mỡ
Trang 302 727
• Trâu: 230 hạch; Bò: 300 hạch; Dê, cừu: 115-130 hạch - hạch hình bầu dục dài hay tròn, màu trắnghay vàng ám
• Ngựa: 800 hạch, tập trung thành từng đám, cómàu trắng xám
Trang 31+ HLB thấm dịch: sưng to, sờ mềm, mặt cắt xám có nước đục chảy ra.
+ HLB bã đậu: sưng to, sờ cứng, mặt cắt có lổn nhổn bã đậu, xquanh có mô l.kết rắn lại.+ HLB tăng sinh: sưng to, cứng, mặt cắt có nước chảy ra, xung quanh có sợi l.kết
• Hạch mang tai (Lymphonodi parotidei; Parotid lymph nodes):
• Hạch sau hầu (Lymphonodi retropharingei; Retropharyngeal lymph nodes):
b
P h ầ n thân t h ị t:
• Hạch trước vai (Lymphonodi axillasis profrea; …): Dài 6-12cm, nằm ở vùng xương sườn
3, giữa
khớp bả vai và lồng ngực, cắt rời bả vai sẽ thấy; phụ trách cơ, xương, khớp chi trước,
cơ vùng đầu, da từ xương sườn 1 đến 8, khớp vai…
• Hạch trước ngực (Lymphonodi cervicales profundi caudales; Pre-pectoral lymph nodes):
• Hạch khoeo(Lymphonodi popliteae; Popliteal lymph nodes): Nằm sâu trong rãnh giữa
cơ nhị đầu và cơ bán cân; phụ trách cơ xương chi sau, dây chằng, gân, da từ khoeo đến móng
• Hạch bẹn nông (Lymphonodi inguinales superficiales; Superficial
inguinal/Supramammary lymph nodes): Ở con cái nằm sau đôi vú cuối cùng, cạnh đường trắng; Ở con đực nằm cạnh đường cong chữ S của dương vật; phụ trách cquan sdục, vú và vùng dưới thành bụng
• Hạch bẹn sâu (hạch trước háng ở trâu bò) (Lymphonodi inguinales profunda; …): Nằmcạnh lối vào xoang chậu, cạnh ống đùi, phụ trách phần cơ da ở chi sau
• Hạch chậu ngoài/trong (Lymphonodi iliaci; external/internal iliac lymph nodes):
• Hạch thận (Lymphonodi renales; Renal lymph nodes):
c
P h ần p hủ t ạ n g:
• Hạch nhánh phế quản trái/phải(Lymphonodi tracheobronchiales sinister/dexter; Bronchiallymph
nodes): Nằm trước nhánh phế quản hai bên tương ứng, phụ trách vùng phổi, khí quản
• Hạch trung thất (Lymphonodi mediastinales; Mediastinal lymph nodes): Gồm các hạch nằm ở giữa 2 lá phổi
• Hạch gan (Lymphonodi hepatici/portales; Portal lymph nodes): ở mặt dưới của gan, cạnh t/m cửa,
phụ trách gan, tụy, tá tràng
• Hạch màng treo ruột (Lymphonodi mesenterici; Mesenteric lymph nodes): Nằm ở
giữa màng treo ruột thành chuỗi, phụ trách vùng ruột
Trang 322 121
Chú ý:
• Khi ktra hạch cần đánh giá màu sắc, kích thước, trạng thái bên ngoài, sau đó màu sắc trạng thái mặt cắt
• Tùy theo hạch mà yêu cầu ktra bằng quan sát, sờ nắn và cắt
5 Trình tự ktra gsúc sau giết mổ?
a P h ần đ ầ u : (b ản g 1 A )
• Lợn: nhìn bao quát xoang miệng/mũi, ktra hạch dưới hàm, gốc lưỡi, cơ nhai