1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phân tích vĩ mô trong nền kinh tế mở

13 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 245,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của chính sách kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở I.Thị trường ngoại hối Thị trường ngoại hối: là thị trường quốc tế mà ở đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền

Trang 1

C14 PHÂN TÍCH VĨ MÔ

TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

I. Thị trường ngoại hối

II. Cán cân thanh toán

III. Mô hình Mundell-Fleming: IS-LM-BP

IV. Tác động của chính sách kinh tế vĩ

mô trong nền kinh tế mở

I.Thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối:

là thị trường quốc tế mà ở đó đồng tiền của quốc gia này

có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác

Tỷ giá hối đoái

Cần phân biệt 2 loại tỷ giá:

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa(e)

Tỷ giá hối đoái thực(er)

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa(e):

Là mức giámà tại đó hai đồng tiềncủa

hai quốc giacó thể chuyển đổi cho nhau:

e = lượng nội tệ/1 đơn vị ngoại tệ: VN…

E = lượng ngoại tệ/1 đơn vị nội tệ: Anh, Mỹ

e↑: nội tệ giảm giá, ngoại tệ tăng giá

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa(e):

e ↑→ P* x↓→X↑→Sf↑

⇒Cung ngoại tệ đồng biến với e

Cầu ngoại tệ nghịch biến với e

Lượng ngoại tệ

E

e 0 e

Lf Sf

M0

Dư thừa

Thiếu hụt

B

Trang 2

4/12/2014 Tran Bich Dung

E e

Lf Sf

M0

E1

e0

Lượng ngoại tệ

Lf 1

e1

M1

E

e

Lf Sf

E

e

Lf Sf

M0

E 1

Sf 1

e 0

e 1

Lượng ngoại tệ

M1

Các hệ thống tỷ giá hối đoái:

Có 3 hệ thống tỷ giá đã được thiết lập

để xác định tỷ giá danh nghĩa:

Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

Tỷ giá hối đoái cố định

Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý

Các hệ thống tỷ giá hối đoái:

a.Tỷ giá thả nổi hoàn toàn

Là tỷ giá được tự do thay đổi

theo diễn biến của cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.

NHTW không can thiệp vào thị trường ngoại hối

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

Là tỷ giá mà NHTW cam kết duy trì trong một thời gian dài

đồng ý mua vào hay bán ra ngoại tệ theo yêu cầu.

Khi NHTW mua vào hay bán

ra ngoại tệ để duy trì tỷ giá

→ NHTW đã can thiệpvào thị trường ngoại hối

a.Tỷ giá thả nổi hoàn toàn

Ưu:

Không có nguy cơ khủng

hoảng tỷ giá

Nhược:

Rủi ro biến động tỷ giá

CSTK bị hạn chế bởi hiện

tượng lấn át xuất khẩu

ròng

định(e f ):

Ưu : Không có rủi ro tỷ giá Củng cố lòng tin của các nhà KD quốc tế Nhược:

Nguy cơ khủng hoảng tỷ giá mang tính đầu cơ CSTT không hiệu quả

Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

Thiết lập năm 1944 ở hội nghị quốc tế tổ chức ở BrettonWoods(Mỹ), gồm 44 nước thành viên.

Đồng USD được cố định theo vàng: 35 USD/ ounce

Đồng tiền các nước khác cố định theo USD VD: 2,8USD/GBP; 360JPY/USD

Trang 3

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

NHTW các nước có trách nhiệm duy

trì e đã quy định

IMF đóng vai trò là NHTW quốc tế:

quản lý hệ thống này

và cho các NHTW các nước vay khi

họ thiếu dự trữ

Nhược điểm:

Do cán cân thương mại Tốc độ tăng trưởng

If rất khác nhau giữa các nước

→ thay đổi giá trị tương đối giữa các đồng tiền

Năm 1971 chính phủ Mỹ buộc

phải xoá bỏ chế độ bản vị vàng

của đồng USD

→ Chế độ tỷ giá cố định sụp đỗ

Tỷ giá cố định

• e f = e cb :

