Tác động của chính sách kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở I.Thị trường ngoại hối Thị trường ngoại hối: là thị trường quốc tế mà ở đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền
Trang 1C14 PHÂN TÍCH VĨ MÔ
TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
I. Thị trường ngoại hối
II. Cán cân thanh toán
III. Mô hình Mundell-Fleming: IS-LM-BP
IV. Tác động của chính sách kinh tế vĩ
mô trong nền kinh tế mở
I.Thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối:
là thị trường quốc tế mà ở đó đồng tiền của quốc gia này
có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác
Tỷ giá hối đoái
Cần phân biệt 2 loại tỷ giá:
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa(e)
Tỷ giá hối đoái thực(er)
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa(e):
Là mức giámà tại đó hai đồng tiềncủa
hai quốc giacó thể chuyển đổi cho nhau:
e = lượng nội tệ/1 đơn vị ngoại tệ: VN…
E = lượng ngoại tệ/1 đơn vị nội tệ: Anh, Mỹ
e↑: nội tệ giảm giá, ngoại tệ tăng giá
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa(e):
e ↑→ P* x↓→X↑→Sf↑
⇒Cung ngoại tệ đồng biến với e
Cầu ngoại tệ nghịch biến với e
Lượng ngoại tệ
E
e 0 e
Lf Sf
M0
Dư thừa
Thiếu hụt
B
Trang 24/12/2014 Tran Bich Dung
E e
Lf Sf
M0
E1
e0
Lượng ngoại tệ
Lf 1
e1
M1
E
e
Lf Sf
E
e
Lf Sf
M0
E 1
Sf 1
e 0
e 1
Lượng ngoại tệ
M1
Các hệ thống tỷ giá hối đoái:
Có 3 hệ thống tỷ giá đã được thiết lập
để xác định tỷ giá danh nghĩa:
Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
Tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
Các hệ thống tỷ giá hối đoái:
a.Tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Là tỷ giá được tự do thay đổi
theo diễn biến của cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.
NHTW không can thiệp vào thị trường ngoại hối
b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):
Là tỷ giá mà NHTW cam kết duy trì trong một thời gian dài
đồng ý mua vào hay bán ra ngoại tệ theo yêu cầu.
Khi NHTW mua vào hay bán
ra ngoại tệ để duy trì tỷ giá
→ NHTW đã can thiệpvào thị trường ngoại hối
a.Tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Ưu:
Không có nguy cơ khủng
hoảng tỷ giá
Nhược:
Rủi ro biến động tỷ giá
CSTK bị hạn chế bởi hiện
tượng lấn át xuất khẩu
ròng
định(e f ):
Ưu : Không có rủi ro tỷ giá Củng cố lòng tin của các nhà KD quốc tế Nhược:
Nguy cơ khủng hoảng tỷ giá mang tính đầu cơ CSTT không hiệu quả
Tỷ giá hối đoái cố định(ef):
Thiết lập năm 1944 ở hội nghị quốc tế tổ chức ở BrettonWoods(Mỹ), gồm 44 nước thành viên.
