1.Chất béo………………………………………………………………………….31.1Chất béo là gì…………………………………………………………………….31.2 Nguồn cung cấp………………………………………………………………….41.3 Vai trò của chất béo……………………………………………………………..41.3.1Chuyển hóa Lipid……………………………………………………………..61.3.2Hàm lượng cholesterol trong máu…………………………………………...62.Nhu cầu chất béo………………………………………………………….…….73. Các thực phẩm giàu chất béo………………………………………………….93.1 Dầu thực vật…………………………………………………………………….93.1.1Thành phần dinh dưỡng………………………………………………...……93.1.2Phân loại……………………………………………………………………...103.1.3Chất béo chuyển đổi…………………………………………………………103.1.4Nấu ăn với dầu……………………………………………………………….103.2 Mỡ………………………………………………………………………………113.3 Bơ……………………………………………………………………………….124.Bệnh do ăn nhiều chất béo……………………………………………………164.1Bệnh béo phì…………………………………………………………………...164.2Nguy cơ chủa bệnh béo phì…………………………………………………...174.3Một số bệnh được coi là hậu quả do bệnh béo phì gây ra……………….…174.3.1Bệnh tim mạch……………………………………………………………….174.3.2Cholesterol cao…………………………………………………………….…184.3.3Bệnh gout………………………………………………………………….…184.3.4Tiểu đường loại 2………………………………………………………….…184.3.5Trào ngược acid……………………………………………………………...194.3.6Viêm xương khớp……………………………………………………………194.3.7Ung thư…………………………………………………………………….…195.Các loại thực phẩm giảm lượng chất béo trong cơ thể…………………...…195.1Sữa chua………………………………………………………………….….…195.2Trà xanh…………………………………………………………….……….…195.3Sữa ít béo………………………………………………………………………205.4Bưỡi………………………………………………………………………….…205.5Tỏi……………………………………………………………………….……206.Cách sử dụng…………………………..………………………………………207. Các cách bảo quản thực phẩmcó chất béo..……………………………...…238. Tài liệu tham khảo…………………………………………………….………25
Trang 1PHỤ LỤC
1. Chất béo……….3
1.1 Chất béo là gì……….3
1.2 Nguồn cung cấp……….4
1.3 Vai trò của chất béo……… 4
1.3.1 Chuyển hóa Lipid……… 6
1.3.2 Hàm lượng cholesterol trong máu……… 6
2. Nhu cầu chất béo……….…….7
3. Các thực phẩm giàu chất béo……….9
3.1 Dầu thực vật……….9
3.1.1 Thành phần dinh dưỡng……… ……9
3.1.2 Phân loại……… 10
3.1.3 Chất béo chuyển đổi………10
3.1.4 Nấu ăn với dầu……….10
3.2 Mỡ………11
3.3 Bơ……….12
4. Bệnh do ăn nhiều chất béo………16
4.1 Bệnh béo phì……… 16
4.2 Nguy cơ chủa bệnh béo phì……… 17
4.3 Một số bệnh được coi là hậu quả do bệnh béo phì gây ra……….…17
4.3.1 Bệnh tim mạch……….17
4.3.2 Cholesterol cao……….…18
4.3.3 Bệnh gout……….…18
4.3.4 Tiểu đường loại 2……….…18
4.3.5 Trào ngược acid……… 19
4.3.6 Viêm xương khớp………19
4.3.7 Ung thư……….…19
5. Các loại thực phẩm giảm lượng chất béo trong cơ thể……… …19
5.1 Sữa chua……….….…19
5.2 Trà xanh……….……….…19
5.3 Sữa ít béo………20
5.4 Bưỡi……….…20
5.5 Tỏi……….……20
6. Cách sử dụng……… ………20
7. Các cách bảo quản thực phẩmcó chất béo ……… …23
8. Tài liệu tham khảo……….………25
1 CHẤT BÉO.
1.1 Chất béo là gì? (8.2)
Cũng giống như protein và carbohydrate, chất béo là dinh dưỡng cung cấp năng lực
Trang 2cho cơ thể.