• Sf = Lf:

• Thị trường ngoại hối cân bằng

• Dự trữ ngoại hối (R F ) không đổi

Lượng ngoại tệ

e

ef = e 0

E 0

M 0

Sf

Lf

Tỷ giá cố định

e f > e cb :

Sf>Lf:

→NHTW:

mua ngoại tệ vào→ Rf ↑

bán nội tệ ra→S M ↑→r↓

→I↑→AD↑→Y↑→U↓

e

e0

E0

M0

Sf

Lf

ef

MA MB

Lượng ngoại

tệ NHTW mua

e f < e cb :

Sf <Lf:

NHTW:

-bán ngoại tệ ra→ Rf↓

-mua nội tệ vào→S M ↓→r↑

→I↓→AD↓→Y↓→U↑

Nếu Lf tăng NHTW tiếp tục bán ngoại tệ

→ Rf cạn kiệt

→ phải thả nổi tỷ giá

Lượng ngoại tệ

e

e0

E0

M0

Sf

Lf

ef

MA MB

Lf1 C

Trang 4

3.Chính sách phá giá và nâng giá nội tệ

Chính sách phá giá tiền tệ: NHTW chủ động làm

giảm giá nội tệ bằng cách điều chỉnh tăng tỷ giá

cố định

VD: ef= 21.000 →22.000VND/USD

Áp dụng khi nền KT suy thoái (Y < Yp)

Chính sách nâng giá tiền tệ: NHTW chủ động

làm tăng giá nội tệ bằng cách điều chỉnh giảm

tỷ giá cố định

VD: ef= 21.000 →20.000VND/USD

Áp dụng khi nền KT đang có lạm phát cao(Y > Yp)

Tỷ giá thả nổi & tỷ giá cố định

Trong cơ chế tỷ giá thả nổi:

e↑: gọi là nội tệ giảm giá/

mất giá( depreciation) e↓: nội tệ lên giá/ tăng giá( Appreciation)

Dự trữ ngoại hối không đổi

Trong cơ chế tỷ giá

cố định:

ef↑: gọi là phá giá nội tệ( devaluation)

ef↓: gọi là nâng giá nội tệ(Revaluation)

Dự trữ ngoại hối thay đổi

c.Tỷ giá thả nổi có quản lý:

Là sự kết hợp giữa tỷ giá thả nổi và

tỷ giá cố định

Là tỷ giá được tự do biến động

Nhưng khi vượt quá giới hạn cho

phép

NHTW lập tức can thiệp

Nhằm tránh tác động xấu đến nền kinh

tế

Là tỷ giá phản ánh tương quan giá cả hàng hóa của hai nước, được tính theo một loại tiền chung

Nói cách khác, erlà giá tương đối của hàng hoá ở 2 quốc gia

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

Giá áo sơ mi ở

VN( VND) Giá áo sơ mi ở Mỹ( USD) Tỷ giá hối đoáidanh nghĩa Giá áo sơ mi ở Mỹ tính

bằng VND

Tỷ giá hối đoái thực

210.000 VND 10 USD 21.000VND/USD 210.000VND 1

Nếu er = 1: Giá hàng hóa 2 nước bằng nhau→Sức cạnh tranh như

nhau

VD:So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi ở Việt Nam và Mỹ.

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

Giá áo sơ mi ở VN( VND) Giá áo sơ mi ở Mỹ( USD) Tỷ giá hối đoáidanh nghĩa Giá áo sơ mi ở Mỹ tính

bằng VND

Tỷ giá hối đoái thực

210.000 VND 20 USD 21.000VND/USD 420.000VND 2

Khi er = 2: Giá hàng ở Mỹ gấp 2 lần giá hàng ở VN →

Nếu er > 1: Giá hàng ở Mỹ cao hơn so với VN→Sức cạnh tranh hàng VN cao hơn

VD:So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi ở Việt Nam và Mỹ.

