Lập hàm hồi quy Q phụ thuộc giá P Đánh giá kết quả về mặt thống kê và về mặt kinh tế cho nhận xét... Theo kết quả, nhận xét xem dấu hệ số hồi quy của biến CPI có đúng với lý thuyết kinh
Trang 1BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG LÀM TRÊN MÁY
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Bài tập 1.1 Làm quen với EVIEWS
Mở workfile mới, chọn loại số liệu, ghi lại workfile Gọi file cũ
Các kiểu nhập số liệu trực tiếp qua màn hình và từ EXCEL
Cắt dán số liệu, đặt lại tên
Vẽ các loại đồ thị từ các dãy số liệu đọc vào
Câu hỏi lý thuyết:
KTL là gì? (2) Hàm hồi quy PRF, SRF khác nhau
thế nào?(3) Khác nhau giữa sai số ngẫu nhiên u
và e?
Bài tập 1.2 Trang 31
Hai mẫu khác nhau cho về nhu cấu hàng hoá đó là Y1
và Y2 và giá X của hàng hoá đó cho ở bảng bên
1 Mở file nhập số liệu Chọn mục loại số liêu xong
ghi lại file (đặt tên) vào ổ E Đóng file, rồi mở lại
a Sau khi đã nhập xong số liệu, hãy đổi tên
biến Y1 thành Z1, Y2 thành Z2 và X thành P
b Hãy đổi tên dãy số Z2 thành Z1 và ZI thành Z2
c Thử copy sang EXCEL và copy ngược lai
d Tập copy khi ghi lệch dòng
2 Lập 2 phương trình Z1 và Z2 phụ thuộc vào P
3 Vẽ đồ thị ( Z1, P), (Z2, P)
1990.01 11484 2260 1990.02 9348 2540 1990.03 8038 2600 1990.04 10079 2730 1990.05 8862 2770 1990.06 6134 2820 1990.07 7476 2890 1990.08 10079 2910 1990.09 5868 2960 1990.10 8429 3070 1990.11 8253 3230 1990.12 6216 3590 1991.01 7950 3640 1991.02 4872 3690 1991.03 5911 3770 1991.04 3160 4240
Bai 3 Trang 23
Cho Q là nhu cầu một loại hàng hoá
với giá là P số liệu theo tháng
1 Nhập số liệu
2 Vẽ đồ thị Q, P để xem quan hệ
Vẽ chung một đồ thị
Vẽ riêng đồ thị
Vẽ đồ thị quan hệ X-Y line graph
với P là trục hoành
3 Lập hàm hồi quy Q phụ thuộc giá P
Đánh giá kết quả (về mặt thống kê và
về mặt kinh tế) cho nhận xét
Trang 2CHƯƠNG 2 HỒI QUY TUYẾN TÍNH
1968 135.7 1551.3
1969 144.6 1599.8
1970 150.9 1668.1
1971 166.2 1728.4
1972 190.7 1797.4
1973 218.2 1916.3
1974 211.8 1896.9
1975 187.9 1931.7
1986 229.9 2001.0
1977 259.4 2066.6
1978 274.1 2167.4
1979 277.9 2212.6
1980 253.6 2214.3
1981 258.7 2248.6
1982 249.5 2261.5
1983 282.2 2331.9
1984 351.1 2469.8
1985 367.9 2542.8
1986 412.3 2640.9
1987 439.0 2686.3
Câu hỏi lý thuyết:
(1) Ý tưởng chính của phương pháp OLS?(2) Nêu các giả
thiết áp dụng OLS cho trường hợp hàm 2 biến và nhiều
biến (3) Mục đích của các kiểm định thống kê? (4) Ý
nghĩa của hệ số xác định R 2 , F, R 2 -adjusted và t? (5)
Quan hệ giữa t, sai số chuẩn SE và các hệ số hồi quy?