Chất béo bao gồm một nhóm các hợp chất hòa tan trong các dung môi hữu cơ vàthường không hòa tan trong nước Về mặt hóa học, chất béo là triglycerides, este củaglycerol và một vài loại axit béo Chất béo có thể tồn tại ở dạng rắn hoặc lỏng ở trongđiều kiện nhiệt độ phòng phụ thuộc vào cấu trúc và thành phần của chúng Mặc dù các từ
“dầu”, “mỡ” và “lipid” đều dùng để chỉ chất béo, “dầu” thường được dùng để chỉ chấtbéo ở dạng lỏng trong điều kiện phòng bình thường, trong khi “mỡ” là chỉ chất béo ở thểrắn trong điều kiện phòng bình thường “Lipid” được dùng để chỉ cả chất béo ở thể lỏng
và rắn, cùng với những chất liên quan khác, thường dùng trong ngữ cảnh y học hoặc hóasinh.“Dầu” thường được dùng để chỉ chất không hòa trộn với nước và có cảm giác nhờn,
ví dụ như dầu mỏ hay tinh dầu, bất kể cấu trúc hóa học
Chất béo là một dạng lipid, chúng được phân biệt với các dạng lipid khác bởi cấu trúchóa học và tính chất vật lý.Loại chất béo này có vai trò rất quan trọng đối với các dạng sựsống, hỗ trợ cho các chức năng cấu trúc và chức năng trao đổi chất Chúng là một phầnquan trọng trong chế độ ăn của các sinh vật dị dưỡng (bao gồm cả con người) Chất béo
và lipid được được chia nhỏ trong cơ thể bởi các enzyme được gọi là lipases sản sinhtrong tuyến tụy
Ví dụ về các loại chất béo động vật có thể ăn được là mỡ lợn, dầu cá, bơ, mỡ cá voi.Chúng được lấy từ chất béo trong sữa và thức ăn và dưới da, của động vật Các loại chấtbéo thực vật ăn được có thể kể đến đậu phộng, đậu nành, hướng dương, vừng, dừa, dầu ôliu và bơ ca cao
Các ví dụ trên về chất béo có thể phân loại thành chất béo bão hòa và chất béo khôngbão hòa.Chất béo bão hòa lại có thể tiếp tục được chia thành chất béo dạng cis, một loạichất béo phổ biến trong tự nhiên và chất béo chuyển hóa, một loại chất béo có ít trong tựnhiên nhưng xuất hiện trong dầu thực vật được hydro hóa một phần
Chất béo hoặc Lipid được tạo ra bởi nhiều phân tử acid béo Có rất nhiều loại khácnhau tùy theo công thức hóa học của nó
Trang 3• Acid béo bão hòa sẽ không dễ bị tan chảy khi tiếp xúc với ánh sáng và không khí.Chúng luôn đông cứng trong một phạm vi nhiệt độ nhất định
• Acid béo chưa bão hòa có 2 loại: chất béo monounsaturated và chất béopolyunsaturated Acid béo polyunsaturated tinh chất chủ yếu của acid béo.Chúng baogồm chất Omega 3 và 6, là hoạt chất cần thiết cho sự sống bởi vì cơ thể chúng ta khôngthể sản sinh ra chúng
• Một số acid béo polyunsaturated đựơc nhà sản xuất thực phẩm biến chúng thànhacid béo
• 1g chất béo chứa 9 Kcal
1.2 Nguồn cung cấp (8.1)
Nguồn động vật: nhiệu nhất là mỡ lợn, sau
đó là trứng gà, còn lại là các loại gan cá,
sữa…thường dao động từ khoảng 3%
-7,5%
Nguồn thực vật:
Nhóm lấy tinh bột như các loại gạo, khoai…, sắn có hàm lượng cao hơn khoảng3% - 8% và tập trung ở phần phôi hạt Trong lúa mì khoảng 1,6% - 3,2%, khoai lang,khoai tây, sắn tươi có hàm lượng không đáng kể 0,1% - 0,3%