Trang 5

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

2 000 210

000 420

*

000 210

000 21

*

=

=

=

e

P

P P

P

e

r

VND VN

USD US VND VN

VND US r

e

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

→áo ở Việt Nam rẻ hơn ở Mỹ

→ Việt Nam sẽ xuất khẩu áo sang Mỹ

→ PUS↓, PVN↑→er↓→= 1:

Đây là lý thuyết ngang giá sức mua(PPP) Hay quy luật một giá, nghĩa là

P một hàng hoá phải như nhau ở mọi nơi trên thế giới

chỉ khác nhau về chi phí vận chuyển và thuế quan:Lý thuyết giáo điều trong KTH

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

Thực tế có nhiều hàng hoá và dịch

vụ phi ngoại thương

→ Lý thuyết trên không đúng

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

Có nhiều hàng hoá tham gia ngoại thương, nên er có thể tính:

e P

P

P*: Chỉ số giá nước ngoài P: Chỉ số giá trong nước e: tỷ giá danh nghĩa

Từ công thức trên ta có thể biến đổi:

⇒%∆er = %∆ P* - %∆ P + %∆e

%∆er = If* - If + %∆e

e ↑→ e r ↑: Sức cạnh tranh tăng:X↑, M↓→NX ↑

If > If*→ er ↓ : Sức cạnh tranh giảm:X ↓, M ↑ →NX ↓

Để sức cạnh tranh không đổi: %∆e r = 0 thì

%∆e = If - If*

Tỷ giá cân bằng sức mua(PPP)

Là e được điều chỉnh sao cho erkhông đổi

để duy trì sức canh tranh không đổi

'

'

*

*

P P

e P P

e e

e

r PPP

r

=

=

Trang 6

II.Cán cân thanh toán (BP)

Khái niệm:

BP là một bản ghi chép :

Có hệ thống

Đầy đủ

Tất cả các giao dịch của dân cư và chính phủ 1

nước

Với dân cư và chính phủ của các nước khác

Trong một thời kỳ nhất định,thường là 1 năm

II.Cán cân thanh toán (BP)

Khi luồng ngoại tệ đi vào trong nước : ghi bên có hay (+)

Khi luồng ngoại tệ đi khỏi quốc gia ghi bên nợ hay (-)

II.Cán cân thanh toán (BP)

BP gồm các hạng mục sau:

(1) Tài khoản vãng lai : (CA)

(2) Tài khoản vốn: (KA)

(3) Sai số thống kê (EO)

(4) BP = (1) + (2) + (3)

(5) Tài trợ chính thức (OF) = - (4)

1.Tài khoản vãng lai(CA)

đi vào

và đi ra khỏi quốc gia trong một thời kỳ nhất định

1.Tài khoản vãng lai(CA)

(1) Tài khoản vãng lai (CA):

Xuất khẩu ròng:NX =X -M

Thu nhập yếu tố ròng (NFFI)=IFFI-OFFI

Chuyển nhượng ròng (NTr)= Nhận viện

trợ từ nước ngoài+ kiều hối gửi về - viện

trợ cho nước ngoài

CA = NX + NFFI + NTr

CA = NX

1.Tài khoản vãng lai(CA) Các nhân tố ảnh hưởng đến CA:

Y↑

→M↑

không ảnh hưởng đến X

er↑

→X↑,M↓

Trang 7

4/12/2014 Tran Bich Dung 37

2.Tài khoản vốn(KA)

Ghi chép mọi luồng vốn

đi vào

đi ra khỏi lãnh thổ một quốc gia:

KA = Vốn vào - Vốn ra

2.Tài khoản vốn(KA)

(2) Tài khoản vốn (KA) :

Đầu tư ròng ( đầu tư trực tiếp ròng -NFDI)

Giao dịch tài chính ròng( đầu tư gián tiếp ròng- NFII)

2.Tài khoản vốn(KA)

Trong KA gồm 2 khoản mục:

Đầu tư trực tiếp ròng =Lương vốn vào – lượng

vốn ra

để mua tài sản, cổ phiếu của công ty

Giao dịch tài chính ròng = Lương vốn vào –

lượng vốn ra

để gửi ngân hàng, mua trái phiếu của chính

phủ

2.Tài khoản vốn(KA)

Các nhân tố ảnh hưởng đến (KA):

e↑

→KA↓ (vốn sẽ có khuynh hướng chạy

ra nước ngoài và ngược lại)

Lãi suất trong nước r ↑

→KA↑ (vốn sẽ có khuynh hướng chạy vào trong nước).

