Nghiên cứu, tìm hiểu về các công ty xuyên quốc gia
Trang 1đề tài: phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị
tr-ờng định hớng xã hội chủ nghĩa Việt Nam
LờI NóI ĐầU
Ngày nay,nhờ chính sách đổi mới, các công ty xuyên quốc gia nớc ngoài đã có mặt trong nhiều ngành kinh tế, nhiều địa phơng ở Việt Nam, trong đó có rất nhiều đại diện của các công ty lớn,vừa và nhỏ đến từ các nớc khác trên Thế Giới Để nâng cao hiệu quả thu hút các công ty xuyên quốc gia vào hoạt động ở nớc ta.Việc nghiên cứu,tìm hiểu về các công ty xuyên quốc gia là rất cần thiết.Và hơn nữa một trong những biểu hiện mới của chủ nghĩa t bản ngày nay là sự hình thành và phát triển của các công ty xuyên quốc gia.Các công ty này có vai trò quan trọng trong đời sống kinh
tế Thế Giới.Chính vì vậy các công ty xuyên quốc gia đã trở thành chủ đề thu hút sự quan tâm của không chỉ các học giả, mà cả các doanh nhân và giới chính khách của hầu hết các quốc gia…với những lý do trên chúng tavới những lý do trên chúng ta
có thể thấy đợc vai trò quan trọng của các công ty xuyên quốc gia đối với nền kinh tế thế giới và đất nớc Việt Nam của chúng ta
Và đây là lý do để tôi chọn đề tài này với mong muốn đợc cùng các bạn hiểu hơn về bản chất và vai trò của các công ty xuyên quốc gia
Em trân thành cám ơn PGS – TS TS MAI Hữu THực đã giúp em hoàn
thành bàI tiểu luận này
SINH VIÊN
LƯU HOàNG ANH
Trang 2Phần i Giới thiệu chung về công ty
xuyên quốc gia
1 Khái niệm công ty xuyên quốc gia
Khi quá trình sản xuất - kinh doanh của một công ty vợt ra khỏi biên giới quốc gia và có quan hệ kinh tế chặt chẽ với nhiều nớc, thông qua việc thiết lập các chi nhánh ở nớc ngoài, thì công ty đó đợc gọi là công ty xuyên quốc gia (TNC)
TNC là một cơ cấu kinh doanh quốc tế dựa trên sự kết hợp giữa quá trình sản xuất quy mô lớn của nhiều thực thể kinh doanh quốc tế và quá trình phân phối quy mô quốc tế vào trong một cơ cấu công ty đơn nhất nhằm chiếm lĩnh và khai thác thị trờng quốc tế đạt hiệu quả tối u để thu lợi nhuận
độc quyền cao
Và gần đây nhất, năm 1998, trong Báo cáo đầu t thế giới 1998, các chuyên gia của Liên hợp quốc đã nêu định nghĩa về công ty xuyên quốc gia (TNC) cụ thể hơn nh sau: Các công ty xuyên quốc gia là những công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc vô hạn bao gồm các công ty mẹ và các chi nhánh nớc ngoài của chúng
Trên đây là những khái niệm cơ bản nhất về các công ty xuyên quốc gia Tiếp theo đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu về nguồn gốc và quá trình phát triển của công ty xuyên quốc gia