Các loại rau hầu như không có lipid, trừ các loại đậu: đậu Hà Lan, đậu cove, hàm
Các loạiquả chín(trừ gấc
có hàm
Trang 4lượng cao) có hàm lượng khoảng 0,1% - 0,5%
Hạt và quả các loại cây lấy dầu có hàm lượng lipid rất cao (cùi dừa: 62,9% - 74%,đậu tương: 23,5%, lạc, vừng, thầu dầu…)
để phù hợp với nhu cầu mà không ảnh hưởng đến cuộc sống
Chất béo là 1 phần thiết yếu của thực đơn hàng ngày, và cơ thể chúng ta cần nó bởinhiều lý do:
Chúng tạo ra màng trao đổi chất
Chúng tạo ra mô, đặc biệt là mô thần kinh
Chúng sản sinh ra hormon và các chất hóa học khác cho cơ thể
Chúng tạo ra muối mật cần cho tiêu hóa
Chúng chuyển Vitamin A, D, E và K đi khắp cơ thể
Cung cấp nhiệt lượng cho cơ thể
Có tác dụng bảo vệ cho các cơ quan khỏi bị chấn động và bảo vệ cho cơ thể khỏi
bị lạnh nóng
Dùng chế biến các món ăn đa dạng, ngon miệng, hương thơm
Cái nhìn tổng quát về vai trò của chất béo
Chất béo là dung môi hòa tan các loại sinh tố như A, D, E, K và giúp ruột hấp thụ tốthơn các loại sinh tố này Lượng chất béo bổ sung cho cơ thể theo từng giai đoạn khácnhau và giảm dần theo thời gian Trẻ em cần đến 60% năng lượng khầu phần từ chất béo
dể nuôi dưỡng cơ thể trong khi người lớn chỉ cần khoảng 20-30% năng lượng khầu phần
từ chất béo
Lượng chất béo cung cấp cho cơ thể không nên nhỏ hơn 15% ăng lượng khầu phần.Vìnếu thế, có thể dể bị rối loạn tiêu hóa Do chất béo là chất chậm tiêu, no lâu nhưng lại
Trang 5kích thích ruột tiết ra các chất rất có lợi cho tiêu hóa.
Phải đảm bảo cung cấp đủ lượng chất béo Cần cân đối khẩu phần ăn trong đó đảm bảođạt từ 6-10% năng lượng do chất béo bảo hòa (SFA), 6% đến dưới 10% năng lương dochất béo chưa bảo hòa đa (PUFA) và 5-10% năng lương do chất béo chưa bảo hòa đơn(MUFA) cung cấp cho cơ thể Chính vì thế cần lưu ý các đặc điểm sau đây:
Để cơ thể đạt được tỉ lệ cân bằng dinh dưỡng về chất béo thì khẩu phần ăn phải cân đốitheo tỷ lệ 1:1:1 cả 3 loại SFA, MUFA và PUFA Nên phối hợp các loại dầu ăn thích hợpvới các loại thực phẩm tự nhiên có nhiều chất béo chưa bảo hòa đa (PUFA) và chất béochưa bảo hòa đơn (MUFA) trong bửa ăn hằng ngày
Theo các nhà khoa học, cứ 1g chất béo cho 9Kcal Vì thế các loại thức ăn giàu lipit lànguồn năng lượng cần thiết co người lao động nặng, cần thiết cho thới kì phục hồi dinhdưỡng người sau khi ốm Chất béo dưới da và quanh phụ tạng đóng vai trò là tổ chứcđệm và bảo vệ tránh các tác động bất lợi của môi trường bên ngòai như nóng lạnh.Ngoài
ra, chất béo còn là lớp bao che và chống đỡ cho các cơ quan như mắt, thận, nó hiện diệntrong các lớp màng tế bào, trong các thớ thịt
Photphatit là thành phần cấu trúc tế bào thần kinh, não, tim, gang và tuyến sinh dục tham gia vào quá trình dinh dưỡng cửa tế bào nhất là tính thấm của màng tế bào.Cholesterol cũng là thành phần cấu trúc tế bào và tham gia các chức năng chuyển hóaquan trọng như:
Trang 6* Cholesterol là một tiền chất của axit tham gia vào quá trình nhũ tương hóa lipit.