Đồng USD được cố định theo vàng: 35 USD/ ounce
Đồng tiền các nước khác cố định theo USD VD: 2,8USD/GBP; 360JPY/USD
Trang 3b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):
NHTW các nước có trách nhiệm duy
trì e đã quy định
IMF đóng vai trò là NHTW quốc tế:
quản lý hệ thống này
và cho các NHTW các nước vay khi
họ thiếu dự trữ
Nhược điểm:
Do cán cân thương mại Tốc độ tăng trưởng
If rất khác nhau giữa các nước
→ thay đổi giá trị tương đối giữa các đồng tiền
Năm 1971 chính phủ Mỹ buộc
phải xoá bỏ chế độ bản vị vàng
của đồng USD
→ Chế độ tỷ giá cố định sụp đỗ
Tỷ giá cố định
• e f = e cb :
• Sf = Lf:
• Thị trường ngoại hối cân bằng
• Dự trữ ngoại hối (R F ) không đổi
Lượng ngoại tệ
e
ef = e 0
E 0
M 0
Sf
Lf
Tỷ giá cố định
e f > e cb :
Sf>Lf:
→NHTW:
mua ngoại tệ vào→ Rf ↑
bán nội tệ ra→S M ↑→r↓
→I↑→AD↑→Y↑→U↓
e
e0
E0
M0
Sf
Lf
ef
MA MB
Lượng ngoại
tệ NHTW mua
e f < e cb :
Sf <Lf:
NHTW:
-bán ngoại tệ ra→ Rf↓
-mua nội tệ vào→S M ↓→r↑
→I↓→AD↓→Y↓→U↑
Nếu Lf tăng NHTW tiếp tục bán ngoại tệ
→ Rf cạn kiệt
→ phải thả nổi tỷ giá
Lượng ngoại tệ
e
e0
E0
M0
Sf
Lf
ef
MA MB
Lf1 C
Trang 43.Chính sách phá giá và nâng giá nội tệ
Chính sách phá giá tiền tệ: NHTW chủ động làm
giảm giá nội tệ bằng cách điều chỉnh tăng tỷ giá
cố định
VD: ef= 21.000 →22.000VND/USD
Áp dụng khi nền KT suy thoái (Y < Yp)
Chính sách nâng giá tiền tệ: NHTW chủ động
làm tăng giá nội tệ bằng cách điều chỉnh giảm
tỷ giá cố định
VD: ef= 21.000 →20.000VND/USD
Áp dụng khi nền KT đang có lạm phát cao(Y > Yp)
Tỷ giá thả nổi & tỷ giá cố định
Trong cơ chế tỷ giá thả nổi:
e↑: gọi là nội tệ giảm giá/
mất giá( depreciation) e↓: nội tệ lên giá/ tăng giá( Appreciation)
Dự trữ ngoại hối không đổi
Trong cơ chế tỷ giá
cố định:
ef↑: gọi là phá giá nội tệ( devaluation)
ef↓: gọi là nâng giá nội tệ(Revaluation)
Dự trữ ngoại hối thay đổi
c.Tỷ giá thả nổi có quản lý:
Là sự kết hợp giữa tỷ giá thả nổi và
tỷ giá cố định
Là tỷ giá được tự do biến động
Nhưng khi vượt quá giới hạn cho
phép
NHTW lập tức can thiệp
Nhằm tránh tác động xấu đến nền kinh
tế
Là tỷ giá phản ánh tương quan giá cả hàng hóa của hai nước, được tính theo một loại tiền chung
Nói cách khác, erlà giá tương đối của hàng hoá ở 2 quốc gia
3.Tỷ giá hối đoái thực(er)
Giá áo sơ mi ở
VN( VND) Giá áo sơ mi ở Mỹ( USD) Tỷ giá hối đoáidanh nghĩa Giá áo sơ mi ở Mỹ tính
bằng VND
Tỷ giá hối đoái thực
210.000 VND 10 USD 21.000VND/USD 210.000VND 1
Nếu er = 1: Giá hàng hóa 2 nước bằng nhau→Sức cạnh tranh như
nhau
VD:So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi ở Việt Nam và Mỹ.
3.Tỷ giá hối đoái thực(er)
Giá áo sơ mi ở VN( VND) Giá áo sơ mi ở Mỹ( USD) Tỷ giá hối đoáidanh nghĩa Giá áo sơ mi ở Mỹ tính
bằng VND
Tỷ giá hối đoái thực
210.000 VND 20 USD 21.000VND/USD 420.000VND 2
Khi er = 2: Giá hàng ở Mỹ gấp 2 lần giá hàng ở VN →
Nếu er > 1: Giá hàng ở Mỹ cao hơn so với VN→Sức cạnh tranh hàng VN cao hơn
VD:So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi ở Việt Nam và Mỹ.