Bài tập 2.1
Cho Y là nhu cầu mua một loại hàng hoá, X là thu nhập
trung bình đầu người ở bảng
1 Lập phương trình hồi quy Y phụ thuộc vào X
2 Mở rộng độ dài số liệu và độ dài mẫu(range và saple)
thêm năm 1988
3 Nhập thêm số liệu X năm 1988 bằng 2800
4 Mở phương trình và thực hiện dự báo (ghi YF, SE)
5 Gọi thành nhóm để xem ( Y, YF, SE và X)
6.Lập đồ thi theo thời gian cho 4 dãy số trên
a cùng trên 1 đồ thị (thử dạng line, bar, bar kèm chỉ số)
b Vẽ 4 đồ thị riêng
7 Lập độ thị scartter diagram có đường regresion line quan
hệ Y với X (X ở trục hoành)
INDEX CPI
1978 96.02 65.2
1979 103.01 72.6
1980 118.78 82.4
1981 128.05 90.9
1982 119.71 96.5
1983 160.41 99.6
1984 160.46 103.9
1985 186.84 107.9
1986 236.34 109.6
1987 286.83 113.6
1988 265.79 118.3
1989 322.84 124.0
Bài 2.2
Cho INDEX là chỉ số giá cổ phiếu cổ phiếu của một công
ty, CPI là chỉ số lạm phát của nền kinh tế
Vẽ đồ thị INDEX và CPI (trục hoành là CPI), đặt tên và
lưu lại trên Workfile
Lập phương trình hồi quy INDEX phụ thuộc vào CPI
Xét xem phương trình có ý nghĩa kinh tế hay không?
Gọi xem số dư RESID sau đó tạo dãy số dư với tên là ee
( ee = RESID)
Copy ee sang EXCEL Thực hiện tính tổng số dư để
kiểm tra tổng sai số có bằng 0 hay không ∑eei = 0?
Thực hiện tương tự đế kiểm tra
∑ee*CPI = 0 và ∑ee*INDEX = 0
Trang 3
LAI_SUAT CPI
United Kingdom 10.3 6.8
Bài tập 2.3
Số liệu lãi suất và lạm phát CPI của 9 nước cho ở
bảng bên
1 Lập phương trình hồi quy Lãi suất phụ thuộc vào
CPI
2 Theo kết quả, nhận xét xem dấu hệ số hồi quy của
biến CPI có đúng với lý thuyết kinh tế không Ý
nghĩa của hệ số đó như thế nào? Giải thích về mặt
kinh tế
3 Vẽ đồ thị sai số (số dư) và so sánh với đồ thị do
máy vẽ theo phương trình hồi quy
1984 19.467 58.747
1985 19.968 49.135
1986 22.763 64.519
1987 26.585 70.366
1988 28.932 81.148
1989 32.491 98.698
1990 36.495 92.579
1991 40.317 101.302
1992 41.259 71.028
1993 41.624 85.834
1994 45.102 107.648
1995 45.517 87.648
1996 46.044 83.121
Bài tập 2.4
Số liệu Y là lợi nhuận được chia cho cổ đông, X là
lợi nhuận sau thuế của một công ty
1.Vẽ đồ thị line để xem số liệu y và x
2 Lập phương trình Y phụ thuộc vào X Sau đó thực
hiện dự báo với với tên biến là YF và có ghi SE
a Vẽ đồ thị dạng scartter diagram (có đường
regresion line) của Yvà X (X trục hoành)
b Vẽ đồ thị dạng line của YF và X (X trục
hoành)
1991.III 11484 2.26 3.49
1992.II 10079 2.91 3.64 1992.III 9240 2.73 3.21
1994.III 6134 2.82 2.94
Bài tập 2.5
Cho Y là số bó hoa hồng bán được, X2 là giá hoa
hồng, X3 là giá hoa cẩm chướng Số liệu theo quý
1 Lập hàm hồi quy Y phụ thuộc vào X2 Ghi lại
Nhận xét ý nghĩa thống kê và kinh tế
2 Lập hàm hồi quy Y phụ thuộc vào X2 và X3
và xem dấu của các hệ số có phù hợp với thực tế
hay không ? Trong kinh tế, hai hàng hoá cùng
loại có thể cạnh tranh thay thế nhau hoặc có thể
bổ sung cho nhau Kết quả phương trình hồi quy
cho thấy X2 và X3 thuộc quan hệ nào? Phương
trình có ý nghĩa thống kê không?