2.Tài khoản vốn(KA)

GọiΠd:lợi nhuận đầu tư trong nước

GọiΠf:lợi nhuận đầu tư ra nước ngoài

Πf = Πk + Πe ( Lãi vốn và lãi ngoại tệ)

Nếu Π d = Πf:Vốn không di chuyển

Π d < Πf: Vốn sẽ chạy ra nước ngoài: K↓

Π d > Π f : Vốn chạyvào trong nước: K↑

2.Tài khoản vốn(KA)

VD:

K1= 2.100.000VND

r = 10%

Π d =K1*r

Π d = 210.000VND

K1=100 USD

e1= 21.000VND/USD r*= 10%

K2=K1(1 + r) =110$

Π f =K1*r*e1= 210.000VND

→K khoângdi chuyeån

Trang 8

2.Tài khoản vốn(KA)

VD:

K1= 2.100.000VND

r = 10%

e1= 21.000VND/USD

Π d =K 1 *r

Π d =210.000VND

K 1 =100 USD

e2= 22.000VND/USD r*= 10%

K2=110USD

Π f =K 2 VND –K 1 VND

Π f = 320.000VND

Π k =K1*r*e1=210.000

Π e = K 2 (e 2 – e 1 )

Π e = 110.000VND

→K chuyển ra nước ngoài

2.Tài khoản vốn(K)

VD:

K1= 2.100.000VND

r = 10%→↑r2= 15%

e= 21.000VND/USD

Π d =K1*r2

Π d =315.000VND

→K chuyển vào trong nước

K1=100 USD

e2= 21.000VND/USD r*= 10%

K2= 110USD

Π f =K2VND – K1VND=

210.000VND

Π k

=K1*r*e1=210.000

Π e = K2(e2– e1) = 0

2.Tài khoản vốn(KA)

→ (KA) có mối quan hệ đồng biến với

lãi suất trong nước:

KA = K0+ Km.r

Km : phản ánh lượng ngoại tệ trong KA

tăng thêm khi r tăng thêm 1%

Km > 0 vì KA đồng biến với r

r

KA

KA

KA2

KA1

r 2

r 1

B A

3 Sai số thống kê(EO)

Điều chỉnh việc

ghi sai

hay bỏ sót

trong CA và K

Cán cân thanh toán

BP = CA + KA +EO

BP=Tổng ngoại tệ vào - Tổng ngoại tệ ra Tổng ngoại tệ vào = Tổng ngoại tệ ra

BP= 0 →BP cân bằng Tổng ngoại tệ vào < Tổng ngoại tệ ra

BP < 0 →BP thâm hụt Tổng ngoại tệ vào > Tổng ngoại tệ ra

BP > 0 →BP thặng dư

Trang 9

4.Khoản tài trợ chính thức(OF)

Là lượng dự trữ ngoại hối mà NHTW

phải

chi ra khi BOP bị thâm hụt

hay thu về khi BOP thặng dư

OF = - BP

BOP 2008 + - Đvt:triệuUSD TKvãnglai CA -10.706

X(FOB) 62.685

Dịch vụ ròng -835 Thu đầu tư

Cán cân tài

FDI ròng 9065

Cán cân thanh toán Việt Nam năm 2008

2007 2008 2009 2010 2011(f) Cán cân tài khoản vãng lai: (CA)

- Cán cân thương mại

+Xuất khẩu (FOB)

+Nhập khẩu (FOB)

- Cán cân dịch vụ

- Cán cân thu nhập đầu tư (NFFI)

- Chuyển giao (NTr)