Trang 53.Tỷ giá hối đoái thực(er)
2 000 210
000 420
*
000 210
000 21
*
=
=
=
e
P
P P
P
e
r
VND VN
USD US VND VN
VND US r
e
3.Tỷ giá hối đoái thực(er)
→áo ở Việt Nam rẻ hơn ở Mỹ
→ Việt Nam sẽ xuất khẩu áo sang Mỹ
→ PUS↓, PVN↑→er↓→= 1:
Đây là lý thuyết ngang giá sức mua(PPP) Hay quy luật một giá, nghĩa là
P một hàng hoá phải như nhau ở mọi nơi trên thế giới
chỉ khác nhau về chi phí vận chuyển và thuế quan:Lý thuyết giáo điều trong KTH
3.Tỷ giá hối đoái thực(er)
Thực tế có nhiều hàng hoá và dịch
vụ phi ngoại thương
→ Lý thuyết trên không đúng
3.Tỷ giá hối đoái thực(er)
Có nhiều hàng hoá tham gia ngoại thương, nên er có thể tính:
e P
P
P*: Chỉ số giá nước ngoài P: Chỉ số giá trong nước e: tỷ giá danh nghĩa
Từ công thức trên ta có thể biến đổi:
⇒%∆er = %∆ P* - %∆ P + %∆e
%∆er = If* - If + %∆e
e ↑→ e r ↑: Sức cạnh tranh tăng:X↑, M↓→NX ↑
If > If*→ er ↓ : Sức cạnh tranh giảm:X ↓, M ↑ →NX ↓
Để sức cạnh tranh không đổi: %∆e r = 0 thì
%∆e = If - If*
Tỷ giá cân bằng sức mua(PPP)
Là e được điều chỉnh sao cho erkhông đổi
để duy trì sức canh tranh không đổi
'
'
*
*
P P
e P P
e e
e
r PPP
r
⋅
=
⇒
⋅
=
Trang 6II.Cán cân thanh toán (BP)
Khái niệm:
BP là một bản ghi chép :
Có hệ thống
Đầy đủ
Tất cả các giao dịch của dân cư và chính phủ 1
nước
Với dân cư và chính phủ của các nước khác
Trong một thời kỳ nhất định,thường là 1 năm
II.Cán cân thanh toán (BP)
Khi luồng ngoại tệ đi vào trong nước : ghi bên có hay (+)
Khi luồng ngoại tệ đi khỏi quốc gia ghi bên nợ hay (-)
II.Cán cân thanh toán (BP)
BP gồm các hạng mục sau:
(1) Tài khoản vãng lai : (CA)
(2) Tài khoản vốn: (KA)
(3) Sai số thống kê (EO)
(4) BP = (1) + (2) + (3)
(5) Tài trợ chính thức (OF) = - (4)
1.Tài khoản vãng lai(CA)
đi vào
và đi ra khỏi quốc gia trong một thời kỳ nhất định
1.Tài khoản vãng lai(CA)
(1) Tài khoản vãng lai (CA):
Xuất khẩu ròng:NX =X -M
Thu nhập yếu tố ròng (NFFI)=IFFI-OFFI
Chuyển nhượng ròng (NTr)= Nhận viện
trợ từ nước ngoài+ kiều hối gửi về - viện
trợ cho nước ngoài
CA = NX + NFFI + NTr
CA = NX
1.Tài khoản vãng lai(CA) Các nhân tố ảnh hưởng đến CA:
Y↑
→M↑
không ảnh hưởng đến X
er↑
→X↑,M↓
Trang 74/12/2014 Tran Bich Dung 37
2.Tài khoản vốn(KA)
Ghi chép mọi luồng vốn
đi vào
đi ra khỏi lãnh thổ một quốc gia:
KA = Vốn vào - Vốn ra
2.Tài khoản vốn(KA)
(2) Tài khoản vốn (KA) :
Đầu tư ròng ( đầu tư trực tiếp ròng -NFDI)
Giao dịch tài chính ròng( đầu tư gián tiếp ròng- NFII)
2.Tài khoản vốn(KA)
Trong KA gồm 2 khoản mục:
Đầu tư trực tiếp ròng =Lương vốn vào – lượng
vốn ra
để mua tài sản, cổ phiếu của công ty
Giao dịch tài chính ròng = Lương vốn vào –
lượng vốn ra
để gửi ngân hàng, mua trái phiếu của chính
phủ
2.Tài khoản vốn(KA)
Các nhân tố ảnh hưởng đến (KA):
e↑
→KA↓ (vốn sẽ có khuynh hướng chạy
ra nước ngoài và ngược lại)
Lãi suất trong nước r ↑
→KA↑ (vốn sẽ có khuynh hướng chạy vào trong nước).