2 Nguồn gốc và quá trình phát triển.
Xét cả về lôgích và lịch sử, sự ra đời của các TNC trên thế giới gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất lớn t bản chủ nghĩa Về thực chất, chúng là sự phát triển cao của chế độ xí nghiệp TBCN, là sự vận động
mở rộng và sâu sắc hơn của các quan hệ sản xuất TBCN, khi các mối quan
hệ kinh tế vợt dần ra khỏi phạm vi quốc gia và gia nhập vào guồng máy sản xuất kinh doanh quốc tế ngày càng đợc phát triển
Theo sự phân tích của các nhà nghiên cứu đã đa ra nhận xét về nguồn gốc và quá trình phát triển của các công ty xuyên quốc gia, đi từ tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các công ty ,công ty cổ phần, các công ty kinh doanh lớn trong nghành công thơng, sau này cả dịch vụ đa nghành, các công ty xuyên quốc gia hiện đại…với những lý do trên chúng ta nh sau:
Trang 3- Một là, quá tình tích tụ và tập trung sản xuất diễn ra song song với quá trình tích tụ quyền lực kinh tế Tích tụ và tập trung sản xuất tạo ra những công ty cực lớn, bao gồm trong đó rất nhiều công ty và ngời ta cũng gọi đó là những tập đoàn với công ty mẹ đứng đầu và các công ty con Chúng còn đợc gọi là các công ty nhỏ và vừa, chúng phụ thuộc về tài chính,
kỹ thuật vào công ty mẹ Bên cạnh đó còn có rất nhiều công ty nhỏ và vừa
độc lập hoạt động phụ thuộc hoặc độc lập với các công ty lớn sự thâu tóm các xí nghiệp vừa và nhỏ, thậm chí kể cả những hộ gia đình nằm trong guồng máy sản xuất, thực hiện việc kiểm soát tài chính, kĩ thuật và nằm trong hệ thống phân công lao động theo kiểu công trờng thủ công, đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho t bản sinh lợi Đồng thời về mặt tổ chức sản xuất đây cũng là hình thức tỏ rõ tính hiệu qủa cao, vì giảm đợc chi phí sản xuất tận dụng đợc mọi khả năng, nguyên liệu, phát huy tính lao động sáng tạo…với những lý do trên chúng tado đó làm tăng quy mô và tỷ suất lợi nhuận
-Thứ hai, quá trình tích tụ sản xuất cũng dẫn đến sự hình thành các tổ chức độc quyền Sự liên hiệp hoá, sự kiện kết theo chiều vá dọc đợc đẩy mạnh hơn bao giờ hết dẫn đến quá trình liên kết đa nghành Trong đó lĩnh vực dịch vụ, ngân hàng đợc các tổ chức độc quyền quan tâm và bành trớng quyền lực Tình hình đó đã đa đến sự hình thành của cônglômêrát (conlomerate) với sự tập trung t bản sản xuất kinh doanh hết sức to lớn, và hoạt động R&D cũng nh việc chuyển giao công nghệ là thế mạnh của công
ty xuyên quốc gia, cùng với thị trờng rộng khắp ( thông qua các công ty con
và các mối quan hệ quốc dân) thế giới đã khiến cho chúng trở thành nh th-ờng đợc nhấn mạnh, những “vơng quốc”kinh tế khổng lồ với khả năng phát triển không ngừng
-Thứ ba, quá trình tích tụ sản xuất trong nông nghiệp ngày càng đẩy mạnh, đa đến sự xuất hiện các công ty liên hợp công - nông nghiệp, nông thơng nghiệp Từ những liên hợp đó mà nông nghiệp các nớc phát triển đã
đạt đợc tập trung cao độ Với một tổ chức sản xuất hiện đại Qua những nhận xét trên có thể thấy rằng quá trình tích tụ t bản và tập trung sản xuất lâu dài đã dẫn đến sự hình thành các công ty xuyên quôc gia Bởi đó chính
là quá trình tạo ra cơ sở vật chất cho sự bành trớng giúp các nhà t bản có khả năng hiện thực vợt ra khỏi biên giới quốc gia thực hiện việc đầu t dới nhiều hình thức, thoả mãn mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Đúng nh V.I.LÊNIN đã nhận xét : “ Tổ chức độc quyền một khi đã thao túng hàng