* Cholesterol tham gia tổng hợp các nội tố (coctizon, testosterol, andosterol, nội tốsinh dục, vitamin B3)
* Cholesterol có vai trò liên kếtt các độc tố tán màu (saponin) và các độc tố tánmàu của vi khuẩn, kí sinh trùng
1.3.1 Chuyển hóa lipit
Trong khầu phần ăn, lượng chât béo đóng vai trò quan trọng cà về số lượng lẫn chấtlượng Chế độ ăn hợp lý nhất là giảm lượng chất béo kết hợp với giảm các loại acid béo
no và cholesterol Nhiều nhà khoa học trên thế giới khuyên chất béo không nên thấp hơn15% năng lượng khẩu phần cung cấp cho cơ thể Theo nghiên cứu của các nhà khoa họcthì ở Việt Nam, sự tiêu thụ chất béo ở vùng nông thôn là 15,4%, miền núi là 11,9%, thànhphố là 18,8% Với người Việt Nam, lượng chất béo chiếm 15-20% khẩu phần ăn là thíchhợp nhất
1.3.2 Hàm lượng cholesterol trong máu
1.3.2.1 Acid béo no
Acid béo no co nhiều trong mỡ, bơ, nướt luộc thịt, nó có mối liên quan đến cholesteroltrong máu, nguyên nhân gây nên các chứng bệnh vế tim mạch, vì axit béo no có khả nănglàm tăng cholesterol trong máu, giảm thành phần HDL-C Chế độ ăn nhiều chất béo acidbéo no và cholesterol làm tăng yếu tố đông máu số VII và fibrinogen, đây được xem làyếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch
1.3.2.2 Acid béo thể Trans
Các acid béo thể trans: có nhiều trong mỡ, sữa động vật ăn cỏ và thực phẩm công nghiệpchế biến ở nhiệt độ cao Acid béo thể trans làm tăng cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol, nó làm giảm HDL- cholesterol dẫn đến làm tăng nguy cơ mắt bệnh tim mạch
Trang 71.3.2.3 Acid béo chưa no.
Theo nghiên cứu, trong thới kỳ từ năm 1965-1985, tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành giảm
ở Hoa Kỳ, Úc và Tây Âu nhưng lại tăng lên ở Đông Âu Nguyên nhân hàng đầu của sựthay đổi là tăng sử dụng các acid béo chưa no có nhiều nối đôi, làm giảm tổng sốcholesterol và LDL-cholesterol
1.3.2.4 Acid béo chưa no 1 nối đôi
Chế độ acid béo chưa no 1 nối đôi có nghĩa là tháp acid béo no và cholesterol dễ dẫn đếngiảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid và hạn chế tới mức nhất sự giảmHDL-cholesterol trong cơ thể
1.3.2.5 Acid béo chưa no nhiều nối đôi
Chế độ ăn nhiều acid béo chưa no có nhiều nối đôi (7% năng lượng có tác dụng làm giảmlượng cholesterol trong máu xuống còn 17,6-20,0%, nó làm giảm 16-34% tỉ lệ bệnh xơvữa động mạch
1.3.2.6 Acid béo Omega-3
Các loại cá, dầu cá chứa nhiều các chất Eicosapentaenic (EPA) và Docosahexaenoic(DHA) có tác dụng làm giảm lượng cholesterol, triglycerid giúp đề phòng tốt các chứnghuyết khối và điều chỉnh phấn nào HA trong THA ở thể nhẹ Mỗi tuần nên ăn 3-5 lần cá,hải sản thay thế cho thịt
1.3.2.7 Lượng cholesterol trong khẩu phần ăn hằng ngày.
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, bệnh mạch vành có liên quan đến cholesteroltoàn phần trong máu.Theo đó, lượng cholesterol trong khẩu phần có ảnh hưởng đếncholesterol toàn phần trong huyết thanh.Tuy nhiên, ảnh hưởng này ít hơn acid béo no.Các ủy ban chuyên viên quốc tế đều khuyên lượng cholesterol trong chế độ ăn nên dưới300mg/ngày/người
2 Nhu cầu chất béo (theo Viện dinh dưỡng quốc gia).
Trang 8Thực phẩm nào cũng chứa nhiều loại chất béo: bạn luôn ăn các món thập cẩm nhưng lạikhông đa dạng Sau đây là những chỉ dẫn về những chất béo có trong thức ăn:
• Chất béo bão hòa: sữa ( đặc biệt là sữa nguyên chất), phomai, kem, bơ, thịt, mỡ, mỡ đểchiên, dầu cọ và dầu dừa
• Chất béo monounsaturated: dầu olive, dầu cải dầu, dầu đậu phộng, dầu công nghiệp, thịtngỗng béo và quả hạch (hạnh nhân, quả hồ trăn, quả óc chó)
Trẻ<6 tháng
6-11 tháng
1-3 tuổi4-18 tuổi
Nam giới trưởng thành
Trang 9• Chất béo Polyunsaturated Omega 3: dầu cá (cá hồi, cá thu, cá mòi, cá trích, vv ) dầucải, đậu nành, hạt lanh và dầu quả óc chó
•Chất béo Polyunsaturated Omega 6: trứng, bơ, các sản phẩm từ sữa, dầu chế biến từ rau
củ quả, dầu cải, quả óc chó, hoa hứơng dương, dầu cây anh thảo
• Acid béo chuyển hóa: bánh quy, các loại bánh, bánh mì công nghiệp chứa chất béo, cácloại bơ thực vật, kem ngọt lấy từ sữa, và sản phẩm công nghiệp – sản xuất kem
Trang 103 Các thực phẩm giàu chất béo.