3 Gọi 2 phương trình trên ra và so sánh R2, R2
adjusted Đánh giá xem việc thêm biến X3 có giải
thích Y tốt hơn không?
Trang 4CHƯƠNG 3 CÁC DẠNG HỒI QUY THƯỜNG GẶP TRONG THỰC TẾ
1988 2569 1024 430
1989 7420 2520 790
1990 9085 2988 1200
1991 16240 5135 1980
1992 21714 8463 2870
1993 27614 12517 3955
1994 41766 17699 5747
1995 55123 21855 9500
1996 62040 23500 11500
1997 77600 26807 14200
Câu hỏi lý thuyết:
(1) Làm thế nào để thực hiên hồi quy dạng hàm
mũ? (2) Ý nghĩa của hệ số phương trình hồi quy
dạng tuyến tính và dạng mũ? (3) Biến giả được sử
dụng trong những trường hợp nào?
Bài tập 3.1 trang 64
Hàm dạng log-tuyến tính bội
Y : kết quả sản xuất, K: vốn, L:lao đông
1 Lập hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas
Y = AKαLβ
Ghi lại kết quả Kiểm định ý nghĩa thống kê và kinh
tế
2 Lập hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas như trên
nhưng với điều kiện hàm có lợi suất theo quy mô
không đổi hay α +β = 1 Ghi lại kết quả Kiểm định ý
nghĩa thống kê và kinh tế
So sánh kết quả 2 hàm sản xuất trên Nêu ý nghĩa
kinh tế qua kết quả ước lượng 2 hàm này
Bài tập 3.2, trang 66
Hàm dạng nửa log
Y : là vốn đầu tư Phương trình vốn đầu tư theo nhịp
tăng có dạng
Yt = Y0 ( 1 + r ) t
trong đó Y0 là vốn năm gốc, r là nhịp tăng của vốn
hàng năm Áp dụng phương pháp KTL để tính r từ dãy
số ở bảng Chú ý phương trình trên có thể đưa về dạng
ln Yt = lnY0 + t ln(1+r)
Hay lnYt = B0 + B1t
1 Nhập số liệu Y và nhập thêm biến xu thế thời gian t
Lập hàm hồi quy lnY theo t để tìm b1 Từ b1 = ln(1 +
r) tìm 1+r sau đó tính r
Hướng dẫn tính số đối log: Kết quả b1 = 0.0946
Mở EXCEL, vào ô bất kỳ viết = exp(0.0946), nhấn
enter sẽ thấy kết quả bằng 1.0922
Y
1980 190601
1981 199365
1982 204963
1983 228162
1984 263808
1985 308272
1986 347507
1987 349386
1988 366597
1989 381115
1990 430382
1991 511768
1992 592409
1993 646055
1994 685545
Trang 5Y X
Bài tập 3.3, trang 64
Hàm dạng log-tuyến tính
Cho dãy số Y và X ở bảng
Lập phương trình dạng log-tuyến tính
logY = b0 + b1logX
Thử so sánh kết quả với dạng tuyến tính
Y = b0 + b1X
1981 1359.3 861
1982 1472.8 908.5
1983 1598.4 1023.2
1984 1782.8 1163.7
1985 1990.5 1286.7
1986 2249.7 1389
1987 2508.2 1500.2
1988 2723 1633.1
1989 3052.6 1795.5
1991 3405.7 2185.2
1992 3772.2 2363.6
1993 4014.9 2562.6
1994 4240.3 2807.7
1995 4526.7 2901
Bài tập 3.4, trang 66
Hàm dạng lin-log
Cho số liệu GDP và M2 của một nền
kinh tế Người ta cần biết nếu tăng số
lượng cung tiền tệ M2 lên 1% thì
GDP sẽ thay đổi thế nào (bao nhiêu
đơn vị) Muốn trả lời phải lập hàm
dạng lin-log sau:
GDP = b1 + b2 log(M2)