Trang 4tỷ, thì tuyệt đối nhất thiết là nó phải xâm nhập hết thảy các lĩnh vực trong
đời sống xã hội, bất kể chế độ chính trị…với những lý do trên chúng ta”
3 Một số nét về bản chất và đặc trng
Dới tác động của cách mạng khoa học công nghệ, thông qua việc làm chủ sở hữu trong các hãng, công ty của TNC đã diễn ra 2 thay đổi lớn trong các quan hệ về sở hữu:
- Một là, sở hữu độc quyền siêu quốc gia - là hình thức sở hữu hỗn hợp đã đợc quốc tế hoá Đây là một hình thức sở hữu mang tính khách quan tạo nên bởi quá trình tích tụ, tập trung hoá và xã hội hoá sản xuất theo quy mô quốc tế
-Hai là, sở hữu hỗn hợp đợc toạ ra do sự thay đổi về căn bản địa vị, vai trò của ngời công nhân trí thức…với những lý do trên chúng ta
Nh vậy sự biến đổi hình thức sở hữu trong TNC là thay đổi căn bản
đặc trng của quan hệ sản xất TBCN trong CNTB hiện đại Có thể thấy rằng công ty không còn là sở hữu của một ngời hay là của một nhà nớc nữa mà
là sở hữu hỗn hợp quốc tế có quốc gia của một nớc nhất định
Về quản lý, việc tổ chức quản lý sản xuất và hoạt động kinh tế đã dịch chuyển theo kiểu đại trà cũng dịch chuyển từ những tổ chức có quy mô lớn
đợc liên kết theo chiều dọc sang phi liên kết kiểu mạng lới theo chiều ngang giữa các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc Điều đó dẫn đến liên kết TNC kiểu mới, kiểu các vệ tinh xung quanh một công ty mẹ tạo lên một mạng lới phủ lên thị trờng các nớc, nhờ có công nghệ thông tin, công nghệ hiện đại hoá phơng thức tổ chức sản xuất vật chất của xã hội hiện đại bắt
đầu ngợc laị với tổ chức sản xuất quản lý sản xuất trong xã hội công nghiệp theo xu thế :
- Phi hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm nghĩa là sản xuất hàng hoá theo loại nhỏ hay theo đơn chiếc theo đặt hàng
- Phi chuyên môn hoá tức là việc sản xuất sản phẩm đợc tổ chức quản lý theo phơng thức chế tạo tổ hợp các khối cấu kịên, phụ kiện chứ không từ hàng trăm, hàng ngàn cấu kiện đợc sản xuất từ trớc
- Phi tập trung hoá là quá trình sản xuất đợc phân bố và đợc tổ chức quản lý trên diện rộng các chi nhánh và đơn vị sản xuất nhỏ và vừa
- Tổ chức quản lý từ xa
Trang 5- Quốc tế hoá và toàn cầu hoạt động tổ chức quản lý, từ những thay đổi
to lớn trong quản lý, trong sở hữu tất yếu dẫn đến những thay đổi đáng kể trong lợi ích kinh tế Ngày nay các TNC ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu Ta tiếp tục nghiên cứu về vai trò của các công ty TNC
Trang 6Phần II Vai trò của các công ty TNC
Ngày nay với khoảng 6000 công ty mẹ và khoảng 500.000 công ty con các công ty xuyên quốc gia đã đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới Hiện nay chúng kiểm soát khoảng 40% sản lợng công nghiệp, 60% ngoại thơng, 80% kĩ thuật mới của thế giới t bản chủ nghĩa, có thể nói các công ty TNC là lực lợng cơ bản của chủ nghĩa t bản hiện đại, chúng tác động mạnh mẽ đến đời sống - xã hội của thế giới Vai trò đối diện với nền kinh tế thế giới của các công ty TNC thể hiện trên các mặt cơ bản sau đây:
i Thúc đẩy thơng mại đầu t quốc tế và phát triển nhân lực. 1.Thúc đẩy đầu t thơng mại quốc Tế:
Một trong những vai trò quan trọng của TNC là thúc đẩy thơng mại thế giới.Thật vậy tổng giá trị thơng mại của các chi nhánh TNC ở nớc ngoài đã tăng 8% bình quân năm trong giai đoạn 1982-1984 Giữa thập kỷ 90 giá trị thơng mại của các công ty ở nớc ngoài đã lớn hơn giá trị nhập khẩu của các nớc Nam, Đông và Đông Nam á