2.Tài khoản vốn(KA)
GọiΠd:lợi nhuận đầu tư trong nước
GọiΠf:lợi nhuận đầu tư ra nước ngoài
Πf = Πk + Πe ( Lãi vốn và lãi ngoại tệ)
Nếu Π d = Πf:Vốn không di chuyển
Π d < Πf: Vốn sẽ chạy ra nước ngoài: K↓
Π d > Π f : Vốn chạyvào trong nước: K↑
2.Tài khoản vốn(KA)
VD:
K1= 2.100.000VND
r = 10%
Π d =K1*r
Π d = 210.000VND
K1=100 USD
e1= 21.000VND/USD r*= 10%
K2=K1(1 + r) =110$
Π f =K1*r*e1= 210.000VND
→K khoângdi chuyeån
Trang 82.Tài khoản vốn(KA)
VD:
K1= 2.100.000VND
r = 10%
e1= 21.000VND/USD
Π d =K 1 *r
Π d =210.000VND
K 1 =100 USD
e2= 22.000VND/USD r*= 10%
K2=110USD
Π f =K 2 VND –K 1 VND
Π f = 320.000VND
Π k =K1*r*e1=210.000
Π e = K 2 (e 2 – e 1 )
Π e = 110.000VND
→K chuyển ra nước ngoài
2.Tài khoản vốn(K)
VD:
K1= 2.100.000VND
r = 10%→↑r2= 15%
e= 21.000VND/USD
Π d =K1*r2
Π d =315.000VND
→K chuyển vào trong nước
K1=100 USD
e2= 21.000VND/USD r*= 10%
K2= 110USD
Π f =K2VND – K1VND=
210.000VND
Π k
=K1*r*e1=210.000
Π e = K2(e2– e1) = 0
2.Tài khoản vốn(KA)
→ (KA) có mối quan hệ đồng biến với
lãi suất trong nước:
KA = K0+ Km.r
Km : phản ánh lượng ngoại tệ trong KA
tăng thêm khi r tăng thêm 1%
Km > 0 vì KA đồng biến với r
r
KA
KA
KA2
KA1
r 2
r 1
B A
3 Sai số thống kê(EO)
Điều chỉnh việc
ghi sai
hay bỏ sót
trong CA và K
Cán cân thanh toán
BP = CA + KA +EO
BP=Tổng ngoại tệ vào - Tổng ngoại tệ ra Tổng ngoại tệ vào = Tổng ngoại tệ ra
BP= 0 →BP cân bằng Tổng ngoại tệ vào < Tổng ngoại tệ ra
BP < 0 →BP thâm hụt Tổng ngoại tệ vào > Tổng ngoại tệ ra
BP > 0 →BP thặng dư
Trang 94.Khoản tài trợ chính thức(OF)
Là lượng dự trữ ngoại hối mà NHTW
phải
chi ra khi BOP bị thâm hụt
hay thu về khi BOP thặng dư
OF = - BP
BOP 2008 + - Đvt:triệuUSD TKvãnglai CA -10.706
X(FOB) 62.685
Dịch vụ ròng -835 Thu đầu tư
Cán cân tài
FDI ròng 9065
Cán cân thanh toán Việt Nam năm 2008
2007 2008 2009 2010 2011(f) Cán cân tài khoản vãng lai: (CA)
- Cán cân thương mại
+Xuất khẩu (FOB)
+Nhập khẩu (FOB)
- Cán cân dịch vụ
- Cán cân thu nhập đầu tư (NFFI)
- Chuyển giao (NTr)
-6.992 -10.360 48,561 58.921 -894 -2.168 6.430
-10.787 -12.782 62,685 75,467 -915 -4.401 7.311
-7.440 -8.306 57.096 65,402 -1.129 -4.532 6.527
-9.405 -10.596 65,389 75,984 -1.649 -3.859 6.698