-6.992 -10.360 48,561 58.921 -894 -2.168 6.430

-10.787 -12.782 62,685 75,467 -915 -4.401 7.311

-7.440 -8.306 57.096 65,402 -1.129 -4.532 6.527

-9.405 -10.596 65,389 75,984 -1.649 -3.859 6.698

-9.470 -10.422 76,436 86,857 -1.633 -4.755 7.340 Cán cân tài khoản vốn( KA)

- FDI (ròng)

- Vay trung và dài hạn

- Vốn ngắn hạn khác (ròng)

- FII (ròng)

17.540 6.550 2.045 2.702 6.243

12.341 9.279 992 2.648 -578

11.452 6.900 4.473 -49 128

12.113 7.565 2.541 439 1.568

13.312 7.928 3.176 581 1.692 Lỗi và sai sót (EO) -349 -1.081 -12.178 -1.500 0

Cán cân tổng thể (BOP) 10.199 473 -8.166 1.208 3.842

Bảng: Cán cân thanh toán giai đoạn 2007-2011

(triệu USD)

Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNN; IMF Report

Hình 1: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo nhóm (trung bình) giai đoạn 1999 - 2010 Nguồn: số liệu GSO

Hình 2: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

khẩu theo nhóm (trung bình) giai đoạn

2000 - 2010

5.Đường BP

Đường BP là tập hợp những phối hợp khác nhau giữa r và Y mà ở đó cán cân thanh toán cân bằng:

BP:{(Y,r):KA+X=M}

Trang 10

5.Đường BP

Sự hình thành của đường BP:

Đường BP hình thành khi cán cân

thanh toán cân bằng:

( X - M ) + KA = 0

hay: KA + X = M

Y

BP r

Y2

Y1

r 2

r1

B

Y1

C

● B

Y

CM

r 2 r=r*

BP>0

BP<0 BP>0

BP<0

Vốn hoàn toàn tự

do di chuyển Vốn không hoàn

toàn di chuyển

Tại A( Y1, r=r*): KA+X=M→BP=0 r

Tại B( Y1, r’>r*): KA+X>M→BP>0

r 0

Tại C( Y1, r’<r*): KA+X<M→BP<0

Cân bằng bên trong và bên ngoài: Mô

hình Mundell-Fleming: IS-LM-BP

Nền KT đạt được trạng thái cân bằng

chung ( bên trong và bên ngoài) khi

(Y,r) được duy trì ở mức mà tại đó :

Thị trường hàng hóa

Thị trường tiền tệ

Cán cân thanh toán

đều cân bằng

Cân bằng bên trong và bên ngoài (Y,r) thỏa mãn :

r

Y0

LM(M) BP

IS(A0)

Y

Cân bằng bên trong và bên ngoài

Mô hình Mundell-Fleming:

Nền KT mở, nhỏ Vốn tự do lưu chuyển ( CM) Lãi suất trong nước(r ) bằng lãi suất thế giới(r*) : r=r*

Trang 11

4/12/2014 Tran Bich Dung

r

E

Y

Cân bằng tòan bộ trong mô hình Mundell-Fleming : E(Y, r=r* )

CM

IS Y r= r*

LM

Nền KT nhỏ, mở , KA tự do di chuyển r=r*

III.Tác động của các chính sách vĩ

mô trong nền kinh tế mở

Chính sách tài khóa:

Y<Yp : thực hiện CSTK mở rộng Y>Yp: thực hiện CSTK thu hẹp

Chính sách tiền tệ:

Y<Yp : thực hiện CSTT mở rộng Y>Yp: thực hiện CSTT thu hẹp

1.Chính sách tài khoá mở rộng

Trong cơ chế tỷ giá cố định

Khi thực hiện CSTKMR :

↑G,↓T:IS → sang phải IS 1 :

Cân bằng bên trong tại E’: Y ↑, r ↑

→ KA↑, BP >0, e ↓

Để duy trì e f: NHTW:

+mua ngoại tệ: Rf ↑

+Bán nội tệ :đưa thêm lượng

tiền vào nền KT

→ LM dịch sang phải LM1

Kết qủa: Y ↑, r = r*

Trong cơ chế tỷ giá thả nổi

↑G → Y ↑, r ↑

→ KA↑, BP >0, e ↓

e ↓: sức cạnh tranh giảm

X ↓ M ↑ → NX↓ : hiện tượng lấn hất quốc tế

IS → sang trái IS:

Kết qủa:

Y không đổi, r = r*, e ↓ ,NX↓

IS 1

E’

r

E

Y

LM

CM

IS Y Y’

r=r*

e

Lf

Sf

Sf 1

E e

Mf

E 1

e1

Mf 1

r’

CSTK mở rộng trong cơ chế tỷ giá thả nổi

CSTK trong cơ chế e thả nổi không có tác dụng:G↑→NX↓

IS 1

E’

r

E

Y

LM

CM

IS Y Y’

e

Lf

Sf

Sf 1

E

e f

Mf

E 1

e 1

MA

LM1

E 1

Y 1

CSTK trong cơ chế e cố định có tác dụng

mạnh

r=r*

r

Mf1

CSTK trong cơ chế tỷ giá cố định 2.Chính sách tiền tệ mở rộng

Trong cơ chế tỷ giá cố định

Khi thực hiện CSTTMR :

↑M: LM → sang phải LM1: Cân bằng bên trong tại E’: Y ↑, r ↓

→ KA ↓, BP <0, e ↑

Để duy trì e f: NHTW:

Bán ngoại tệ rä : Rf ↓ Rút bớt nội tệ vào

→ LM1dịch sang trái LM Kết qủa: Y không đổi, r = r*

Trong cơ chế tỷ giá thả nổi

↑M → Y ↑, r ↓

→ KA ↓, BP <0, e ↑

e ↑ : sức cạnh tranh tăng

X ↑ M ↓ → NX ↑ :

IS → sang phải IS 1 : Kết qủa: Y↑, r = r*, e↑,NX ↑

Trang 12

4/12/2014 Tran Bich Dung

E’

r

E

Y

LM

CM

IS Y Y’

e

Sf

E e

Mf

E 1

e 1

r’

LM 1

Y1 CSTT trong cơ chế tỷ giá thả nổi có tác

dụng mạnh

r

Mf 1

r=r*

Lf1

IS 1

E 1

Lf

CSTT mở rộng trong mô hình

Mundell-Fleming

E’

r

E

Y

LM

CM

IS Y Y’

e

Lf

Sf

E

e f

Mf

E1

e1

MA r’

A

LM 1

CSTT trong cơ chế tỷ giá cố định không

có tác dụng

r

Mf1 r=r*

Lf1

bán ra

(1) (2)

Trong nền kinh tế nhỏ, mở, K tự do di chuyển

Chế độ tỷ giá hối đoái

Thả nổi

Cố định Chính sách e NX Y

Hiệu quả chính sách

Y

e NX CSTK mở rộng

CSTT mở rộng Hạn chế nhập khẩu

Câu hỏi: Nên cố định hay nên thả nổi tỷ giá?

Ba điều không thể xảy ra

đồng thời ( impossible trinity)

1 Vốn di chuyển hòan tòan tự do

2 Cơ chế tỷ giá cố định

3 Chính sách tiền tệ độc lập

Một nước chỉ chọn được 2 trong 3 mục

tiêu

Liệu chính sách vô hiệu hóa có đạt

được cả 3 điều?

Ba điều không thể xảy ra đồng thời ( The impossible trinity)

4/12/2014

Vốn tự do di chuyển

CS tiền tệ độc lập

Tỷ giá cố định

Ngày đăng: 02/02/2015, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu - phân tích vĩ mô trong nền kinh tế mở
Hình 2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu (Trang 9)
Hình Mundell-Fleming: IS-LM-BP - phân tích vĩ mô trong nền kinh tế mở
nh Mundell-Fleming: IS-LM-BP (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w