Bảng 1: Giá trị thơng mại của các chi nhánh TNC ở nớc ngoài và các tỷ
lệ so với sự nhập khẩu trong các khu vực giai đoạn 1982-1994 (tỷ USD) :
Bảng 1
Các khu vực Giá trị TM của các chi nhánh
TNC ở nớc ngoài
Tỷ lệ so với giá trị nhập khẩu (lần)
Các nớc PT
- Tây Âu
- EU
- Bắc Mỹ
- Các nớc khác
1770 787 719 777 206
4528 2513 2338 1616 398
1.19 0.88 0.86 2.10 0.93
1.28 1.22 1.21 1.63 0.83 Các nớc ĐPT
- Châu Phi
- Châu Âu
- Châu á
- Nam,Đông Nam á
656 66 2 326 193
1832 132 3 1022 871
1.05
0.66 0.1 0.85 0.85
1.47
1.22 0.22 1.14 1.18
Trang 7Các nớc trung $ Đông Âu 5 52 0.01 1.3
Ngồn :world investment report 1997 (tr.17)
Bảng 1 cho ta thấy rằng giá trị thơng mại của các chi nhánh TNC đã tăng nhanh ơ các khu vực trên thế giới trong đó có khu vực Nam, Đông và
Đông Nam á tăng lên rất nhanh, từ 193 tỷ USD năm 1982 lên 817 tỷ USD năm 1994 Mặt khác theo thống kê của báo cáo đầu t quốc tế (WIR) năm
1997 cho thấy tổng giá trị thơng mại của 100 TNC lớn nhất thế giới đã đạt trên 2000 tỷ năm 1995 đã tăng 26% so với năm 1993 Điều này nói lên các TNC đóng vai trò rất to lớn đối với thúc đẩy thơng mại thế giới Nh vậy vai trò của các TNc đối với thơng mại thế giới nh sau:
- Thứ nhất tỷ trọng trao đổi của các TNC ngày càng lớn trong tổng giá trị thơng mại thế giới
- Thứ hai, tăng cờng kiểm kiểm soát để hạn chế TNC sử dụng các biện pháp cạnh tranh không lành mạnh nh giá chuyển giao và độc quyền
- Cuối cùng cần gắn các khuyến khích đầu t và phát triển dịch vụ trong thu hút TNC
2 Thúc đẩy đầu t nớc ngoài
Trên thực tế, hầu hết các hoạt động đầu t nớc ngoài đợc thực hiện qua kênh TNC Với lợi thế của mình về nhiều vốn, kĩ thuật hiện đại, quản lý tiên tiến và mạng lới thị trờng rộng lớn, các TNC tích cực đầu t ra nớc ngoài nhằm tối đa hoá lợi nhuận trên phạm vi toàn cầu Năm 1997, các chi nhánh TNC trên thế giới với tổng sản phẩm trên 12,6 nghìn tỷ USD đã đầu t ra nớc ngoài lợng FDI là 422 tỷ USD và năm 1999 theo UNCTAD, FDI của thế giới là 644 tỷ USD Trên phạm vi rộng hơn 100 quốc gia Các nguồn đầu t chính ra nớc ngoài là các nớc phát triển, trớc hết là các nớc G7 và một số
n-ớc Châu Âu Và các nn-ớc này lại có công nghệ cao, do đó nguồn vốn FDI của chúng có ý nghĩa quan rất trọng FDI chiếm một tỷ trọng khá quan trọng trong GDP của các nớc Năm 1996 tỷ trọng FDI vào và ra trong GDP thế giới chiếm 10,6% và 10,8% đối với các nớc Nam, Đông và Đông Nam
á tỷ trọng đó là rất lớn chiếm tới 40,2%
Trang 8TNC tác động mạnh đến dòng vốn đầu t nớc ngoài trong giai đoạn 1982-1994, dòng vốn đầu t nớc ngoài tăng lên 4 lần và đạt con số 3,2 nghìn
tỷ USD vào năm 1996 Hơn nữa, TNC làm thay đổi xu hớng đầu t giữa các nớc Trong cuộc bùng nổ đầu t nớc ngoài lần thứ 3 (1995-1996) Có sự tham gia đáng kể của các nớc đang phát triển và những nớc này chiếm tới 34% dòng vốn nớc ngoài trên phạm vi toàn cầu TNC thúc đẩy nhanh tiến trình
tự do hoá đầu t nớc ngoài thông qua tham gia sâu rộng vào quá trình quốc tế hoá sản xuất TNC ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với thúc đẩy dòng vốn FDI vào các nớc đang phát triển
Nh vậy, những số liệu phân tích trên đã chứng tỏ rằng TNC đã có vai trò to lớn đối với việc thúc đẩy lu chuyển dòng FDI trên thế giới, trong đó