1 Lập phương trình Kiểm định
thống kê và dấu
2 Trả lời câu hỏi trên
3 Vẽ đồ thị
a GDP và M2 riêng rẽ
b Vẽ đồ thị GDP trục tung và M2
trục hoành
1958 4.2 6.8
1959 3.5 5.5
1960 3.4 5.5
1962 3.4 5.5
1963 2.8 5.7
1964 2.8 5.2
1965 3.6 4.5
1966 4.3 3.8
1978 6.1 3.6
1969 6.7 3.5
Bài tập 3.5, trang 67
Hàm dạng nghịch đảo
Y: Thu nhập, X: tỷ lệ thất
nghiệp Xác định quan hệ phụ
thuộc nghịch đảo giữa thu nhập
và tỷ lệ thất nghiệp
1 Lập phương trình
Y = b0 + b1 (1/X)
2.Thử lập dạng tuyến tính và so
sánh kết quả
Trang 6Y X DD
1985 104.6 1313.4 0
1988 110.2 1812.4 0
1990 136.9 2258.5 0
1991 159.4 2520.9 0
1992 153.9 2670.8 1
1993 130.6 2836.6 1
1994 164.1 3108.7 1
1995 125.4 3325.3 1
1996 121.7 3531.1 1
Bài tập 3.7, trang 73
Mô hình 2 biến với biến giả
Y: quỹ phúc lợi, X : giá trị sản xuất của
một công ty Đặc điểm là từ năm 1992 trở
đi, công ty chịu ảnh hưởng của thay đổi
công nghệ trên thế giới dẫn đến các khó
khăn trong kinh doanh Biến giả DD được
sử dụng để tách ảnh hưởng của 2 giai đoạn
kinh doanh
1 Lập hàm hồi quy
Y = b1 + b2 X + b3 DD
và Y = b1 + b2 X + b3 DD + b4 (DD*X)
2 Tách ra các phương trinh theo 2 giai
đoạn trước 1992 và sau 1992
Bài tập 3.8, trang 75
Mô hình với biến giả mùa vụ
Y: Doanh thu bán hàng, X: Thu
nhập TB của dân cư, các biến giả
quý 2, 3 và 4 tương ứng DD2,
DD3,DD4
1 Lập hàm hồi quy
Y=b1+b2DD2+b3DD3+b4DD4+b5X
2 Xác đinh phương trình cho từng
quý
3 Cho nhận xét kết quả
Bài tập 3.6, trang 69
Hàm dạng đa thức
Y : Chi phí toàn phần
X : Mức sản xuất
1 Vẽ đồ thị line để xem dạng đồ thị
chi phí
2 Lập hàm hồi quy dạng đa thức
Y = c0 + c1X+ c2X2 + c3 X3
và đánh giá kết quả
Trang 7YLXL2XL3XL4196860.84.9101.174.1196961 35.698.380197061.28.597.686.7197161.67.79 9.092.9197262.37.1100.0100.0197363.26.110 0.5108.2197463.75.897.4116.8197563.87.193 5127.3197663.97.692.6138.9197764.09.793 4148.5197864.09.694.8155.4197964.47.594.6 160.3198064.87.294.1165.2198165.37.095.01
69.4198265.66.294.0173.5
Bài tập 3.9, trang 85
Chọn phương trình
YL: Tỷ lệ lực lượng LĐ có việc làm
XL2: Tỷ lệ thất nghiệp
XL3: Tiền lương TB theo giá cố định
XL4: Tiền lương TB theo giá hiện
hành
1.Lập 2 phương trình
Y = A1 + A2XL2 + A3XL4 + u
Y = B
1 + B
2XL
2 + B
3XL
3 + u
2 Trực giác nên chọn phương trình
nào? Dấu các hệ số phải nên như thế
nào?Nên chọn phương trình nào?
Bài tập 3.10, trang 86
Chọn phương trình
YC: Chỉ số giá cả
XC: Số lượng cung tiền tệ
1.Lập các phương trình
YC phụ thuộc vào XC
log(YC) phụ thuộc vào log(XC)
YC phụ thuộc vào log(XC)
2 Thực hiện các kiểm định thống kê và kinh tế Cho
biết nên chọn phương trình bào? Tại sao?