-9.470 -10.422 76,436 86,857 -1.633 -4.755 7.340 Cán cân tài khoản vốn( KA)
- FDI (ròng)
- Vay trung và dài hạn
- Vốn ngắn hạn khác (ròng)
- FII (ròng)
17.540 6.550 2.045 2.702 6.243
12.341 9.279 992 2.648 -578
11.452 6.900 4.473 -49 128
12.113 7.565 2.541 439 1.568
13.312 7.928 3.176 581 1.692 Lỗi và sai sót (EO) -349 -1.081 -12.178 -1.500 0
Cán cân tổng thể (BOP) 10.199 473 -8.166 1.208 3.842
Bảng: Cán cân thanh toán giai đoạn 2007-2011
(triệu USD)
Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNN; IMF Report
Hình 1: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo nhóm (trung bình) giai đoạn 1999 - 2010 Nguồn: số liệu GSO
Hình 2: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
khẩu theo nhóm (trung bình) giai đoạn
2000 - 2010
5.Đường BP
Đường BP là tập hợp những phối hợp khác nhau giữa r và Y mà ở đó cán cân thanh toán cân bằng:
BP:{(Y,r):KA+X=M}
Trang 105.Đường BP
Sự hình thành của đường BP:
Đường BP hình thành khi cán cân
thanh toán cân bằng:
( X - M ) + KA = 0
hay: KA + X = M
Y
BP r
Y2
Y1
r 2
r1
B
Y1
●
C
●
● B
Y
CM
r 2 r=r*
BP>0
BP<0 BP>0
BP<0
Vốn hoàn toàn tự
do di chuyển Vốn không hoàn
toàn di chuyển
Tại A( Y1, r=r*): KA+X=M→BP=0 r
Tại B( Y1, r’>r*): KA+X>M→BP>0
r 0
Tại C( Y1, r’<r*): KA+X<M→BP<0
Cân bằng bên trong và bên ngoài: Mô
hình Mundell-Fleming: IS-LM-BP
Nền KT đạt được trạng thái cân bằng
chung ( bên trong và bên ngoài) khi
(Y,r) được duy trì ở mức mà tại đó :
Thị trường hàng hóa
Thị trường tiền tệ
Cán cân thanh toán
đều cân bằng
Cân bằng bên trong và bên ngoài (Y,r) thỏa mãn :
r
Y0
LM(M) BP
IS(A0)
Y
Cân bằng bên trong và bên ngoài
Mô hình Mundell-Fleming:
Nền KT mở, nhỏ Vốn tự do lưu chuyển ( CM) Lãi suất trong nước(r ) bằng lãi suất thế giới(r*) : r=r*
Trang 114/12/2014 Tran Bich Dung
r
E
Y
Cân bằng tòan bộ trong mô hình Mundell-Fleming : E(Y, r=r* )
CM
IS Y r= r*
LM
Nền KT nhỏ, mở , KA tự do di chuyển r=r*
III.Tác động của các chính sách vĩ
mô trong nền kinh tế mở
Chính sách tài khóa:
Y<Yp : thực hiện CSTK mở rộng Y>Yp: thực hiện CSTK thu hẹp
Chính sách tiền tệ:
Y<Yp : thực hiện CSTT mở rộng Y>Yp: thực hiện CSTT thu hẹp
1.Chính sách tài khoá mở rộng