đặc biệt là các nớc đang phát triển FDI vào các nớc đang phát triển vào những năm 1991chiếm 26% FDI thế giới, các năm sau là : 1992:28% ;1993:33% ;1995:30% và 1996 là 40% Tuy nhiên mức độ tác
động tích cực của TNC đối với thúc đẩy dòng FDI vào các nớc đang phát triển phụ thuộc rất nhiều vào chính sách môi trờng thu hút TNC của các nớc chủ nhà
3 Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm :
Tầm quan trọng của TNC đối với việc phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm mới đợc chú ý trong những năm gần đây TNC tác động đến phát triển nguồn nhân lực lao động theo 2 cách trực tiếp và gián tiếp.Cách trực tiếp là thông qua dự án đầu t, TNC đào tạo lực lợng lao động địa phơng
để phục vụ nhu cầu của dự án Trong khi đó cách gián tiếp là tạo cơ hội ( thông qua liên kết kinh tế, cung cấp dịch vụ…với những lý do trên chúng ta) Động lực (cạnh tranh) cho
sự phát triển của lực lợng lao động theo đuổi mục tiêu thu nhập cao, ở các
n-ớc phát triển các tác động này có vai trò rất lớn đối với phát triển nguồnlực tác
động đặc biệt là đội ngũ có chuyên môn kỹ thuật và quản lý
Theo ớc tính, TNC đã tạo đợc khoảng 45 triệu lao động vào giữa năm
1970 và 10 năm sau đạt đợc gần 65 triệu lao động và tăng 70 triêụ vào giữ năm thạp kỷ 90 Xét trong 100 TNC hàng đầu thế giới , bình quân mức tăng việc làm ở nớc ngoài đạt 4% giữa các năm 1993-1995, trong đó việc làm trên toàn cầu giảm 4%
Từ các kết quả trên cho thấy, rõ ràng TNC có vai trò rất lớn đối với phát triển nguồn lực và tạo việc làm trong nền kinh tế thế giới, trong đó đặc biệt là các nớc đang phát triển
Trang 9Nghiên cứu phát triển (R&D) và chính sách chuyển giao công nghệ:
a Các định hớng chính sách:
Trong chiến lợc phát triển của mình các TNC luôn đặt vấn đề công nghệ lên hàng đầu Đi đầu trong công nghệ cũng có nghĩa là tiến trớc đối thủ cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trờng Chính vì vậy, sự phát triển công nghệ đối với 1 TNC là yếu tố sống còn và hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) luôn là hớng u tiên trong chính sách các nớc TNC trên thế giới
Ngày nay, bớc chuyển trong chính sách (R&D) của các nớc TNC đang diễn
ra theo chiều hớng mới neu nh trớc kia, các TNC đều đua ra các quyết lợc tạI trụ sở công ty mẹ, thì hiện nay cách tiến hành tập trung hoá không còn thích hợp nữa Thực tế cho thấy thực hiện R&D là 1 nhiệm vụ quan trọng nhất của các công ty mẹ.Tuy nhiên dới áp lực của cạnh tranh R&D đang
đ-ợc tiến hành ở nớc ngoài, chính những lý do trên khiến cho các công ty TNC ngày càng có vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy nghiên cứu và phát triển trong nền kinh tế thế giới
b Hợp đồng liên công ty:
Hợp đồng công nghệ liên công ty bao gồm một loạt những thoả thuận giữa các công ty về nghiên cứu và triển khai (R&D) cũng nh những thoả thuận trong quá trình sản xuất, phân phối hàng hoá và dịch vụ giữa các TNC với nhau
Tác động rõ rệt và quan trọng nhất của các TNC đối với nền kinh tế các quốc gia Đông Nam á thông qua chính sách chuyển giao công nghệ và việc tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật mang tính cách mạng hoá cao, giúp các nền kinh tế này có đợc cái co it vật chất để cất cánh nền kinh tế
Hoạt động của các công ty xuyên quốc gia (TNC) tại Việt Nam
II Đặc điểm hoạt động
1 Các TNC ở Việt Nam có nguồn gốc từ nhiều nớc phổ biến là từ các
n-ớc đang phát triển Châu á.