YCXC196864.1110.02 196967.7125.02197072 4132.27197177.5137.1 7197282159.51197385 6176.16197488.7190.8 197591.1216.2197694 9232.411977100237.97 1978106.3240.7719791 11.9249.251980115.62 75.081981118.4283.89 1982121296.05198312 0.7325.731984121.135
4.93
Trang 8CHƯƠNG 4 CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM GIẢ THIẾT OLS
Đa cộng tuyến
Câu hỏi lý thuyết: (1) Làm thế nào để phát hiện có đa
cộng tuyên? (2) Tiêu chuẩn để so sánh và chọn hàm hồi
quy trong quá trình ước lượng tham số?
Bài tập 4.1 (trang 90,sách)
Cho Y là nhu cầu một loại sản phẩm, X2 là giá sản phẩm,
X3 là thu nhập dân cư, X4 là lập từ X3 nhưng có lệch đi một
ít, vẫn gần với X3
1 Kiểm tra tính đa công tuyến giữa X2,X3,X4 Cho biết
mức độ tương quan các cặp
2 Lập hàm hồi quy Y phụ thuộc X2 Đánh giá ý nghĩa kinh
tế và ý nghĩa thống kê
3 Lập hàm hồi quy Y phụ thuộc X2, X3 ?
4 Lập hàm hồi quy Y phụ thuộc X2, X4?
Đánh giá ý nghĩa kinh tế và thống kê
5 Gọi phương trình mục 2 và mục 4 ra so sánh các t, R2 và
R2 adjusted và cho biết thêm biến X4 có giải thích Y tốt
hơn không?
Y X 2 X 3 X 4 X 5
1980 27.8 397.5 42.2 50.7 78.3
1981 29.9 413.3 38.1 52 79.2
1982 29.8 439.2 40.3 54 79.2
1983 30.8 459.7 39.5 55.3 79.2
1984 31.2 492 37.3 54.7 77.4
1985 33.3 528.6 38.1 63.7 80.2
1986 35.6 560.3 39.3 69.8 80.4
1987 36.4 624.6 37.8 65.9 83.9
1988 36.7 666.4 38.4 64.5 85.5
1989 38.4 717.8 40.1 70 93.7
1990 40.4 768.2 38.6 73.2 106.1
1991 40.3 843.3 39.8 67.8 104.8
1992 41.8 911.6 39.7 79.1 114
1993 40.4 931.1 52.1 95.4 124.1
1994 40.7 1021.5 48.9 94.2 127.6
1995 40.1 1165.9 58.3 123.5 142.9
1996 42.7 1349.6 57.9 129.9 143.6
1997 44.1 1449.4 56.5 117.6 139.2
1998 46.7 1575.5 63.7 130.9 165.5
1999 50.6 1759.1 61.6 129.8 203.3
Bài tập 4.2.
Đa cộng tuyến
Cho Y là tổng chi tiêu cho nhu cầu thịt
gà, X2 là mức thu nhập đầu người, X3
là giá thịt gà, X4 là giá thịt lợn, X5 là giá
thịt bò
1 Lập các hàm hồi quy Y phụ thuộc
vào các biến X2, X3, X4, X5 Nếu không
bảo đảm ý nghĩa kinh tế và thống kê thì
bỏ bớt biến Cho biết các phương trình
nào chọn được Ý nghĩa các hàng hoá
cùng loại là cạnh tranh thay thế hay bổ
sụng?
2 Làm lại câu 1 nhưng các biến dạng
log như logY, logX2, logX3, , logX5
Cho các nhận xét như câu 1
Trang 9DEBT GDP
Phương sai thay đổi
Câu hỏi lý thuyết: (1) Thế nào là phương sai thay
đổi? (2) Néu phương sai thay đổi thì có hại gì?(3)
Làm thế nào để phát hiện ? (4) Cách khắc phục?