Trong cơ chế tỷ giá cố định
Khi thực hiện CSTKMR :
↑G,↓T:IS → sang phải IS 1 :
Cân bằng bên trong tại E’: Y ↑, r ↑
→ KA↑, BP >0, e ↓
Để duy trì e f: NHTW:
+mua ngoại tệ: Rf ↑
+Bán nội tệ :đưa thêm lượng
tiền vào nền KT
→ LM dịch sang phải LM1
Kết qủa: Y ↑, r = r*
Trong cơ chế tỷ giá thả nổi
↑G → Y ↑, r ↑
→ KA↑, BP >0, e ↓
e ↓: sức cạnh tranh giảm
X ↓ M ↑ → NX↓ : hiện tượng lấn hất quốc tế
IS → sang trái IS:
Kết qủa:
Y không đổi, r = r*, e ↓ ,NX↓
IS 1
E’
r
E
Y
LM
CM
IS Y Y’
r=r*
e
Lf
Sf
Sf 1
E e
Mf
E 1
e1
Mf 1
r’
CSTK mở rộng trong cơ chế tỷ giá thả nổi
CSTK trong cơ chế e thả nổi không có tác dụng:G↑→NX↓
IS 1
E’
r
E
Y
LM
CM
IS Y Y’
e
Lf
Sf
Sf 1
E
e f
Mf
E 1
e 1
MA
LM1
E 1
Y 1
CSTK trong cơ chế e cố định có tác dụng
mạnh
r=r*
r
Mf1
CSTK trong cơ chế tỷ giá cố định 2.Chính sách tiền tệ mở rộng
Trong cơ chế tỷ giá cố định
Khi thực hiện CSTTMR :
↑M: LM → sang phải LM1: Cân bằng bên trong tại E’: Y ↑, r ↓
→ KA ↓, BP <0, e ↑
Để duy trì e f: NHTW:
Bán ngoại tệ rä : Rf ↓ Rút bớt nội tệ vào
→ LM1dịch sang trái LM Kết qủa: Y không đổi, r = r*
Trong cơ chế tỷ giá thả nổi
↑M → Y ↑, r ↓
→ KA ↓, BP <0, e ↑
e ↑ : sức cạnh tranh tăng
X ↑ M ↓ → NX ↑ :
IS → sang phải IS 1 : Kết qủa: Y↑, r = r*, e↑,NX ↑
Trang 124/12/2014 Tran Bich Dung
E’
r
E
Y
LM
CM
IS Y Y’
e
Sf
E e
Mf
E 1
e 1
r’
LM 1
Y1 CSTT trong cơ chế tỷ giá thả nổi có tác
dụng mạnh
r
Mf 1
r=r*
Lf1
IS 1
E 1
Lf
CSTT mở rộng trong mô hình
Mundell-Fleming
E’
r
E
Y
LM
CM
IS Y Y’
e
Lf
Sf
E
e f
Mf
E1
e1
MA r’
A
LM 1
CSTT trong cơ chế tỷ giá cố định không
có tác dụng
r
Mf1 r=r*
Lf1
bán ra
(1) (2)
Trong nền kinh tế nhỏ, mở, K tự do di chuyển
Chế độ tỷ giá hối đoái
Thả nổi
Cố định Chính sách e NX Y
Hiệu quả chính sách
Y
e NX CSTK mở rộng
CSTT mở rộng Hạn chế nhập khẩu
Câu hỏi: Nên cố định hay nên thả nổi tỷ giá?
Ba điều không thể xảy ra
đồng thời ( impossible trinity)
1 Vốn di chuyển hòan tòan tự do
2 Cơ chế tỷ giá cố định
3 Chính sách tiền tệ độc lập
Một nước chỉ chọn được 2 trong 3 mục
tiêu
Liệu chính sách vô hiệu hóa có đạt
được cả 3 điều?
Ba điều không thể xảy ra đồng thời ( The impossible trinity)
4/12/2014
Vốn tự do di chuyển
CS tiền tệ độc lập
Tỷ giá cố định