3.1 Dầu thực vật(8.3)
Thường dùng là dầu lạc, vừng, hướng dương, đậu nành Dầu thực vật chứa nhiều axitbéo không no, cần thiết phòng tránh bệnh tim mạch cho người cao tuổi và giúp phát triển
tế bào não cho trẻ nhỏ
Hình 3.1 Một chai dầu ô liuDầu ăn được tinh lọc từ nguồn gốc thực vật, nằm ở thể lỏng trong môi trường bìnhthường Có khá nhiều loại dầu được xếp vào loại dầu ăn được gồm: dầu ô liu, dầu cọ, dầunành, dầu canola, dầu hạt bí ngô, dầu bắp, dầu hạt hướng dương, dầu cây rum, dầu lạc,dầu hạt nho, dầu vừng, dầu argan và dầu cám gạo Nhiều loại dầu ăn cũng được dùng đểnấu ăn
Thuật ngữ “dầu thực vật” được sử dụng trên nhãn của sản phẩm dầu ăn để chỉ mộthỗn hợp dầu trộn lại với nhau gồm dầu cọ, bắp, dầu nành và dầu hoa hướng dương
Dầu thường được khử mùi bằng cách nhúng vào hỗn hợp hương liệu thực phẩm
Trang 11chẳng hạn như thảo mộc tươi, tiêu, gừng trong một khoảng thời gian nhất định Tuy
nhiên, phải thật cẩn thận khi trữ dầu đã khử mùi để chống phát sinh Clostridium botulinum (một loại vi khuẩn sản sinh ra chất độc có thể gây ngộ độc tiêu hóa).
3.1.2 Phân loại
Trong khi những lý thuyết chung có thể hướng dẫn một chết độ ăn tổng quan thì việcxem xét từng loại dầu ăn cụ thể với các đặc điểm chế độ ăn khác nhau cũng rất quantrọng Ví dụ như dầu ôliu tăng thêm chất cholesterol HDL được xem là tốt cho tim mạch
và không cần phải hạn chế Đậu phộng, hạt điều và các loại hạt khác có nguồn gốc dầu cóthể gây rủi ro đối với bị dị ứng với hạt.Một vài tác dụng dị ứng có thể gây sốc mẫn cảmvài gây ra tử vong
3.1.3 Chất béo chuyển đổi
Là những loại chất béo không bão hòa không cần thiết hay có lợi cho sức khỏe Quátrình hydro hóa, một quá trình thêm hydro vào phân tử chất béo và khiến chúng thêm bãohòa là nguyên nhân cho hầu hết sự chuyển hóa trong khẩu phần ăn Dầu là chất hydro hóa
Trang 12nhằm tăng điểm tan chảy của chúng (ví dụ như làm macgarin)
3.1.4 Nấu ăn với dầu
Đun nóng dầu sẽ làm thay đổi đặc tính của nó Một vài loại dầu rất tốt cho sức khỏe ởnhiệt độ bình thường nhưng sẽ trở nên không tốt khi đun nóng tới một nhiệt độ nào đó.Khi lựa chọn dầu (nấu) ăn, yếu tố quan trọng cần xem xét là sức chịu nóng của dầu, vànên tìm loại dầu phù hợp cho từng món ăn Dầu phù hợp với nhiệt độ nóng cao (trên280°C/500°F) gồm:
• Dầu canola
• Dầu hạnh
• Dầu nhân quả mơ
• Dầu cây rum có axit oleic cao hay dầu hoa hướng dương
Trang 13ether, benzen, chlorofrom.