Bài tập 4.3
Số liệu nợ nước ngoài DEBT của 15 nước và số liệu
GDP tương ứng
1 Đánh giá quan hệ nợ phụ thuộc vào GDP bằng
kinh tế lượng
2 Kiểm định xem có hiện tương phương sai thay đổi
hay không qua các kiểm định sau:
Kiểm định Park
log(ee^2) = B0 + B1.log(GDP)
Kiểm định White
RESID^2 = B0 + B1.log(GDP) + B2.log(GDP^2)
Kiểm định Glejser
abs(ee) = B0 + B1.GDP
3 Áp dụng WLS dạng sau
DEBT/(ee^0.5) = B0 + B1.GDP/(ee^0.5)
DEBT/ee = B0 + B1.GDP/ee
sau đó kiểm tra lại có hiện tượng phương sai thay đổi
hay không So sánh 2 phương trình trên
Y X SIGMA
3396 9355 744
3787 8584 851
4013 7962 728
4104 8275 805
4146 8389 930
4241 9418 1081
4387 9795 1243
4538 10281 1308
4843 11750 1112
Bài tập 4.4 (Trang 117 )
Phương sai thay đổi
Cho Y là tiền lương, X là năng suất lao động
và sigma là độ lệch chuẩn của tiền lương
1 Lập phương trình hồi quy Y phụ thuộc X
2 Lập phương trình hồi quy theo WLS (Hồi
quy theo biến mới đã chia cho độ lệch sigma
Y/sigma và X/sigma)
So sánh xem phương trình nào tốt hơn (ý
nghĩa kinh tế và ý nghĩa thống kê)
Trang 10
GDP CONS
1960 1555.878 1224.096
1961 1572.298 1160.181
1962 1637.419 1131.513
1963 1774.798 1316.287
1964 1875.941 1370.188
1965 2002.002 1309.305
1966 1926.615 1235.065
1967 1646.905 1043.565
1968 1609.699 1058.832
1969 2087.947 1235.390
1970 2640.218 1551.604
1971 3070.997 1867.574
1972 3188.904 1855.558
1973 3516.296 1933.884
1974 4019.651 2417.253
1975 3880.045 2167.634
1976 4327.858 2324.747
1977 4599.122 2231.733
1978 4371.631 2628.520
1979 4655.339 2388.962
1980 4716.800 2851.020
1981 4381.267 3372.842
1982 4238.208 3500.993
1983 4022.018 3287.975
1984 3817.139 2965.860
1985 4058.358 2841.357
1986 3922.578 2739.181
Tự tương quan
Câu hỏi lý thuyết: (1) Thế nào là có hiện
tượng tự tương quan? (2) Nếu có tự
tương quan thì có hại gì? (3) làm thế nào
để phát hiện? (4) Biện pháp khắc phục?
Bài tập 4.5
Cho số liệu tiêu dùng CONS và GDP
1 Lập hàm hồi quy CONS phụ thuộc vào
GDP
2 Kiểm định DW (Tra bảng tìm DU, DL)
3 Tính hệ số tương quan cấp một ρ giữa
hai bước sai số: ee = ρ ee(-1) với ee là
copy lại số dư RESID
3 Áp dụng GLS để ước lượng lại phương
trình giữa biến CONS-ρCONS(-1) và
GDP-ρGDP(-1) Kiểm định lại xem còn
hiện tượng tự tương quan hay không
1970 45.72 1015.5
1971 54.22 1102.7
1972 56.29 1212.8
1973 57.42 1359.3
1974 43.84 1472.8
1975 45.73 1598.4
1976 54.46 1782.8
1977 53.69 1990.5
1978 51.7 2249.7
1979 52.32 2508.2
1980 58.1 2732
1981 74.02 3052.6
1982 76.93 3166
1983 92.63 3405.7
1984 92.46 3772.2
1985 108.09 4019.2
Bài tập 4.6
Tự tương quan (Trang 115 sách KTL)
Y là chỉ số giá và X là kết quả sản xuất
1 Lập phương trình hồi quy Y phụ thuộc X
Kiểm định DW (tra bảng DU, DL, lập trục
số) để xem có hiện tượng tự tương quan
hay không?
2 Tính hệ số tương quan ρ theo 2 cách
Tính gần đúng theo DW trên máy (ρ1)
Tính theo hồi quy số dư ee = ρ ee(-1)
với ee là copy của số dư RESID ( ρ2)
3.Ước lượng lại phương trình theo WLS
cho phép biến đổi ρ1 và ρ2 đối với Y và X
Y - ρY(-1) và X - ρ X(-1)