1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dap an de thi 8 tuan ki I 2012 2013

2 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD& ĐT NAM ĐỊNH ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH Môn thi : Vật Lí lớp 10.. PHẦN TỰ LUẬN 5 điểm.

Trang 1

SỞ GD& ĐT NAM ĐỊNH ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I

TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH Môn thi : Vật Lí lớp 10.

I.

PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm ) : Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

II

II PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm).

Câu 1(3 điểm)a * Phương trình chuyển động: Áp dụng công thức: x = x0 + v0t + 1 2

2at Với : x0 = 0, v0 = 0, a = 2 m/s2 ta có: x = t 2 m (1)……… 0,5đ

* Tọa độ tại t = 1 phút = 60 s: Thay t = 60 s vào (1) ta được x = 3600 m = 3,6 km…… ………0,5đ

b * Phương trình vận tốc:Áp dụng công thức: v = v0 + at Vậy: v = 2t m/s……….0,5đ

* Vận tốc tại t = 1 s Thay t = 1 s vào (2) ta được: v = 2 m/s……… 0,5đ

c Thời gian vật đi hết s = 100 m

Áp dụng công thức: s = v 0 t + 1 2

2at 2s

t a

……… 0,5đ Thay số: t = 10 s………0,5đ

Câu 2(1,5điểm)

Chọn chiều dương là chiều chuyển động

Theo giả thiết: AB là quãng đường đi

trong giây đầu, CD là quãng đường đi trong

giây cuối, BC = 12 m, a là gia tốc của vật (a <0)

a.(1đ).Thời gian vật chuyển động:

* Trên đoạn CD:

+ vD = vC + at  vC = - a (1)

+ v D2  v C2 2 a CD  CD =

2

2

C

v a

 = - a/2 (2)

* Trên AB:

+ vB = vA + at  vB = vA + a (3)

+ AB = vAt + at2/2 = vA + a/2 (4)

* Theo giả thiết: AB – CD = 5  vA + a/2 + a/2 = 5  vA + a = 5 (5)

Từ (3) và (5)  vB = 5 m/s

* Trên BC: v C2  v B2 2 a BC

2 2

2

a

s

2 25 24

a 

 a2 - 24a – 25 = 0

a = -1 m/s 2,(a = 25 m/s2 loại)………0,5đ

Thay a = -1 m/s2 vào (5) ta được vA = 6 m/s2

* Thời gian vật chuyển động (đi hết AD): Từ: vD = vA + at  t = - v A /a = 6 s…0,5đ

b.(0,5đ) Phương trình vận tốc: v = v 0 + at = 6 – t (m/s ) Đồ thị như hình vẽ (vẽ đúng hình mới cho điểm)

……… 0,5đ

Câu 3 (0,5đ)

1

A B C D (+)

v (m/s) 6

O 6 t(s)

Trang 2

Từ công thức : S = v0t + at2/2 chứng minh được trên đồ thị vot, số đo quãng đường còn bằng số đo diện tích của hình Ov0At

* Gọi t là thời điểm 2 vật đi được quãng đường bằng nhau:

+ Quãng đường vật 2 đi là: S2 = Diện tích AetO

+ Quãng đường vật 1 đi là: S1 = Diện tích (AB4O + BDt4)

 S1 = S2  diện tích tam giác ABC = diện tích tam giác CDE

+ DT(ABC) = (AC.BH)/2 (6)

+ DT(CDE) = (DE.CE)/2 (7)

Từ (6) và (7)  AC.BH = DE.CE  BH/DE = CE/AC mà BH/DE = HC/CE  HC/CE = CE/AC

 CE2 = AC.HC

Thay số: (t – 6)2 = 6.2  t = 9,5 s (t = 2,5 s loại)

Vây tại thời điểm t = 9,5 s thì 2 vật đi được quãng đường bằng nhau.

Ra kết quả đúng mới cho điểm……….0,5đ

* Chú ý: Cách làm khác mà đúng thì cho điểm tối đa Điểm toàn bài làm tròn tới 0,5 điểm: 5,25 lên 5,5 và 5,75 lên 6,0.

2

A

O t t

v v

0

0

v

v (m/s)

O 4 6 t t (s)

A B

C H

D E

Ngày đăng: 03/02/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w