Thực tiễn hoạt động của các TNC trên thế giới đã chứng minh tằng trong số 500 TNC lớn nhất thế giơí chỉ có rất ít số công ty có nguồn từ 2
đến 3 nớc cong lạI hơn 90% là có nguồn gốc từ 1 nớc Do đó căn cứ vào danh sách tên các quốc gia và lãnh thổ có vốn đầu t trực tiếp vào Việt Nam, thì từ năm 1988 đến 1997 phần đầu t của các TNC Đông nam á (trừ nhật
Trang 10bản) còn lại chủ yếu là các nớc đang phát triển đã chiếm 63,8% trong ssố
10 nớc đầu t lớn vào Việt Nam Các nớc thuộc ASAEAN chiếm 24,56% (Singapo 16,97%,Bắc á chiếm 42,9%, Đài loan 13,8%, Nhật 10,6%, Hồng kông 9,78%, Hàn quốc 8,94% ) Châu Âu chiếm 21,05% và Mỹ chiếm 3,61% Nh vậy vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào Việt Nam có nguồn gốc chủ yếu là nền kinh tế Châu á
2 Các công ty xuyên quốc gia hoạt động ơ Việt nam phần lớn thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Xét trên các chỉ tiêu và quy mô vốn, trình độ công nghệ, phạm vi ảnh h-ởng đến thị trờng thế giới …với những lý do trên chúng ta thì ở Việt Nam cong có ít các công ty xuyên quốc gia lớn Trong 500 tập đoàn lớn nhất mà tạp chí Fortune (Mỹ) bình chọn , ở Việt Nam cho đến nay mới chỉ có 10% số đó có dự án đầu t và thiết lập quan hệ giao thơng hàng hoá-dịch vụ và công nghệ, trong khi đó ở trung quốc đã có tới 40% số này thực hiện đầu t tức là vào khoảng 200 tập
đoàn Dĩ nhiên không thể phủ nhận đợc trên một số lĩnh vực kinh tế chủ yếu,các TNC lớn đã thiết lập và duy trì các quan hệ kinh tế dàI hạn với Việt Nam Ví dụ, trong lĩnh vức dầu khí, nớc ta đã cấp 33 giấy phép cho tập
đoàn dầu khí của thế giới theo hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm để thăm dò và khai thác dầu khí chủ yếu ở thềm lục địa Việt Nam.Đó là các tập đoàn hùng mạnh về tàI chính và công nghệ nh SHEEL (của Hà Lan) MOBIL ( của Mỹ) TOTAL(của Pháp) MISHUBISHI (Nật Bản) và PETRONAS( Malaysia )
Nh trên đã chỉ ra, phần đầu t cắm nhánh của các TNC ở Việt Nam đợc thực hiện chủ yếu bởi các công ty vừa và nhỏ, bình quân mỗi dự án đầu t vào Việt Nam thờng chỉ đạt 20 triệu USD Các lĩnh vực đầu t chủ yếu, do đó không thể làm những nghành công nghệ cao, đòi hỏi vốn lớn mà đa phần là các nghành đIên tử, dệt may, nông-lâm-hảI sản chế biến, dịch vụ du lịch và khách sạn…với những lý do trên chúng taHiện trạng này có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.Thứ nhất, lợi thế so sánh chủ yếu của Việt nam hiện tại chủ yếu là lao
động rẻ,nguyên liệu rẻ và thị trờng rộng lớn.Những nghành sản xuất tận dụng lợi thế này chủ yếu là những nghành sủ dụng nguồn lao động và tài nguyên vật chất nên công nghệ chuyển giao thờng không cao
Thứ hai, nh trên phân tích, phần đầu t và chu chuyển thơng mại ở việt Nam đợc chủ yếu bởi các TNC châu á, quy mô tài chính, trình độ công nghệ của họ còn thấp xa so với các TNC của Bắc Mỹ và Châu Âu và do đặc điểm