– Dầu và mỡ đều cung cấp một năng lượng như nhau: 1g cung cấp cho cơ thể 9kcal – Dầu và mỡ được cấu tạo bởi các acid béo, là những hợp chất hữu cơ gồm carbon,hydro và oxy
– Dầu thực vật dễ được dịch mật làm nhũ hoá ở đường ruột nên dễ hấp thu hơn mỡ độngvật
– Dầu thực vật dễ bị oxy hoá, làm sản sinh một số chất không có lợi cho sức khoẻ Mỡđộng vật có khả năng cung cấp cholesterol tốt (HDL), cần thiết cho cấu trúc tế bào, đặcbiệt là tế bào thần kinh, làm bền thành mao mạch nên giúp phòng ngừa xuất huyết não,gây đột quỵ
Qua đó, chúng ta thấy khi chọn sử dụng dầu thực vật hay mỡ động vật, có một sốđiểm cần lưu ý như:
1 Nếu bạn là người ăn chay trường, biết cách phối hợp các thực phẩm trong khẩuphần ăn một cách hợp lý, điều hoà, thì không cần mỡ động vật
2 Nếu bạn đang mắc một trong các bệnh như: béo phì, mỡ trong máu tăng hơn
Trang 14mức bình thường (Triglycerides tăng, LDL tăng, HDL giảm), xơ vữa động mạch, thiểunăng động mạch vành, cao huyết áp, tiểu đường, thì không nên ăn mỡ động vật, tốt nhấtchỉ dùng dầu thực vật và nhiều rau xanh, hoa, củ, quả… cùng với các loại cá, mỡ cá đãnêu trên Không ăn các thức ăn chiên rán, thức ăn nhanh, bánh ngọt…
– Phụ nữ phòng ngừa ung thư vú, nên dùng nhiều dầu thực vật và ít mỡ động vật, kết hợpdùng nhiều rau, hoa, củ, quả
– Nếu bạn có sức khoẻ bình thường thì không cần kiêng cử mỡ động vật quá đáng, có thể
sử dụng dầu mỡ theo tỷ lệ 2 – 1 hoặc 3 – 1 cũng được (trong thịt và da của động vật cũngchứa một lượng mỡ đáng kể: heo, bò, gà, vịt, cừu…) Với điều kiện là kết hợp ăn thêmnhiều rau, hoa, củ, quả… trong bữa ăn Các chất xơ, pectin, vitamine, khoáng chất và cáchoạt chất của thức ăn thực vật sẽ giúp cân bằng các chất hấp thu cho cơ thể
Bạn nên chọn lựa cho mình cách tập luyện thích hợp vừa sức: dưỡng sinh, khí công,thể dục thể thao, tạo một cách sống nhẹ nhàng, thanh thản thì sẽ bảo vệ được sức khoẻlâu dài, tránh được nhiều căn bệnh thời đại
3.3 Bơ
Bơ là chất béo của sữa có chứa nhiều axit béo no Bơ cung cấp nhiều vitamin A và D
Chú ý:
- Bảo quản dầu, mỡ và bơ nơi khô, mát; tránh ánh sáng để không bị ôxy hoá
- Dầu mỡ đun ở nhiệt độ cao, kéo dài bị phân huỷ tạo ra chất độc vậy nên không dùngdầu mỡ rán đi rán lại nhiều lần
Bơ được dùng để quết lên bánh mì, dùng làm gia vị, cũng như dùng trong nấu nướngchẳng hạn như làm nước xốt, rán, nướng
Bơ có cấu tạo từ chất béo bơ bao quanh những giọt nước và đạm sữa nhỏ xíu
Sản xuất bơ
Người ta thường làm bơ từ sữa bò, nhưng bơ cũng có thể được làm từ sữa của cácloài động vật có vú khác như cừu, dê, trâu và yak Muối ăn, chất tạo mùi, hay chất bảo
Trang 15quản đôi khi cũng được cho vào bơ Khi bơ được thắng lại sẽ cho ra loại "bơ nguyênchất", chỉ toàn là chất béo bơ.
Trang 16Dinh dưỡng
Bơ nhạt Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Phần trăm chất béo có thể thay đổi
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA
Theo số liệu của USDA (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ), một thìa cà phê bơ (14 g) chứanăng lượng 420 kJ, tất cả từ chất béo gồm 11 g, trong đó 7 g chất béo no và 30 mgcholesterol
Bơ chứa chủ yếu chất béo no (bão hòa) và là nguồn cholesterol đáng kể Vì vậy ănnhiều bơ có thể dẫn đến một số nguy cơ đối với sức khỏe, đặc biệt là bệnh tim Margarineđược khuyên dùng thay cho bơ vì có chứa hàm lượng chất béo chưa no lớn hơn và chứa íthoặc không chứa cholesterol, tuy nhiên trong một số năm gần đây, người ta nhận thấyrằng chất béo chuyển hóa có trong dầu hydrat hóa trong margarine cũng gây ra các vấn